DL Sứ Mệnh Đức Di Lặc

Tập 3 — Đông

Tập 3

Đông — trang 101–119

Tập 3 · tr. 101 – tr. 119·Xem ảnh quét
Tập 3 · tr. 101

Hệ Bí Ẩn cũng chia thành ba hệ con : Hệ con Trung tâm, hệ con phát và hệ con thu.

HỆ CON TRUNG TÂM

" BỈ " 6/2

TRUNG CUNG

Chu trình A1

HỆ CON PHÁT

" TẤN " " LÝ

ĐOÀIThiếu DươngKHÁMThái Âm
LYThái DươngTÔNThiếu Âm

" QUY MUỘI " " TIẾT "

HỆ CON THU

" ĐỊA "

-CHẤNThiếu Dương- KIỀNThái Dương
KHÔNThái Âm- CẤNThiếu Âm

"ÍCH" " TRUÂN "

BẢNG XX VII - 2. CÁC HỆ CON TRUNG TÂM, THU VÀ PHÁT CỦA HỆ BÍ ẨN

398

Tập 3 · tr. 102

HỆ CON TRUNG TÂM, QUẺ " BỈ"

HÌNH HỌC CỦA CƠ CHẾ DỊCH CỦA QUẺ" BỈ"

PHAIIIIIIIVVVIVII
Mã Hậu thiên6/26/36/76/64/68/62/6
Phần CHÍNH THÁI ÂMKhônChấnĐoàiKiềnTốnCấnKhôn

với hệ số c

Cơ chế Dịch * của Khôn =>

Cơ chế Dịch * của Khôn =>

Mã Hậu Thiên 1/1 4/1 8/1 9/1 9/4 9/8 8/8

PHẦN   PHỤ    DƯƠNG        MINH             -            Kiền                   Đoài                        -Chấn                               -Khôn                                       -Cấn                                               Tốn                                                     -Kiền
   với    hệ    số      d

Cơ chế Dịch * của Khôn →>

Cơ chế Dịch * của Kiền =

CƠ SỞk
eieje ke

Kiền Đoài Tốn Khảm Ly Chấn Cấn Khôn PHA I -d

PHA II

PHA III-d
PHA IV- d
PHA VC-d
PHA VId

C

PHA VII -D

Chú ý

Cũng như trước (Hệ CTM) không gian 8 chiều các Octonion ở Kỷ nguyên Dương Minh I cũng chia thành 4 cặp không gian con.

399

Tập 3 · tr. 103

HỆ CON PHÁT CỦA HỆ BÍ ẨN

1. HÌNH HỌC CỦA CƠ CHẾ DỊCH CỦA QUẺ " LÝ"

PHAIIIIIVVVI
Mã Hậu thiên6/76/1 6/2 6/84/8 8/82/8
Phần   CHÍNH      THÁI       ÂM             Đoài                    Khảm                           Khôn                                   Cấn                                         -                                         Li                                             -                                            Kiền                                                   Đoài
  với   hệ    số     c

Cơ chế Dịch * của Đoài =>

Cơ chế Dịch * của Cấn→>

Mã Hậu Thiên 8/1 8/7 8/3 8/9 9/9 6/9 7/9 PHẦN PHỤ DƯƠNG MINH

- Chấn       Khôn             Khảm                     -                    Tốn                         -                         Kiền                                Ly                                      Chấn

với hệ số d

Cơ chế Dịch * của Chấn →>

Cơ chế Dịch * of Tốn=>

Cơ chế Địch của quẻ

" Lý " trong chữ Thập ngoặc Phát

THÁI ÂM

Tui, Ken →

DƯƠNG MINH

Chấn,Tốn

Biểu diễn Cơ chế Địch của quẻ " Lý " trong không gian 8 chiều

CƠ Sở

eie jeke
PHA 1-d
PHAC
Kiền       Đoài              Tốn                    Khảm                            Ly                                 Chấn                                        Cấn                                             Khôn
PHA IIId
PHA IV-d
PHA V-d

PHA VI

PHA VII D

400

Tập 3 · tr. 104
1/71/11/21/8
Cơ chế Dịch * của Tốn →>
Ảnh quét trang 384
Ảnh quét trang 384 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
Tập 3 · tr. 105
Ảnh quét trang 385
Ảnh quét trang 385 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
Tập 3 · tr. 106
Ảnh quét trang 386
Ảnh quét trang 386 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
Tập 3 · tr. 107

