Tập 1 — Tây
Tập 1
Tây — trang 81–100
ĐẠI SỐ OCTONION VÀ LÝ THUYẾT NHÓM TRONG HỆ Y DỊCH LỤC KHÍ TOÀN PHẦN
Theo bảng III - 13 cho hệ Y Dịch Lục Khí toàn phần và nội dung của Đại số Octonion, chúng ta có thể dựng lên bảng VI - 3 sau cho hệ Y Dịch Lục Khí toàn phần :
K/M T/H Ng/ Ng
H/T Thổ| QUÉNGỌAI6LẠC,KHÍCH | 3/6ie | 4/6 | 1/62/6he | 7/6i | 8/6Je | 6/679/6e | - QUẺNGỌAILẠC,KHÍCH |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| H/T 6/3leM/ K 6/4Thổ 6/9T/H 6/7iK/M 6/8JeNg/Ng 6/1k | 4/3ke9/4- Je7/9le8/7ke1/8ie3/1je | 9/3i7/4R8/91/7j3/8- k4/1 | 7/3- e8/4e1/9ke3/7e4/8- e9/1- ke | 8/31/4- i3/9- i4/7- k9/87/1-J | 1/3- je3/4- ke4/9je9/7- ie7/8- ke8/1- le | 3/3- 14/4- 19/9- 17/7- 18/8-11/1- 1 | T/H 2/3-jK/M 2/4ieNg/Ng 2/9- kH/T 2/7- jeM/K 2/8iThổ 2/1e |
7/2 8/2 6/2 3/2 4/2 1/2
| je | - i | ke | - ie - e | |||
| 9/2 | 2/2 | |||||
| k | • 1 | |||||
| KÝ HIỆU | Mộc/ Thổ →> Ng /Ng, | |||||
| [ 12] | do Mộc là Nguyên cho các kinh Dương |
và Thổ là Nguyên cho các kinh Âm.
Nguyên / Kim → Mộc/ MetalKim
do Nguyên là Mộc cho các kinh Dương
BẢNG VI - 3. HỆ Y DỊCH LỤC KHÍ TOÀN PHẦN VÀ ĐẠI SỐ OCTONION
Bây giờ chúng ta hãy nghiên cứu cấu trúc của bảng VI - 3, dựa vào bảng VI - 2.
82
QUE
NỘI
6
LUÂN
ĐƠM TÂM
TAMTIÊUCAN
VI TAM BAO
TRƯỜNG TỲ
BQUANG PHẾ
TTRG THẬN.
2
LUÂN

II. LUÂN XA
ke -Ng/Ng
| LUÂN XA | 1~ Thổ | ||
| THIÊN | i, Je | e,, k | ie, j |
M/K, H/T Ng NgJNgThể K/M,T/H
C NHOM III C NHÓM V C NHÚM VII
ke = Ng/Ng
| LUÂN XA | -1- Thổ | ||
| ĐỊA | - i, je | K/M, T/H. Ng / Ng, Thố M/KH/T -e, k | - le, J |
| C NHÓM III | C NHÓM V | C NHÓM VII |
BẢNG VI - 4. CẤU TRÚC CỦA Y DỊCH LỤC KHÍ
THEO QUAN ĐIỂM CỦA ĐẠI SỐ CAYLEY QUY TẦM VỀ KE VÀ - 1,1
Giải thích bảng VI - 4
Với Quẻ 8 chẳng hạn, chúng ta có - 1, ke, i, je C nhóm III, - I, ke, -e, -k C nhóm V...
Các phần tử KIỀN + 1 VÀ KHÔN ke đóng vai ĐIỀU KHIỂN TRONG VÀ NGOÀI để tạo nên cắc lập khác nhau có cấu trúc nhóm !
Như thế nguồn gốc của các huyệt Ngũ Du và Lạc Khích cũng như như Mã Di truyền, Luân Xa là Đại số Octonion.
