DL Sứ Mệnh Đức Di Lặc

Tập 8 — Phi không gian thời gian vật chất

Tập 8

Phi không gian thời gian vật chất — trang 1–20

Tập 8 · tr. 1 – tr. 20·Xem ảnh quét
Tập 8 · tr. 1

THƯA

SKHG -1

NGUYÊN HOÀNG PHƯƠNG

SỨ MỆNH

Đức Di Lạc

TOM II

Thiên Địa Nhân Hợp Nhất

NHẤT NGUYÊN TỒN TẠI ÂM DƯƠNG &

CÁC NHẤT NGUYÊN DI LẠC

TẬP VII

SẮC & KHÔNG. LINH ẢNH CỘT NGUỒN

CƠ CHẾ TIÊN TRỤ

PHI KHÔNG GIAN, PHI THỜI GIAN

& PHI VẬT CHẤT

NHẤT NGUYÊN ADI

9

Hà Nội, 2000 - 2001

847

Tập 8 · tr. 2

MÔ HÌNH THỜI GIAN TÂM LINH ĐỒNG SINH

Để tìm một hướng giải quyết bài toán thời gian chúng ta trước hết hãy xét "nhánh" đồng sinh

1/ = Kiền, e = Ly.

Như thế ta thấy cái gọi là Thời gian - theo giả thiết - là một mặt phẳng phức được biểu hiện ở hai chỗ :

• Trên chiều /1 = Kiền ở cõi Tiên thiên và

* Trên chiều e = Ly ở cõi Hậu thiên với tổ hợp

E = x'e +x'/, trong đó x", x'e R

HỆ QUY CHIẾU HỖN HỢP

Nhưng biểu thức này được nhìn từ hệ quy chiếu nào ?

Từ nhiên, đó là kết quả của sự phối hợp cả hai hệ Hậu thiên và Tiên thiên, nếu dân cư đương sự muốn theo dõi cõi Trần Hậu thiên với những khả năng Tiên thiên của mình. Dân cư này phải phân thân ra nhiều nơi, ít nhất là hai nơi, nơi Thiên thiên mình ở và nơi Hậu thiên. (Hai nơi này tương ứng với hai cấp tần số khác nhau, và sẽ xuất hiện hiện tượng "nhoè" |).

Định nghĩa Hệ Quy chiếu Hỗn hợp

Cách nhìn hiện tượng từ hai nơi này gọi là cách nhìn từ Hệ Quy chiếu Hỗn hợp. Hệ này có thể định nghĩa như sau :

Hệ quy chiếu hỗn hợp - theo định nghĩa - gồm hai phần (trang 636) :

• Phần Tiên thiên với Không gian Octonion Phi Vật lý (1/, 1j, 1k, 1i ], xác định trên R,

V+I + I = 17.

- Phía Hậu thiên với Không gian Oclonion Vật lý | je, ke, ie, e 1, xác định trên R.

(e 4le) die = i4 ức = e.

Mặt phẳng Thời gian theo định nghĩa này, như đã thấy, là mặt phẳng |/.el = | Kiền, Lyl. ĐỊNH NGHĨA CÁC KHÔNG GIAN J = |e, R'I. G = (1, R'), tức là các trục =, / trên Rº lày giờ, ta xét tập hợp các lượng sau

J=|S].S= [a.b.c|.evố a.b.c e R

Các phép tính cộng và nhân với vỏ hướng xác định trên & được định nghĩa như sau. Cho 5 và Red :

871

Tập 8 · tr. 3

S - la, b,c|.e và - [d, e.f).e.a.b.c.d,e, fe R,A e R.

Thể thì theo định nghĩa,

Công thức, ảnh quét từ bản in

Thành thử tập đ - (e. R') làm thình một không gian tuyến tính : trên R°.

Tương tự như thể ta xét tập hợp các lượng sau

T=(TI.T = (m.n.p).evói m.m.pcR.

Các phép tỉnh cộng và nhân với vó hướng xúc định trên C được định nghĩa như với S. Và cũng nhĩ đ, C làm thành một không gian tuyến tỉnh trên R°.

