Tập 4 — Duy lý và Minh triết
Tập 4
Duy lý và Minh triết — trang 21–40
LUÂN XA 7 KỶ NGUYÊN DƯƠNG MINH I = (18 1) & (E •K)
| (i ® 1) → | (k ® 1) | ®1) | * (1 ® ke) | * (i 8 ke) | *(k ® ke) | (® ke) |
| LX 6 | LX 5 | LX 4T | LX 3 | LX 2 | LX 1 | LX 4D |
| e ® | e ® 1 | e 8 j | k ® k | k Ø i | k ®1 | k ®j |
LX 6
e ® i
| LX 5 e 8 1 | LX 4D k® j |
LX 7
e Ok
| LX 4T e 8 j | LX 1 k®1 |
LX 3 LX 2
k 8 k k® i
Biểu diễn Luân Xa 7 ở cùng hai cấp I và MI
Kỷ Nguyên Dương Minh I :
Ở trung tâm : Luân Xa 7 ở cấp I,
• Ở xung quanh : Các Luân Xa ở cấp II của Luân Xa 7.
Ở hàng thứ hai của mỗi vòng tròn : Phần phụ Dương Minh của các Luân Xa.
Ta có thể chứng minh một cách dễ dàng rằng :
- Tích của tất cả các thành phần ở hàng thứ nhất - theo trình tự trên- là bằng phần chính (1 ® 1) của Luân Xa 7 và
- Tích của tất cả các thành phần ở hàng thứ hai - theo trình tự trên- là bằng phần phụ {e ® k) của Luân Xa 7. Chúng ta có
(i1) (k®1) (j©1) x(10ke) + (i@ke) → (k@ke) > (j®ke) = 181, (e)(e1)(e) (kk)+ (k@i)*(k®1) + (k®j) = e ® k. (*) phép nhân này không giao hoán nhưng kết hợp.
Cần lưu ý đến một tính đồng cấu đặc biệt giữa các hệ phần chính và phần phụ. Ký hiệu phép đồng cấu đó là g, ta có
441

Thế thì, xuất phát từ (*) ta thu được phép đồng cấu đó cho Luân Xa 7 như sau :
8(181)=8/(i81) (k©1) (j1) x(1@ke) (i@ke) + (k ® ke) * (øke) i= = 8 (i®1) + 8 (k©1) 4 8 (181) +8 (18 ke) + g (i8 ke) + g(k8 ke) 4 g(®ke)).
MINH HỌA Cấu trúc 7 x 7 = 49 của hệ Luân Xa ((Luân Xa 4T, Luân Xa 4D) = Luân Xa 4) được minh họa bởi pha chữa bệnh sau của Barbara Ann Brennan [ 2] :
Huỳnh quang tuyến
Huynh quang
PHA CHỮA BỆNH BỚI BARBARA ANN BRENNAN [ 2] :
PHỤC HỒI LẠI CẤU TRÚC - 7 CỦA LUÂN XA BỞI TIA HUỲNH QUANG TUYẾN
442
LUÂN XA 3 Ở KỶ NGUYÊN DƯƠNG MINH1= (18 KE)& (K 0 K)

LX 2
k ® i
| LX 1 k ® 1 | LX 4T e ® |
LX 3
k Øk
| LX 4D k®j | LX 7 e 8k | LX 5 e ® 1 | LX 6 e ® i |
Biểu diễn hai cấp I, I1 của Luân Xa 3
Kỷ Nguyên Dương Minh I :
Phần giữa là Luân Xa3 ở cấp I cơ sở
Còn các Luân Xa xung quanh là thuộc cấp II của Luân xa 3. Hàng hai trong mỗi vòng tròn trỏ phần bổ sung Dương Minh
Ta có thể chứng minh một cách dễ dàng rằng :
- Tích của tất cả các thành phần ở hàng thứ nhất - theo trình tự trên- là bằng phần chính (1 Ø ke) của Luân Xa 3 và
- Tích của tất cả các thành phần ở hàng thứ hai - theo trình tự trên- là bằng phần (k® k) của Luân Xa 3.
