DL Sứ Mệnh Đức Di Lặc

Tập 1 — Tây

Tập 1

Tây — trang 21–40

Tập 1 · tr. 21 – tr. 40·Xem ảnh quét
Tập 1 · tr. 21

BA KINH DƯƠNG Ở TAY :

ĐẠI TRƯỜNG, TAM TIÊU, TIỂU TRƯỜNG

Đ.TRGT.TIÊUT.TRG
TÍNHThươngQuanThiếu
DươngXungThách
TIMNhịDịchTiền
GianMônCốc
DUTam :TrungHậu
GianChữKhê
NGUYÊNHợpDươngUyển
CốcCốt
KINIDươngChiDương
KheCâuCốc
HỢPKhúcThiênTiên
21TriTinhHài
Tập 1 · tr. 22

BA KINH ÂM Ở CHÂN :

TỲ, CAN, THẬN

TYCANTHẬN
TINIEẤnĐạiDũng
BạchĐônTuyền
VINIIĐạiHànhNhiêm
ĐôGianCốc
DUTháiTháiThái
BạchXungKhê
KINIIThươngTrungPhục
KhâuPhongLưu
HỢPAiLangKhúcAm
22TuyềnTuyếnCốc
Tập 1 · tr. 23

BA KINH DƯƠNG Ở CHÂN :

VỊ, ĐƠM, BÀNG QUANG

Hư

Phu

Ủy Trung

23

Tập 1 · tr. 24

O-- Chiên trung

0 -- Cự khuyết

O -- Trung quản

Âm giao

- Khí hải 0--- Quan nguyên

0--

• Thạch môn Trung cực

Hình 1 - 9. MẠCH NHÂM

24

Tập 1 · tr. 25

Bách hội

Đại chu

Đào dạo

Thân tri

Linh đài

Mệnh môn

• Trường cường

Hình I - 10. MẠCH ĐỐC

25

Tập 1 · tr. 26

Tí Jượng Lục Khí

VỚI CẤU TRÚC CON NGƯỜI

THÁI DƯƠNG DƯƠNG MINH THIẾU DƯƠNG THÁI ÂM QUYẾT ÂM THIẾU ÂM Dương Trán Tùng Đỉnh Chẩm Yên phải, phái, NÃO BỘ Thùy Thái Thùy Tuyến Thùy Thùy Tuyến LUÂN XA Ngọc Chẩm Đại Chùy Trường Mệnh Môn trái trái

Luân Xa Luân Xa Luân Xa Luân Xa Luân Xa Luân Xa 7 6 5 1 2 3 Bách Hội Trước : Trước : Hội Âm Trước : Trước :

NgạchThiênThúcThần
TrungĐộtCốtKhuyết

Sau : Sau : Sau : Sau :

Cường

VÀ HUYỆT

LIÊN KẾT

Luân Xa Luân Xa Luân Xa Luân Xa 4Đ 4T 41 Trước : Trước : Sau : Sau : Thần Đạo Đản Trung Cự Khuyết Linh Đài (Nhâm) (Nhâm) (Đốc) (Đốc) Kiểu Duy Kiểu Duy

MẠCH            Dương                       Dương                                   Xung                                               Âm                                                          Âm                                                                      Đới

Đốc Nhâm TIỂU TRƯỜNG ĐỞM TY CAN THẬN

ĐƯỜNG          BẢNG              QUANG                    ĐẠI                     TRƯỜNG                               TAM                                 TIÊU                                          PHẾ                                                   TÂM                                                     BẢO                                                              TÂM,
 KINH

26

Tập 1 · tr. 27

CHƯƠNG II

CẤU TRÚC CỦA TRIẾT

ĐÔNG PHƯƠNG TRUYỀN THỐNG

NHÂN LOẠI SẼ ĐI VỀ ĐÂU ?

