DL Sứ Mệnh Đức Di Lặc

Tập 8 — Phi không gian thời gian vật chất

Tập 8

Phi không gian thời gian vật chất — trang 21–40

Tập 8 · tr. 21 – tr. 40·Xem ảnh quét
Tập 8 · tr. 21

CÁCH TÍNH

1 Khảm • 9Ly e2 Khôn

7 Đoài * 3 Chín *9 Ly

4 Tốn + 6 Kiến •4 Tốn

2 Khốn • 8 Cần na7 Đoài

Cúc cập trên là đổi lâm với nhau trên Bát Quái Hậu Thiên.

Với chữ nhỏ thuộc Kỷ Nguyên Dương Minh, tỉnh hình cũng tương tự như trên.

Ta thu được các quê Ngoại :

Tốn, Ly. Khôn, Đoài.

II. Ở DÃY LÝ TƯỞNG CỦA THUYẾT PHONG THỦY

Tiếp theo các Linh ảnh trên là Linh ảnh của cấu trúc Phong Thủy.

Ta hãy trở lại Thiên bản của Phong Thủy [04) :

KiẾm Tuất Tân Dậu Canh Thân Khôn Mùi Đinh Ngo Tính Tị

Ton Thin

Mão Giáp Dân Cân Sửu Quý Ty Nhâm Hoi

Ly Doat Khát

Các đối lượng nằm trên đưới nhau là đối tăm với nhan, chẳng hạn Tốn là đổi tâm của Kiến. Dín là đối tăm của Thân.

Riêng với các quẻ, thì tích hai quẻ cũng cột - cũng như trên - lại cho Linh ảnh 4 quẻ Âm

Tốn, Ly, Khăn, Đoài.

Ta láp dược bảng sau cho các Linh ảnh của các cấu trốc Mội trường (Độn Giáp & Phong Thủy) và quá trình tạo thành : Không gian 3 - Chiều cũng như Thời gian 3- Thì cho cõi Trần gan chúng ta.

889

Tập 8 · tr. 22

Linh ảnh Trần Thế Phong Thủy - Độn Giáp đ Sự tạo thành Không gia 3 - Chiều và Thời Gian 3 - Thì (Thế)

LINH ẢNH ÂM

1 Tất, Ly Tên, Dnái

CÁNH TRẦN THỂ

Hiện lại Sý tưởng B° ở Nây Thý Tường

PHI KHÔNG GIAN & PHI THỜI GIAN

2- DA DẠNG Hoá

Bát Đuối Nậu Thiên

TỐN → KIẾM + TẤN, DOÉ - KHÊM + CẦN, LY - CHẤN = BON,

EM → LY + KHẢM.

UUI

3 BA DẠNG HÓA

THỨI GIAN 3 (THỂ | THÍ * KHÔNG GIAN 3 CHIẾU +*

do Chu CƯ”

ĐỘN CUẤPPHONG Thủy
Thiên bản 24 TiếtThiên bản 24 Son

Kỷ nguyên Thái Âm → Khảm : Mùa Đông, Phung Hắc, Kỷ nguyên Dương Minh => Chấn : Mùa Đông. Plung Hắc,

• Ba (Thể) Thì của Thời gian là : Thì Quá khứ. Thì Hiện tại, Thủ Tương lai.

* Về Không gian 3 chiếu trong Phong Thủy : 24 5cn B trong một phẳng của Phong Thủy. củn các kiểu Thiên lăng. Thủy tâng là theo chiều cao trong không gian 3 chiều

890

Tập 8 · tr. 23

PHẦN XVII

TÌM HIỂU VỀ NHỮNG BÍ ẨN

CỦA KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN

LINH ẢNH TRẦN THẾ Phi Thời gian &c Phi Không gian

Bài toán Phi Không gian và Phi Thời gian là những bài toán tế nhị nhất của công trình này LKHOA HỌC VẬT LÝ CỦA CÁI "XÁC" BA CHIẾU TRONG KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN VẬT LÝ

Kha học Tây phương đã xác định được các bải loán chuyển động của những cấu trúc Vật lý gim các hạt và sống điện từ như Hành tính, Thiên thể. Môi trưởng, Cá nhân (xem là một hại) -trng cải khung Không gian Vật lý tử Thỏi giam Vật lý của Trân thể trên hành tinh chúng ta. Qủi Đài - xem như một hạt - quay xung quanh Mạt Trời với các quy luật Vật lý rõ răng, chính sic, trong Không gian Vật lý 3 chiếu và Thời gian Vật lý có quá khố, hiện tại và tưng lai.. Mụ Trỏi cùng Hệ Hành tỉnh của nổ đi chuyển trong Thiên Hà cũng theo những quy luật vớt lị sác dịnh về hạt như trên..

