DL Sứ Mệnh Đức Di Lặc

Tập 5 — Sinh và Tử

Tập 5

Sinh và Tử — trang 21–40

Tập 5 · tr. 21 – tr. 40·Xem ảnh quét
Tập 5 · tr. 21

Tính mục đích tạo Sự Tiến hoá của các Hệ Tro Thể Thượng và Hạ WmhẤc lại]

Chân ThầnĐường Harn
Tam Thể ThượngTam Thể Hạ
Ng Từ Trưởng Tốn Thượng TriNg Từ Trưởng Tốn Hạ Trí
ke1181
Tình Hoa ở trọng thái suy hủyTinh Hoa ở trạng thái thịnh
Na Từ Trưởng Tần Thưng Via /Nự Từ Trưinw Tốn Hạ Vin 1

k @k

Tỉnh Hoa đ trạng thái suy hủyTình Hoa ở trọng thải thịnh
Na Từ Trường Tiên Thượng Vin 2Ng Từ Trưởng Tốn Hạ Vin 2
Kếm Tình Hoa ở trạng thái thịnhKêm Tinh Hoa ở trạng thải suy
Ng Từ Trưởng Tần Thượng PháchNự Từ Trường Tổn Hạ Phách

1 8 k k Oke

Kếm Tinh Hoa ở trong thái thịnh. CHÂN THẦN - TAM THỂ THƯỢNG & DƯỢNG HARA - TAM THỂ HẠ Kêm Tỉnh Hoa ở trong thải suy LÀ CÁC CẤU TRÚC LÝ TƯỞNG CỐC GÁC CỦA NHÂN THỂ

ĐỒNG THỜI LÀ KHUÔN MẪU CỦA SỰ TIẾN HOÁ

Chân Thần đi Vếu về Mạnh

530

Tập 5 · tr. 22

Đồi chiếu hàng XT.II - 6 với hằng XLII -2 hay hàng XLII - 3, ta thấy rằng

* * Sự Sự xuất xuất hiện hiện của Chân Thần kéo theo sự xuất hiện của các Luân Xa Ludi 5 và 1

của Đường Hara kéo theo sự xuất hiện của các Luân Xa Lưới 7 và 1.

Các Mẫn Xa Luôi này được tạo ra frwễc các Luân Xa Khí 6, 4, 2 là vì :

Và đá là vị trí bản thế của Hình Vuông Mặt Trời trong phạm trù Sinh-Kỹ & Tử - Quy. các Luân Xa này - cùng với Chân Thần và Đường Hara - là swớn cát của nhân thể.

QUY, HÌNH VUÔNG SAO THỦY, VỊ TRÍ CỦA HÀ ĐỒ VÀ SINH - KÝ & TỬ QUY, PHẦN NGỌN

lại bảng ở đây khác cho của dộc So giả Thủy Thủy theo là bảng XLII - 5 (tử bảng XIV - 3, trang 201) mà chúng tôi dã ghi Đến đây, để tiếp tục tim hiểu con dường Sinh-Ký & Tử Quy, chúng ta phải dựa thêm vàn mội tiên trục dõi. Trước hết ta hãy lưi ý đến các ở Thổ 9/9 và 1/1 sau, năm Thiên Kiến (đường chéo thứ nhất). Còn có hai ở Thể khác là các ở T/7 và ở N/N. cũng nằm trên trực Thiên. Đã chính là các cấu trúc Hà Đồ :

Theo Nguyễn tắc Đồng sinh Nội Ngoại với Ly 9 - Khẩm 1, thì ta thu được hai o Ngoin / Nguyên 1/9 và 9/1 năm trên trục Địa.

ĐOÀI 1

7/7

Thử

LY 1

LY 4

9/1

Thể No/ Ng

KHẢM 4KHẢM 1
0/11/1

Ng/Ng

CĂN 1

530

Tập 5 · tr. 23

25 - 38

PHẦN XII

SINH TỬ

513

Tập 5 · tr. 24

Cụ thể hơn ta có các cấu trúc sau :

6/7

CANG

Thiy/Hòa

7/67/7749
Khôn 6ĐOÀI 1KHẨM 5
Md / KimThểKin / Mộc

97

CÁN S

Hưu / Thủy

* Theo chiều dọc Ngoại Nội Quái, 7 không thay đổi, còn với Ngoại Quái thể có sợ Đa dạng

* nheo Theo nguyễn nguyên tắc Ngoại Đồng sinh : Thiên & Hỏa - 6 & 9 đóng sinh từ Thái Dưng 1 hoà deo nguyễn tác ngang Nội thì Đồng Ngoại Quái 7 không thay dối, còn Nội Quải thì có sự Đa dạng lod

* Hà Đồ này tham gia sự vào sinh sự : xuất Thiên hiện & Hỏa - 6 & 9 đóng sinh tị Thái Dương 1.