Lý thuyết Triết Đông phương truyền thống dựa vào ba nguyên lý và phương pháp luận sau : PHƯƠNG PHÁP LUẬN TIẾP CẬN HỆ THỐNG CỦA TRIẾT ĐÔNG PHƯƠNG, NGUYÊN LÝ THIÊN ĐỊA NHÂN HỢP NHẤT

Đông phương tuân theo nguyên lý Thiên Địa Nhân hợp nhất, đặt con Người trong một hệ thống lớn hơn là Trời và Đất, nghĩa là Đông phương thừa nhận có những ảnh hưởng hữu cư của Trời và Đất lên trên cấu trúc và cuộc sống của con Người

THIÊN

NHÂN LOẠI NHÂN NHÂN LOẠI

ĐỊA

BẢNG II- 1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN TIẾP CẬN HỆ THỐNG ĐÔNG PHƯƠNG

Nhân : Quan hệ ngang &> với cộng đồng là Nhân loại

Nhân : Quan hệ đọc V N Trời Đất (và môi trường)

27

Tập 1 · tr. 28

HÌNH THỨC LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CÁC HÌNH VUÔNG KỲ DIỆU CÁC THẤT TINH

Hình thức luận toán học của Khoa học Đông phương dựa vào các Hình vuông Kỳ diệu của Thất Tinh, xuất hiện trong nền văn minh Hebreux (Do thái cũ), các Hình vuông này được xem là cơ sử Phổ quát của Khoa học Đông phương [ 6, 11, 12) :

SAO THỔ, SAO MỘC, SAO HỎA, MẶT TRỜI, SAO KIM, SAO THỦY VÀ MẶT TRĂNG.

Hình vuông đầu tiên trong số đó là sơ đồ đơn giản nhất, gọi là Hình Vuông Kỳ Diệu của So Thổ hay là Lạc Thư. Chính sơ đồ. này đã làm kim chỉ nam hành động cho nhân loại Đông phương trong suốt mấy nghìn năm nay.

Cần nhắc lại rằng ở đây hiểu hiện tính chất khoa học Hệ thống phổ quát của nên văn minh Đông phương, do các Hình vuông Thất Tinh được xem là nòng cốt của Khoa học hệ thống cả Tự nhiên, cả Nhân văn.

Một điều làm chúng ta ngạc nhiên là các Hình vuông Kỳ diệu dó không những là những hệ thống thông lin, mà còn có khả năng là những hệ thống năng lượng !(xem Công nghệ Kim Tự Tháp, chương XXII).

Sau này chúng ta hãy lần lượt nghiên cứu

1. Khoa học Hệ thống Hình Vuông Sao Thổ hay Lạc Thư và Sao Thủy (thường gọi là Kinh Dịch)

2. Khoa học Hệ thống Hình Vuông Sao Mộc (gọi là Huệ Năng Dịch lý)

3. Khoa học Hệ thống Hình Vuông Mặt Trời (gọi là Thái Huyền Dịch Lý).

28

Tập 1 · tr. 29
CafzielMichathen
7 2 9 4 oatquiel
Pechnochan         Д             Teboin

HÌNH II- I. HÌNH VUÔNG KỲ DIỆU SAO THỔ HAY LẠC THƯ

NGUYÊN LÝ CHÂN THIỆN MỸ

CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA HÌNH VUÔNG KỲ DIỆU CỦA SAO THỔ

Tổng các mã của mỗi hàng đều bằng 15 :

Công thức, ảnh quét từ bản in

Tổng các mã của mỗi cột đều bằng 15 :

Công thức, ảnh quét từ bản in

Tổng các mã của mỗi đường chéo đều bằng 15 :

Công thức, ảnh quét từ bản in

Đối với các Hình vuông khác, chúng ta cũng có những đặc tính tương tự như thế. Những đặc tình này là biểu hiện của tính thẩm mỹ của nguyên lý Chân Thiện Mỹ của Triết Đông phương.

