Tập 4 — Duy lý và Minh triết
Tập 4
Duy lý và Minh triết — trang 1–20
NGUYỄN HOÀNG PHƯƠNG 15- 31D
SỨ MỆNH
Đức Di Lạc
TOM II
Thiên Địa Nhân Hợp Nhất
NHẤT NGUYÊN TỒN TẠI ÂM DƯƠNG &
CÁC NHẤT NGUYÊN DI LẠC
TẬP IV
SỨ MỆNH THÁNH THUỆN CỦA
ĐỨC DJ LẠC
DUY LÝ & MINH TRIẾT
NHẤT NGUYÊN SÁNG TẠO
Ku try nhe 116 VAN EM
417
15 - 31d
NGUYỄN HOÀNG PHƯƠNG
SỨ MỆNH
Đức Di Lạc
TOM II
Thiên Địa Nhân Hợp Nhất
NHẤT NGUYÊN TỒN TẠI ÂM DƯƠNG &
• CÁC NHẤT NGUYÊN DI LẠC
TẬP IV
SỨ MỆNH THÁNH THUỆN CỦA
ĐỨC DJ LẠC
DUY LÝ & MINH TRIẾT
NHẤT NGUYÊN SÁNG TẠO
Hà Nội, 2000 - 2001
417
PHẦN IX
Duy Lý OCTONION VÀ NỀN VẬT LÝ TÂY PHƯƠNG
419
31 đ
CHƯƠNG XXVIII
OCTONION VÀ LÝ THUYẾT TƯƠNG ĐỐI NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN CẦN ĐƯỢC ĐẶT RA
LÝ THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP VÀ OCTONION
Trong chương VI, tràng 84, chúng ta đã nói tới cấu trúc Quaternion trong Lý thuyết Tương đối hẹp. Thực ra, không chỉ Quaternion mà, rộng hơn, Octonion cũng là cấu trúc của Lý thuyết Tương đối hẹp đó. Quả vậy, chúng ta hãy đưa ra mô hình sau [09] về vectơ không gian - thời gian
*° = x" + o xe,
thời gian thông thường vẫn là x, gọi là thời gian vật lý.
Các đại lượng của Lý thuyết Tương đối được biểu diễn như sau :

Các phương trình của Điện Từ Trường sẽ là [09].
DB (D BAY) = J4
dọ, vẫn như cũ
D, DB = 0.
421
Nhưng sang Octonion. ở đây cấu trúc toán học của trường - do sự có mặt của e - đã chuyển từ Quaternion với Octonion !. Và chúng ta trở lại tính Duy lý bình thường của Lý thuyết Tương đối nhưng hơn Điều này này trúc có nghĩa là trong khuôn khổ Duy lý chúng ta đã sử dụng được một cấu trúc mạnh Như Như khả chúng chúng ta biết từ trước : Cấu trúc Octonion là cơ sở của Kinh Dịch, của Mã Di truyền, có Quaternion, là cấu trúc Octonion. vào cả lý thuyết thay Tương các cấu đối, trúc nhóm trong lý thuyết Hạt cơ bản. Bây giờ, khi được vận dụng quát của các nền Khoa học cấu Đông trúc này đã tiến tới gần hơn nữa vị trí Cấu trúc cơ sở phổ và Tây Thống nhất.
Nhưng nguyên cho cho đến đến nay nay hiện, khi : con người đi dần vào các lĩnh vực vô hình, thì một vấn để có tính Đó là vấn đề thời gian.
Các cơ sở của vấn đề đặt ra là :
Mỹ I. Người trên Hành Hành vực Tinh (5 loại !) ngoài Quả Đất, trong việc hợp tác cực kỳ bí mật với Nga và Mỹ vật lý sau về thời di truyền gian : từ lâu trong nhiều thập kỷ qua đã khẳng định, với một quan điểm Chúng tôi có thể thể lại hay kéo dài thời gian,
Chúng tôi còn có thể chồng quá khứ và tương lai lên với nhau.
Chúng tôi thắng được lực hấp dẫn bằng ý chí của mình.
Theo báo cáo của CIA Mỹ, và KGB Nga (Phát tại Đài Truyền Hình Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 01, năm 1999, 10 buổi).