Bây giờ chúng ta hãy nghiên cứu mối quan hệ hữu cơ nguồn gốc của Vật lý học : Lý thuyết Tương Đối và Lý thuyết các Hạt Cơ bản. Nguồn gốc này cũng chính là Đại số Octonion.
ĐẠI SỐ QUATERNION VÀ LÝ THUYẾT TƯƠNG ĐỐI (THUYẾT ĐIỆN TỪ TƯỢNG)
BIỂU DIỄN QUATERNION BẰNG CÁC MA TRẬN PAULI. CÁC PHƯƠNG TRÌNH MAXWELL. CỦA LÝ THUYẾT ĐIỆN TỪ
Thuật ngữ biểu diễn là khá quen thuộc với các nhà khoa học.
Trong lúc ở Khoa học Đông phương các Quẻ 2 hào tạo nên một biểu diễn của Đại số Quaternion, thì ở khoa học Tây phương, Đại số này được biểu diễn bởi các ma trận Pauli.
CƠ SỞ CỦA ĐẠI SỐ QUATERNION K
BIỂU DIỄN CƠ SỞ VỚI MA TRẬN PAULI 02=12 LO
với I= V-1, và o,, 02, 03
là các ma trận Pauli, thỏa mãn các đẳng thức sau (Đại số Clifford)
0,0 ; + 0,0 ; = 28jj, ồ,, là ký hiệu Kronecker, i,j = 1,2, 3.
84
Từ đó, theo Vật lý Lý thuyết thông thường, chúng ta dựng lên các Quaternion của những đối tượng 4 chiều như sau :
QUATERNION CỦA CÁC VECTƠ 4 CHIỀU
V= v + (o. V),
với
V = - Vo.
gọi là thành phần vô hướng của 4 - vecto V, và
V= (v,r, r)= (x,½,v)
gọi là thành phần không gian của V. Ta đưa ra ký hiệu sau :
V = Scal V, V = (r, r, v)= Vect.V. N(V) : = IV : = 12- x2- 22- v*. Nói riêng, chúng ta dựng được các 4 - vectơ sau của Lý thuyết Tương đối Einstein : VECTƠ KHÔNG - THỜI GIAN
x= x" + (o.X).
4 - VECTƠ ĐẠO HÀM

4 - VECTƠ CỦA LÝ THUYẾT ĐIỆN TỪ TRƯỜNG
A= A° + (o.A) = 0.
5. ĐIỀU KIỆN LORENTZ
да 4ª = 0.
6 - VECTƠ DÔNG
J =-Jo + (o.J).
CÁC PHƯƠNG TRÌNH MAXWEEL
(D. D.) A = 4TJ,
85
Từ đó

hay

QUÁ TRÌNH 2 - ĐA DẠNG HOÁ TRONG VẬT LÝ LÝ THUYẾT TÂY PHƯƠNG
Bây giờ chúng ta hãy nghiên cứu quá trình tiến hóa của Vật lý Lý thuyết Tây phương.
- Từ các ma trận Pauli 2x 2 đã xuất hiện các ma trận Dirac 4 x 4 và Điện Động lực học Lượng tử.
- Từ một spinơ 2 thành phần đã xuất hiện hai spinơ 2 thành phần (p, x) :
0 0 -o'
QUÁ TRÌNH ĐA DẠNG HOÁ TRONG TRIẾT ĐÔNG PHƯƠNG
Bây giờ, chúng ta hãy xem xét tuyến tiến hoá trong Triết Đông phương. Tương tự như quá trình 2 - Đa dạng hóa trong Khoa học Tây phương, Khoa học Đông phương đã tìm được con đường 2 - Đa dạng hoá của mình (xem quá trình chuyển từ các Quẻ 2 hào => các Quẻ 3 hào ở chương V) :
| THÁI DƯƠNG với 2 hào | → KIÊN với 3 hào | |
| Thiếu DƯƠNG với 2 hào | → ĐOÀI với 3 hào | |
| THIẾU ÂM với 2 hào | → TÔN vớt 3 hào | |
| THÁI ÂM với 2 hào | KHẢM với 3 hào |
LY với 3 hào
CHẤN với 3 hào
CẦN với 3 hào
KHÔN với 3 hào
Như thế, quan điểm về Tiến hóa của Đông và Tây là như nhau :
Đó là quan điểm về 2 - Đa dạng hoá, thích ứng được với
quan điểm Đa dạng hoá nói chung.