Ôn Người (hạt) cũng Mởi trường (hạt và sóng) và Cộng đẳng (tập lợp hạt, sóng) di chuyển Đing Không gian 3 chiếu - trên Mạt Đái, trên Trời và trong Nước - và theo Thửi gian - có gi thứ, hiện tại và tương lai - cũng với những quỹ đạo rõ răng.

Bồi đến những khái niệm không gian thời gian cong của A.Einstein...

Đb 0 những thành công của Khoa học Hậu Thiên Thiên Niên Kỷ II.

Nưng khoa học này chỉ mới khẩm phá được 10% Vật chất trong Vũ trụ.

863

Tập 8 · tr. 24

LINH ẢNH THIÊN CẢNH

Nếu xuất phút từ

LINH ẢNH DƯƠNG (KIẾN, KHẨM, CẤN, CHẤN !

thì phải chăng sẽ tạo nên các

Đản ThuÁ nh ?

Tập 8 · tr. 25

VII-0004 - 86

CHƯƠNG IX T

KHÁI NIỆM ĐIỂM " Ở ĐÂY LÝ TƯỞNG"

Linh ảnh (Cấu trúc Nhân thể

Bây giờ ta chuyển từ Linh ảnh Thời gian với HTLT sang Linh ảnh Không gian với khái niệm, "ở đây Lý tưởng", ký hiệu là ODLT.

Cấu trúc nổi bật nhất về khái niệm này là cấu trúc Sinh học nhân thể với hệ. Luân Xa, Kinh Chính và Huyệt Lạc Khích, Ngũ Du.

Ta dựa vào bảng XIV - 1a trước đây, với một số điều chỉnh hàng và cột cho hợp lý với mục đích đang để ra.

Các cột đánh số 1, 2, 3, 4, 5. 6, 7, 8, 9 từ trái sang phải, cột thứ 5 dành cho điểm ODLT. Các hàng cũng đánh số như vậy : 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 từ trên xuống dưới, hàng thứ 5 dành cho điểm ODLT.

Giao điểm của hàng thứ 5 và cột thứ 5 được gọi là điểm " Thái Cực ODLT".

CÁCH TỈNH

THEO CỘT : Các cột cố tính Hà Đồ như nhau được góp lại thình ba cấp :

Cic cột 2-8 : K/M - M/K, ME, cột 3-7 : T/H - H/T,,Dức cột 4-6 : Ng/Ng - T

THEO HÃNG : Các hằng cổ quê trực đối Tiên thiên với nhau thược góp lại thành tổng cập :

Các hàng 1 - 9 : 6 Kiến - 2 Khôn.

Cúc hàng 2- 8 : 3 Chấn - 4 'Tốn, Các hàng 3-7 : 9 Ly - 1 Khảm,

Các hàng 4 - 6 : 7 Đoài - 8 Căn,

103

Tập 8 · tr. 26

IL. KỶ NGUYÊN DƯƠNG MINH -

BẮNG LẤY TỪ BẢNG GỐC XIV - 1A, Dùng chữ nhỏ trong bảng gie

COT1 2 3 4- 6 7 8 COT9
ATM T/H Ng/NgThá
QUẺ NGOẠI 3/6 4/6 1/666 N/6 7/6QUÉ
IACK/M THỂ QUE NOI ME ME A/K H/T2
KHÍCH2/696LẠC

& NGON

77 1QUÉ NÓI AG/NGW/T
94-je 96. - LT. LT. KHAN Wate 98, J 9/1,-le
RTNg/Ng

U $1,4 67.1 66.1 QUẢ NỘI 6/2, AE 63, je 69. e

99. -7 KHẨM 93, A U

MK KTM NgHe QUẢ NỘI Nº/NG QUẢ NỘI ET, be 82,-1 34, г 89. -i

4/3  d    93     d       73        &           LY,            Khôn,              LY                  33                   &                     13                     &                       83                        &                           7/H                            20                             &
44,-1
              47.               А                   QUẾ                     NỘI                           43                           AM                              46.J                                  48,                                   +
7/9  &    89     &       119        d           LY.            LY           KHÔN                 9/9                  &                    49                     &                       3/9                        &                          AeNg                             29                             4

TTH TAO Ng/Ng JeW

2167    &     87      D        1/7         &           3/74                  LY,                  KHÔN,                    LY                        1/7                         &                           9/7                            &                              4/7                               &                                 WT                                   2/7                                    4
KHÔNKHÔNKHÔNKHÔN
KHÔNKHÔNKHÔNKHÔN
KHÔN 1KHÔNKHÔNKHÔN Ớ
B KHÔNKHÔNKHÔNTI KHÔN
KHÔNKHÔNKHÔNKHÔN
KHÔNKHÔNKHÔNKHÔN