2. Ngày trước Trang tử cũng đã nói
Nhà Minh Triết nhìn quá khứ, hiện tại và tương lai trùng lại thành một điểm.
3. Một số nhà Minh Triết như H.Blavatski trong tác phẩm Doctrines secrètes - dưới sự chỉ đạo của Thánh Sư Koot Houmi và một số Thánh Sư khác - đã nói :
Không có khái niệm Thời gian !
NÓ NẰM TRONG VẬY THỜI GIAN THỰC CHẤT LÀ GÌ ?
NHỮNG CẤU TRÚC TOÁN HỌC NÀO ?
4. Trong các thực nghiệm cận tử thì những người chết đi sống lại nói rằng :
Thời gian lúc sống là động
Thời gian lúc chết là bất động
422
5. Trong các sách Phật về các cõi Trời, ghi lại rằng thời gian các cõi Tứ Thiên Vương, Đạo Lợi, Dạ Ma, Đâu Suất... đều khác nhau...
6. Liên quan đến bài toán thời gian này còn có một vấn để khác : bài toán không gian đặt ra dưới một góc độ mới :
Những người Ngoài Hành (cũng theo tư liệu trên) tinh lại nói :
Và chúng tôi di chuyển trong " chiều thứ 4 " của không gian !
VẬY CHIỀU THỨ TƯ CỦA KHÔNG GIAN LÀ GÌ ?
NÓ NẰM TRONG NHỮNG CẤU TRÚC TOÁN HỌC NÀO ?
VÀ KHÁI NIỆM THỜI GIAN VỀ THỰC CHẤT
CÓ QUAN HỆ VỚI " CHIỀU THỨ TƯ CỦA KHÔNG GIAN " NÓI TRÊN HAY KHÔNG ?
Trở lại cấu trúc Quaternion nói trên, ta thấy rằng cấu trúc này đã "khoá chặt " khái niệm thời gian trong khuôn khố Vật lý chính thống nghiêm ngặt của nó.
Như sẽ thấy sau này, trong khi cấu trúc Quaternion tỏ ra bất lực trong vấn đề mở rộng khái niệm thời gian, thì cấu trúc Octonion mong có khả năng giải quyết vấn đề đó.
423
25 - 31k
CHƯƠNG XXIX
OCTONION VÀ LÝ THUYẾT HẠT CƠ BẢN
Bày giờ chúng ta chuyển sang một ngành Khoa học Duy lý khác của Tây phương, đó là Lý thuyết các hạt Cơ bản. Chúng ta thử xem. Octionion có thể hình thức hóa được các tính chất của các Hạt Cơ bản hay không ?
Trong Chương VI, từ trang 88.. vấn để này đã được đề cập đến một phần qua các vi tử của Đại số Octonion.
Bây giờ chúng ta hãy xét một góc cạnh khác của hệ thống các Hạt Cơ bản.
VỀ CÁC ĐA TYẾN 20 BARYONS VÀ 16 MEZONS CỦA NHÓM SU() TRÊN HÌNH VUÔNG MẶT TRỜI
Như đã biết trong lý thuyết Hạt Cơ bản (xem Particle, Physies booklet. July 1998) Jb. Nhóm SU(4 có biểu diễn 20 cho-các Baryons gồm biểu diễn 10-Decuplet của nhóm la. Nhóm SU(4) có kiấu diễn 20 cho các Baryons gồm biểu diễn 8 - Octet của nhóm SU(3). SU()...
2a. Nhóm SU(4) có biểu diễn 16 cho các hạt giả Mezons vô hướng.
2b. Nhóm SU(4) có biểu diễn 16 cho các hạt Mezons vectơ.
Cũng như đã biết (Bảng IX - 11 trang 120), có thể biểu diễn Hệ Axit Amin của Mã Di truyền trên Hình Vuông Mặt Trời. Vì lý do đó, ở đây ta thử xem có thể ghi các Đa Tuyến Hạt Cơ bản nối trên trên Hình Vuông Mặt Trời hay không ?
Hơn nữa trong số các Hình vuông Kỳ diệu, Hình Vuông Mặt Trời là biểu tượng của Minh Triết của Vũ trụ.
Mọi chân lý đều phải quy về những chân lý ẩn sâu trong Hình Vuông Mặt Trời.