6, Loán Xa Luời Hên Thiên 3 với Nội Quái Luôn Khôn Xa Linh 2, và Tiền các Thiến 7 rói Nội Quái Kiến huyệt Lạc Khích và Ngũ Du của các đường Kinh Đại Trường - Tỷ với Nội Quải 7.

7/9

KHAMS

Kim / Mộc

9/7 9/9 5/3

CĂNLY 1TÔN 6
Miu / ThủyThổThúy / Hóa

3/9

KHẢM 6

Mør/ Kim

• nguyên Theo chiều dọc thì Nội Quải 9 không thay đổi và xuất hiện sự Đa dạng hoá Ngoại then Nhon rét Trết hiện hiện [hâm Đồng Xa sinh Khí Ngoại Tiên : Trạch & Lỏi - 7 & 3 dông sinh từ Thiếu Phương i-

* Theo chiều ngang tế Nội Quải Thiển 9 ổ không không Luận thay Xa đổi Khi Hậu Thiên 2.

nguyên tác Đông sinh Nội Trạch & : Lời - 7 & 3 và đồng xuất sinh hiện tử Thiểu sự Đa dạng hoi Nội Men

* Xíã Mịt hiện hiện các dương Kinh Đại Trường - Tỷ, với Nội Quải 7 và Đôm - Tăm Dương với Nội i. Quái 3.

Khích của đường sự Ngoại Kinh Đồng Vị -Tâm sinh Bào. 6/9 của Trung Cung 9/9 tạo nên được cẩu tric Huyệt Lạc

540

Tập 5 · tr. 25

4/1

LY6

Thay / Hon

1/1 1/8

CHẤN 6KHẨM 1ĐOÀI5
Ma:/KimThểKim / Mộc

LY5

Hóa / Thuy

* Theo chiều dọc thì Nội Quái 1 không thay đổi và xuất hiện sự Đu dạng hoá Ngoại Đồng sinh : Phong & Sm - 4 & 8 đồng sinh từ Thiếu Âm ].

Xuất hiện các Ludn Xa Khí 4T rủ 4Đ).

* Theo chiếu ngang thì Nội Quải 1 không thay đổi và xuất hiện sự Đa dạng hoi Nội Đông sinh : Phong & Sơn - 4 & 8 đồng sinh tử Thiểu Ảm j.

Xuất hiện các đường Kinh Tom Tiếu Can với Nội Quái 4 và Bảng Quang Phế với Nội Quái R.

* Mật khác, sụr Ngoại Đồng sinh 2/1 của Trung Cung 1/ 1 tạo nên được cấu trác Huyệt 1ạc Khích của các dưỡng Kinh Tiếu Trường Thận.

1/8

Kin / Im

R/18/8M/2
LY 5CẦN 1 KIẾN 6
Hơu  / Thủy       Thố            Thy/Hòn

2/8

DOAL6

Ma-/Kim

Nhâm rét

* Theo chiều dọc thì Nội Quải 8 không thay đổi, còn với Ngoại Quải thì có sự Đa dạng hoá Ngoại Đồng sinh : Thủy & Địa 1 & : 2 Đồng sinh tô Thái Âm k.

* Theo chiêu ngang thì Ngoại Quải 8 không thay đổi, còn với Nội Quải thì có sự Đa dạng hai Nội Đồng sinh ; Thủy đ Địa 1 & 2 Đồng sinh tử Thải Ẩm k

• Hà Đồ này tham gia vào sự xui hiện Luôn Xa Lưới Hậu Thiên / với Nai Quai 2. và các huyệt Lạc Khích và Ngũ Du của các dường Kinh Bằng Quang Phế với Nội Quái &

54 г

Tập 5 · tr. 26

CHƯƠNG XXXVII

VAI TRÒ CỦA CÁC CHU TRÌNH TRONG VẤN ĐỀ

SINH - KÝ & TỬ - QUY

Hình Vuông Mặt Trời Ngoại Đồng sinh và Nội Đồng sinh

Cín hưu ý rằng Hình Vuông Mại Trời ở hàng XLII - 1 là thuộc Ngoại Đồng sinh. Hinh Vung Mặt Trời Nội Đồng sinh thu được từ Hình Vuông Ngoại Đồng sinh bằng cách hoán vị các nhân tử Từ Tượng và Bát Quái trong tích trực tiếp với nhau.