29

Tập 1 · tr. 30
Ảnh quét trang 30
Ảnh quét trang 30 — Bảng trên trang này chưa dựng lại được chính xác theo cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét để số liệu đọc đúng.
Tập 1 · tr. 31

4 2 33 36 4 Lo

1 32 34 3 39 6

6 30 27 28 II 7

20 24 IS 16 13 23

19 I7 21 22 18 14 Thardihel

10 26 I2 9 29 25

2

HÌNH II-4. HÌNH VUÔNG KỲ DIỆU CỦA MẶT TRỜI.

7

Requiel

3 42 38 4 43 40

2

44 15 30 33 34 IS

L

32 26 21 28 18 49 Hamahel

]aÁnbes 39 3I 27 25 23 19 II

2 I4 22 29 24 36 48

4I 39 20 17 I6 37 Anahell

45 8 I2 46 7 IO

Kalacttin Iebron

4

HÌNH IỊ- 5. HÌNH VUÔNG KỲ DIỆU CỦA SAO KIM

31

Tập 1 · tr. 32

II 24 40 26 23 43 39 54 93 45 18 16 47 19 SO 12 ST 61 7 60 64 не

Mihel

I6245859638
I4IS4648174920SI
564422414225219
133429302737
Sarypiel SS33313536322810

Barmata, F veoron

HÌNH II-6. HÌNH VUÔNG KỲ DIỆU CỦA SAO THỦY

13 76 8 78 16 79 9 75 IS

72 19 58 $4 20 59 21 lo

71 60 29 46 49 31 22 II 7 48 42 37 44 34 77 Michael 70 47 43 41 39 39 27 12

18 30 38 49 40 64 80

6857SI13633325314 Gabriel
612428622326638I
677446673769

Sehffracher Jiebron

HÌNH II- 7. HÌNH VUÔNG KỲ DIỆU CỦA MẶT TRĂNG

32

Tập 1 · tr. 33

CHƯƠNG II

HÌNH THỨC LUẬN QUẺ NHIỀU HÀO KHOA HỌC BẮT ĐẦU TỪ HÌNH THỨC LUẬN...

ĐỐI TƯỢNG

Các đối tượng của Triết Đông phương là :

- Cái Một : Vũ trụ, 1 = 2° phần tử

- Hệ Âm Dương (hay lưỡng Nghi), 2= 2' phần tử,

- Hệ Tứ Tượng, 4 = 2' phần tử,

- Hệ Bát Quái, 8 = 2 phần tử,

- Hệ 16 Quái, 16 = 2 phần tử,

- Hệ 32 Quái, 32 = 2 phần tử,

- Hệ 64 Quái, 64 = 2° phần tử,

- Nhiều hệ phức tạp khác.

CÁC HỆ QUẺ NHIỀU HÀO

Các đối tượng trên được hình thức hóa dưới những dạng gọi là Quẻ nhiều hào như sau :

VŨ TRỤ

Vũ trụ được hình thức hóa dưới dạng một vòng tròn trống rổng(có lúc chứa một điểm ở tâm).

33

Tập 1 · tr. 34

Hẹ HỆ ÂM Âm DƯƠNG Dương VÀ chứa HỆ hai TỨ đối TƯỢNG tượng gọi là Âm và Dương. Đối tượng Dương được biểu diễn bằng một vạch liên tục, đối tượng Âm được biểu diễn bằng một vạch không liên tục (thường Hẹ gọi Âm Âm vạch Dương đứt). tuân theo nguyên lý Phi Bài trung : Trong Âm có Dương và, ngược lại, trong Dương có Âm.