O NGONT O.NG. Q NG Q. NỘI ONG Q NG Q. NGOAI

 RM68   &     1/8      e        3/8         &
                               KHÔN,                                  LY,                                  LY                                      S/8                                       R                                        7/8                                         &                                           9/8                                            &:                                              AE                                                 2/8                                                  &
MEG4R        94         &           7/4           &:              84               &                  KHÔN,                    LY,                     LY                         4/4                         &                           34                            &                              1/4                               &                                 K/M                                   24                                    &
 T6 i
              7.4,               A                   QUE                     NỘI                           78.                           -br                              2/7.-1                                   72.                                   ie
3/1  &    V1     A       9/1        &           LY,            LY,            Khôn                 11                  &                     8/1                     &                        7/                        &                           TM21                               4

MN/NG T/H A'M

33. g22,-1 QUẺ NỘI28. i20. #
TAI KIM TADMjgMp MjgMpAg/Mg
32 J3/8.4 QUẢ NỘI 3/4, te 13.1 36 ie 19-
17, j   1N.    le
                      LY.                      LY.                      KHAM                            16                             A                               1A,                                -I                                 13,-J0

2/2

KHÂM 1/9, KE

Quẻ NỘI Ag/Ng

Ta chủ ý rằng cấu trốc Linh ảnh của hai bảng trên gắn giống nhau, và khác nhau ở hai điểm sa : Hoàn vị quê Nội → qué Ngoại.

895

Ảnh quét trang 847
Ảnh quét trang 847 — Bảng trên trang này chưa dựng lại được chính xác theo cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét để số liệu đọc đúng.
Tập 8 · tr. 27

Tìm lời Linh Ảnh

L KỶ NGUYÊN THÁI ÂM

A. LUÂN XA. Cáo hàng 1 & 9

Đây là các hàng dành cho các Luân Xa.

MÃ SỐ NGOẠI QUẢI

Cọc 2 vả cộc 8, mã số 3 và 7 → Chấn + Đoài ~ Ly.

Cọc 3 và cột 7, mã số 4 và 8 → Tốn + Cin mLy, Cột 4 và cột ổ, mã số 1 và 6 & 2 và 9 = Khảm & Khảm

Mw Mr Sank dnh cia các Doán Sa o Nhim,Xhin, Sy, Sy

MÃ SỐ NỘI QUÁI

Mã số 6- Kiển 2-Khin

B. ĐƯỜNG KINH CHÍNH. Cao cặt 2, 3, 4, 6, 7, 8

Đy là các cột dành cho các đường kinh chính

MÃ SỐ NỘI QUẢI

Hàng 2 và hàng 8,mã số 3 và 4 = Chấn • Tốn - Khôn, Hông 3 và hàng 7, mã số 9 và 1 → Ly + Khảm = Khôn. Hông 4 và hàng 6, mã số 7 và 8 = Đoài + Cấn = Khôn.

Mư thể Sình duÁ của c Nường Kinh chinh & Nhâu, Khân Khẩm - Khôn

C. HUYỆT LẠC KHÍCH. Các cục Toà 9.

Đây là các cột dình cho các Huyệt Lạc, Khích

MÃ SỐ NỘI QUÁI

Hàng 2 và hàng 8, mã số 3 và 4 = Chấn 4 Tổn = Khôn, Hàng 3 và hàng 7, mã số 9 và 1 = Ly 4 Khảm Khôn. Hàng 4 và hàng 6, mã số 7và 8 => Đoài • Cấn = Khôn.

Mee thé Sinh snh cia các Áagef San Khch chinh la Mấn Khân Xhâ - Khân

D. CÁC HUYỆT NGŨ DU. (ấu Đảm 2, 3, 4, 6, 7, 8.

Đây là các hàng và cột dành cho các Huyệt Ngũ Du

896

Tập 8 · tr. 28

MÃSỐNGOAI QUAI

Phản trên Thái Cực

Cực 2 và cộc 8, hàng 2 và 8, mã số 4 và 8 = Tốn $ Cin •Ly. Cục 3 và cột 7, hằng 2 và 8, mã số 9 và 1 = Ly • Khảm = Khôn, Cộc 4 và cột 6, hằng 2 và 8, mã số 7 và 3 → Đoài + Chin w Ly. Với phần dưới Thải Cục, ta cũng có tinh hình tương tự như thế

Me thể Lanh mnnh cea móe huyel -Agrr She fa Ty Sp Khên - Sy Xhin - Khaor

LUÂN XA NGŨ DU KINH, LẠC KHÍCH

Kiền, Khôn

Ly, Khảm - Khôn

897

Tập 8 · tr. 29

LINH ẢNH Ở DÂY LÝ TƯỞNG" THEO MỘT CÁCH NHIN KHÁC

Có thể tính Linh ảnh OĐLT theo phường sau :