44
LUÂN XA 6 Ở KỶ NGUYÊN DƯƠNG MINH I = (I 81) & (E OI)
| (k 8 1) * | (i® 1) | 7(1® ke) | * (k 8 ke) | (i® ke) | *(j *ke) | * (18 1) |
| LX 5 | LX 4T | LX 3 | LX 1 | LX 2 | LX 4D | LX 7 |
| e 8 1 | e Oj | k 8 k | kø 1 | k ® i | kOj | e Ok |
LX 5
e 8 1
| LX 4T eOj | LX 7 e 8k |
LX 6
e 8 i
| LX 3 k ø k | LX 4D k®j |
LX 1 LX 2
k ®1 k ® i
Biểu diễn hai cấp I, 11 của Luân Xa 6
Kỷ Nguyên Dương Minh X :
Phần giữa là Luân Xa6 ở cấp I cơ sở,
Còn các Luân Xa xung quanh là thuộc cấp II của Luân xa 6.
Hàng hai trong mỗi vòng tròn trỏ phần bổ sung Dương Minh
Ta có thể chứng minh một cách dễ dàng rằng :
- Tích của tất cả các thành phần ở hàng thứ nhất - theo trình tự trên- là bằng phần chính (i 81) của Luân Xa 6 và
- Tích của tất cả các thành phần ở hàng thứ hai - theo trình tự trên- là bằng phần (e Đi) của Luân Xa 6
LUÂN XA 2 Ở KỶ NGUYÊN DƯƠNG MINH I = { I Ø KE) & {K ® I)
(k ® ke)+ (i * ke). X(181)
7(k OI) *(j 8 1) *(1 8 ke)| LX 1 k 01 | LX 4D k Oj | LX 7 e ®k | LX 6 e @ i | LX 5 e ®1 | LX 4T e Oj | LA 3 k Ok |
LX 1
k® 1
| LX 4D k Oj | LX 3 k 8 k |
LX 2
k 8 i
| LượNG : 7 e ® k | LX 6 | LX 5 | LX 4T e ®j |
e Oi e ®1
Biểu diễn hai cấp I, II của Luân Xa 2
Kỷ Nguyên Dương Minh I :
Phần giữa là Luân Xa 2 ở cấp I cơ sở,
Còn các Luân Xa xung quanh là thuộc cấp II của Luân xa 2
Hàng hai trong mỗi vòng tròn trở phần bổ sung Dương Minh
Ta có thể chứng minh một cách dễ dàng rằng :
- Tích của tất cả các thành phần ở hàng thứ nhất - theo trình tự trên- là bằng phần chính (i 8 ke) của Luân Xa 2 và
- Tích của tất cả các thành phần ở hàng thứ hai - theo trình tự trên- là bằng phần (kOi) của Luân Xa 2.
LUÂN XA 5 Ở KỶ NGUYÊN DƯƠNG MINH I = (K 8 1) & {E 81)
(j* 1) = (1 Oke) 7(k ke) * (i ® ke) 4 Di eke) +(i@1) *(101)
| ,LX 4T e Øj | LX 3 k Ok | LX 1 k Ø1 | LX 2 k® i | LX 4D kOj | LX 6 e ® i | LX 7 e Ok |
LX 4T
e 8j
| LX 3 k ®k | LX 7 e • k |
LX 5
e 81
| LX 1 k ® 1 | LX 2 k® i | LX 4D koj | LX 6 e ® i |
Biểu diễn hai cấp I, XI của Luân Xa 5
Kỷ Nguyên Dương Minh I :
Phần giữa là Luân Xa 5 ở cấp I cơ sở,
Còn các Luân Xa xung quanh là thuộc cấp II của Luân xa 5. Hàng hai trong mỗi vòng tròn trỏ phần bổ sung Dương Minh
Ta có thể chứng minh một cách dễ dàng rằng :
- Tích của tất cả các thành phần ở hàng thứ nhất - theo trình tự trên- là bằng phần chính (k DI) của Luân Xa 5 và
- Tích của tất cả các thành phần ở hàng thứ hai - theo trình tự trên- là bằng phần (e 81) của Luân Xa 5.