86
Chúng ta có thể đưa ra kết luận sau
SỰ THỐNG NHẤT ĐÔNG TÂY VỀ QUAN ĐIỂM ĐA DẠNG HOÁ
Quaternion
ĐÔNG
Hệ 4- Quẻ 2 hào
QUÁ TRÌNH ĐA DẠNG HOÁ
QUAN ĐIỂM
2- " Phân tách"
Quẻ 2 hào
Một Quẻ 2 hào
Hai Quẻ 3 hào
BẢNG VỊ - 5. QUÁ TRÌNH 2 - ĐA DẠNG HÓA TỪ ĐẠI SỐ QUATERNION ĐÔNG VÀ TÂY
87
TÂY
Hệ 4- Vecto
QUÁ TRÌNH ĐA DẠNG HOÁ
,QUAN ĐIỂM
2- " Phân tách "
Spinơ 2 thành phần
Một Spinơ 2 th. phần
Hai Spind 2 th. phần
ĐẠI SỐ CAYLEY VÀ LÝ THUYẾT NHÓM VỀ CÁC HỆ HẠT CƠ BẢN
Bây giờ chúng ta chuyển sang một vấn đề tối quan trọng là mối quan hệ nguồn gốc giữa Đại số Cayley và hai Lý thuyết vĩ đại của Đông và Tây : Lý thuyết Đông phương về Dịch và Lý thuyết các Hạt Cơ bản.
Đại số Cayley
| Lý thuyết Đông phương về Dịch | Lý thuyết Tây phương về Hạt Cơ bản |
Chúng ta hãy bắt đầu bằng các Vi tử của nhóm SU(3) [14]
0 -2
Các Vi tử này thỏa mãn các đẳng thức sau
[F;, Fj ] = 21fijkFk.
trong đó 1 = V -1 và fijk là hoàn toàn phản xứng. Các hằng số khác không và độc lập với nhau duy nhất là :
F123=1, f147 ={246 = f257 = {435 = f516 = F367 = 1/2.
Bây giờ, chúng ta hãy đưa vào các lượng sau, có liên quan đến Đại số Cayley :

Từ đó dễ thấy rằng (14 ]
88
G¡ = F→> Val [G;, Gj1 = 21gijk Ck ~ [Fj, Fjl = 21fijk Fk, gjk = fijk» I,j, k =1,2, 3,4, 5, 6, 7, trừ trường hợp i, j, k = 3, 4, 5 ở đó [345 = - 8345 •
Quả vậy, ta có

nhưng lại có
Val [Gz, Ga] = L. ie 4 I.k/ 2 = I.I.je/2 = -1Gs.
Như thế, Đại số Lie của tập hợp 8 Vi tử của Nhóm SU(3) - là nhóm cơ bản của Lý thuyết hiện đại các Hạt Cơ bản - là "rất gần đắng cấu" với tích Lie của các cơ sở của Đại số Cayley.
Tiếp theo, chúng ta hãy đặt một cách hình thức như sau :

0
G3 = G4 =
0
89
| 0) | C - je | 0 | ||||
| Gs= 0 | 0 | Go= 0 | 0 ke •I | |||
| je 0 | 0 | 0 ke 0 | ||||
| 0 | 0 | 0 | 0 0 |
| e | G8=1/v3 0 | 1 | 0 | ||
| 0 - e 0 | 0 | 0 - 2 |
Các ma trận này được xác định trên Đại số Cayley, cho nên chúng tạo nên một đại số ma trận không kết hợp. Đây là sự mở rộng khái niện ma trận.