Tổng hợp

Cơ chế Địch của bốn quẻ

"Lý ", "Tiết" "Tấn " và "Quy Muội "

trong chữ Thập ngoặc Phát

"LY""TẤN"
PHẦN CHÍNH THÁI ÂMPHẦN CHÍNH THÁI ÂM
Đoài, Cấn →>Khảm, Ly =>

PHẦN PHỤ DƯƠNG MINH PHẦN PHỤ DƯƠNG MINH

Chấn, Tốn →>Ly, Khảm =>
"LÝ"" TIẾT "
PHẦN CHÍNH THÁI ÂMPHẦN CHÍNH THÁI ÂM
Ly, Khảm →>Tốn, Chấn

PHẦN PHỤ DƯƠNG MINH PHẦN PHỤ DƯƠNG MINH

Khảm, Ly →> Cấn, Đoài =

Biểu diễn Cơ chế Dịch của bốn quẻ

"Lý " "Tiết", "Tấn " và "Quy Muội "

trong không gian Oetonion

Cơ sở i /

                                                         je                                                               ie                                                                     ke
                                                 e
PHA   I
                       c                      M                           -                          dC
                                                -                                               d                                              P                                                  -                                                 c                                                 C                                                    Nhi

Kiền Đoài Tốn Khảm Ly Cấn Chấn Khôn

c N dg c l dN

PHA   II
                                        c                                       M                                             c                                            C                                                -                                               dP

- d0

PHA III PHA IV- dN c Cd P -dMdM dPdc c P- C P -d C

- d N c O - C N đÓ

- -dIN- c O d0C N
dN- d0- C N
Công thức, ảnh quét từ bản in

Ký hiệu : C = Trung Tâm

M = "Lý",N = " Tiết",P = "Tấn, Q = " Quy Muội"

404

Tập 3 · tr. 108

TẬP CON THU (KHỬ)

V. HÌNH HỌC CỦA CƠ CHẾ DỊCH CỦA QUẺ " KHUÊ"

PHA I II IV V VI VII

Mã   Hậu     thiên
                    9/7                           9/1                                  9/2                                         9/8                                                8/8                                                      4/8                                                             1/8
PHẦN   CHÍNH      THÁI       ÂM            -           Chấn                -                Khôn                     Khảm                             Tốn                                   -                                  Kiền                                         -                                        Ly                                             Chấn
  với   hệ    số     c

Cơ chế Dịch *của Chấn →>

Cơ chế Dịch *của Tốn→>

 Mã   Hậu     Thiên
                      8/2                            8/3                                   8/7                                          8/6                                                 9/6                                                       6/6                                                              7/6
Phần   PHỤ     DƯƠNG        MINH              -             Tui                   Kan                         Kun                                Ken                                        Li                                             Ch'ien                                                     Tui
   với    hệ     số      d

Cơ chế Dịch *của Đoài →>

Cơ chế Dịch *của Cấn =>

Cơ chế Dịch của quẻ

"Khuê " trong chữ Thập ngoặc Phát

THÁI ÂM

Chấn, Tốn →

DƯƠNG MINH

Đoài, Cấn →>

Biểu diễn Cơ chế Dịch của quẻ

" Khuê " trong không gian Oetonion 8 chiều

CƠ CỞ1
eie je ke
PHA I- d- C
Kiền       Đoài              Tốn                   Khảm                           Ly                                Chấn                                       Cấn                                            Khôn

PHA II D

- C
PHA IIId
PHA IVd
PHA V PHA VI-C d

PHA VII D

405

Tập 3 · tr. 109
Cơ chế Dịch * của Cấn →
4/6Cơ chế4/4Dịch * của4/8TốnCơ chế Dịch * của4/2 6/2Đoài9/2
Ảnh quét trang 389
Ảnh quét trang 389 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
Tập 3 · tr. 110
Ảnh quét trang 390
Ảnh quét trang 390 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
Tập 3 · tr. 111
Ảnh quét trang 391
Ảnh quét trang 391 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
Tập 3 · tr. 112
Ảnh quét trang 392
Ảnh quét trang 392 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
Tập 3 · tr. 113