Rã rảng hai không gian đ, G cổ cấu trúc rất đặc biệt mang trong bản thân chúng tính 3 - Đa dạng hơi và tính tổng hợp của 3 - chiếu không gian

Hy tụng với các không gian này, chúng ta sẽ tÌm ra được những bi ấn sâu xa của Không gian và Thỏi gian

CÁC PHÉP CHIẾU P., Đ. VÀ P_, Đ. TỪ CÁC KHÔNG GIAN HẬU THIÊN VÀ TIÊN THIÊN LÊN& VÀ G

lày giờ cho một sự cổ dạng A = laje, bee, ciel,a, b, c e R trong không gian Hậu thiên Vạt chiếu br. ký hiệu là KHVL. Do Thời gian là tổng hợp 3 chiếu Không gian, ta định nghĩa Hinh của sự cổ A vào đ, ký hiệu P., & như sưu :

P.S. (aje, bấy, cie) - (a, b,el : (ie © del Giel = (a. b.cl. 1-7 tie) = la. h.cl.e

Phin chiếu này từ Không gian Vật lý KGVL (ae, bức, cứ | vào d gọi là Hình chiến tổng Lpp J - Đa dạng hoá.

Liên quan đến Không gian tuyến tính đ, ta định nghĩa các tính chất của P_, đ doi với cúc phép cộng và nhân các sự cổ như sau

Công thức, ảnh quét từ bản in

P_ S. (aie, bie, che) + P., 8. (die, eje, ffr

872

Tập 8 · tr. 4
Công thức, ảnh quét từ bản in

Ta cũng có tình hình tương tự như thế với Không gian Phi Vật lý, ký hiệu là KHPVL, và phép thiếu P._ T. từ KHPVL lên G. Hy vọng có thể có nhiều vận dụng đặc sắc liên quan đến đ. T.P. d. va P., 9.

lãy giả ta hãy định nghĩa thêm một phép chiếu khác mang tính invariant như sau

ÁNH XẠ METRIC TỪ KHÔNG GIAN VẬT LÝ LÊN MẶT PHẲNG THỜI GIAN HỖN HỢP

Theo định nghĩa, ánh xạ mêtric sau, với ký hiệu lP_, đ là ánh xạ từ Không gian Hậu thiên KGVL lên trục (r. R] như sau :

IP_ S. laie, hie, che | = Vca"+b +c").e e |c, RI.

Bây giờ cho hai điểm A và B của KGVL :

A = (aie, bie, cle). B = [die, cje, fel. A-B = ((-d)ie,b-e)je, (c-f) Ae |. Thế thì từ định nghĩa trên, ta được biểu thức

IP, S(A-B) = V (a-d) + (b-e)"+(c- DT.e.

Ký hiệu thời gian của A, B là x"(A), x"(B) và tốc độ từ A đến B trong Không gian Hận thiên KOVL là v (A→> B), ta cược trên trục (e, R] điểm của ảnh xa mêtc Hậu thiên -Hôn hợp

IP,&. (A-B)/v(A→B) |= (CY (a-d)"+(b-e)+(c-D'D/v(A→B1e

Từ nhitn la có

X)-x(B)= (*V [a-d)+ (b-e)*+(c - 0°1)/v(A→ B)

Cho B = 0, v →* c [ốc độ ảnh sống trong vwcuuim] ta được

*TA) = [EV [a"+b"+c "])/c, với c = tốc độ ảnh sắng (*)

Cúc đại lượng (°) vả (**) này có thể xem là nằm trên trục thực của mội mặt phẳng phức nảo đỏ, by hiệu là (

873

Tập 8 · tr. 5

PHÉP BIẾN ĐỔI NHẤT BIẾN (HOMOGRAPHIQUE) VÀ KHẢ NĂNG KHỐNG CHẾ THỜI GIAN

Vấn đề còn lại là sử dụng các phép biến đổi (Gấn) Bảo giác để biến mặt phẳng (I) các trục (*) và (**) trên.