Từ đây, chúng ta thu được một cách hình thức
1. Về [Fg, F,l

| Val (G,, G,l = IGg, | Val [Gs, G,] = IG6, | Val [Gạ, G,] = - V3 I k Gs, |
| Val [G,, Gal = -IG,, | Val |G3, C6] = 1G,, | Val [Gg, Gs] = N3 1 k G,, |
| Val [Gz, Gal = IG6, | Val [Gg, G,] = 0, | Val [Gg, G6] = V3 Ik G,, |
| Val (Gz, Gal = 1Gş, | Val [Gg, Gz] = 0, | Val [Gg, Gy] = - V3 I k Go, |
| Val [G,, Gs] = 1G,, | Val [Gg, Gz] = 0, | with I = V- 1 |
Trong trường hợp này, chúng ta thu được gần đúng (do sự xuất hiện dấu - chẳng hạn bên cạnh lượng -G, trong đắng thức Val [G,, Gạ] = -G,...) một đăng thức giữa Đại số Lie của Đại số Cayley và Đại số Lie của Nhóm SU(3).
Tổng các G,, a = 1,..., 8, ký hiệu là G, là bằng
| [(1/ V3) + k] > 1 | 17 (i-j) | (i-j) 7 e | |
| G = I. | 17 (i + j) | [(1/ V3) - k| >1 | e4 (1-k) |
| (i + j) › e | -e 7 (1+ k) | I - 2/ V 3] * 1 |
G được gọi là ma trận của các đặc trưng của các Hạt Cơ bản theo Đại số Cayley.
Chú ý. 1. Tại các phần tử 1 4 (i + j),/ 4 (i-j), nhân tử 1 được đặt ở bên trái. Nhưng có thể đặt nhân tử đó ở bên phải. Tương tự như thế cho các phần tử khác.
II. Chúng ta có thể chú ý đặc biệt đến các nhân tử 1 và e trong ma trận trên.
90
P, Y,T SPIN, U SPIN VÀ V SPIN
Trong Lý thuyết các Hạt Cơ bản dựa trên nhóm SU(3), thì các lượng Q (Điện tích), Y (Siêu tích), T (Isopin), U (U spin), V (V spin) được xác định qua các Vi tử F, như sau :

| 1 | 0 | 0 |
| 0 | 0 | -1 |
U3 = 1/2 0 0 0
V+ = V, + I V2, V. == V, + I V2, V, = (1/2) FO, V2 = (1/2) F7.
V3 = 1/2 0 1 0
0 0 0
0 0 -1Bây giờ chúng ta hãy trở lại Đại số Cayley. Tương tự như trên, chúng ta hãy định nghĩa cắc lượng nối trên trên Đại số Cayley như sau :
I. Q = (1/2) [ k G, + (1/ V 3) Gạ ], Y - Q = (1/2) [ -k Gz + (1/ v.3) Gg], Y = (1/ v 3) Gg, với các ma trận chỉ xác định trên / (Kiền),
II. T. = T, + KT2, T. = T, - KT2. T, = (1/2) G,,T2 = (1/2)GZ, với các ma trận chỉ xác định trên i (Đoài),
III. U+ = KU, + U2, U. =-KU,+ UZ, U, = (1/2)G4, UZ = (1/2)G5
với các ma trận chỉ xác định trên je (Cấn),
IV. V+ = V, + KV2, V. = V, - KV2, V, = (1/2) GO, V2 = (1/2) G, với các ma trận chỉ xác định trên ke (Khôn)
Dễ thấy rằng các yếu tố ma trận trên đây l, i, je, ke là thuộc NHOM III.
Các Q,Y,T spin, U spin và Vspin ở đây không "vô tính" như trong thuyết SU(3, mà lại mang màu sắc hữu tính là màu sắc.J, i, je và ke Octonion.
01
Điều này có nghĩa là : Các lượng đặc trưng (Q,X), I, U, và V của các Hạt Cơ bản chẳng qua cũng chỉ là những hiện thực của cấu trúc Nhóm Quaternion - Tứ Tượng nằm trong trong Đại số Cayley..
