Tập 5 — Sinh và Tử
Tập 5
Sinh và Tử — trang 1–20
15 - 41
NGUYỄN HOÀNG PHƯƠNG
SỨ MỆNH
Đức Di Lạc
TOM II
Thiên Dịa Nhân Hợp Nhất NHẤT NGUYÊN TỔN TẠI ÂM DƯƠNG & CÁC NHẤT NGUYÊN DI LẠC
TẬP V
CÁC CON ĐƯỜNG ĐJ VỀ CỦA
THÁU THƯỢNG LÃO QUÂN
SINH & TỬ
NHẤT NGUYÊN TIẾN HÓA
JELA EM
S1I
Thái Âm và Thái Dương chuyển hoá lẫn nhau. Đó là hình thái biến hoá giữa Tam Thể Thượng lý tưởng và Tam Thể Hạ lý tưởng ((qua HQuang Tuyến), đó là phương, hướng đạt "chỉ tiêu" để tiến hod :
Tâng cải Tinh Aoo:4o /-1o/.A e kal ok(Thái Âm A biển thonh Thai Dusng 1. Và giảm cái i Tinh hoá Jee-hoe, /ole-l o le (nghà : ini
* ® ke - Nguyên Từ Hồng Trần
Tứ Tượng 4 = Hai Bát Quái đồng sinh :
Bát Quái Khảm Thủy k & :
Bát Quái Khôn vi Địa le
| UUU | U00 |
| Từ Tượng k | Tứ Tượng k |
→* Khẩm Thủy → he Địa Khôn
ko ke te o kế
Wpdnxiễm trữ Ams
Về mặt logic mọi Nguyên Tử Trường Tồn khác cũng phải có hai trạng thái Âm và Dương, do các Tứ Tượng sinh ra theo tính đồng căn, tương tự như với Nguyên Tử Hồng Trần.
CÁC CON SỐ 3 VÀ 7 TRONG CẤU TRÚC CƠ BẢN NGUYÊN TỬ HỒNG TRẦN
Họt Nguyễn Từ Hồng Trán Dưng nút Thần Họt Nguyên Từ Hồng Trần Âm, rúr Thán lực
Lực tỉể cối Trong giời rối xợ ruống côi Trân tửed Trần nói xạ róo nói Trung gil
- TỨ TƯỢNG DẪN DÊN SỐ3 LÀ CẤP TAM TÀI
BẬT QUẢI DÂN DỀN SỐ 7 LÀ CẤP THẤT TINH
Tam Tài và Thất Tỉnh thuộc Tuyển 7 đều có một trong NTHT
521
Chân Thần
Tam Thể Thượng
| Ng Từ Trưởng Tần Thượng Trí | Ng Từ Trưởng Tốn Họ Trí | |||
| 8/ | A& / | 1 07 |
| Tỉnh Hoa ở trong thải suy hủy | Tỉnh Hoa ở trạng thái thịnh |
| Nự Từ Trưởng Tôn Thượng Và | Na Tử Trưởng Tôn Họ Via / |
k& /
| Tỉnh Hoa ở trong thái suy hủy | Tỉnh Hoa ở trong thái thịnh |
| Nự Từ Trưởng Tiên Thượng Via 2 | Ng Tử Trưởng Tôn Họ Via 2 |
1& k
| Kêm Tình Hoa ở trọng thái thịnh | Kêm Tình Hoa ở trụng thơi suy |
| Nự Từ Trưởng Tốn Thượng Phách | Nụ Từ Trưởng Tần Hạ Phách |
| 1 8k | 14 k | A @AF | ||
| Kêm Tinh Hoa ở trong thái thịnh | Kên Tình Hoa ở trạng thái suy |
KINH CORINTHIFU -
Chân Thin • Bi Yếu "VỀ Manh"
522
And
KẾT HỢP 3 - ĐA DẠNG HOÁ VỚI 7 - ĐA DẠNG HOÁ. BẢN CHẤT TRIẾT HỌC CỦA KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN
Thông thường người ta gọi cấu trúc ba hào là quái, cấu trúc 6 hào là quẻ, nhưng chúng tôi gọi chung cấu trúc nhiều hào là quẻ nhiều hào.