Tống kết

VỀ HÌNH HỌC OCTONION CỦA HỆ CÁC BIỂU TƯỢNG BÍ ẨN

1. SỰ TƯƠNG TỰ HÌNH THỨC GIỮA CÁC HỆ CON PHÁT VÀ THU

Có một sự tương tự hình thức giữa các hệ con Phát và Thu của hệ Bí Ấn như sau :

HỆ CON PHÁT HỆ CON THU

"LY"" TẤN"" KHUÊ "" ĐIA "
Đoài. Cấn =>Khảm, Ly =>Chấn, Tốn →>Kiền, Khôn →
Chấn,Tốn =>Ly, KhảmĐoài, Cân =>Khôn, Kiền =
"QUY MUỘI "" TIẾT""ÍCH"" TRUÂN "
Ly. Khảm →>Tốn, Chấn →>Khôn, Kiền =Cấn,Đoài -
Khảm, Ly =>Cấn, Đoài →>Kiên, Khôn →>Tốn,Chấn →

THAY ĐỔI CHÉO VÀ ĐẢO NGƯỢC THAY ĐỔI CHÉO VÀ ĐẢO NGƯỢC

II. SỰ XUẤT HIỆN CÁC CHỖ TRỐNG TRONG CÁC HỆ PHÁT VÀ THU

Trong hình học Octonion của Hệ Bí, chúng ta phát hiện được nhiều chỗ trống, " ngay " troi hệ con Phát (trong hệ con Phát của Hệ Chân Thiện Mỹ, không có những chỗ trống như thế! !

Thành thử, phải chăng chúng ta có thể kết luận rằng Hệ Biểu Tượng Chân Thiện Mỹ là hoài chính hơn Hệ Biểu Tượng Bí Ẩn ?

410

Tập 3 · tr. 114

2฿ ca

PHỤ LỤC Sơ lược về Cấu trúc Nhóm

(cho những chuyên gia không chuyên về toán)

Ở chương VI, chúng ta đã nói sơ lược về Cấu trúc Nhóm trong Đại số Octonion.

Bây giờ chúng ta hãy nói rõ hơn nhưng vẫn sơ lược về khái niệm đó. Trong Đại số hiện đại, cấu trúc nhóm thuộc loại cấu trúc đơn giản nhất.

Một cấu trúc toán học là một tập hợp các mối quan hệ giữa các phần tử của cấu trúc. Ví dụ phép cộng 2 + 3 = 5 là một mối quan hệ giữa các phần tử 2, 3, 5 đó (trong toán học thường dùng danh từ ánh xạ thay cho danh từ quan hệ).

Nhóm là một cấu trúc chỉ có một loại quan hệ gọi là phép nhân (hay cộng). Còn đại số thì gồm nhiều quan hệ hơn là phép nhân, phép cộng...

CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ MỐI QUAN HỆ TRONG CẤU TRÚC NHÓM.

Ta hãy trở lại NHóm I ở trang 80 chẳng hạn, nhóm này gồm 8 phần tử như sau

NHOM 1 = (1, 1, j, k, - 1, -i, -j. - k).

Như đã phân tích ở đây, muốn một tập hợp trở thành một nhóm, phải có các điều kiện sau :

1. Tính kín.

2. Tính có tồn tại một đơn vị.

3. Tính kết hợp.

4. Tính có tồn tại phần tử ngược.

Số phần tử trong nhóm gọi là cấp của nhóm. Trong các trường hợp trên ta đã gọi cấp là chiều (nhóm 8)

Các nhóm có liên quan đến công trình này (ít nhất là cho đến nay) là

NHÓM C(4)

Nhóm này được trình bày ở trang 159 khi nói tới Cơ chế Dịch trên Hình Vuông Sao Thổ. Các phần tử của nhóm này là các phép sau :

a) Phép quay 0 độ hay n. 360 độ (phép đứng yên tại chỗ), n là số nguyên. Phép này đóng vai đơn vị của nhóm.

b) Phép quay 90 độ, ký hiệu là C(4).

c) Phép quay 180 độ, ký hiệu là C(4)'. Phép quay 270 độ, ký hiệu là C(4)'.

Ta có

* Ngược của phép quay 90 độ là phép quay 270 độ,

* Ngược của phép quay 180 độ là phép quay 180 độ.