KHUNG CƠ BẢN

Trước hết ta xét toàn bằng theo cộc

THEO CỘT : Như đã nói, các cột có tính Hà Đồ như nhau được gộp lại thành ba cập : K/M - M/K, T/H - H/T. NG/NG-TM, Nưng do K là Thiếu Dương. M là Dương. Dương. T là Thái Âm, H là Thái Dương, nên rút lại ta thu được Thái Âm :

Thiếu Âm + Thiếu Dương m Thái Dương + Thái Thái = Thái Âm. Nêu xem Thể là Tốố Dong, côn Ng/Ng là Thể Âm thì ta cũng cổ

Ng/Ng 4 Thể -Thái Âm

Tổng số là 3 Thái Âm, góp lại thành Thái Âm.

Như sây theo cộc thủ khung cơ bản của toàn bộ các cấu trúc sinh học Luân Xa, Đưng Kinh Chính, Huyệt Lạc Khích và Ngũ Du B

KHUNG CƠ BẢN

THÁIẨM + THÁI ÂM + THÁI THÁI • THÁ CÁM

CHÂN LINH VÀ LINH

Liêng với Chân Linh và Hara, ta cổ

| CHÂN LINH. Chu trình AI : 6/2, 1/1, 5/9. 26. Cội 4. Ng/Ng

Nội quải (2 ° 6) 4 (14 9) - Khôn + Khôn - Kiến, Ngọi quải (6 + 2) 9 (14 9) - Khôn 4 Khôn = Kiền.

2. HARA. 1 Chu trình A2 : 6/6,19.9/1,2/2. Cột 6, Thể.

Nói qu-ối (6 ¢ 2) * (9 4 1) = Khôn + Khôn g Kiến, Ngựi quải (69 2) • (1 0 9) - Khôn • Khôn - Kiến, 898

Tập 8 · tr. 30

Như thể là với Chân Linh và Hara ta có

THEO CỘT Cát CHiện ® Kồn, Kiến

LUÂN XA, KINH VÀ HUYỆT

THEO HẢNG : Như đã nói, các hằng cổ quẻ trực đối Tiên thiên với nhau được gộp lại thành Ba cập Nội quải :

LAN XAKINH, HUYỆT LẠC KHÍCH
6 Kiến - 2 Khôn3 Chân - 4 Tốn9 Ly - 1 Khẩm7 Đoài - S Cim
- Khôn~ Khônna Khôn- Khôn

Các Nội quải các Luân Xa gồm các quê- 6 Kiến - 2 Khôn

Cót Nội quái của bệ 12 đường Kinh Chính và các huyệt Lạc Khích cũng Ngã Do, đã thu lại tinh 3 cập

3 Chấn - 4 Tôn, 9 Ly - 1 Khảm, 7 Đoài - 8 Cấn,

gà rút lại thành ba quê Khôn :

Chấn + Tốn ~ Khôn, Ly + Khảm = Khôn, Đoài • Cơn • Khôn

Cổũ cùng tổng số 3 Khôn này gộp lại thành một quẻ Khôn.

Mu thiế là ta có với Chân Linh, Hara và Luân Xa, Kinh,Huyệt theo hằng và cả theo cộc Tưi Ôm & Nền, Xin, hán

Thình thử, gộp tất cả lại với nhau,ta có thể viết cả theo cột cả theo hàng :

Tình ảnh "Không gian" của khải niệm "Ở DÂY LÝ TƯỞNG " rin Cấn hác Dình học Pon Nguài là điểm

CHUNG : :HÀ ĐỒ CHÂN LINH & HARA LUÂN XA KINH & HUYỆT

Thưi cấu Kiều Kấn

899

Tập 8 · tr. 31

Chủ ý - Điểm Thái Dương không thuộc Nhân loại chrng ta.

Cũng có thể viết Linh ảnh Nhân thể gọn hơn như sau cle Bx. Lind Luân hay là luy B gon niufi

Tầu tríc

Sonh heo

Cẩn háo Vình ảnh Sình học " Ở ĐÂY “sáo Lấn để là QUẺ THÁI

Và có thể biểu tượng này là Linh ảnh cấu trúc "Ở Đây" chung cho nhiều loài động vật : Phần trên cổ lĩnh quẻ Khôn, ba hào Âm, hai đoạn : Hai mắt, hai tai, hai lõ mũi. Phía dưới có hình quẻ Kiến, ba hảo Dương, một đoạn : Kiểm, lỗ biều tiện, hậu môn.