Chúng họn ta có về dụ sau

Ngoạ ! Bồng sinh Nội Bồng suh ô của Đoài 7 0 của Đoài 7

18 / 18/ 18k

1,7 2747 877/I 7/27M 7%
18/18/191/81
77 376/7 9/710 737/6 79
Từ Tượng& Bát QuáiBát Quái ®Tứ Tượng

VÍ DỤ VỀ NGOẠI ĐỒNG SINH VÀ NỘI ĐỒNG SINH

Trong Lý thuyết Nhâm kinh điễn thì thứ tự hai nhân tử trong tích trực tiếp là không quan trọng. Nhưng ở đây văn để có khác !

Ta gặp Nội Đồng sinh trong Hình Vuông Mạt Trời ở Kỷ Nguyên Dương Minh chẳng hạn.

Val trò của các Chu trình các Quẻ trong vấn để Sinh Tử

Tiên đây ta chủ yếu nói đến cơ chế Nội. Ngoại Đồng sinh khi lập luận về co chế Sinh - Ký & Tù - QuyNay ta hãy thử để cập đến cơ chế Sinh Từ qua cấu trúc Chu trình với các bảng XLII - 3 và XLII - 4. Liệu cơ chế Chu trình này, hay cơ chế Chu trình này trong sự kết hợp với các Nguyên tắc Đồng sinh cổ mang được những lý thuyết quan trọng nào trong vấn để Sinh Từ 7 Muốn có một phương hướng giải quyết bài toán đặt ra, ta hãy lấy một vài về dụ cụ thể như sau (dân trò huyệt Lạc Khích, đâu ** trò tính Thổ hay Tinh Nguyễn/Nguyễn các huyện.

543

Tập 5 · tr. 27
Ảnh quét trang 514
Ảnh quét trang 514 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
Tập 5 · tr. 28

HARA KẾT HỢP NỘI ĐÔNG SINH VỚI CÁC CHU TRÌNH CÓ LIÊN QUAN

HARA

6/61/94/12/2
Lida No 7V : Tam Hản1Trg ThậnLadn Xa 1
UA2UATUA3UA2
f/9*1/6"9/2*2/1-
f/1*4/6**1/2•*2/9-
1/1"9/2**1/6 H6/0*

1/2* 2/92 9/6-

V Tio BanLuân NaLuân XaVỊ Tâm Rán
Tre Thie7. 3 1. 57.3, 1.817e Thán
6/96/12/12/9
V Tâm BdoT7rg Thận1Trg ThânVi Tam Bão
UATUA2VẬTUAZ
9/9**9/1*1/1*1/9**
6/2**2/2**2/6*6/6*
1r1+1/9**9/9**9/1**
2/6**6/6**5/2*2/2 *
Endn Xa 5.3Ludn Xa 7, 7Lun Xa 5, JLude Xo 7. 7
V Tam Ado +*Vị Tâm Béo *•Vị 7êm Bào **Vị Tâm Ran **
Thg Thận "*TTa Thận **T7ra Thán **17rg Thận *•
6796/12/12/9
Và Tóm BaoTire ThậnTTre ThậnVị Tâm Bào
LA2UAIUAZUAI
6/6"6/2**2/2**2/6*
9/1**1/1*1/9 *4/9**
2/2**2/6**6/6**6/2**
1/0*9/9.**9/1**1/1*
Lade Xa7. JLadn Xa 5, 3[Luân Xa 7,1Tuẩn Xo 5.7
Vf Tees Bao **Vị Tâm Bàn +*Vị Têm Bao**Vi Tam Ran --
Te TAdn **T7rg Then **17rg Thia **TTre Thận *-

CHU TRÌNH B1, NGOẠI NGOẠI NGOẠI

CHU TRÌNH Đ1, NỘI ĐỒNG SINH

Tập 5 · tr. 29

CHU TRÌNH B2, NGOẠI DỐNG SINH

8/1 2/8 7/9

Nhưởng Ty *Trường ThậnB Quang PhaVì Tâm Béo
UA5U B3UASU BS
9/74/11/H3/9
8/22/4°7/66/3°
1/83/99/74/1
7/66/1"8/22/4*
Lodn Xo 6T7Nn Can *Lodn Xa 6Tiêu Can *
Tafn Xa 4Dim Thim *TaMa Xa 4Aim Tâm *
PTruing TyVị Tâm BàoĐTrường TyVị Tâm Hào
8 Quang PheTTrưng ThậnB Quang PhếTrương Thận