440
LUÂN XA 1 Ở KỶ NGUYÊN DƯƠNG MINH I = { K ® KE) & (K81)

LX 4D
k®j
| LX 7 e ® k | LX 3 k®k |
LX I
k 81
| LX6 e Oi | LX 5 e ®1 | LX 4T e Oj | LX 2 k ® i |
Biểu diễn hai cấp 1, II của Luân Xa 1
Kỷ Nguyên Dương Minh I :
Phần giữa là Luân Xa 1 ở cấp I cơ sở,
Còn các Luân Xa xung quanh là thuộc cấp II của Luân xal.
Hàng hai trong mỗi vòng tròn trỏ phần bổ sung Dương Minh
Ta có thể chứng minh một cách dễ dàng rằng :
- Tích của tất cả các thành phần ở hàng thứ nhất - theo trình tự trên- là bằng phần chính (k ® ke) của Luân Xa 1 và
- Tích của tất cả các thành phần ở hàng thứ hai - theo trình tự trên- là bằng phần (k81) của Luân Xa 1.
44g
LUÂN XA 4T Ở KỶ NGUYÊN DƯƠNG MINH I = (J 8 1)& (E OJ)
(kø1) + (i OI) >(181) *(j Oke)
* (k Oke) (1 Oke)| LX 5 e 81 | LX 6 e 8i | LX 7 e 8 | LX 4T kø j | LX 2 k ø i | LX 1 k ø1 | LX 3 k8 k |
LX 5
e ® 1
| LX7 e 8 k | LX 6 e O i | LX 3 k ® k | LX 1 k® 1 |
LX 4T
e 8j

Biểu diễn hai cấp I, II của Luân Xa 4T
Kỷ Nguyên Dương Minh I :
Phần giữa là Luân Xa 4T ở cấp I cơ sở,
Còn các Luân Xa xung quanh là thuộc cấp II của Luân xa 4T.
Hàng hai trong mỗi vòng tròn trỏ phần bổ sung Dương Minh
Ta có thể chứng minh một cách dễ dàng rằng :
- Tích của tất cả các thành phần ở hàng thứ nhất - theo trình tự trên- là bằng phần chính {j ®1) của Luân Xa 4T và
- Tích của tất cả các thành phần ở hàng thứ hai - theo trình tự trên- là bằng phần (e®j) của Luân Xa 4T.
448
LUÂN XA4Đ Ở KỶ NGUYÊN DƯƠNG MINH1 = (J8 KE)& (K®J)
| (k ® ke)+ | (i 8 ke) | >(1 8 ke) | * (j 8 1) | + (k 01) | *(i ® 1) | 4(1 8 1) |
| LX 1 | LX 2 | LX 3 | LX 4T | LX 5 | LX 6 | LX 7 |
| k ® 1 | kos | k Ø k | e *j | e 01 | e 8 i | e *k |
LX 1
k®1
| LX 2 k® i | LX 7 e8 k |
LA 43D
k oj
| LX 3 k*k | LX4D e ®j | LX 5 e * 1 | LX 6 e 8 i |
Biểu diễn hai cấp I, II của Luân Xa 4F
Kỷ Nguyên Dương Minh I :
Phần giữa là Luân Xa 4D ở cấp I cơ sở,
Còn các Luân Xa xung quanh là thuộc cấp II của Luân xa 4D.
Hàng hai trong mỗi vòng tròn trỏ phần bổ sung Dương Minh
Ta có thể chứng minh một cách dễ dàng rằng :
- Tích của tất cả các thành phần ở hàng thứ nhất - theo trình tự trên- là bằng phần chính (j 8 ke) của Luân Xa 4D và
- Tích của tất cả các thành phần ở hàng thứ hai - theo trình tự trên- là bằng phần
{k®j) của Luân Xa 4D.