Trước hết, do tính 3 - Đa dạng hoá của Thời gian

Quá khứ - Hiện tại - Tương lai

ta sẽ sử dụng phép biến đổi nhất biến - là một phép chứa hai bộ 3 điểm tuy ý - trong việc mô hình hoá khả năng khống chế Thời gian như sau.

Ta dựa vào định lý sau, rất quen thuộc trong lý thuyết các hàm giải tích

Có tồn tại một và chỉ một phép biến đổi nhất biến, biến một phẳng phức đoon phẩn () thành một phẳng phức toàn phần (I) thành mặt phẳng phức toàn phần (II), sao mà ba điểm tùy tùy c đD) biến thành ba điểm hg f t e (Il).

MÔ HÌNH TIÊN TRI

Cho ba điểm A- Quá khứ, C- Hiện tại, - B - Tương lai trên trục e e mãi phẳng (D) :

A C=0=0 H

Tr có thể biến ba điểm đó thành ba điểm tùy ý trên một vòng tròn của mặt phẳng (II ! nhur SHE

Tạng phép biển đối nhất biến dang xét :

Công thức, ảnh quét từ bản in

Có thể sử dụng kết quả này vào các bải toán tiên trí, với t là thời điểm đân co Tiên thiên ding loạt động.

Tưng tự như thế, có thể sử dụng kết quả này vào khả nũng co hay dãn thỏi gian trong cõi Tâm linh Tiên thiên, do tính chất tuỷ ý trên của các bộ ha điểm trong các một phẳng (ộ) và (ly chống hạn chọn các điểm trong (I) xa tâm với những khoảng cách khác nhau).

874

Tập 8 · tr. 6

VỀ CHIẾU THỨ TƯ CỦA KHÔNG GIAN

Nhìm mục đích tim một phương án giải bài toán học hiểm này, chúng ta hãy trở lại mô hình thỏi gian là hai chiều trên.

Phép quay trong mặt thời gian [ /. e | định nghĩa như sau [ 16 ] :

Công thức, ảnh quét từ bản in

Tà dược, nh thường lệ

Ta còn tính được dic)(ou) d(c) = mu = inv. (c)(a ve) d(c) = ove m iu với u là vecto trong không gian (f, j. A] còn ve là vecto trong không gian [ie, je, Ae). Quả vậy, theo công thức nhân Octonion ta tính được

Công thức, ảnh quét từ bản in

CM. Đại ta có với B = cx /2, ta được

Công thức, ảnh quét từ bản in

Như vậy ta có phép quay sau :

875

Tập 8 · tr. 7

** - sine *' + coso x"

Công thức, ảnh quét từ bản in

Chứng minh lương tự như trên.

Công thức, ảnh quét từ bản in

876

Tập 8 · tr. 8

ĐINH LY

Phép quay trong "một phẳng thời gian" | /.el

làm bất biến cáo không gian

4 fes f fe A, he khúc.

Nỗi cách khác

Các không gian 4 fr. A. fo, A, Ae l

trực gian với "mặt phẳng thất giao"(/. r).

Chỉnh do tính trực giao này nên khi chuyển ra khỏi các môi trường năm ngay trong các không Điều này thuờng gặp khi các người Ngoài Hành tỉnh hất cốc con người Quá ĐI và mang đi gia cơn dó thi các mới trưởng đó đều biến mất ! dến các cõi khác. Khi để người Quả Đất - ngồi trong các con tâu Vũ trụ của họ - thấy thành phi, ling mạc của mình tự nhiên biến mất !

Chéo •dối ccủn không gian • ic nhậy chính là

chiểu thải gian Tiên thiên /.

đó là chiểu Chiến bợp phúc dống sinh với

chiếu thỏi gian Hận chiên =

trong một phẳng thời gian * (/.e|

Chủý. Đi với Thiên / ở đây là Hả Đồng sinh (Thiên Hoả Đổng Nhân !)