425

THỬ XẾP CÁC ĐA TUYẾN 20 BARYONS VÀ 16 MEZONS CỦA NHÓM SU(4) VÀO HÌNH VUÔNG MẶT TRỜI
Hình Vuông Mặt Trời có thể phân như sau :
Vành ngoài gồm 20 ô, số ô này có thể thích ứng với biểu diễn 20 của nhóm SU(4)
Hai vành trong gồm 12 + 4 = 166, số ô này có thể thích ứng với biểu diễn 16 của nhóm SU(4).
6 hàng
20 baryons &
12 MEZONS
| 6 cột | 4 HOÀ x 2 | 6 cột |
MEZONS
TRUNG
TÍCH DIỆN X 2
20 antibaryons
6 hàng
Vậy ta hãy thử xếp biểu diễn 20 của nhóm SU(4) tức là các hệ Baryons với các Octet và Decuplet của SU(3) vào vành ngoài của Hình vuông Mặt Trời.
Và cũng thử xếp biểu diễn 16 của nhóm SU(4) tức là các hệ Mezons giả vô hướng và Mezons. vectơ vào hai vành trong của Hình vuông Mặt Trời.
Baryons
Mezons
C
Phán Mezons
Phan Baryons
427
CÁC BIỂU DIỄN 20 VÀ 16 CỦA SU(4) :
CÁC BIỂU DIỄN 20 VÀ 16 CỦA SU(4) : THỬ XẾP CÁC BARYONS VỚI OCTET CỦA SU(3) VÀ MEZONS TRÊN HÌNH VUÔNG MẶT TRỜI ?
| 01G, Ø k | 32iojG, 8 J | 34 03 C.Nhân101 10 KGạ 0 1 G& ® K | 35j® 1G2 ® 1 | jóiG2 ®1 |
| 30iG, ®1 | G1 81 | 27 Hara 281ø1Gg ® 1 Gs @ J | 11joJG2 ® J | joK 07G2 ® K |
| 20e øJG, @J19 HaraG, ® K | 24 Ch.Nhâneø 1Gy ®117e ®1G, 0 1 | 15 161 01 1 lep",c)*",n. c.n, c.nC21 221@I 1 ø Kф. J/y c. p", с.0) | 13koJG3 OJ18 Ch. NhânG3 ® K | 23 Harakø1G3 ® 114kaiG 01 |
| 10ie • 1G, ®1 | 26iee !G, O1 | 12 09 Harakeøl ke økG6 Ol G, ® K | 29je øKGz ® K | 25je øjGs OJ |
| 31 04ie®J ie® KG,OJ G+® K | 02 Ch Nhân 33ke ø1 ke øjG6 ® 1 G6 OJ | 05je ølGs 8 1 | 36je ø1Gs 81 | |
1. 1.J. K = OUATFĐNION. 1, i,j, k, e, ie, je, ke = Octonion
G,= Các Vi tử của Đại số Cayley, a = 1,..., 8. C : Tâm đối xứng hạt - phản hạt.
c : liên hợp
828
NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN LẠI
1. Tìm cách phân ộ và cách xếp các hạt cơ bản tối ưu nhất vào từng ô.
2. Tìm mối quan hệ giữa mã số các ô của Hình Vuông Mặt Trời (theo Triết cổ Đông phương) và các đặc tính các hạt cơ bản, cũng như của Đại số Quaternion, Octonion và các Nhóm SU(n).
Kết quả của việc tìm kiếm này - không còn nằm trong Duy lý, mà sẽ phải bước sang Minh triết- sẽ có nhiều khả năng cho các " khoa" của Trời Đất !
829
.25 - 32
PHẦN X
Minh Triết
TUYẾN 7- VŨ TRỤ &
CẤU TRÚC 49 NGỌN LỬA
431
CHƯƠNG XXX
HAI TUYẾN TIẾN HÓA
Như đã nói trong phần Mở đầu và qua các trình bày từ trước đến nay, chúng ta có hai Tuyến Phổ quát như sau :
Tuyến &
CÁC CẤU TRÚC
Tuyến này - gọi là Tuyến vào Nhân loại Quả Đất - gồm các cấu trúc sau
* Thái Cực 2" =1,
* Lưỡng Nghi 2'= 2,
* Tứ Tượng 2= 4 và
* Bát Quái 2° = 8.