489
ÁNH XẠ THIÊN -ĐỊA CHÉO MỘT PHẦN
Chúng ta biết rằng hệ Luân Xa cấp I có tính đối xứng Thiên - Địa
Luân Xa 7 •> Luân Xa 3,
Luân Xa 6 • Luân Xa 2,
: Luân Xa 5 •> Luân Xa 1,
Luân Xa 4T <> Luân Xa 4D.
Bây giờ chúng ta hãy nghiên cứu tính đối xứng Thiên- Địa tại cấp II của hệ Luân Xa Theo các kết quả trên ta có thể lập bảng sau :
CHO CẶP LUÂN XA 7 - LUÂN XA 3
TÍNH ĐỔI XỨNG THIÊN DỊA Ở CẤP I
Luân Xa 7
Luân Xa 3
TÍNH ĐỐI XỨNG THIÊN DỊA Ở CẤP H !
| LX 6 | LX 5 | LX 4T | LX 3 | LX 2 | LX 1 | LX 4D |
| LX 2 | LX1 | LX 4D | IX7 | IX5 | LX 6 | LX 4T |
CHO CẶP LUÂN XA 6 - LUÂN XA 2
TÍNH ĐỔI XỨNG THIÊN ĐỊA Ở CẤP I
Chakras 6
Chakras 2
TÍNH ĐỐI XỨNG THIÊN ĐỊA Ở CẤP 11
LX 5 LX 4T LX 3 LX 1 LX 2 LX 4D LX 7 LX 1 LX 4D LX 7 LÀ 6 LX 5 LX +1 LX 3
450
HO CẶP LUÂN XA 5 - LUÂN XA 1
TÍNH DỐI XỨNG THIÊN DỊA Ở CẤP !
Luân Xa 5
Luân Xa 1
TÍNH ĐỐI XỨNG THIÊN ĐỊA Ở CẤP !
LX 4T LX 3 LX 1 LX 2 LX 4D LX 6 LX 4D LX 7 LX 6 LX 5 LX 4T LX 2 LX 3
CHO CẶP LUÂN XA 4T - LUÂN XA 4D
TÍNH ĐỐI XỨNG THIÊN DỊA Ở CẤP II
Luân Xa 4T
Luân Xa 4D
TÍNH ĐỐI XỨNG THIÊN ĐỊA Ở CẤP ! !
| LX 5 | LX 6 | LX 7 | LX 4T | LX 2 | LX I | LX 3 |
| LX 1 | LX 2 | XA 3 | LX 4D | LX 5 | LX 6 | LX 7 |
ÁNH XẠ THIÊN ĐỊA CHÉO MỘT PHẦN
Chúng ta chú ý rằng có xuất hiện một loại ánh xạ gọi là Ánh xạ Thiên Địa chéo một phần, với dạng sau
Luân Xa 1 <> Luân Xa 6 (thay cho Luân Xa 5),
Luân Xa 2 <> Luân Xa 5 (thay choLuân Xa 6)
trong mọi trường hợp ở cấp II : :
CẶP CẶP CẶP CẶP
LUÂN XA 7 - LUÂN XA 3 LUÂN XA 6 - LUÂN XA 2 LUÂN XA 5 - LUÂN XA 1 LUÂN XA 4T - LUÂN XA 40
| LX2 LX 1 LÀ I | LX2 | LX 1 LX2 LX 1. LX2 | |||
| LX 5 | LX 6 | LX 6 | LX 5 | LX 6 | |
| LX 5 LX 6 LX 5 |
Kết quả này ở cấu trúc cấp II của hệ Luân Xa có ý nghĩa gì ?