Do cấu trúc Kinh Dịch là Octonion, nên chúng ta đưa ra thuật ngữ quẻ - vectơ, giả vectơ i.j. A, ie. je, ke, và quẻ - vô hướng, giả vô hướng /.1 e.
Như chúng ta biết, 8 quẻ của Bát Quái chia thành 4 cặp đồng sinh (hay đồng căn) với nhau. hai quẻ đồng sinh với nhau là xuất xứ từ một quẻ hai hào như nhau thuộc Tứ Tượng :
Thái Dương → Ly - Kiền, Thái Âm → Khôn - Khảm.
Thiếu Âm = Cấu - Tốn, Thiếu Dương = Chấn - Đoài
CẤU TRÚC KHÔNG GIAN THỜI GIAN TRONG VẬT LÝ HỌC TỪ CẤU TRÚC TỨ TƯỢNG
Thông thường, các quẻ - vectơ i, j. k của Tứ Tượng tạo nên không gian vectơ 3 chiều Vật lý chiều cao, chiều ngang, chiều dọc. tại không gian đó diễn ra các sự việc, hiện tượng, quá trình vật lý. Thời gian đóng vai một vô hướng vật lý được tạo ra bởi quẻ - vô hướng /1 của Tứ Tượng.
CẤU TRÚC KHÔNG GIAN THỜI GIAN TỪ CẤU TRÚC OCTONION
Nhưng bây giờ chúng ta chuyển từ cấu trúc Tứ Tượng sang cấu trúc Octonion với một số thay đổi như sau :
"HỈ THIẾT
1. Chúng ta giả thiết hệ quẻ- vectơ ie. je, ke, e mô tả Không gian Vật lý - Hậu thiên của các sự việc, các hiện tượng, quá trình Vật lý ở bình diện Vật lý, trong đó ie. je, ke, là, tương ứng với sự Tam phân hay 3 - Đa dạng hoá " ba chiều Không gian " Vật lý- Hậu thiên. Cân quê - Mô hưởng r mô tả Thời gian Vật lý - Hậu thiên.
2. Nhung Còn các thành phần vecto khác của Oetonion ?
Để trả lời, chúng ta cũng giả thiết :
Hệ quê - vecto /, 1. j. 4 mô tả Thỏi gian Không gian Phi Vật lý - Tiên thiên, hay tường gọi là Thời gian Không gian Tâm linh của các sự việc, các hiện tượng, quế trình Phí Vật lý bình diện Phi Vật lý hay hình điện Tâm linh, trong dó
- Các quê - vector i,j và k mô tả - không gian ba chiều " Tâm dinh. Phi Vệt lý - Tiên thiên " các sự việc, các hiện tượng quá trình Phi Vật lý.
- Còn quê - vô hướng / mô tả " thời gian Tâm dinh Phi Vật lý - Tiên thiên" các sự việc, các liện tượng, các quả trình Phi Vật lý.
Nụ thế, tử bình diện Vật lý Hậu thiên chuyển sang bình điện Phi Vật lý Tiên thiên, về một Bản học - thoo giữ 1h4g cần " bốt nhân từ - trong chu tre Chfanimi R chiến
Nưng theo góc độ Dịch thì điều lý thứ nhất là ở đây có sự chuyển từ hảo thứ hai Âm sang hảo thứ hai Dương giữa những quẻ đồng sinh (hay đóng cân) với nhan.
523
OCIONION VA 3 - DA DẠNG HOÁ TRONG HỆ TỬ TƯỢNG
Cấu trúc 3 - đa dạng hoi quan hệ với cấu trúc Từ Tượng như thế nào 7
Có tốn tại một quan hệ như thế giữa 3 - Đa dạng hoi và cấu trúc Quatemion- Từ Tượng cũng như cản tric Qualemion - Bát Quái
Quả vậy, nếu sử dụng phép nhân + la sẽ được :
icoje•le = e valioljS1A = 1/.(1 =1-D.
tức là các quẻ - võ hưởng c và / (1 /) là những tổng hợp của phần tử kia.