CHU TRÌNH B2, NỘI DỐNG SINH

6/7H/12/87/9
ETruing TyTrương ThậnB Quang PHẾVị Tâm Bào

UAS U B3 UAS

6/3° 8/2 2/4* 7/6 4/1 1/8 1/9 4/7 2/4° 7/6 6/3* 8/2 3/9 9/7 4/1 1/8 Ladn Xa 6 Tien Can * Tiêu Can * Luận Xe 6 Dôn Têm * Ludn Xa d Dim Tam • Luân Xa 1 Và Tâm Bào FTrường Ty Vị Tâm Bào DTruing Ty B Quang Phe Truiny Thân Truony Thần B Quang Phe

CHU TRÌNH C1, NGOAI ĐỒNG SINH

4/4 3/4 4/3 3/3 Đdm Tam 1Tiều Can Đản Tâm

UceUC3U CIUc3
8/38/47/43/3
4/83/83V74/7

7/3 7/4 8/4 4/7 4/8 V7

T7en Can7 Tiea Can"*T7ir Can17W/r Con**
Dôm TâmĐảm Tâm **Thim TamMầm Tam •e
Trường Ty **Hướng TyĐTrưng Ty**Trưởng Ty
Bqsang Phé**BQuang PheBQuang PhếAQwang Phe
Tập 5 · tr. 30

CHU TRÌNH C1, NỘI ĐỒNG SINH

3/4 3/3 4/3 +74

Đan Tam Pam Tam 77M Can

Uc4UC3UC4
4/74/8J/81/7
8/47/47/38/3
1/83/74/74/8
7/38/38/47/4
77ieu Can **Tliu AnT7Wr Сал **T7ilu Can

Đếm Tim ** Dên Tam ** FAma Tâm Doi Trưởng Ty Đọi Đại Đại ** Đại Trường Ty Đọi Tre Ty ** BQuang PhE** Quang Phe BQuang Phe #Quang Phe +*

Nải chúng. ta có bằng sau (ở hàng V A1, B1 chẳng hạn thì phần tử thứ nhất A3 trõ Ngoại Đồng sinh, còn phần tử thứ hai B1 trỏ Nội Đồng sinh, côn ở hàng V A1, 82 chẳng hạn thì AI (H2) nố Ngoại (Nội) Đồng sinhv.v..

CÁC CHU TRÌNH LOẠI A

Luôn Xa 5,3Xuân Xa7,1Luân Xa
V17dm Blo **Vi7im Hàn **1 3.
TTrg Thên**T7rg Thận **6,7
U A3, BIU A3 BIU AI, A2
Luân XaLuin XaLuân Xa
1,3,5,71,3,5,71,3,5,7
Vi Tam Béo**Vi Tam Bao**Vị Tâm Béo**
TTrg Thân**TTre Thân**17g Thận""
A5A6A7A4
[mắn Xn 2.4Mãn Xa 6.4Luda Xo 2.dLanWn Xe 2.4
Đạu Trương TyTiêu CanTiêu ConĐọi Trương Tý

Đặm Tâm BQuang Phe Bquang Phe

U A6. H2U AS. B3U A4, 14U AZ, B5
Luân Xa[min XaLaên XaLadn Xa
6,46 42,42,4
Tiêu CanĐại Trường 7yĐại Trường TyT7iéa Can
Hon TimBQuong PhúAQuang PhếDon Tam
Đại Tự Ty *Trưởng ThầnVị Tâm BàoĐT vừng Ty*.
BQuang PhE*Vi Tam BácTrường ThậnNang Phé*
V7 Tâm BàoTiều Can +Tiêu Can *Trường Thận
Trường ThânĐữm Tâm *Đêm Tâm *V Tam bao

CÁC QUAN HỆ NGOẠI NỘI ĐÓNG SINH SINH HỌC CỦA CÁC C HU TRÌNH LOẠI A VỚI CÁC CHU TRÌNH SINH HỌC CÓM LUÂN XA, HUYỆT LẠC KHÍCH, NGŨ DU

547

Tập 5 · tr. 31

Báng trên đây có mục dích tÌm hiểu xem các quan hệ trên liệu có quan hệ gì với quá trình Sinh & Tử Các chu trình AI, A2, A3 cổ tác động tạo góc gân như nhau :

* Chân Thần, Hara * Các Luân Xa lưới.

* Các Kinh Tâm Bào Vị, Tiếu Trường Thận với huyệt Lạc Khích và Ngũ Du

Các chu trình A4, A5, A6, A7 có các tác động "bình thường" sau :

• Các Luân Xa khi - Các đường Kinh khác nhau với huyệt Lạc Khích và Ngũ Du.