877

Tập 8 · tr. 9

VỀ CÁC BIẾN HOÁ TÂM LINH

phẳng Do các phúc, cặp Không và Không gian Liên hợp Đồng sinh (i, ie.j je 1.k ke, de) nói trên là những mặt tong các mặt phẳng chúng phốc ta đó, giả thiết về vai trò cơ bản của các phép Biến đổi (Gánh Bảo giác nhir sau nên ta có thể giả thiết về cơ chế các phép Biến hoá Tâm linh

A. là kết Cocbê quả phối của mắc bọp phép Hiển boả Trâm Bình dode gia chice

giữa các phép Biến đổi (Gấn) Bảo giác

thực hiện trong các cặp Không gian Liên hợp Đồng sinh

B. Các phép Biến hoá Tâm linh xảy ra trong các

Không gian có quan hệ khác quan hệ Đồng sinh

chưa được nghiên cứu trong công trình này-

Tập 8 · tr. 10

MỘT VÀI PHƯƠNG ÁN CỤ THỂ VỀ BẢI TOÁN DU HÀNH VŨ TRỤ... VII - 002 - 44A

MƯN TẾN ĐỂ MANG TÍNH KHÁCH QUAN VÀ CHỦ QUAN

Trong sự nghiên cứu khoa học Tâm linh, du hành Vũ trụ, cần lưu ý phân biệt những vấn dễ mang tính khích quan với những vấn để mang tính chủ quan vì ở đây có cả các phưng pháp luận khách quan (Duy lý cũng) và chủ quan (Minh triết tức là Duy lý mở hay mềm).

NHỜIC TÂN ĐỀ MANG TÍNH KHÁCH QUAN

* Một số văn để về cấu trúc -Chu trúc các côi,

- Cửu trúc Nhân thể, Luân xa, cấu trúc các Loài người và Căn chủng,

• Chu trúc Khoa học Đông. Tây

* Một số văn để về co chế, chẳng hạn là

- Ca chế du hành Vũ trụ, cơ chế biển hod.

NHNG TẤN ĐỂ MANG TÍNH CHỦ QUAN

• Mộc số vấn đề về nhận thức, chẳng hạn là

- Nhận thức bản chất và hình thái của các hiện tượng ở các cối khác nhau

* Một số vấn đề về phát hiện, chẳng hạn là

- Phát hiện thông tin đi, đến, phát hiện nơi di, nơi đến khi du hành Vũ trụ

* Những vấn để nói chung về nang lực

- Một số vấn để về năng lực diều khiển, chẳng lụn là a lệnh cho minh hay cho người khác.

- Ha Bệnh tần, 4ụ....

TÍNH CHẤT TÂN VÀ TỤ. CHUYỂN DỘNG TÂM LINH VÀ BIẾN HOÁ

Ta hãy mở rộng nguyên lý Heisenberg trên cho những hạt tinh vi hơn, tức là cho các hạt của Trứng Sinh học, Ham, Chân nhân.

T Tân. Khi xung lượng của đối tượng hoàn toàn xác định thì trạng thái gọi là Tán,

la. Chuyến động Tâm linh. Tỉnh hiện diện khắp mọi nơi tạo nên tỉnh huống chuyến động Wutaatir (vi phạm ớt nhiều tính xác định của xung lượng) tử điểm này sang điểm khác vởi "ốc độ " vô hạn, chuyển động này gọi là chuyển dộng Tâm linh.

ITo. Khi vị trí của đối tượng hoàn toàn xác định thì trạng thái gọi là Tu.

Ha Biên hoà. Khi tự, thì do xung lượng là hoàn toàn bất dịnh, nên xuất hiện khả năng chọn những tập hợp xung lượng nảo đó (vi phạm ít nhiều tính xác định của vị trí !), để tạo thành các hình thể khác nhau ! Trong khoa học tâm linh, khả năng này gọi là Biến hoá.

VỀ SỰ DIỀU KHIẾN

Chển dông tâm linh hay biển hóa là do Ý chí điều khiển.

Vây bản chất khoa lọc của ý chỉ là gi 7 Một loại tần số siêu cao và khả năng xuyên sân siêu tiệt ?