Như thế, chúng ta có thể kết luận khái quát như sau :
T : Hệ các Vi tử của Nhóm SU(3) trong Lý thuyết các Hạt Cơ bản là "rất gần" với hệ các Vi tử của Đại số Cayley.
II. Với một sự Thống nhất Khoa học Đông Tây, hệ các Vi tử của Nhóm SU(3) được thay thế bằng hệ các Vi tử của Đại số Cayley (bảng IX - 11).
| Đông | Tây | Thống thật Đông Tây |
|---|---|---|
| ĐẠI SỐ CAYLEY | NHÓM SU(3) | ĐẠI SỐ CAYLEY |
| Lý thuyết | Lý thuyết | Lý thuyết | Lý thuyết |
| Nhân Văn | các | Nhân Văn | |
| các | |||
| về Dịch | Hạt Cơ bản | về Dịch | Hạt Cơ bản |
Khái niệm Song hành ?
I. Thống nhất Đông Tây BẰNG ĐẠI SỐ CAYLEY
| [(1/v3) + k]* 1 | (i -)) * 1 | (i -j) ч e |
| (i + j) * e | -ex (1+k) | I - 2/N3]41 |
GNAT = 1 (i + j) • 1 [(1/V3) - k] * 1 e4 (1-k)
Ma trận các đặc trưng các Hạt Cơ bản trong Đại số Cayley
II. Thống nhất Đông Tây BẰNG ĐẠI SỐ CAYLEY
((1/V3)+Kan) 4 Ch'ien (Tui -Sun) → Ch'ien Tu-Sun Li (Tui + Sun) 4 Ch'ien ((1/ V3) K'an] → Chien Li 4 (Ch'ien - Lan) (Ti + Sun) * Li. - Li → (Ch'ien +K'an) (- 2/ V 3] → Chien. Ma trận các đặc trong các Quẻ 3 hào trong Đại số Cayley ?
92

KẾT LUẬN : CẤU TRÚC, DUY LÝ - MINH TRIẾT
Như thế, dựa theo các thành quả nghiên cứu thu được trong mỗi quan hệ Đông Tây, chúng ta có thể đưa ra các kết luận sau về bản chất nội tại của Triết Đông phương :
Triết Đông phương là một biểu diễn của Đại số Cayley, nghĩa là Triết học đó " đã biết chọn"
Các cấu trúc toán học " Duy nhất" và " Cực đại"
nằm trong các định lý nỗi tiếng của Khoa học Tây phương để xây dựng các cơ sở CỪNG - XƯƠNG - DUY LÝ của mình. Đó là
I. Đại số Quaternion dùng cho Hệ 16 Quẻ 4 hào, biểu diễn trên Hình Vuông Sao Mộc.
' HI. Đại số Octonion dùng cho Hệ 8 Quẻ 3 hào và 64 Quẻ 6 hào, biểu diễn trên các Hình Vuông Sao Thổ và Sao Thủy.
Các cấu trúc trên là hai cấu trúc
toán học duy nhất của Triết Đông phương.
Các cấu trúc phức tạp hơn được xây dựng trên hai cấu trúc đó
III. Đại số Quaternion ® Đại số Octonion dùng cho Hệ 32 Quẻ 5 hào, biểu diễn trên Hình Vuông Mặt Trời (xem chương VIII)
IV. Tích Lie của các cơ sở của Đại số Cayley - gần đúng bằng Đại số Lie của nhóm SU(3) - được chọn thay cho Đại số Lie này trong Lý thuyết các Hạt cơ bản.
Đó là cơ sở của Sự Thống nhất Khoa học Đông Tây ở Thiên niên kỷ sau, trong một Vũ Trụ quan - Nhân Sinh quan mới, bao trùm hơn, xuất xứ từ những nguồn gốc sâu xa hơn của sự vật, với phương pháp luận mới xây dựng trên Địa bàn (Đại số Cayley, Hình Vuông kỳ diệu).