* Với hệ chu trình này thì không cổ cơ chế tạo [ân Xa khi từ Chân Thần, Hara và Luân Xa lưới, các [mắn Xa khi này chỉ có thể tạo ra tử cơ chế Hà Để với các Nguyên tắc Nội Ngowi Đông sinh ở trên dưới, phải trổi củn cung Thể của Hà Đồ.

CÁC CHU TRÌNH LOẠI B

Vị Tâm Bào *Đại Trường Ty *Trung Thận
77rg Thán *BQuang PheVì Tim Hứa
U A6. B2U AS. H3BAL BI
Ludn Xa 6, 4Jawïn Xa 6, 4Luân Xa 24
T7iên CanĐại Trường TyDoi Trưởng Ty
Dum TâmAQuang PheQuang Phe
Đọi Trường TyTTring ThơnVi Tam Bon
BQuang PháVi 76m BaoTTruwmag Thần
Vi Tam Bão1Tiến Can *TTier Can *
Trưởng ThânDon Tim •Đãn Tim *
* Trường ThậnTTiên Can *
Vi Tam BaoĐom Tam *
B455
Trưởng ThậnĐọi 7g Ty *
Vị Tâm BảoBàng Quang Phế*
Tiêu Can *Trưởng Thận
Đữm Tâm *Vì Tâm Bio
U A6, 82U A4, B4
Lăn Xa 6, 4Luân Xa 2, 4
Tlien CamĐọi Trưng Ty
Đảm TamQuang Phế
Đại Trụ Tỳ *Vị Tim Hán
BQuang PAE*Trưởng Thận
Vị Tâm HỏaTTiea Can *
Trưởng ThậnĐảm Tam •

CÁC QUAN HỆ NGOẠI NỘI ĐÔNG SINH SINH HỌC CỦA CÁC CHU TRÌNH LOẠI B VỚI CÁC CHUESNH SINH HỌC GỒM LUÂN XA, HUYỆT LẠC KHÍCH, NGŨ DU

Báng này có mục địch tìm hiểu xem các quan hệ trên liệu có quan hệ gì với

quả trình Sinh -KÝ Tử- Quy

Tập 5 · tr. 32

Các chu trình loại B cũng không liên quan đến các phần tử gốc là Chân Thần, Hara, các Luân Xa lưới. Các chu trình này chỉ liên quan đến

* Các Luân Xa khí.

* Các đường Kinh khác nhau với các huyệt Lạc Khích, Ngũ Du.

CÁC CHU TRÌNH LOẠI

TTila Can ** Nang PHẾ+* Tiên Can Tiêu Can**

Đại Trg 7y ** Dên Têm ** Đbn Tưni

BQunng Phe BQwang Ph/ ** Đại Trường T9 Đại Thự Ty **

UC3 C4U C2, CIUCI, C7
Tiêu Can**TTiu Can **77ieu Can **77ieм Can **
Đâm Tom **Đim Tam **Đữn Tam **Daw Tim : **
Quang PhếBQuang PháBQvang Pha-*BQuang Phe **
Đại Trường TyĐại Trưởng TýĐọi 7rg Tỳ **Đọi Đại Đại **

CÁC QUAN HỆ NGOẠI NỘI ĐỒNG SINH SINH HỌC CỦA CÁC CHU TRÌNH LOẠI C VỚI CÁC CHU TRÌNH SINH HỌC CHỈ GỒM CÁC HUYỆT NGŨ DU

Bảng này có mục đích tìm hiểu xem các quan hệ trên liệu có quan hệ gì với quá trình Sinh & Tử Các chu trình loại C chỉ quanh quẩn xung quanh các Huyệt Ngũ Du

KẾT LUẬN

XUẤT XỨ CỦA CHÂN THẦN, ĐƯỜNG HARA, CÁC LUÂN XA LƯỚI

Các chu trình Sinh học của Hình Vuông Mặt Trời với các Nguyên tắc Nội Ngoại Đồng sinh có khả năng đồng póp vào việc tạo ra các nhân tử gốc sau

* Nhân từ góc như Chân Thần, Hara,

• Các Luân Xa lưới.

XUẤT XỬ CỦA CÁC LUÂN XA KHÍ

Các Luân Xa khi này chỉ được tạo ra hằng con dưỡng day nhất là con dường Hò Đồ của Hình Vuông Sao Thủy-

XUẤT XỨ CỦA CÁC DƯƠNG KINH

Các chu trình Sinh học với các Nguyên tắc Nội Ngoại Đồng sinh có khả năng dóng póp vào việc lạo ra các đường Kinh khác nhau với các huyệt Lạc Khích. Ngo Du.