Nhóm C(4) là chung cho tất cả các Hình Vuông Kỳ diệu. Nó mô tả sự Dịch của Vũ trụ theo 4 pha Thành- Thịnh- Suy -Hủy của Tứ Tượng tương ứng với C(4) = Thành (như Dương Minh), C(4)' = Thịnh (như Thái Dương), C(4)' = Suy (như Quyết Âm), C(4)* ~ Hủy (như Thái Âm)...

411

Tập 3 · tr. 115

NHÓM S0(2)

Bây giờ ta chuyển sang nhóm gồm tất cả các phép quay trong mặt phẳng, ký hiệu là SO().

Phần tử của nhóm ký hiệu là C (q), 0 ≤ (≤ 2. Có vô số phần tử. Nhóm gọi là liên tục. Đơn vị của nhóm : Đơn vị = C (0), 4 = 0.

Phép nhân nhóm C (q). C (v) = C (p +), Phép nhân là kết hợp : [C (q). C (y) ]. C(o) = C (4). [C (y). C(o)].

Phần tử ngược của C (4) ký hiệu là C (p) Ta có C (q) '= C(- ().

Cần lưu ý rằng phép quay SO(2) này mô tả được sự thay đổi "sáng - tối" một cách liên tục trong ngày, năm và Đại Niên Platon. Nói cho cùng, đây chính là nhóm quay của :

* Quả Đất xung quanh chính mình (chu kỳ là ngày),

* Quả Đất xung quanh mặt Trời (chu kỳ là năm),

* Hệ Mặt Trời trong Thiên Hà (chu kỳ là Đại niên Platon).

Ta có thể viết (xem Bảng Tiết Khí Huệ Năng Dịch lý, trang 183) bức tranh liên tục sau :

23. 2т/ 24 ≤ (≤ 2т/ 24 TýĐông Chí - Kỷ Nguyên
2п/ 24 ≤ с ≤ 3. 2т/ 24SửuĐại Hàn-Kỷ Nguyên
Nửa đêm Tiểu HànThái Âm III
3. 2п/ 24 ≤ р ≤ 5. 2п/ 24 DầnVũ Thủy -Kỷ Nguyên
5. 2т/ 24 ≤ ф ≤ 7. 2л/ 24 MãoXuân Phân- Kỷ Nguyên
7. 2л/ 24 ≤ ф ≤ 9. 2т/ 24 ThìnCốc Vũ -Kỷ Nguyên
Lập XuânDương Minh I
Kinh TrậpDương Minh II
Bình   minh        Thanh           Minh                 Dương                    Minh                      III

Lặp Hạ Thái Dương I Mang Chủng Thái Dương II

9. 2т/ 24 ≤ р ≤ 11. 2т/ 24 TịTiếu Mãng - Kỷ Nguyên
11. 2л/ 24 ≤ ф ≤ 13. 2л/ 24 NgọHạ Chí -Kỷ Nguyên
13. 2т/ 24 ≤ ф ≤ 15. 2т/ 24 MùiĐại Thử -Kỷ Nguyên
Giữa trưa Tiểu ThửThái Dương I1I
Lập ThuQuyết Âm I
Bạch LộQuyết Âm II
Lập ĐôngThái Âm I
Đại TuyếtThái Âm II
15. 2т/ 24 ≤ р ≤ 17. 2л/ 24 ThânSử Thử -Kỷ Nguyên
17. 2т/ 24 ≤ ф ≤ 19. 2™/ 24 DậuThu Phân - Kỷ Nguyên
19. 2т/ 24 ≤ ф ≤ 21. 2л/ 24 TuấtSương Giáng - Kỷ Nguyên
Hoàng hôn Hàn LộQuyết Âm III
21. 2т/ 24 ≤ р ≤ 23.2T/ 24 HợiTiểu Tuyết - Kỷ Nguyên

412

Tập 3 · tr. 116

NHÓM SU(2)

Nhóm này là một trong những nhóm cơ sở của Lý thuyết Hạt cơ bản. Nhóm này gồm vô số phần tử và cũng là một nhóm liên tục.