900

Tập 8 · tr. 32

THÁI DƯƠNG THIẾU THIẾU BẰNG LINH ẢNH CỦA LUÂN XA ko/ ke/ 1,0/ iej

05

Luân xa

30 27 28 07

le7 1 19/ jel jej kes

20 24* 15 16 13 23

jee 1 ce 1 jok 10A

10 • 17 21 12 18 + 14 KHẢM

koe ise k kok

THIẾN DƯƠNG THẢI ẢM

10 26 12 09 * 29 25 10le koke kop joje

Ladin sa

31 04 02 • 33 05 36

kefe 1 0 6e jete lofe 1

CHẤN KHÔN CẦN

BẮC

CHÒM SAO BẮC ĐẦU

Từ bảng IX - 5. BIỂU DIỄN CỦA Cấu TRÚC (9, M8 (6, 2)

TRÊN HÌNH VUÔNG MẶT TRỜI

901

Tập 8 · tr. 33

BẢNG LINH ẢNH CỦA CHÂN LINH - HARA & KINH HUYỆT

01 32 34 07 35 kor jol ia / ke/ 1 ej ioj

Ch.Linh

Hara

30 08 21 * 28 11 07

le/ 1 e/ 1 e/ 1o / je/ kej

CHÂN KHÔN CẤN Hara

20 24 * 15 16 13 23 jee 1 10A

THÁI DƯƠNG THÊU AM

19 + 17 21 22 19 14 kee ide 1 koA lai

Thiếu DƯƠNG Thái Âm

KHẨM

10 26 12 09 4 29 25 10/ ie lr kote kofe jof

KINH

HUYỆT

31 01 02 * 33 05 36 jete kem 1 04- Jede 1

BẮC

Chòm SAO BẮC ĐẦU

Từ hằng IX - 5. BIỂU DIỄN CỦA Cấu TRÚC (•. 1) 8(+, 7

Trên HÌNH Vuông MẶT TRỜI

902

Tập 8 · tr. 34

II. KHOA HỌC TÂM LINH TRONG KHUNG KHÔNG GIAN BẤT ĐỊNH

Tất nhiên, qua Thiên Niên Kỷ III, vấn đề có khác. Đó là Thiên niên kỷ của Hoà nhập, của các Nhất nguyên (Monism). Trên cơ sở Nhất nguyên Tồn tại Âm Dương, sẽ hiện thực các Nhất nguyên của Kỷ Nguyên Di Lạc Thánh Đức :

* Nhất nguyên Sáng tạo Duy lý & : Minh triết,

* Nhất nguyên Tiến hoá Sinh & Tử,

* Nhất nguyên Nhân quả Quá khứ & Tương lai.

Cùng với các con Đường Đạo và trên cơ sở các Nhất nguyên trên, Khoa học Nhân loại hoàn toàn tự do đi sâu vào các Cấu trúc hạt, Tâm linh, Chân Thiện Mỹ, Đạo lý, Nhân văn với một phần lớn của 90% "Vật chất" còn lại.

HIỆN TƯỢNG TỒN TẠI KHẮP MỌI NƠI (OMNIPRESENCE)

Xuất hiện các khoa học Tâm linh, đi vào các hiện tượng hạt rất tinh tế và có các sóng với tần số cao cấp. Các Khoa học này thoát ra khỏi cái khung Không gian bình thường, do trước hết Tâm linh có khắp mọi nơi (omnipresence). Ví dụ mọi lời cầu nguyện một Đức Phật nào đó là "đến ngay", vì "đâu đâu cũng có" Đức Phật đó..

Cơ học lượng tử với nguyên lý bất định Heisenberg Ar. Am 2A, cũng cho ta hình dung được sơ bộ tính "đâu đâu cũng có " đó : khi xung lượng p của hạt là hoàn toàn xác định, thì vị trí r của nó là hoàn toàn bất định !.Nói cách khác, Không gian từ ba chiều quy về một điểm ((lý tưởng). Cũng như khái niệm sóng phẳng ((planes waves) tồn tại cùng một lúc khắp : mọi nơi.

Nhưng khái niệm Thời gian với quá khứ, hiện tại, tương lai của nó vẫn còn lưu lại.

III. KHOA HỌC CÁC LINH ẢNH PHI KHÔNG GIAN, PHI THỜI GIAN

VỀ LINH ẢNH (SPRITUAL AZES] TRẦN THẾ

Chũ củng, Khoa học lại rỏi bỏ cả khung Thời gian thông thường.

Xua hiện Khoa học Phi Không gian và cả Phi thỏi gian với các đổi tượng gọi là cổn trác Linf dinh.

• Thánh trổ cái ảnh gốc mywuền sơ của các khoa học Trần gian.

• Từ Linh trõ rằng các gốc đó thuộc Thiến bởn Tâm linh của Trời.