Sự MỀM hoá tức là PHẦN THỊT - MINH TRIẾT của cấu trúc sẽ bàn tại tập VI.
94
40 - 08
PHẦN II
TRIẾT ĐÔNG PHƯƠNG
PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỂU DIỄN
& DỊCH
ĐƠN NHẤT - ĐA DẠNG VÀ DỊCH
95
CHƯƠNG VI
SẮC THÁI PHƯƠNG PHÁP LUẬN
BIỂU DIỄN ĐÔNG PHƯƠNG
VAI TRÒ CỦA CÁC HÌNH VUÔNG KỲ DIỆU
CÁC SẮC THÁI CHUNG CỦA PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỂU DIỄN ĐÔNG PHƯƠNG
Theo những trình bày trong các chương trước, ta có thể xem
1. Đại số Val (*. W) là một biểu diễn của đại số Hamilton - Quaternion Q,dẫn đến một cấu trúc phức tạp hơn, mềm hơn là cấu trúc Tứ Tượng (4, W).
II. Đại số Val (4,Z) là một biểu diễn của đại số Cayley - Octonion C,dẫn đến một cấu trúc phức tạp hơn, mềm hơn là cấu trúc Bát Quái (7, Z)..
Tiếp theo, chúng ta hãy nghiên cứu các sắc thái riêng của phương pháp luận biểu diễn Đông phương, không trùng với các sắc thái của phương pháp luận biểu diễn Tây phương. Đó là các sắc thái sau :
- Tính đa trị, tức là tính có nhiều nghĩa trong nhiều lĩnh vực Khoa học Tự nhiên, Nhân văn trong cùng một lúc,
- Tính mềm,
- Tính có quan hệ nội bộ giữa các hào và quẻ,
- Tính thăm mỹ có liên quan đến Khoa học Chân Thiện Mỹ.
97
1. TÍNH ĐA TRỊ HAY TÍNH CÓ NHIỀU NGHĨA TRONG NHIỀU LĨNH VỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN, NHÂN VĂN
Nói chung phương pháp luận biểu diễn Tây phương mang tính đơn trị : với các biểu diễn tenxơ, spina khác nhau, mỗi biểu diễn cụ thể là tương ứng với một đối tượng hay một loại đối tượng Vật lý cụ thể (Hạt có spin nguyên 0, 1, 2 hay bán nguyên 1/2, 3/2,..).
Sau đó các lý thuyết riêng biệt mới tìm con đường đi về cái Thống nhất.
Với phương pháp luận biểu diễn Đông phương, xuất phát từ cho các biểu hiện cụ thể đều xuất phát từ một cái MỘT nào đó (tính Đơn nhất), ngay từ đầu một đối tượng biểu diễn đã mang trong bản thân nó nhiều nghĩa khác nhau (tính Đa dạng) về Khoa học Tự nhiên, Sinh học, Nhân văn.
Ví dụ về các tính chất đa nghĩa đó thì khá nhiều.
Ví dụ.
TỨ TƯỢNG CÁC QUẺ HAI HÀD V
Cấu trúc Tứ Tượng với Thái Âm k, Thiếu Dương i, Thái Dương 1, Thiếu Âm j trước hết đã nói lên được cái chu trình tiến hóa chung (tính Đơn nhất) của vạn vật :
THIẾU DƯƠNG i : Thành,
| THÁI DƯƠNG | : Thịnh, | |
| THIẾU ÂM | : Suy, | |
| THÁI ÂM | k : Hủy. |
Hay là mỗi đối tượng trên lại mang nhiều ý nghĩa cụ thể như sau :
Thiếu Dương i : Mùa Xuân. Phương Đông, lúc Mặt Trời bắt đầu lên, bắt đầu Dương
Thái Dương 1 : Mùa Hạ. - Phương Nam, lúc Mặt Trời lên tới đỉnh, Dương cao nhất, Thiếu Âm j : Mùa Thu. Phương Tây, lúc Mặt Trời bắt đầu lặn, bắt đầu Âm, Thái Âm k : Mùa Đông. Phương Bắc, lúc Mặt Trời đã khuất, Âm cao nhất.