879

Tập 8 · tr. 11

Từ Điều thiến (11 - QUA " CHIỀU THỨ TƯ CỦA KHÔNG GIAN - LÀ CHIẾU 1 - KIẾN - đến Hạa thiết 121

SƠ ĐỖ DU HÀNH VŨ TRỤ TÂM LINH

- *CHIỀU THỦ TỬ CỦA Tiên thiên" (1)

KHÔNG GIAN " C :Lm. u. pl. 1- Kiến =9
P, G. Imj.ất, Jv](a, b,c) e- Ly=5→

Anh xa Địa-Thiên 7 dựa gọn

[m. n. p|1- Kiến = 9

* Tiên thiên (l)Lâu thiên(
(mj, né, né,La b. cl.e-Lg=5

Ánh xạ Địa - Thiên (7 lar, ble, tư → P_, d. laye, bức, cie

I mj, nẻ, pr

Địa chỉ đi : Hậu thiên (1)

Laje, hấu, ciel

Tiên thiên (2) • " CHIỀU THỦ TƯ CỦA

12.1. Il- 1- Kiền = 7KHÔNG GIAN" =
(P. 9.)'IX. p. x) 1- RWw1A. p. al.I- Kiéu = 7=

Anhxa Diện-Thiên 7 " thu gọn lo. B.yle- Ly = J

Tiền thiền (2) 1A/. Lẻ, ni)Hậu thiên (2) le. P.yle-L.y = J

Ánhsa Thiên Đị O !

li. Hả, xi]= PreS. ((a, B.yl. e-ly)

loje. Me. yiel

Địa chỉ đến : Hận thiên (2)

Juje, Dir. Vi

880

Tập 8 · tr. 12

SKHG -1

NGUYÊN HOÀNG PHƯƠNG

SỨ MỆNH

Đức Di Lạc

TOM Il

Thiên Địa Nhân Hợp Nhất

NHẤT NGUYÊN TỔN TẠI ÂM DƯƠNG &

CÁC NHẤT NGUYÊN DI LẠC

TẬP VII

SẮC & KHÔNG. LINH ẢNH CÔ NGUỒN

CƠ CHẾ TIÊN TRỤ

PHI KHÔNG GIAN, PHI THỜI GIAN

& PHI VẬT CHẤT

NHẤT NGUYÊN ADI

Hà Nội, 2000 - 2001

847

Tập 8 · tr. 13

TRUNG TÂM ĐIỀU KHIỂN DU HÀNH VŨ TRỤ

HẬU THIÊN VẬT LÝ - HẬU THIÊN VẬT LÝ

BẰNG QUA CHOẾH THỨ TƯ CỦA KHÔNG CỦAN"

LÀ CHIẾU TIÊN THIÊN KIỂN

TRUNG TÂM (TT) ĐIỀU KHIỂN

* TT nắm bắt thông tin địa chỉ rầu hành

CƠ CHẾ từ lệnh (dạng tom bộ) của đương sự ở cũi

Hậu thiên Vật lý

ĐIỀU TRUNG KHIỂN TÂM SỰ Piachi di : la, h, cl.e - Lj.

Địa chỉ đến : [o, B.yle - Ly

DI CHUYỂN

CỦA THỂ NĂNG * TT sử dụng khả năng chữ quon (7 của LƯỢNG minh để tạo ra các định vẻ Tiên thiên DƯƠNG SỰ CỦA ĐƯƠNG (HÓN) tường dừng sam (dang fam bộ) :

SỰ ĐẾN ĐỊA (a. b, cl. e - Ly → (m, n, pỊ. 1- Kiến. Ý NGHĨ CỦA RA LỆNH BẢNG CHỈ MONG * TT (o, làm B. yl. TÂN e - Ly =1A, p, ml. 1- Kiến. MUỐN * 17 đia khiên thể năng lượng của dưng sự MINH chuyển dộng của

KHÔNG năng lượng đã tốn "trong "CHIỀu THỨ 1Ư cỦn SUN" tử (m, n. PI. 1- KiểN đếu |2. H.

л). I- Kiến.

* 1T rúc định tốc độ di chuyển bằng một

cơ chế nào đã tưôơng ứng tỗ một PHÉP BIẾN

ĐỔI BẢO GIÁC thích khuẩn.