Chi có thể nổi là chúng ta - những cư dân Vũ trụ trên Hành tính chúng ta - dang mò mắm tim Khô mà nổi ngay được rõ các Linh ảnh đó cụ thể là những gì. hiểu các Chân lý của Linh ảnh, trước hết là các Linh ảnh thuộc chính cỏi Trần của chúng ta. Những Linh ảnh này tất nhiên là những Biểu tượng nào đó, không có tính Thời gian và tính Không gien theo quan niệm chúng ta, nhưng lại mang được các tính 3 - Da dong lod khi "giảng xuống Trần thể" ". để người Trần đễ sử dụng với

* Coihể 3 chiều của mình, 3 chiếu của Môi trưởng

* Cũng với Nguyên lý Nhân quả và Lịch sử Tam Thể (3 Thì : Quá khô, Hiện tại, Tương lai) cửu minh

861

Tập 8 · tr. 35

CÁC QUÁ TRÌNH 3 - ĐA DẠNG HOÁ CỦA LINH ẢNH ĐIỂM Ở DÂY LÝ TƯỞNG

Từ "Điểm Không gian Lý tưởng " • Thái ÂM B (KIẾN + KHÔN) la được

A 1 - DA DẠNG HOÁ CỦA TỪ TƯỢNG THÁI ÂM :

Thái Âm lý tưởng - Thái Âm • Thái Âm • Thái Âm.

Bí Thái Âm này xây nên HÀ ĐỒ :

Mãi Thái Âm ở Trung Cung cho Thể, Ng/Ng, còn 2 Thái Âm ở xung quanh cho Thuy, Hòa tà Kim, Mộc

B.1 Linh ảnh Thái Âm © Kiến sẽ tạo ra hai cấu trúc Sinh học cao nhất là

Chân Linh và Hang

bằng các quả trinh 2 - Đa dạng hoá của Kiến

Kiến - Khôn • Khôn.

B.Z Linh ảnh Thái Âm ® Khôn sẽ cho các cấu trúc Sinh học khác là các

Kinh chính và Huyệt :

bằng các quá trình 3 - Đa dạng hoá của Khôn

Khôn • Khôn • Khôn + Khôn

Một Khôn cho các quê 3 - 4, một Khôn cho các quẻ 7-8 và một Khôn cho các quê 1 - 9.. B.3 Linh ảnh Thái Âm ® (Kiến → Khôn) sẽ cho các cấu trúc Sinh học là

Luân m Tiêu điên và Hậu thiên.

Quê Kiển cho Luân xa Tiên thiên xã quê Khôn cho Luân xa Hau thiện

Cha các da dạng hoá. trên trên hình thành

KHÔNG GIAN 3 CHIẾU

903

Tập 8 · tr. 36

Bày giờ chúng ta chuyển sang một cấu trúc Sinh học khác, là cấu trúc Mã Di truyền.

Trong bảng cấu trúc, Chân Linh, Hara, Luân xa, Kinh, Huyệt trước đây thì tính đối xứng trục chủ yêu cân củ vảo Hà Đồ, như T/H thi dõi xứng với HV/T. M/K đổi xứng với K/M...

Còn trong bảng sau dây về Mã Di truyền thì tính đổi xứng trục nổi trên côn đi sâu hơn, di vào ci lên các Axit Amin., Ví dụ

Tại hàng thứ hai thì

-1 0/ry. 4/3 Ze <> 8/3 Eon,

893% • 49 3% Tại hàng thứ ba thì

92e >39076,89 9% e> 49 3%o.

169 Ein& 19 Pm)e(99 Een& 20 9)...

Có hai loai đổi xứng trong bảng Mã Di truyền :

* Đãi xứng trùng danh nhu 7/3 Corg< 3/3 c0rg, 8/9 9e C>49 Pre, *Đối xứng không trùng danh nhu 8/9 9e <>49 9o...

Đi xùng trùng danh xây ra khi các ngoại quái là đồng sinh với nhau :

+ 7 - Đoài và 3 - Chấn, Chấn. Chấn. từ Thiếu Dương *4- Tốn và 8 - Cấn, đồng sinh từ Thiếu Âm,

* Đếi 1- xứng không trùng danh xây ra khi các ngoại quái không đồng sinh với nhau, lại dõi nhon : Khảm và 9 - Ly.

+2 - Khôn và 6-Kiển (tại các cột thứ 1 và thứ 9).

Ta cản chú ý rằng loại đổi xứng trục không trùng danh lại... trùng danh khi

• Kết hợp 1 - Khẩm với 2 - Khôn, Khôn sinh từ Thái Âm và

" Kết hợp 9 - Ly với 6 - Kiến, đồng sinh từ Thái Dương.