Điều này cho phép lập ra các bũng cấu trúc đơn giản sau :
| HẬU Thiên | TIÊN THIÊN | |||||
| 1 - DA DẠNG | TÔNG | 3 - DA DẠNG | TÔNG | |||
| HOA | HỢP | HOA | Tư?" | |||
| Le | ie |
KHÔNG Chiểu Hiểu Chifa "Thất Chifu Chru Chiếu "Thai
GIAN "Nháng "Không Không gian" Thông "Không Khing gian"
VE gian" gian" Gian” HậN Rinn™ gian" gian" Tiên thiên Tiên Tiên
THÀ GIN Hận Hậu thiên thiên thiên thiên
Noi 2 Ngh 3 Đơn
BA NGÔI Ngoi / Nadi 2 Ngow 3 Đan cim dng cảm ứng Núi Chán Châu Chán Nhát
Thấn Thin Thần
Trí Dũng Chinh
Ta
CHÍNH Tham
VỀ TÀ
Tong Tong Tong
BA0 Phu Phu Tủ Tam
KHỐNG Quán
Phụ Cwong
Cin chủ ý rằng cấu trác toán học của các Nguyễn Từ Trưởng Tôn đi thể một con dưng khác. phúc tạp hơn (giống nhu cấu trúc LuânXa)
10/ 10 k 101 TAM THẾ NTTT NITT
| Pa“ Via | Phech Vy Tri Thương | ||
| 19c | Hương |
NTTT NIT7 NITT TIM
Thưng Thujny Thượng Thể
Hạ
Theo sự trình bày trên thì có thể kết luận như sau
Kết luận
VỀ TÍNH BA CHIẾU CỦA KHÔNG GIAN
Tinh 3 Thiểu của kháng gian chính là dấu trúc chung
3 - Ma dọng hoả của Triết học
VỀ BẢN CHẤT CỦA THỜI GIAN
Thời gian là sự Tổng hợp Ba chiều củn Không gian !
Trong tác phẩm Giảo Lý Huyền bf H. Blavatski đã mái với một quan điểm gắn gắn như trên "Tini gian là Khẳng tắn tui”.
VỀ CÁI SỐNG VÀ CÁI CHẾT
1. Cấu trúc cao sân nhất của sự sống là Chân Thần (hay Chân Nhân)
Chân Thần Tiên Thiên sinh ra Đường Hara Hậu Thiên, được biển điễn trên Hình Vuông Mai Trời. Chân Nhân và Đường Ham lại được phân hoi thành ba cấu lạo toán học, hay dược 3 - Đa dạng hoá gọi là các Tam Thể Thượng hay Nguyễn Từ Trường Tốn Thượng và Tam Thể Hạ hay Nguyên Từ Trưởng Tến Hạ.
Ta là al ?
Ta là Chấn Nhấn, hạ giải ruống thánh Han,
Sinh ra cúc Tam Thể Nguyên từ Trưởng Tốn

I. Chân Thần : cố lôi của cái sống - xuất phát từ Bản thể của Trời. Chân Thần là Tiểu Vũ trụ, dóng nhất với Cội Nguồn Trời theo Nguyên Lý Toàn Đồ, tức là từ Trời xưống
Ta từ đầu đến 7
Ta từ Trời Cội Nguồn xuẩng
525
Vũ trụ Chân Nhân
III. Cái Sống là hiện tượng giáng các Nguyên Tử Trường Tồn từ Trời xuống cõi Trần, để được tiến hoá, hướng cái Xấu thịnh /1 thành suy k, và hướng cái Tốt suy &k thành thịnh /1
Ta đến đây để làm gì 7
Ta đến nơi này để Tiến hoo :
Tụ đến đây để đưa các phần Tinh hoa ở Thái Âm suy hủy k
hướng về với Thái Dương thịnh 1
Ta đến đây đưa các phần kém Tinh hoa ở Thái Dương thịnh 1
hướng về với Thái Âm suy huỷ k.
Đó là con đường đi của Lão Tử, con đường ký gửi của cha ông.
VI. Cái Chết là hiện tượng thăng các Nguyên Tử Trường Tồn từ cõi Trần lên lại Cội Nguồn Mặt Trời. Đó là con đường về của Lão Tử, con đường hồi quy của cha ông
Ta sẽ trở về đâu T
Ti sẽ trở về và tái sinh nhiều lần tại Trời Cội Nguồn của ta
với Chân Thần ta : Đi Yếu - Về Mạnh.
Cho đến khi mọi cấu trúc Tam Thể Thượng Hạ
được hoản chỉnh như lý tưởng.