Dạng của các phần tử của nhóm là các ma trận A như sau

A = [(1 - a /4) + I ợ. a] / [(1 - ả /4)

với

1 = V - 1, là

Công thức, ảnh quét từ bản in

trong đó

a,, đ2, a, là 3 tham số liên tục,

đơn vị của nhóm tương ứng với

a, = 0, a, = 0, a3 = 0,

còn

0,, C2, 03 là các ma trận Pauli (trang 84)

0,= 002=
0- 1

Tử số của A là :

1-2 /4 +. I.+1+1.
a10 - la20
aI 0la, 00 - аз

Ta có, bằng tính toán trực tiếp

002=103. 0,03=10030=102

0,02 =- 0201, 0203=-0302,030,= - 0,03 (tính phản giao hoán).

Tiếp theo, lần lượt lấy đạo hàm của A theo a,, đ,, đ3, sau đó cho a, = 0, a, = 0, a,= 0. ta sẽ tìm thấy lại các ma trận lơ,, 102, 1ơ3. Các ma trận này gọi là các Vi tử của nhóm SU(2). Trong lý thuyết Hạt cơ bản, người dùng các loại vi tử như trên để mô tả các đặc trưng các Hạt cơ bản như các loại Spin.

Nhóm SU(2) có các đặc tính sau :

1. Gồm các ma trận 2 x 2,

413

Tập 3 · tr. 117

2. AA* = A*A = 1, với A* là ma trận liên hợp hermicic của A (hoán vị hàng và cột của A, sau đó chuyển tất cả các phần tử ma trận sang liên hợp phức). Tính chất (*) gọi là tính chất Unita.

Trong khi các ma trận SU(n) có tính chất Unita trên, thì các Hình Vuông Kỳ diệu các Thất Tinh lại có tính chất sau :

Ta hãy lấy đối xứng tâm của các phần tử trên hai đường chéo chính của các Hình Vuông đó. Sau dó cộng các phần tử này với các phần tử ban đầu (khi chưa lấy đối xứng tâm). Ta sẽ thu được những tổng số như nhau.

Ví dụ ở Hình Vuông Sao Thủy thì các phần tử trên các đường chéo lần lượt là

Phần  tử  trên   đường     chéo      chính           1             15                22                  29                    36                       43                          50                            64
       thứ       nhất
Phần tử đối xứng tâm64 50 43 36 29 22 15 1
Tổng số65 65 65 65 65 65 65 65
Phần   tử  trên   đường     chéo      chính            8             20                25                  30                     35                       40                          45                            57
       thứ        hai
Phần tử đối xứng tâm57 45 40 35 30 25 20 8
Tổng số65 65 65 65 65 65 65 65

* 3. đelA = 1 (dẹt là định thức).

NHƠM SU(3), NHÓM SU(N)

Nếu tiếp tục giữ hai tính chất 2. và 3. nhưng trong 1. lại thay các ma trận 2 x 2 bằng các ma trận 3 x 3 thì ta có nhóm SU().

Nếu chọn các ma trận 4 x 4, 5 x 5, 6 x 6 hay n x n với các tính chất 2. và 3. thì ta được các nhóm SU(4), SU(5), SU(6) hay nhóm SU(n).

Nói chung nhóm SU(n) có nể - 1 Vi tử :

Nhóm SU(2) có 2° - 1 = 3 Vi tử, như đã thấy ở trên.

Nhóm SU(3) có 3° - 1 = 8 Vi tử, Nhóm SU(4) có 42 - 1 = 15 Vi tử

Nhóm SU(5) có 52 - 1 = 24 Vi tử

Nhóm SU(6) có 6 - 1 = 35 Vi tử :

Cản nhận xét rằng số Vi tử trên có quan hệ đến số ô trong các Hình Vuông Kỳ diệu :

Nhóm SU(2), 3 Vi tử, đi đôi với Tứ Tượng, Nhóm SU(3), 8 Vi tử, đi đôi với Hình Vuông Sao Thổ, 3 x 3 = 9 = 8 + 1 ô, Nhóm SU(4), 15 Vi tử, đi đôi với Hình Vuông Sao Mộc, 4 x 4 = 16 = 15 + 1 6, Nhóm SU(5), 24 Vi tử, đi đối với Hình Vuông Sao Hỏa ; 5 x 5 = 25 = 24 + 1 ô, Nhóm SU(6), 35 Vi tử, đi đôi với Hình Vuông Mặt Trời, 6 x6=36 =35+ 1 6.