451
25 -34A
-12
PHẦN XI
Duy Lý - Minh Triết
OCTONION VÀ
CON ĐƯỜNG CỦA PHẬT
453
CHƯƠNG XXXI
OCTONION - HÌNH VUÔNG SAO THỔ
& CÁC ĐỨC PHẬT
Chân Thiện Mỹ
Như đã trình bày ở các Chương XXV và XXVỊ, Kinh Dịch mô tả được Tam Tài Chân Thiện Mỹ và Tam Vị Bhraman, Vishnou, Civa :
* Bhraman :
• Địa Thiên Thái,Trung Cung,
*Vishnou
Địa Sơn Khiêm, Cung Đoài,
Hỏa Sơn Lữ, Cung Tốn,
Hỏa Thiên Đại Hữu, Cung Ly,
Thủy Thiên Nhu, Cung Khảm,
ftva :
- Thuần Kiển, Cung Kiền ;
- Lôi Thiên Đại Tráng, Cung Chấn,
-Thủy Hỏa Ký Tế, Cung Khôn,
- Phong Hỏa Gia Nhân. Cung Cấn.
Cũng có thể diễn đạt như sau
455
Hỏa Sơn Lữ Lôi Thiên Đại Tráng Địa Thiên Thái
Thủy Thiên Nhu Hỏa Thiên Thuần Kiền
| Đại Hữu | Phong Hỏa Gia Nhân |
| Địa Sơn Khiêm | Thủy Hỏa Ký Tế |
| ĐỊA SƠN KHIÊM ke & je = je l i PHẬT THÍCH CA ĐOÀI - 2 HÓA THIÊN ĐẠI HỮU e × 1 = 1 le PHẬT DI LẠC LY - 3 LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG | THUẦN KIỀN 1 × 1 = Th. Th. Lào Quân KIỀN - 1 ĐỊA THIÊN THÁI ke 4 1 = 11 ke TRUNG CUNG- 9 THỦY HỎA KÝ TẾ | THƯỢNG ĐẾ PHẬT QUAN THẾ ÂM | HỎA SƠN LỮ e > je = je l j PHẬT A DI ĐÀ TỐN - 5 THỦY THIÊN NHU k4 1= 1 KHẢM - 6 PHONG HÓA GIA NHÂN |
Đại Tráng Sĩ ie * 1 = Phật Dược Sư Của Thiê Huyền Nữ k * e =
e | ke
CHÂN - 4 KHÔN - 8 CẦN - 7
BẢNG XXXI - 1. HỆ CHÂN THIỆN MỸ
- TRUNG CUNG CÕI PHẬT. THƯỢNG ĐẾ
Quẻ Thái tượng trưng cho một sự Thống nhất Âm Dương, một sự hòa nhập toàn vẹn, trong đó Dương xem như yếu tố quyết định,
- PHẬT DI LẠC. Quẻ Đại Hữu tượng trưng cho Nhân cách Chan hòa, Đại Hữu nghị,
- PHẬT QUAN THẾ ÂM. Quẻ Nhu tượng trưng cho Nhân cách Từ bi, Bác ái.
- PHẬT A DI ĐÀ, Quẻ Lữ tượng trưng cho Nhân cách Vị tha của một lữ khách, đi tha phương để mang hạnh phúc đến cho mọi người, •PHẬT THÍCH CA. Quẻ Khiêm tất nhiên tượng trưng Nhân cách Khiêm nhường, Thái Thượng Lão Quân. Quẻ Thuần Kiền tượng trưng cho một Quyền lực tối thượng, của Tha đh hến Huyên Nưi Quẻ Gia Nhân tượng trưng cho Quyền lực người Me, quyết tâm bảo vệ gia đình..
456
- Đại Tráng Sĩ. Quẻ Đại Tráng tượng trưng cho Quyền lực của Đại Tráng sĩ
- Phật Dược Sư, Quẻ Ký Tế tượng trưng cho những Quyền lực bảo vệ sự sống còn, sức khoẻ
Các Nội Quái ở đây Kiền - 1, Sơn - 7, Hỏa - 3, đều có Mã số Tiên thiên lẻ.