* TT lưởng chuyển động trên đến địa chỉ

tàn thiên đã định vị ở trên qua T"

* Cuối cùng là thực hiện cơ chế Tị thể năng

Tung của dưng sự tại lo, B.yl.e- Ly

Hậu thiên

Vật lý (21 Hậu thiên

Var5 (0

Tập 8 · tr. 14

BÀN VỀ BÍ QUYẾT DI CHUYỂN TỪ CÔI NÀY SANG CÕI KHÁC

Từt nhiên, bải toán di chuyển tử cõi này sang cõi khốc thuộc loại hải toản hóc bản nhất, mà ở Khoa học Tây phương, người ta dùng khái niệm hóc húa lõ đến làm mô hình cấu nối giữa Không gian Vật lý với các Không gian Phi Vật lý, nu chúng ta đã thấy trong lác phẩm của William Fullllrriart.

Soa dây là một vài phương án trình bày việc sử dụng Octonion- trong bài toán trên để bạn đọc thàm khảo và phê phẩn. Trước hết là phong ẩn về công tác các cõi, dịa đeo mó hinh Thời gim là Hững hợp : 3 - Dạng hoá của Không gian. Tiếp theo là phong ản "Mạt Mã" chuyến cõi

PHƠIG ÁN TÊ CÔNG THỨC CÁC CÔI

CÔICOICÔICOI
HẠ PHÁCHHẠ VIAHẠ TRÍVÍA TRUNG DỊA
((k0 ke)k(k@ ke)I(1 ® Ke]I00 ke)

CÔI HẠ PHÁCH • CỔI HẠ VÍA + CỔI HẠ TRÍ - CÔI VÍA TRUNG ĐỊA

I(k @ he) + I(k© Ae) +1(/0 ke} = l00 ke)

(giống như mô hình 3 - Đa dạng hai : Thời gian là tổng hợp ba chiếu Không gian)

CÙICƠI THƯỢNGCOICOI
VÀ TRUNG THIÊNPHÁCHTHƯỢNG VIATHƯỢNG TRÍ

KAS D kiền K1O D

CÔI VÍA TRUNG THIÊN + CÔI THƯỢNG PHÁCH + CÔI THƯỢNG VÍA - CÔI THƯỢNG TRÍ

I09 D•KkeD+Kion - k1en

(giống tin mô hình 3 - Đa dạng hoá : Thời gian là tổng hợp ba chiếu Không gian)

Th cần nhấn mạnh là cấu trúc, ý nghĩa các cõi - theo ý chúng tôi - cũng năm trong khuôn khổ đại trúc : 49 Ngon lửa của Mẫn, trong đó

* Ý nghĩa còi Trung Địa giống nha ý nghĩa Luôn xa 4Đ và

* Ý nghĩa cõi Thượng Trí giống như ý nghĩa Luân Xa 7.

Tập 8 · tr. 15

Khuôn mẫn 7 x 7 = 49 Ngọn Lửa của Mẫu

LUÂN XA LOAI 001

THUỢNG

VIA

THƯỢNGVÍA TRUNG
PHÁCHDỊA

Thượng

Tri

VÍA TRUNGHẠ
THIÊNPHÁCH
HẠHẠ
TRIVIA

PHÁCH

VIA THƯỢNG TRI

WVinfrmng

Bia

THƯỢNG HẠ VIA TRi

VÍA TRUNG THUỢNG

THIÊN PHÁCH

883

Tập 8 · tr. 16

CÁC MÃ MÃ CHUYỂN CÓI

Cic Mạt mã chuyển cõi thu tử công tác các cõi ở trên từ và các phép nhân quẻ như san :
Toán tửHạToán tử
Hạ
Mae mod PháchVíaMÃi ma Vie
Toán tửVin TrangToán tử Via Trung Vin Trường
Một mãTriĐịaMột mã Địa
HE [(® k) 100k)
Thiên
1 (0k) 1097
j9/-10 ke
ỦiCoiCũiCũi
I (h ® he) I(i @k)1 (i 8 he) 1 (/ ® /c)
CoiTủTiCoi
Tooin tir CâuCoFCủCoi
Mật mã Thiên PháchTHẬN mã Phich
Vin
1100D 148 DVI
1(10 7)
18/J07
Vin Trung ThưngToán tử

Coi

Toán trữ Thưng

MẪU nà Vin Tri

VII 1(I01) I010D

_ Nhung ản trên đây về Mặt Mã chuyển cõi mang tính logic toán học và tính hệ thống.