II : TÍNH QUAN HỆ
Nhưng giữa các hào còn có những quan hệ, và điều này nằm ngay trong định nghĩa của phép nhân Ý với các cặp hào (1,3), (2,4) trong hệ Tứ Tượng hay (1, 4), (2, 5), (3, 6) trong hệ Bát Quái.
QUẺ HAI HÀO
MÙA XUÂN, QUẺ THIẾU DƯƠNG
Âm
Dương
98
Dương - ánh nắng Mặt Trời - đã len xuống dưới tức là Dương giáng.
Âm - cái ẩm của Đất - đã vượt lên trên, tức là Âm thăng. Tù đó Âm Dương giao hòa được với nhau và xuất hiện xự sống của Mùa Xuân...
MÙA HÈ, QUẺ THÁI DƯƠNG
Hai hào Dương như nhau tích tụ khí Dương lại, và ta có ánh sáng chói chang của Mùa Hè.
Dương
Dương
MÙA THU, QUẺ THIẾU ÂM
Dương
Âm
Dương - ánh nắng Mặt Trời - không len xuống đưới được, tức là Dương không giáng được. Âm - cái ẩm của Đất - không vượt lên trên được, tức là Âm không thăng được. Tù đó Âm Dương không giao hòa được với nhau và xuất hiện sự tàn tạ của sự sống của Mùa Thu...
MÙA ĐÔNG, QUẺ THÁI ÂM
Hai hào Âm như nhau tích tụ khí Âm lại, và ta có sự lạnh lẽo tột độ của Mùa Đông
Âm
Âm
Trong lịch sử, việc dùng hai loại hào đã có một số ý nghĩa riêng của nó, do các hào được phân biệt bởi tính Âm Dương của chúng, Triết phương Đông luôn có xu hướng quay về gốc, về Cội nguồn mà một trong những biểu hiện chính là phạm trù Âm Dương.
QUẺ BA HÀO
Chúng ta hãy lấy một loại ví dụ khác về Quẻ ba hào trong cấu trúc Bát Quái với các Quẻ Kiền, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn và Khôn, hay các Quẻ sấu hào trong các hệ 64 Quẻ Hậu thiên của Văn Vương...
MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ QUẺ BA HÀO
TÍNH TAM TÀI Thiên - Địa - Nhân :
Hào trên : Địa, Hào giữa : Nhân, Hào dưới : Thiên.
TINH ĐA TRỊ
1. QUẺ KIỂN 1 : THÊN - TRỜI, Cứng mạnh, dũng, quả quyết, hoạt động nhiều.
99

Bệnh ở bụng, tỳ, vị ăn uống chậm tiêu...
Màu vàng đen.
QUẺ BỐN HÀO
Quẻ bốn hào là kết quả của tích (7, W) x (7, W)
Hào 4 : Địa (hào trên cùng), Hào 3 : Địa Nhân (trong mối quan hệ Địa -Nhân hợp nhất), Hào 2 : Thiên Nhân ((trong mối quan hệ Thiên -Nhân hợp nhất), Hào 1 : Thiên (hào dưới cùng).
QUE NĂM HÀO
Quẻ năm hào là kết quả tích trực tiếp của các cấu trúc (7, W) cấu trúc (4, Z).
Gọi tích đó là S, ta có
S = (7,W) x (4,Z) > Val (4, W) x Val (4, Z).