CÁC QUẺ
Kèm theo các cấu trúc này là các hệ toán học " cổ", diễn theo quẻ và hào :
* Hệ quẻ 2 hào,
* Hệ quẻ 4 hào,
* Hệ quẻ 3 hào,
* Hệ quẻ 5 hào
* Các hệ quẻ 6 hào...
CÁC ĐẠI SỐ
Các hệ quẻ này được biểu diễn bởi các Đại số Quaternion, Octonion, Quaternion 4 Quaternion, Octonion Octonion, Quaternion ® Octonion như sau :
* Hệ quẻ 2 hào : Đại số Quaternion, 433
* Hệ quẻ 4 hào : Đại số Quaternion Đại số Quaternion,
* Hệ quẻ 3 hào : Đại số Octonion,
* Hệ quẻ 6 hào : Đại số Octonion Đại số Octonion,
* Hệ quẻ 5 hào : Đại số Quaternion & Đại số Octonion.
CÁC HÌNH VUÔNG KỲ DIỆU THẤT TINH
Các hệ quẻ và các Đại số tương ứng được biểu diễn trên các Hình Vuông Kỳ diệu Thất Tinh như sau :
| CÁC ĐẠI SỐ VÀ HỆ QUẺ | CÁC HÌNH VUÔNG KỲ DIỆU | |||
| Octonion | Quẻ 3 hào | HÌNH VUÔNG SAO THỔ | ||
| Quaternion + Quaternion Quẻ 4 hào | HÌNH VUÔNG SAO MỘC | |||
| Octonion • Octonion | Quẻ 6 hào | HÌNH VUÔNG SAO THỦY | ||
| Quaternion ® Octonion Quẻ 5 hào | HÌNH VUÔNG MẶT TRỜI |
HỢP NHẤT VÀ ĐA DẠNG
Cơ chế Hợp nhất và Đa dạng hoá của Tuyến 8 gồm hai loại như sau :
* Loại 2 - Hợp nhất hay Đa dạng hoá Cayley (Âm hợp hay Âm phát),
* Loại 3 - Hợp nhất hay Đa dạng hoá Cayley (Dương hợp hay Dương phát).
Tuyến 7 đã được trình bày trong các tập 1, II và III.
434
Tuyến 7
Bây giờ chúng ta chuyển sang Tuyến - 7.Tuyến này gọi là Tuyến lên Vũ trụ.
Tất nhiên, đây chắc chắn là bài toán khó khăn nhất. Chính vì thế, trong chương này chúng tôi chỉ mới để cập đến một góc cạnh mà thôi, xem là gợi mở cho các nghiên cứu về sau.
Nói chung, Tuyến - 7 có thể hình dung gồm những khả năng như sau :
Đó là các 3 - Đa dạng hoá (như với Tuyến - 8), 5 - Đa dạng hoá, 7- Đa dạng hoá và 9) - Đa dạng hoá
3 - Đa dạng hoá
Vận động Xác Hình thể Xác Vật chất Xác XÁC
| TINH KHÍ THẦN | Thần | Khí | Tinh |
| TRƯỜNG SINH HỌC | Vận động TSH | Hình thể TSH | Vật chất TSH |
BẢNG XXX - 1. MỘT SỐ KHẢ NĂNG VỀ 3-ĐA DẠNG HOÁ
3- Đa dạng hoá cũng là cấu trúc Tam Vị trong các Tôn giáo khác nhau :
* Tam Bảo nói chung,
* Đứa Chúa Cha, Đức Chúa Con, Đức Thánh Thần,
* Đức Phật Bàn Cổ, Đức Phật Di Lạc, Đức Phật Văn Minh.
* Brahman, Civa, Visnou...
* Vật chất (Đức Chúa Cha - Đức Phật Bàn Cổ), Tinh thần (Đức Chúa Con- Đức Phật Di Lạc), Trí tuệ (Đức Thánh Thần- Đức Phật Văn Minh).
Hay là
* Ý chí và Quyền lực, Bái ái và Minh triết, Thông (Trí) tuệ tích cực...
* Bi, Trí, Dũng...
Sự 3 - Đa dạng hoá cũng đã được trình bày trong Tuyến - 8.