Các Quẻ nói trên có liên quan đến
- Các Luân Xa,
- Các Huyệt Lạc Khích :
Như đã thấy trước đây nếu trong hệ các Biểu tượng Chân Thiện Mỹ, ta thay hào 3 Dương thành hào 3 Âm (trừ quẻ Trung Cung với Cù Tán Đởm [18]) thì ta sẽ được hệ sau :
| THIÊN TRẠCH LÝ 1 4 i= ili ĐOÀI | THUẦN KHÔN ke & ke = kel - 1 - KIỂN | THỦY TRẠCH TIẾT k 4 i = ilj TỐN |
| LÔI TRẠCH QUY MUỘI THIÊN ĐỊA BỈ | HỎA ĐỊA TẤN | ||
| ie → i= | 14 ke | e + ke = | |
| il e | Cù Tán Đởm | ke | k | |
| 'LY | KHẢM |
TRUNG CUNG
| HỎA TRẠCH KHUÊ e 4 i= il ie - CHẤN | PHONG LÔI ÍCH j* ie = ie l ke KHÔN | THỦY LÔI TRUÂN k < ie = ie l- je - CẤN |
HỆ BÍ ẨN
| Địa Thiên Thái | Thiên Địa Bỉ |
| Thuần Kiền 1 | Thiên Trạch Lý |
Hỏa Thiên Đại Hữu → Hỏa Trạch Khuê
Thủy Thiên Nhu → Thủy Trạch Tiết
Lôi Thiên Đại Tráng => Lôi Trạch Quy Muội
| Địa Sơn Khiêm | Thuần Khôn |
| Hỏa Sơn Lữ | → Hỏa Địa Tấn |
Phong Hỏa Gia Nhân => Phong Lôi Ích
Thủy Hỏa Ký Tế → Thủy Lôi Truân
Các Nội Quái ở đây : Đoài- 2, Khôn - 8, Chấn - 4 đều có Mã số Tiên thiên chẵn. Hệ thu được gọi là Hệ Bí ẩn hay Hệ Ma Quỹ.
Cần nhắc lại là :
Nếu hệ các Biểu tượng Chân Thiện Mỹ có các Nội quái tương ứng với các cái cao : Thiên = Trời., Sơn = Núi, Ly = Mặt Trời thì, trái lại các Nội quái của hệ Bí ẩn lại tương ứng với các cái thấp : Đoài = Đầm, Khôn = Đất, Chấn = Cỏ dại, cây thấp.
Ý nghĩa của bảng Bí ẩn này là gì ?
Tất sau nhiên, này có nếu khả bảng năng trên mô tả cái Thiện, với những cái cao như Mặt Trời,Trời, Núi,thì bảng mô tả cái Ác với những cái thấp như Đầm, Đất, Cây thấp.
Trong các sách nhà Kinh nhà Phật như Kinh Thủ Lăng Nghiêm [17] thì những cái Ác đó gọi là Ác Quỹ hay Ma Quỷ :
- Quải Quỷ
• Bạt Quý,
• Mỵ Quỷ,
• Quỷ Cổ Độc, Lệ Quỷ
Ngạ Quỷ,
• Ap Quỷ,
• Quỷ Vọng Lượng,
• Quỷ Dịch Sử,
• Quỷ Truyền Tống,
Quan hệ giữa hệ Ác Quý này với Hệ Ma Quỷ Bí ẩn như thế nào ?
5 56 458
15 - 35
CHƯƠNG XXXII
VỀ CÁC ẤN & VỀ ẤN CÁT TƯỜNG CỦA
ĐỨC PHẬT BÀ
QUAN HỆ GIỮA ẤN, HUYỆT VÀ LUÂN XÑ VÀ KINH DỊCH
Để giải quyết mối quan hệ này giữa các Ấn và Luân xa, Kinh, Huyệt. Kinh Dịch, nói riêng về Ấn Cát Tường của Đức Phật Bà, cần phải xét nhiều cấu trúc khác nhau, vì mối quan hệ quan hệ này là một sự phối hợp nhiều cấu trúc khác nhau.