Vi do trong hàng thứ hai ta

* Kết hợp 6/3 - CÔống với 9/3 côống, trùng danh.

* Kết hợp 1/3 - Lio với 2/3 Xoo, trùng danhVi dụ trong hàng thứ bảy ta

* Kết hợp 6/1 - đuy với 9/1 2 goy, trung danh.

* Kathợp 1/1 - Tood soi 2/1 Teul trùng danh.

Các tính đối xứng này có lẽ là cực kỳ linh dộng trong những vấn để khác có liên quan đến Ma Di truyền...

Tập 8 · tr. 37

Sành snh Cấu lước Tình học MÃ DI TRUYỀN

L KỶ NGUYÊN THÁI ÂM

BẰNG LẤY TỪ BẢNG GỐC XIV - 1A. Dùng chữ lớn trong bảng góc.

CỘT 13 457CO19
QUÊ 36 4/6 16 LY, LY, * KHẨM 6/6 S'G 7/6Quê
NGOAIQUÉ NGOẠINGOẠI
HT 63 4/3 93 10 LY, Khôn, LY1/3 8/3 7/H 2/3
MK 64 94 7/4KHÔN, LY, LY3/4J/M 241
KIM T/H Ng/NgThi H/T M/K
8/1TRẤN 2/1
BlyQUẺ NGOẠI
712 8/2LY, LY, KHẨM4/2
2/6KHẨM9/6

2

QUẢ NGOẠI

42

QUÉ NODAI

19 LY, LY,KHÔN

4/9 3/9 N.N 29

Thể 159 79

QUÉ SE

9%.

9/7 4/7 WT 2/7

TH61 8/7 17 3/7 LY, Khôn, LY

QUE NGOAI

ofa

KHÔN KHÔN KHÔN KHÔN

KHÔN KHÔN KHÔN KHÔN

KHÔN 1 KHÔN KHÔN KHÔN

KHÔN KHÔN KHÔN KHÔN 11

KHÔN KHÔN KHÔN KHÔN

KHÔN KHÔN KHÔN KHÔN

QUE QUE QUE QUE

QUE QUÉ QUE QUÉ

NOI NOI. NỘI NỘI

NỘI NỘI NỘI NỚI

EM G/8

3/8 4/8 KHÔN, LY, LY 8/8 7/8 9/8 MK 28

QUẢ NGOẠI

3/1 4/1 9/1 LY. LY, NHÔN

QUẺ NGOẠI

Quẻ NGOẠI

KHÁM

QUÉ NGOẠI 9%.

Ký hiệu. Dấu e trò cách ghép quẻ ngong từ trái sang phải theo các cập cột sau : 1-9,2-8. 3.7 & 4-6. Dấu V trò cách ghép dọc tương tự tử trên xuống dưới. Tâm đối xứng là Thái Cực Ngoài những trường hợp đối xứng trùng danh theo các cập cột trên, thì những trường hợp đi sứng đặc biệt không trùng danh được gạch (li.

905

Tập 8 · tr. 38

Linh ảnh của Mã Di truyền theo bằng này cũng trùng với Linh ảnh của bảng tốc về Luân xa. Kinh, Huyệt, do cơ sở của văn để là Hà Đồ và các quẻ, hai nhân tố này là như nhau trong cả hai hàng dó.

Sơ khác nhau nằm ở chỗ với bãng Mã Di truyền, la cổ những đối tượng cụ thể về Axit Amin.. Như thế là cho đến nay, chúng ta đã nói tới hai điểm : HTLT và OĐLT, xem là hai cái gốc "Sin sinh ra

Không gian 3 Chiều và Thời gian 3 Thi

do cũi Trần thế chúng ta.

BỐN QUẺ NGOẠI

Tần, Ly, Khôn, Đoài

HILT OĐLT

THÁI ÂM ® KIẾN, KHÔN

THỜI GIAN 3 THÌKHÔNG GIAN 3 CHIẾU
Mặn GiefePhong Thủy
Thai ullNhon 376

Tong bằng trên chúng ta đã thêm vảo một thuyết : để là duyết Thổi Át mã chúng tu sẽ nghiên cửu trong chương sao dưới góc độ Linh ảnh, và cũng đồng thời mạnh dạn bước đầu di tim hiểu ơơ chế của Khôn học Tiên tri.