Như thế nếu so sảnh các nhân tử góc như Chân Thần, Hara, các Luân Xa luôi với xương- cũng tã các Luân Xa khí với thịt - mềm thì ta có thể nói rằng

• Hình Vuông Một Trời thuộc Tiên Thiên tạo ra sườn - nền cũng bền trong của nhân thể.

* Hình Vuông Sao Thủy thuộc Hậu Thiên tạo ra võ - mềm bên ngoài của nhân thể

Tập 5 · tr. 33

CHUY

Về sự biểu hiện cấu trúc của minh, Hà Đồ có những nết khác nhau trong Hình Vuông So Thủy và trong Hình Vuông Mặt Trời.

1. Trong Hình Vuông Sao Thủy thi Hà Để đưa hiểu hiện rõ răng nhất với Thể ở TringCung vh, cung quanh là Mộc, Hoà, Kim, Thủy. Chúng nhạn ta có

Kin/MocTAny/Hòa
7/94/1
Haie/Thuy Thô 7hny/HòaMộc/Kim Thd
9/79/99/31/41/11/%
Mộ/KimHou/Thủy
398/1

HÀ Đồ TRÊN HÌNH Vuông MẶT TRỜI

II. Côn trên Hình Vuông Mặt Trời thi Hà Đồ chính thống liên quan đến hai chu trình sau

79 9/3 9/9 9/7 3/9

7h6

82 A6 A1 AS R3

4/1 1/8 1/1 1/4 R/1

Thố

B3 A5 A1 A6 B2

Vãi các "TrungCmg" Thổ trên trục Thiên (đường chéo thứ nhất của Hình Vuông Sao Thủy).

9/7      7/6            7/7                 79                       6/7

Thổ

B2      A5            C2
                              H2
Tập 5 · tr. 34

CHƯƠNG XXXV

SINH KÝ & TỬ QUY

ÓC TONION VỚI 3 & 7 - ĐA DẠNG HOÁ

Trong chương này, chúng tôi nói vé

- Sự toán học hoải tử (Junfernlei và Octonion trong hai linh vực cục kỷ quan trọng về cấu trúc trong Khoa lọc, trong Nhân thể cũng như trong Xã Hội và Vũ trụ : Đoa là các Hệ 3 và Hệ 7.

- Sự toán học hoa nHững đối tượng - mã Thông Thiên học gọi là Nguyên Từ Trường Tốn - dã lạo nên cải lội của cơ chế cái sống và cải chết, cũng như linh hón của hồn câu hỏi đã ẩm ảnh Nhân loại tử Thiên thu :

Ta hả oi

Ta tử đầu đến

Ta đếu đây để làm gì

Te se frủ oé dow ?

thư liệu nổi chung lây tử Thông thiên học, xem Phụ Lục).

HỆ BA (TAM TÂN

Ba Ngôi hay Tănh Tải có thể là :

1. Tôn giáo

1. Ca Đốc Giáo : Đúc Chúa Cha, Đức Chúa Con, Đức Thánh Thần

2. Phát giảo : Đức A Di Đà (Amitabha), Đức Quan Thể Âm (Avalokitesvara). Đức Đại The Chi (Manjushri)

3. Lân Giáo : Thải Cực, Lưỡng Nghi. Tử Tượng.

515

Tập 5 · tr. 35

2/8 8/1 8/8 8/2 1/%

Thố

B2 B2 C2 A5 A5

4/3 3/9 3/3 34 9/3

Thá

CI B3 C1 CI A6

1/4 4/3 4/4 4/1 374

Thá

C1 B3 CI

Ta nhận thấy chỉ hai Hà Đồ chính thống mới tượng ứng với các (năm) chu trình khác nhan AI, B2, B3, AS, A6.

Tập 5 · tr. 36

Tôm lại

Sinh - Ký & Từ -Quy

7 UA 4

HÌNH Vuông Mặt THỜIHÌNH VUÔNG SAO THỦY
Quẻ 5 hàoQuẻ 6 hào
với Cơ chế Đồng Sinhvới Cơ chế Hà Đồ
Thiên - Sườn cũng trongĐịa - Võ mềm ngoài

Tam Thể Thượng Chân Thần, Han,

các Tam Thể Thượng Họ vd cd chá Tiển của do sự có mội của Thành Tượng wchMác Tâm Thể Thượng Hạ nhưng không có eo chế Tiến hoa do không có Từ Tượng bơi
Thành Thịnh Suy HyThành Thịnh Suy Hủy
Luân Xa Lười :Luân Xa lạc :
Các chu trình tạo ra eie Ludn Xa lutKhủng cú sơ chế tưởng minh Tạn Pa rất Lodn Xa /udi