A, CÁC KINH CHA VÀ MẸ
Trước hết, ta cần nhớ rằng
- Kinh Tâm Bào là Mẹ các Kinh Âm còn
- Kinh Tam Tiêu là Cha các Kinh Dương.
B. HỆ CÁC CƠ THỂ VÔ HÌNH CỦA NHÂN THỂ VÀ CÁC LUÂN XA. QUYỀN LỰC VÀ NHÂN CÁCH
Chúng ta hãy nói đến cấu trúc thứ hai là cấu thúc của nhân thể (tác giả xin trình bày tóm tất lại cấu trúc vô hình của nhân thể) :
PHÁCH, VÍA VÀ TRÍ
Phách
- Hạ Phách : Cơ thể Etheric 1, liên quan đến Luân xa 1,
• Thượng phách : Cơ thể Etheric mẫu 5, liên quan đến Luân xa 5.
Vía :
• Hạ Vía :
Cơ thể Cảm xúc 2, liên quan đến Luân xa 2
- Cơ Trung thể Trung Vía : gian hay Astral 4, liên quan đến Luân xa 4
- Cơ Thượng thể Cảm Cảm xúc : cao cấp hay Cơ thể Thiên 6, liên quan đến Luân xa 6
Trí :
- Cơ Cơ thể Thể : Tâm thần 3, liên quan đến Luân xa 3
- Cơ Thượng thể Tâm Trí : Thần cao cấp hay Ketheric mẫu 7, liên quan đến Luân xa 7.
LƯỚI VÀ KHÍ
Các cơ thể số lẻ có hình dạng Lưới, còn các cơ thể số chẵn thì khác : đó là các Khí
1. Cơ thể Thể :
Các cơ thể 1, 3, 5, 7.
2. Cơ thể Khí
Các cơ thể 2, 4, 6.
CƯƠNG VÀ NHU
Theo tinh thần Triết Đông phương thì
- Các cơ thể Lưới là thuộc phạm trù Cương, còn
- Các cơ thể Khí là thuộc phạm trù Nhu.
NHÂN CÁCH VÀ QUYỀN LỰC TRONG CHÂN THIỆN MỸ
Cũng theo tinh thần Triết Đông phương thì về phương diện Chân Thiện Mỹ
- Chức năng các cơ thể Lưới - Cương di đôi với Quyền lực,
- Chức năng các cơ thể Khí - Nhu - đi đôi với Nhân cách.
460
Cơ thể Ketheric 7
Cơ thể Thiên 6=
Cơ thể Etheric mẫu 5
Cơ thể Astral 4
Cơ thể Tâm thần 3
Cơ thể Cảm xúc 2
Cơ thể Etheric 1
Cơ thể 1 Cơ thể 3 Cơ thể 5 Cơ thể 7 Cơ thể 2 Cơ thể 4 C tể 6 Lưới - Cứng Khí - Nhu
BẢY CƠ THỂ VÔ HÌNH THEO PHÂN LOẠI CỦA BARBARA ANN BRENNAN
461
lóm lại
CÁC CƠ THỂ VÔ HÌNH, LUÂN XA VÀ CHÂN THIỆN MỸ
| Hệ Lưới - Cứng - Cương | Hệ Khí - Mêm - Nhu. |
| QUYỀN LỰC | NHÂN CÁCH |
B. CÁC ẤN TRONG HỆ MẬT TÔNG NHÀ PHẬT [50]
Trong Mật tông của nhà Phật có nhiều loại Ấn, trong số đó, theo tác giả, các Ấn Chuẩn đề. Ấn Avalo Kitesvara (của Đức Phật Bà Quan Thế Âm Bồ Tát), Ấn Vi Khiển, Kim Cang Đại Luân Ấn... có những vai trò đặc biệt quan trọng của chúng.
Sau đây chúng tôi ghi một số Ấn.
Ấn Chuẩn đề Ấn Avalo Kitesvara (hay là Ấn Cát Tường)
462