906

Tập 8 · tr. 39

VII - 04 - 2

CHUONG IXI

VỀ CƠ CHẾ CỦA TIÊN TRI

Tong chương này, chúng ta hãy xem xét một khái niệm cực kỳ quan trọng trong co chế tiên ti vả tử dỏ đi tim cơ chế tiên trì. Đó là một khái niệm mối Phi Không gian, Phí Thỏi gian mải dũng lôi gọi là Hiện tại Lý tưởng (thể "Now"). Hiện tại Lý tưởng này dựa trên những hiện tượng lâm linh như giấc mộng, các thông tin ngoại cảm khác nhau... Từ khái niệm Hiện tại Lý lưng để, chúng ta hãy thử tôm phương pháp hình thức hoa nó để tìm cơ chế tiền trí dựa tico nột thuyết nổi tiếng của nền văn minh Đông phương là thuyết Thái Ất, một nhãnh của Kinh

Thất xử của văn để là câu phát biểu sau của Manh tử :

Vớt nhà Minh Triết thi Hiện tại, Quá khứ và Trong lai chỉ là một điểm.

Hiểu trong nảy như thế nào ? Nói riêng hiểu thể nảo là Hiện bi trong cầu nối đố ?

1. KHÁI NIỆM HIỆN TẠI LÝ TƯỞNG TRONG THUYẾT THÁI ẤT

Chúng ta hãy ghi trên đường thẳng thời gian chẳng hạn

* Cc diễm của quá khứ

+ -3.-4,-3.-2,-1,0

• Cic diểm của tương lai

0,1. 2.3.4, 5..

S60 là hiện tại thực tế, là phần chung của quá khử và tương lai.

Nì là rỏng củn

0= ((-5]+51 +((-4)+41+ ((-3)+31+ ((2) +2 1 +1 (-1)+1)Nhng bày giờ chúng ta ghi các cục của thuyết Thái Ất cũng trên dưỡng tháng

1,2.3,4... 35, 36,37,38,... 69. 70, 07.72

Sn dề xem

*1,2, 3.4,-.35, 36 là quả khứ

237,18,_69, 70,71, 72 là tong lai.

Tập 8 · tr. 40

Thế thì hiện tại nằm ở đâu 7 Rữ ràng hiện tại bây giờ nằm ở giữa 36 và 37, và không rơi vào một cục nào cả ?

Một hiện tại như thế là không có thực (hiểu theo nghĩa đã là thời gian thì phải được mô tả bằng cục).

Chúng tôi gọi đó là Hiện tại Lý Tưởng Thái Ất (tức là hiểu theo kiểu Thái Ất). Sau này ta gọi vắn tắt đó là Hiện tại Lý tưởng.

Nếu chấp nhận câu nói của Mạnh Tử, thì phải tìm cách chứng minh rằng :

Quá khứ, Tương lai, Hiện tại Lý tưởng là MỘT !

Điều này sẽ được hiện sau.

SAO THÁI ẤT, LỰC LƯỢNG CHỦ BÊN TRONG VÀ LỰC LƯỢNG KHÁCH BÊN NGOÀI

Nếu chấp nhận như trên thì chúng ta hãy quay lại thuyết Thái Ất với những kiến thức sau :

SAO THÁI ẤT

Sao Thái Ất trỏ người Chủ là :

* Nhà Vua trong một nước,

* Người Cha trong một Gia đình.

• Người Giám Đốc trong một Công ty.

Nói chung đó là người lãnh đạo trong một tập thể nào đó

Những người Chủ này có liên quan đến những quan hệ nào đó gồm có :

• Người Chủ và kế hoạch hành động A nào đó

* Tập thể PRO những người của Chủ giúp việc bên trong tổ chức tham gia bảo vệ uy tín của người Chủ và xây dựng cho sự tiến triển của A

• Tập thể CONTRE những người Khách bên ngoài phá phách uy tín của Chủ và sự tiến triển của kế hoạch A.

II. SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT THÁI ẤT

TRẠNG THÁI VÀ ĐỐI TƯỢNG TRONG LÝ THUYẾT THÁI ẤT

Hệ thống nỗi trên đã được xây dụng tại nền Văn minh Đông phương từ lâu và mang tên là tuyết Thái Ất, thuyết này trước đây dùng cho vua chúa.

Nay chúng ta thử sử dụng thuyết này để triển khai khải niệm Hiện tại lý tưởng.

Trước hết ta hãy trình bày sơ lược vải nết cơ bản của thuyết Thái Ất [ L1 1

1. Tập hợp các Quoải sau và các Chi được gọi là tập hợp trạng thái TT :

TT : | Khảm = Tỉ, Sửu, Cân, Dần, Chấn = Mão, Thìn, Tôn, Tị, Ly - Ngọ, Mùi, Khôn, Thân. Dậu, Tuổi, Kiến, Hợi ].

Túp này chia thành hai phẩn như sau :

TT1= 1 Kiến, Cấn, Chấn, Tốn, Khảm, Ly, Khôn, Đoài - Tập hợp Bát Quoii, TT2= (Siu, Dần, Thăn, Tị, Mùi Thân, Tuất, Hợi = Tập hợp 8 Địa Chi..

908