Chối cũng Tom Thế Họ rà Tam Thể Thượng sẻ theo
Các trọe Thiên và Địa mở Quy Thiên, trẻ lại với Thái Cực (9/)
Di chính là Con Đường Trê đ/ Báu Thể của Tương TĐF :
Vũ trụ Chân Nhân
III. Cái Sống là hiện tượng giáng các Nguyên Tử Trường Tồn từ Trời xuống cõi Trần, để được tiến hoá, hướng cái Xấu thịnh /1 thành suy &,k và hướng cái Tốt suy &k thành thịnh /.1
Ta đến đây để làm gì 7
Ta đến nơi này để Tiến hoá :
Ta đến đây để đưa các phần Tinh hoa ở Thái Âm suy hủy k
hướng về với Thái Dương thịnh 1
Ta đến đây đưa các phần kém Tinh hoa ở Thái Dương thịnh 1
hướng về với Thái Âm suy huỷ k.
Đó là con đường đi của Lão Tử, con đường : ký gửi của cha ông.
VI. Cái Chết là hiện tượng thăng các Nguyên Tử Trường Tồn từ cõi Trần lên lại Cội Nguồn Mặt Trời Đó là con đường về của Lão Tử, con đường hồi quy của cha ông
Ta sẽ trở về đâu ?
Ta sẽ trở về và tái sinh nhiều lần tại Trời Cội Nguồn của ta
với Chân Thần ta : Đi Yếu - Về Mạnh.
Cho đến Khi mội cấu trúc Tam Thể Thượng Hạ
được hoàn chỉnh như lý tưởng.
Cuối cùng Tam Thể Hạ cà Tam Thể Thượng sê theo
Các trụe Thiên và Địa mã Quy Thiên, trả lại với Thái Cực (/Q7) Đó chính là Con Đường Trê T Bán Thể của đượng Đỡ :
Như thế
SỐNG VÀ CHẾT LÀ HAI QUẢ TRÌNH XUÔI NGƯỢC
CỦA MỘT TỔNG THỂ THỐNG NHẤT
nhằm Mọc liêm Tiấn Non
Trên con dường Tiến Hoa chung
* Người sống thấy cải chết là bình thường -
* Người chết cần thấy dầu thai để hoàn thiện thêm
Tinh thưong (love) năm ở các cơ thể vô hình 2,4, 6 là động lực chung của tổng thể trên (rem lại các chương XXXI và XXXID).
Xem các phụ lục sau để ró hơn một số chi tiết bải lodn Thông nhất Sinh - Ti.
527
25 - 39
CHƯƠNG XXXVI
SINH - KÝ & TỬ - QUY
TRÊN CÁC HÌNH VUÔNG MẶT TRỜI & SAO THỦY
Ý NGHĨA TỔNG KẾT CỦA CHƯƠNG
Để có thể mô tả quan điểm Sinh - Ký Tử- Quy của cha ông trên các Hình Vuông Mặt Trời. và Sao Thủy chúng ta hãy trở lại cấu tạo Hình Vuông Mặt Trời, Sao Thủy, Nệ cúc huyệt Lạc Khích. Ngũ Du, các Chu trình ((các quẻ cùng chu trình đều được đánh dấu như nhau với các dấu 4, +, v, +, * v.v..) ở chương XV trang 227, bảng Gốc trang 208 và Hệ Hỗn Thiên Chương này vì thế hiện ra như một sự tổng kết nào đó của những gì chúng ta đã hiểu biết qua v.v... nhiều chương trước, nhưng theo phương pháp độc đáo dựa vào Hình Vuông Mặt Trời, kết hợp với Hình Vuông Sao Thủy.
Phương pháp luận Hình Vuông Mặt Trời dựa chủ yếu vào sự tường minh của Nguyên tắc Ngoại Đồng sinh, hay Nội Đồng sinh tách biệt nhau, để sản ra các loại quẻ 5 hào, dạng tích Trực tiếp Với Tượng 8 Bát Quái hay Bát Quái Q Từ Tượng. Dạng này có mu việt là hất chược cầu nối với Duy Lý Tây phương trong Vật lý các Hạt Co hẳn(mezons và 20 baryons) và trong Mạt Mã Di truyền với các con số 64 /2 = 32 và 36.