Quẻ 5 hào như thế có dạng
E
D
| Quẻ 5 hào C | VỚI Quẻ 2 hào E | và Quẻ 3 hào | |||
| E S | B | € (4, W) | D | € (Y,Z) |
A hay
B
D
| Quẻ 5 hào C Với Quẻ 2 hào B | và Quẻ 3 hào | ||||
| ES | B | E(7,W) | A | €(4,Z) |
A
Như thế quẻ 5 hào có cấu trúc sau :
Một quẻ 3 hào biểu thị một đối tượng nào đó, Một quẻ 2 hào biểu thị mức độ trong sự tiến hóa của đối tượng đó : Thái Âm (trạng thái tiến hoa cực tiểu), hay Thiếu Dương (trạng thái tiến hóa đang lên từ trạng thái Thái Âm), hay Thái Dương (trạng thái tiến hóa cực đại), hay Thiếu Âm (trạng thái tiến hóa dang xuống từ trạng thái Thái Dương).
QUẺ SÁU HÀO (theo nghĩa truyền thống !)
HỌ KIỂN
Thuần Kiền 14 1 : Chính yếu, cứng mạnh, khôn lớn. khỏe mạnh, tượng vạn vật có khởi đầu, lớnlên, toại chí, hóa thành trời, tất cả thuộc về dương, vai chính, việc chính, lành mạnh. Thiên Trạch Lý 14 i : lộ hành, nghi lễ có chừng mực, khuôn phép, hệ thống, pháp lý.
101
Thiên Hỏa Đồng Nhân 14 e : Thân thiện, trên dưới cùng một lòng, tượng về cùng người hiệp sức, nguyên chất, thân thích.
Thiên Lôi Võ Vọng 14 ie : Xâm lấn, tai vạ, lỗi bậy bạ, không lề lối, không quy củ, càn, dại, chống đối,sai lầm, ngồn ngang, tượng về kẻ mạnh từ ngoài đến.
Thiên Phong Cấu 14 j : Tương ngộ, gặp gỡ, cấu kết, liên kết, kết hợp, mềm gặp cứng, gặp gỡ đột ngột...
CHÚ Ý ĐẶC BIỆT QUAN TRỌNG
Các Quẻ còn có những nghĩa rất sâu xa khác, mà có thể trước đây khi được đưa vào nước ta, đã bị cắt xén ! (xem phần Biểu tượng Chân Thiện Mỹ về sau, tập III)
Hay chẳng hạn Vô Vọng còn có nghĩa là Đạo Phật, Nhu còn có nghĩa là Biểu Tượng của Đức Quan Thế Âm, Đại Hữu là biểu tượng của Đức Di Lạc.... !
Do đó, làm sao hiểu được thực chất của Kinh Dịch khi chỉ căn cứ vào truyền thống ?
III. TÍNH THẨM MỸ
Trong phương pháp luận biểu diễn Tây phương, các biểu diễn là khác nhau về chiều biểu diễn trong các không gian khác nhau.
Nhưng trong phương pháp luận biểu diễn Đông phương, các biểu diễn khác nhau ở chỗ sử dụng một loại cơ sở toán học rất đặc biệt, còn lưu lại trong nền văn minh Do Thái cũ (Hebreux), gọi là các Hình Vuông Kỳ diệu của Thất Tinh. Phép biểu diễn Đông phương không tuân theo yêu cầu đồng cấu : BIỂU DIỄN (AB) = BIỂU DIỄN (A). BIỂU DIỄN (B) của phép biểu diễn Tây phương.
Phương pháp luận này, chúng tôi gọi là phương pháp luận các Hình Vuông Kỳ Diệu và mang đậm nét tính hài hòa, thẩm mỹ Đông phương.
Sau đây chúng tôi ghi một số Hình Vuông kỳ diệu đó.
| 4 | 9 | 2 | 2 | 1 | 5 | |
| 3 | 5 | 3 | 9 | 6 | ||
| 8 | 1 | 6 | 4 | 8 | 7 | |
| HÌNH VUÔNG Sao Thổ | HÌNH VUÔNG SAO THỔ |
01 32 34 03 35 06
01 15 14 04
30 08 27 28 11 07
12' 06 07 09
20 24 15 16 13 23
08 10 11 05
19 17 21 22 18 14
13 03 02 16
10 26 12 09 29 25
31 04. 02 33 05 36
HÌNH VUÔNG SAO MỘC
HÌNH VUÔNG MẶT TRỜI
102