Luân Xa khi : Luôn Xa khí :

không có cơ chế rõ răng tạo ra các Luân Xa khi Các dường Kinhcó cụ chế rõ ràng tạo ra dược các Luân Xa khi qua Hà Đồ Các ding Kinh

552

Tập 5 · tr. 37

PHỤ LỤC I

SINH KÝ & TỬ QUY VỚI THÔNG THIÊN HỌC

H. Bavalski với lác phẩm Giéo ly Huy & (TDEwetrinex secnétes) [37]

Nguyễn Văn Huấn - Nguyễn Thị Hai với tác phẩm Vũ trụ vả con ngang) [39]

Antie Hesant, Tien hof của sự Sông và Hình thai |43]

VỀ KOILON

Trong tác phẩm V0tg và con Người. trang 24 - 25 (trích nguyên văn) cổ đoạn :

* Tiếng Phấp gọi chất Tiên Thiên khi là Koilon cổ nghĩa là trong một, do chữ Hy Lạp Koilos mả ra. Mắt phảm không bao giờ thấy đặng chất Koilon, mà chỉ thấy một khoảng trong không Nhưng thật ra chất Koilon rất dây các (chữ xiên, NHP) mà ta không thể nào tưởng đặng.

Khi để vảo biên cương Vũ trụ của Ngài một số Koilon, Đức Thái Dương Thượng Đế mới đem lống năng lực thứ nhất của Ngài mà lay chuyển chất khí với một tốc lực vó cùng mãnh liệt. biến chất Tiên Thiên khí (Koilon) thành hàng hả sa số những chăm sắng gọi là những bọt Tiên Thiên khi (bulles de Koilon). Mỗi bọt là một lỗ trong không (chữ xiên, NHP), nhưng thật ra số là một Trung tâm mãnh lực của Đức Thượng Để. Chúng nó là những hột nguyên tử căn bn huyển không (alome ultime cosmique). Nồ là nến tăng của Vũ trụ, Toàn thể Thái Dương Hẹ đều làm bảng chất ấy. Nó là chất khi côi huyển không thấp hơn hết".

BA LUỐNG SÓNG SINH HOẠT TỬ THƯỢNG ĐẾ, CHÂN NHÂN, DƯỜNG HARA

1. Luống sống sinh hoạt thứ nhất phát ra tử Ngôi th ba Từ Tượng tạo ra Chon Thần Sinh sng (Monade de Vie) từ đồ tạo nên các " Nguyên tử.

Tinh hoa 1 ULoài Người 1
Tinh hoa 2 ULoài Động vật 1h
Tỉnh loa 3 ULoài Thảo mộcf

- Loài Kim thạch =

Phần Bán hodn Nguyên

553

Tập 5 · tr. 38

Ng Thái cục

Ng. Ladeg Nithi

Ne. Te

HAI NHẤT THƯ Chin Thần

THỮ THƯ NG

LONGSONG

-Chân Nhân

Phản Bản Juản Nguyên

BA LUỒNG SÔNG SINH HOẠT

HUYNH QUANG TUYỂN

2. Luống sóng sinh hoạt thứ hai phát ra tử Ngôi Lưỡng Nghi tạo ra Chon Thần Sắc Tướng Tinh (Moude hoa (Élémentals) de Forme) từ đó tạo ra các hình hài (cấu trúc} từ các " Nguyên tử ", tạo ra ha loài 1, II, 11I với đặc tính là giao dộng. Cuối cùng luống nãy nhập vào loài cảo hà các Tỉnh hoa là loài Kim thạch, luống ở lại đó một thời gian khải lân, sau đó lại lộn tủ lên (hiện lượng này gọi là Phản Bản Hoàn Nguyên) tạo nên Luống Hòa lậu..

3. (o Luống nổ rất sống tinh tế sinh). hoạt ở thứ ba phát ra tử Ngôi Thái Cực và chỉ dủ sức xuống tối cõi Bố Đề ả dũ gọi là Chến Nhỏn đô nó (Cors gặp hai luồng thứ nhất và thứ hai. Lưc nãy nổ tạo nên Lãnh hồn bển hoá nut con người chẳng hạn. Causal, để cho Linh hồn trổ ngọ) cho những sinh vật dã HỆ BẢY

Bi loui Khi Vũ mụ

Bor [ai

Bỳ Cung

Pộ. Hân, Ngwow, Đoi

By Bản của cửi Hệ gọi là Dãy, nhi Dãy Địa Cấn :

Đy này gồm 7 Hành tinh hay bầu gồm có :

554

Tập 5 · tr. 39

- Hai Hành tinh vó hình bằng Thượng Thanh khi tháp là A và G,

- Hai Hành tinh cũng vó hình hảng Thanh khi là B và F.