Chúng ta chuyển sang 5 - Đa dạng hoá, thường được gặp trong các hệ Ngũ Hành (như hệ 2x 5 Thiên Can...)
43฿
5 - Đa dạng hoá
THỔ HỎA• MỘC
THÚY KIM
Thiên Can Giáp Bính Mậu Canh Nhâm. Ký ÂI Đình Tân Quý
| HƯƠNG | ĐÔNG | NAM | TRUNG | TÂY | BẮC |
| Mùa | Xuân | Hạ | Trưởng | Thu | Đông |
| Thân thể | Đầu | Trán | Mặt | Gân bắp | Bắp Chân |
| Tạng | Mật | Ruột non | Đạ dày | Ruột già | B. Quang |
| Phú | Gau | Tim | Lá Lách | Phổi | Thận |
ƯƠNG
Hạ
Vai Răng Lưỡi Mũi Ngực Bàn Chân
BẢNG XXX - 2. MỘT SỐ KHẢ NĂNG VỀ 5 - DA DẠNG HOÁ
Tiếp theo là cấu trúc 7 - Đa dạng hoá như sau, có liên quan sâu xa với nội dung của tập IV này
7 - Đa dạng hoá
DƯƠNG TRUNG ÂM
Th. Tinh M: Trời SaoHoa Sao Mộc Sao Thổ Sao Kim Sao Thủy M. Trăng Giới Người Động Thực Khoáng Tinhlinh Tinhlinh Tinhlinh
Vật Vật Vật Côi Akasha Agni Vayon Apas Trần Adi
Luân xa huận sa tuán ka tuôn sa Luân Xa Luân Xa Luận Sa Bân An
Màu
Tím
Chàm Xanh Lục
Vàng Da cam ĐoĂm la fa do sol mi re
| LOAI | LOÀI7 | LOAI 6 | LOÀI 5 | LOÀI 4 | LOÀI 3 | LOÀI 2 | LOA11 |
| GỐC | ? | ? | Aryenne | Atlandte | Lemu- | Con của | ? |
rienne Mặt Trời và Mặt
Trăng ?
BẢNG XXX- 3. MỘT SỐ KHẢ NĂNG VỀ NỘI DUNG CỦA HÌNH VUÔNG SAO KIM
Một số các tư liệu ở bảng trên là nằm trong cách cổ :
436

ông ® Bát Quái trên Hình Vuông Mặt Trời Theo bảng IX - 11 trang 120, và bảng GỐC
• la trang 208 cho Kỷ Nguyên Dương Minh I.
NG CẤP ĐA DẠNG HOÁ CẤP 1,KỶ NGUYÊN THÁI ÂM III
hệ thống 7 Luân Xa 1,2, 3, (4Đ, 4T), 5, 6, 7 :
| LUÂN XA TÂM THẤN | |
|---|---|
| LoạiThiênLoại Địa | LUÂN XA 7 1 ø 1LUÂN XA 3 1 8 ke |
| LUÂN XA CẢM XÚC | |
|---|---|
| LoạiThiênLoại Địa | LUÂN XA 6LUÂN XA 2 i ø ke |
| LUÂN XA ETHERIC | |
|---|---|
| LoạiThiênLoại Địa | LUÂN XA 5 k 8 1LUÂN XA 1 k ø ke |
| LUÂN XA ASTRAL TRUNG GIAN | |
|---|---|
| LoạiThiênLoại Địa | LUÂN XA 4T j ® 1LUÂN XA 4Đ j @ ke |
438

HỆ THỐNG CẤP II,KỶ NGUYÊN DƯƠNG MINH I
Ta chuyển sang hệ thống cấp II. Theo nguyên lý Toàn đồ, mỗi Luân Xa - bộ phận lại có chức năng của toàn bộ 7 Luân Xa, nghĩa là mỗi Luân Xa mẹ lại chia thành 7 Luân Xa con cùng chức năng của cả 7 Luân Xa mẹ, đó chính là ý nghĩa của cơ chế 49 Ngọn Lửa.
Cơ chế 49 Ngọn Lửa
chính là
Cơ chế Toàn đồ
Vấn đề là tìm cấu trúc của cơ chế toàn đồ này.
Ta hãy bắt đầu bằng Luân Xa 7 chẳng hạn.