Nộ có thể được kiểm nghiệm bởi một số nhà Xuất bón cổ năng lực.

BIỂU Diễn MẶT MÃ

101=

8RA

Tập 8 · tr. 17

- iØ1= A649

- I @hee ASAs

722

885

Tập 8 · tr. 18
Ảnh quét trang 839
Ảnh quét trang 839 — Bảng trên trang này chưa dựng lại được chính xác theo cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét để số liệu đọc đúng.
Tập 8 · tr. 19

VII-003. & 85

CHƯƠNG CHƯƠNG

LINH ẢNH MÔI TRƯỜNG.

KHÁI NIỆM "Ở ĐÂY LÝ TƯỞNG " & "HIỆN TẠI LÝ TƯỞNG"

Linh Ảnh cáo Cấu trác Độn Giáp & Phong thảy

Bày giữ, trong chương này, chúng ta hãy thử nghiên cứu tính Phi Không gian và tính Phi Thời gun cho các Linh ảnh Môi trung : đã tạo ra các thuyết Độn Giấp và Phong Thủy.

Cic khái niệm liên quan - như đã biết - gọi là Ở đây Lý tồng và Hiện lại Lý nowg diere &

Như sẽ thấy, cơ sở các thuyết này chua hạn là Bát Quái [lậu Thiên.

Cà sẽ này còn ở xa hơn, với chỉ các Linh ảnh Ảm (Ngoạ) [Tốn, Ly, Khôn, Đoài ]. nhu sẽ thấy ngay sau dây.

RR7

Tập 8 · tr. 20

L. HIỆN TẠI LÝ TƯỜNG CỦA THUYẾT MÔI TRƯỜNG ĐỘN GIÁP

Ta dịa vào các bảng Độn Giấp Thái Âm và Dương Minh để lập Hiện tại Lý tưởng, LINH ẢNH ĐỘN GIẤP THÁI ÂM & TƯƠNG MINH.

BÁT QUÁI HẬU Thiên

DƯƠNG ĐỘNHIỆN TẠIÂM ĐỘN
TIẾTMÃ SỐLÝ TƯỞNGTIẾTMÃ SỐ
Khảm -1 DÔNGThan LY 9- HẠ
Đông Chi7 4Thâu Ly Táu Hạ Chí114

936

825 Thi Than 196

Tiếu Hàm285Tiểu Thứ693
Thah Minh417HAn Lo7L4
Bại Hàm39 6Ly Khan “Te : Đại Thử

583

Shong Tháng

CĂNG - XUÂN TỰ KHÔN 2 - THU

Lập Xuân852Lập Thu2 58
Vo Thủy9 6 3Khan Ton Ly Sử Thứ147
4 1 7Lip Dong6.91
52 ETiểu Tuyết3 N Z
Xuin Phin 39 6 Lyfioe Tai Thu Phân714
136Đong Chi174
Thanh Minh 4 1 7 TânKhân Ly Hàn Lạ3
Th Thà 825Tiểu Hên285
Kinh Trập174Khôn Ly Tan Bạch Lộ936
Mine Chimg639471
CHÂN 3 XUÂNLyĐoài 7 -THU

528 Doi DoadDodl Sương Giáng Cóe VE 5 8 2

714 Dai Hìn 6 93

TẠI KIẾN 6 ĐÔNG TÔN 4 - HẠ

Jai Khoe Ly Lập Đong Lập Hạ 4 | 7

693

Lập ThuiLáp Xowäs$11
Tiển MãnTiểu Tuyết582

9 6 3 147 DẠI Thiy

Tốn Ly Ken Đai Tuyến Mang Chúng 63 9

471

9 3 6 Kinh Trản 1 74

888