414

Tập 3 · tr. 118

Rõ ràng, dường như các Hình Vuông Kỳ diệu các Thất Tinh có chứa những hình ảnh nào đó của các nhóm SU(n) xem là " những cái gần đúng của chính mình" !

KHÁI NIỆM NHÓM ĐẰNG CẤU

Cho hai nhóm sau có số phần tử như nhau, hoặc đó là hai nhóm liên tục :

• y/ = / Đơn vị (-s), a,, a2, đạ,..., a,...) và

B - (Đơn vị (B), b, b2, b3,...,b,...).

Giả sử

* a, tương ứng với b,, a, tương ứng với b,,..., a,, tương ứng với b,, sao mà các tích của a cũng tương ứng với các tích của b, chẳng hạn :

* ara, tương ứng với h,b,, đ, đạ, tương ứng với h, bạ... đua, tương ứng với bbn..

Thể thì. V và h gọi là đẳng cấu (bằng nhau) với nhau. Các nhóm đẳng cấu với nhau được xem như nhau và ta ký hiệu. N = B.

Các nhóm 1,....VI ở tập I đều đẳng cấu với nhau

Bộ 3 các ma trận - 1 o,, - 102,- 1 ơ, là đẳng cấu với i. j, k hay

- 10,, - 10,,- 1 ơg là đẳng cấu với i. e, ie hay với j. e. je hay với k, e ke :

Công thức, ảnh quét từ bản in

TÍCH TRỰC TIẾP

Cho hai cấu trúc -đ = (A) và B = (B) và các phép nhân x cho cả.A và B.

Theo định nghĩa, tích trực tiếp giữa. N. và B, ký hiệu là.A Ø.B = 14,0 B, 1 là phép toán mang tính chất sau :

(1,0 B,) x (A,@B,) = (A,x A,) ® (B,x B,).

Trong công trình thì tích trực tiếp được vận dụng cho

• N = (Tứ Tượng) và 9B = (Bát Quái).

còn x = 4.

Địa hàn là Hình Vuông Mặt Trời.

415

Tập 3 · tr. 119

BIỂU ĐIỄN

Biểu diễn có nghĩa là mang một tính chất nào đó lên trên một địa bàn thích hợp nào đố, để người nghiên cứu dễ xử lý, đễ biểu hiện hơn (trong nghệ thuật đó là điễn xuất)

Trong Vật lý lý thuyết, dịa bàn này là địa bàn các toán tử (ma trận) mang tính kết hợp với phép nhân kết hợp (như trong lý thuyết Nhóm).

Trong Triết Đông phương, địa bàn này là các Hình Vuông Kỳ diệu các Thất Tinh với phép nhân Oelonion không kết hợp.

LÝ THUYẾT NHÓM VÀ TÍNH ĐỐI XỨNG

Lãnh địa của Lý thuyết Nhóm là tính Đối Xứng hay Lý thuyết Nhóm là công cụ vô song về tính Đối xứng.

Nói chung, Vật lý Tây phương với các bộ môn :

Cơ học Lý thuyết, Điện Từ học,

Cơ học Lượng tử, Lý thuyết các Hạt Cơ bản

hay Hóa Phần tử hay Sinh học Phần tử mang nhiều tính đối xứng :

ĐỔI XỨNG KHÔNG GIAN -THỜI GIAN, ĐỐI XỨNG VẬT CHẤT (ĐIỆN ÂM - DƯƠNG..., HẠT - PHẢN HẠT).

Nhưng Thiết Đông phương - này gọi là Khoa học Đông phương - với các bộ môn

Kinh Dịch, Đông Y, Độn Giáp, Thái ẤI,

Bốc Phệ, Phong Thủy, Di Truyền, Tử Vi

cũng mang nhiều tính chất đối xứng không kém phong phú :

ĐỐI XỨNG ÂM DƯƠNG, TỪ TƯỢNG, BÁT QUÁI.

Thành thử, Lý thuyết Nhóm tất yếu phải có mặt cả trong các khoa học Tây phương cũng như Đông phương.

Điểu thú vị là các tính đối xứng mang tính kết hợp này đều nằm trong một khung không kết hợp rộng hơn.

416