Côn Hình Vuông Sao Thủy thì ấn tăng chứa cả hai Nguyễn tắc Nội (theo cộc Ngoại (theo hằng) Đồng sinh tạo nên nguyên lý Hà Đồ, nhưng lại kêm hiệu lực trong việc hợp nhất Đòng Tay so với Hình Vuông Mặt Trời.
II. LẠI NÓI VỀ HÌNH VUÔNG MẶT TRỜI THEO NGUYÊN TẮC NGOẠI ĐỒNG SINH
Bày giả ta hãy nhắc lại cấu tạo của Hình vuông Sao Thủy và Hình Vuông Mại Trời một cách cụ thể hơn trước
52g
Cấu tạo Hình Vuông Một Trải
| ĐOÀI | KIẾN | TỐN | |||
| 32 | 34 03 7 35 | 06 |
KOR 18/ 10/ 18 / BẠI TRƯỜNG
Chân Nhân
TAM TIÊN
30 08 277 28 07 CAN
11
10/ 19/ 10 / 10/ 10/
Hara
| 20 | 24 7 | 15 | 16 | 13 | 23 | TiẾu |
| 19 4 | 17 | 21 | 22 | 18 % | 14 | KHẨM |
LY 10 - CHÁN THAI ĐƯỜNG 1 THIÊU ẢN 10A HARN THUING
Nhẫn
4 @ A 10A TỈM BẢO k 0 = 10 -
Hara
THIẾUDƯỜNG THÁI ÂM CHÂMNhân
10 26 12 09 29 25
10 k 18 / 10 A- 48 Ar
10 jeHara
BANG OBANS
31 02 * 33 05 36 PHE
4 db de 10 Ar 18 4- 18/
Chin
Nhấn
CHẤN KHÔN CẤN
BẮC
CHÒM SAO BẮC ĐẦU
CẤU TẠO HÌNH Vuông MẶT Trời
* Các chữ số hở 1 dến 36 là các Mã số của Hình Vuông Mặt Trii.
• Tung Cung với các Mã số 15, 16, 21, 22 15 Từ Tượng 1,J, k. L.
* Trì Trung Cang, các ở khác của Hình Vuông Mạt Trời đều chứa các quẻ 5 hảo, là dạng tích trực tiếp quẻ 2 hào với quê 3 Cung
* Vòng trong bao Trung Cung có các Từ Tượng sui :
| Ce Mã số 24, 08,27 có Tử Tượng I, | +- Đắc Mã số 20, 11, 13 có Từ Tượng J. |
| Cc Mã số 18, 29, 09 có Từ Tượng k. | - Cốc Mã số 12. 26, 17 có Từ Tưng i. |
Tài Trong Cung thì Hẹ Từ Tượng (1, J, K, Đ) đi thuận chiếu nha chiến kim dóng hồ.
Tri các vòng ngoài được Hệ Tế Tượng II. J. k, Hị đi ngược chiếu kim đóng hồ
* Cic Bát Quái được sắp xếp như trong Bát Quái Tiên Thiên của Sao Thổ :
Ch : Mã số 34, 03, 27, 28 có Bái Quái / (Kiến), Các Mã số 20, 24, 19. 17 có Hát Quải e (Ly), Cie Mà số01, 32, 30, 08 có Bir Quii / (Đoài), Cie Mã số i0, 26, 31.04 có Rir Quái le (Chấn)
520
15- 41
NGUYỄN HOÀNG PHƯƠNG
SỨ MỆNH
Đức Di Lạc
TOM I
Thiên Dịa Nhân Hợp Nhất
NHẤT NGUYÊN TỔN TẠI ÂM DƯƠNG &
CÁC NHẤT NGUYÊN DI LẠC
TẬP V
CÁC CON ĐƯỜNG ĐJ VỀ CỦA
THÁU THƯỢNG LÃO QUÂN
SINH & TỬ
NHẤT NGUYÊN TIẾN HÓA
Hà Nội, 2000 - 200/
511
VÀI Ví DỤ VỀ QUÊ S HẢO : Tích Trực tiếp trên Hình Vuông Một Trổi
k81 LOr
k ok
10e
| ® he | kOb | |
| 191 | 10 | |
| 10k | 101 | |
| 1 | k Oje |
i@le
Và sau dây là nội dung Chu trình Sảnh học của Hình Vuông Mặt Trời (chương XV)