Như thế, chúng ta cần xét không phải một hệ chỉ chứa hai yếu tố, mà lại một hệ chứa đến 4 yếu tố gọi là Tứ Tượng với các phần tử (Thái Âm, Thiếu Dương, Thái Dương và Thiếu Âm), được biểu diễn hới các Quẻ 2 hào sau :

THIẾU ÂM THIẾU DƯƠNG THÁI DƯƠNG THÁI ÂM

QUẺ HAI HÀOQUẺ HAI HÀOQUẺ HAI HÀOQUÉ HAI HẢO
ÂmÂmDươngDương

Hào 2

Âm Dương Âm Dương Hào 1

Kim Hỏa Thủy Mộc Tên gọi

BẢNG III - 1. HỆ TỨ TƯỢNG VỚI CÁC QUÊ HAI HÀO VÀ TÊN GỌI CỦA CHÚNG

Hệ HỆ Tứ HÀ Tượng ĐỒ được sắp xếp đước dạng một sơ đồ như sau với những mã đặc biệt, sơ đồ này gọi là Hà Đồ có tính Dương (Âm) với các số lẻ (chẵn)

HỎA

2,7

MỘCTâmKIM
3,55,104,9

THUY

1, 6

BẢNG III - 2. SƠ ĐỒ HÀ ĐỒ VỚI MÃ SỐ TỨ TƯỢNG

HỆ BÁT QUÁI

Hệ Bát Quái (Kiền = Thiên, Đoài = Trạch, Ly = Hỏa, Chấn = Lôi,

Tốn = Phong, Khảm = Thủy, Cấn = Sơn, Khôn = Địa)

được biểu diễn bởi một hệ gồm 8 Quái với các mã số sau :

34

Tập 1 · tr. 35
KIỂNĐOÀILYCHÂNTÔNKHÁMCẦNKHÔNG
6, 17,29,33,44, 51, 68,72, 8

Thiên Trạch Hóa

Lôi Phong Thủy Sơn Địa

Dương Âm Dương

Âm Dương Âm Dương Âm

Hào 3

Dương Dương Âm

Âm Dương Dương Âm Âm

Hào 2

Dương Dương Dương Dương Âm Âm Hào 1 Âm Âm

BÁNGLI ! - 3. HỆ BÁT QUÁI VỚI MÃ SỐ.

Mã số thứ nhất gọi là mã số Hậu thiên, còn Mã số thứ hai - Mã số Tiên thiên (hình III - 4 & 5).

HAI HỆ BÁT QUÁI TIÊN THIÊN & HẬU THIÊN

Hệ Bát Quái với mã số Tiên thiên gọi là hệ Tiên thiên hay hệ Phục Hy, được sắp xếp đặc biệt trên Lạc thư (Hình vuông Sao Thổ) như sau :

Đoài 2KIẾN 1TÔN 5
LY 3Tâm 9KHẢM 6
CHÂN 4KHÔN 8CẦN 7

BẢNG II - 4. HỆ BÁT QUÁI TIÊN THIÊN HAY PHỤC HY VỚI MÃ SỐ

Hệ Bát Quái với mã số Hậu thiên gọi là hệ Hậu thiên hay hệ Văn Vương, được sắp xếp đặc biệt trên Lạc thư (Hình vuông Sao Thổ) như sau :

TỔN 4LY 9KHÔN 2
CHÂN 3Tâm 5ĐOÀI 7
CÂN 8KHẨM 1KIÊN 6

BẢNG III - 5. HỆ BÁT QUÁI HẬU THIÊN HAY VĂN VƯƠNG VỚI MÃ SỐ

CÁC HỆ 64 QUẺ

Các quẻ 6 hào là kết quả chồng hai quẻ 3 hào lên nhau, dưới dạng sau :

QUẺ NGOẠIQUẺ 3 HÀO THƯỢNG
QUE NỘIQUẺ 3 HÀO HẠ

Quẻ 3 hào thượng gọi là quẻ ngoại, còn quẻ 3 hào hạ gọi là quẻ nội. Quẻ nội được xem là cơ bản hơn quẻ ngoại.