- Ba Hành tinh hữu hình hảng khi Hồng Trần Vật lý là C (Sao Hòa), D (Quả Đãi) và E (Sov Thủy)

Bãy Ngướn của các tượng các Hênh rinh, nhw dãy Qui Đút :

Một Ngươn là hiện lượng Thần lực Vũ trụ đi qua 7 Bản từ A dến G, Có tất cả 7 Ngươn như thế, tạo thành một củi gọi là Đại (Période)

Thinme Thenh Khr

Thanh Hid thep Thanh khi

B

- Mine Trán

SAO Thủy

SAO HỎA

QUẢ ĐÁT

BẢY NGUYÊN CỦA DẦY QUẢ ĐẤT

Mỗi Ngươn là tương ứng với một Loài với rống số 7 Loài : Mỗi Loài có 7 Căn chủng, nhu dã

Hiện nay ta thuộc Loài thứ 5 Aryenne và thuộc Căn chủng phụ thi năm của Loài Aryenme Loài thứ tự là Loài Alandte, Loài thể ba là Loài Lámurierwee,.. Sử chuyển tử Loài,Cin chúng này sang Loài. Căn chủng khác luôn đi kèm với Thiên tai.. (như Hồng Thủy, Động Đất

Khi quá trình một Đời đã kết thúc, thi Thần lực Vũ trụ chuyển sang một dãy Hành tính khốc, trong trưởng hợp đang xét cụ thể đó là một dãy gọi là dãy Mộc tinh.

Trúc dãy Quả Đái xuất hiện là dây Soo Kim, trong đó có Mật Tráng tham gia

Khi Thành của dãy Sao Kim kết thúc thì Mặt Trăng đã hết huy hoàng, trở thành " điều tản " và biến thánh Vệ tính của Quả Đai.

Tập 5 · tr. 40

Sau này, khi Đời dãy Quả Đất kết thúc,, thì Quả Đất sẽ biến thành Vệ tinh của một Hành tinh của Dãy Mộc tinh...

Bảy Dãy trong Nguyên tử Hồng trần

Cần xác định tính chất, chức năng của hai loại dãy trong Nguyên tử Hồng Trần :

- Ba dãy lớn có quan hệ với ba Ngôi.

- Bảy dãy nhỏ có quan hệ với Thanh khí, Âm thanh, ánh sáng...

CẤU TRÚC 7 * 7 NGỌN LỬA CỦA MẪU

Một biểu hiện khác của 7 - Đa dạng hoá là cái gọi là Cấu trúc 7 x 7 Ngọn lửa của Mẫu.

- Chúng ta thấy điều này trong các cấu trúc 7 x 7 của Hệ Luân Xa hay Hệ 7 x 7 Căn chủng phụ

- Bây giờ chúng ta lại thấy cấu trúc 7 x 7 đó trong giả thuyết cấu tạo vật chất của Thông Thiên học, theo bảng sau đây.

Rõ ràng - theo bảng này - ta thấy rằng càng lên cõi cao hơn thì vật chất càng tinh vi, do đó có tần số cao hơn cõi dưới

Thành thử, về mặt khoa học, vấn đề hiện ra một phần dưới góc độ quan hệ tần số giữa các cõi khác nhaa.

Col Số Koilon trong "nguyên tử" Nguyễn từ (7)

Tối Đại Niết Bàn

Đại Niết Bản49
Niết Bản49% '• 2.401
B6 DE49 = 117.649
Thượng Giối49 = 5.764. H01
Trung Giới49 '- 282. 475. 249
Họ Giói49 - 13.841.287. 201

Cỉn lưu ý rằng trong bảng trên thì tính dông đặc của vật chất giảm dim tử cõi Tôi Đại Niết Bàn đến cõi Vật lý, và sự có này phần chác là có liên quan đến nhiều văn để thuộc Du hành Vũi trụ :

- Tân - Tụ,

- Chuyển động trong " chiều thứ tư của Không gian "...

Những vấn để này chúng tôi sẽ tìm cách bản đến trong phần sau, trong â, dù nhiều...

VỀ CHÂN NHÂN (CHÂN THẦN) VÀ CÁC CẤU TRÚC DÂN XUẤT

Chin Thần (Chan Nhắn) (Nomode)

Chân Thân là Điểm Linh Quang củn Thưng Tế, B Điện thân của Thưng Để ti các côi thấp (a).