CÁC QUAN HỆ GIỮA CÁC HÀO CỦA CÁC QUẺ NỘI VÀ NGOẠI TRONG QUẺ 6 HÀO

Có nhiều mối quan hệ giữa các hào của các quẻ nội và ngoại. Trong số đó, quan hệ quan trọng nhất là như sau :

35

Tập 1 · tr. 36
QUẺ 3 HÀO NGOẠI HÀO 5Có quan hệ với hào 2
Hào 6Có quan hệ với hào 3
Hào 4Có quan hệ với hào 1
Quẻ 3 HÀO NỘIHào 2Có quan hệ với hào 5
Hào 3Có quan hệ với hào 6
Hào 1Có quan hệ với hào 4
BẢNG III - 6. QUAN HỆ QUAN TRỌNG NHẤT GIỮA CÁC HÀO CỦA MỘT QUẺ 6 HÀO

Các hệ gồm

- 16 quẻ 4 hào = Tứ Tượng hai hào x Tứ Tượng hai hào,

- 32 quẻ 5 hào = Tứ Tượng 2 hào x Bát Quái 3 hào,

- những đối tượng phức tạp hơn,

sẽ được xét sau này..

36

Tập 1 · tr. 37

nhiều hệ 64 quẻ 6 hào như sau : HỆ 64 QUẺ 6 HÀO = 8 QUẺ 3 HÀO X 8 QUẺ 3 HÀO

Ệ 64 QUẺ 6 HẢO TIÊN THIÊN

!!!! ! WHI

HON

HAN

HIL

37

Tập 1 · tr. 38

= HI- HI!- -HI 2. HỆ 64 QUẺ 6 HÀO HẬU THIÊN HAY HỆ VĂN VƯƠNG

16

24

HHH-

38

Tập 1 · tr. 39

Tập con gốm các quẻ từ quẻ 01 đến quẻ 30 của hệ Văn Vương được gọi là tập Tiên thiên, còn tập con gồm các quẻ từ quẻ 31 đến quẻ 64 được gọi là tập Hậu thiên.

Hệ Hậu thiên Văn Vương là cơ sở của cuộc sống tại " cõi Trần", còn hệ Tiên thiên là tương ứng với các " Thiên cơ".

3. HỆ HỖN THIÊN

Định nghĩa các quẻ thuần. Quẻ thuần - ký hiệu là Q1 -là quẻ ở đó quẻ nội bằng quẻ ngoại, Hệ Hỗn thiên là một hệ có thứ tự gồm 64 quẻ : 6 hào, xuất phát từ các quẻ thuần Q1 : Quẻ thuần Kiền, quẻ thuần Đoài, quẻ thuần Ly, quẻ thuần Chấn, quẻ thuần Tốn, quẻ thuần Khảm, quẻ thuần Cấn và quẻ thuần Khôn.

Các quẻ 6 hào Q2,Q3,....,Q8 khác được lập từ các quẻ thuần Q1 theo bảng sau :

Quẻ    6    hào
                 Q2                    Q3                       Q4                          Q5                             Q6                                 Q7                                     Q8

thuần

Hào 6

CC C C C C C C
Hào 5B B B B

HÀO 4

A A A A A A

Hào 3

C C C C

HÀO 2

B B B B

HÀO 1

A
                           A                               A                                  A                                      A

BẢNG III - 7. CẤU TRÚC CỦA HỆ HỒN THIÊN

Vạch ngang nhỏ trên đầu các chữ trở sự thay đổi tính Âm Dương của các hào.

Từ bảng III - 7, ta thu được bảng III - 8.

Hệ Hỗn thiên tường được sử dụng trong

- Lý thuyết về Lục Thân trong Bốc Phệ,

- Lý thuyết Phong Thủy.

Trong công trình chúng tôi, hệ Hỗn thiên còn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác.

39

Tập 1 · tr. 40
Ảnh quét trang 40
Ảnh quét trang 40 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.