DL Sứ Mệnh Đức Di Lặc

Tập 6 — Quá khứ và Tương lai

Tập 6

Quá khứ và Tương lai — trang 21–40

Tập 6 · tr. 21 – tr. 40·Xem ảnh quét
Tập 6 · tr. 21

5 Khiêmm IV 16 Du IV 33.ª Bác IV 34° Phuc IV 18

ITA

Chân LinhChân Linh
B2A7 TAIA5B4 điền
L.Kh 7,8LXa 2,4LXa 5,4L.Kh 1_3,4,9
17 L5VI 18 Tiếu Súc VI 53 QuảiVI 54 ChuVI 36
Công thức, ảnh quét từ bản in
19 TuyIX 20 CS55 TiệmX 56 Quy Muội IX 36
Ng/NgNg/NgNg/NgNgiNg
NDu7.8.3,4            C3              NDu7,8,3,4                         CJ                           NDu7,8,3,4                                       CA                                         NDu7.3,3,4                                                     C4
23 Phe Hap IX 24 Bđ49 Phong IX 50 L0X 26
L.Xa 2.4 A0 LKh 7.8 B5 LKh 3,4L.Xa 2,4A4
25 DiVII 26 Tr.-Mas VII 62. ĐaiQuá VII 6l Tiếu Quá VI 36

726 776 T/H

NDu   7.8.34          C4            NDu              7,8.3.4                     C3                       NDu                         7,8,3,4                                 C4                                   NDu                                     7,8,3,4                                              C3

27 Bi 28 Thái 1

Ng/Ng Ng/Ng

LXA5.3            AI              LAA                5.3                       AI

Chân Linh Chân Linh

29 Th.Khẩm30 Th. Ly11
LXa 3,5AI L Xa3.5Al

Thd

37 Đình VIII 38 Cách

VII

SDG

K/MK/MẤT
LXa 2,4L.Kh 7, 812

45 Gia Nhân VIII 46 Khuế VII 3 DG

H/IH4AS
LKh 3.4L.Xa 6,4
41 Ham42 Hàng

6ĐG NgDu 7,8 10

C2. NgDu 3,4 CI

31 Tốn•| 32 Ích
K/MK/M
NDu 7,8C2 NDu 3.4CI
Tập 6 · tr. 22

0 36 Minh 35 Tin V No/Ng NoNg

I Xa 1,3,5,7A3 LKh 1,9BI
47 KhốnIX 48 TinhV
LKh 7,8B5 LXa 4,5A6
59 Hoán60 TiếtIX 12
L.Kh 3,4LXa 2,4A4

Mi 3,4 CI NDu 7,8 C2 TH

6 V TE

NưNgNoNg
LXa 1,7AZ L.Xa 1,7A2
57 Th. Tốn58 Th. Doli
7h0Thể
Ni 3.4CI NDu 7,8C2
SITh Chấn52 Th. Cán
7h6Thử

Sử Ta Ma 1,II,TTT.. trổ số thứ tự các Đại Vận trong thuyết Vận Thái Ất

Các ký Hiệu AI, B3, C2 u.e, trả các chu Kỷ

IXa : Luân Xa, LKh : Lạc Khích.

TA : Thái Thái Dương Minh, DỤ : Độn Giáp Dương Minh

Ta nhận thấy hiệu số thứ tự Văn Ương giữa Hinh Nhi Thượng và Hinh Nhi Hạ thông từng trong sự đổi xứng qua trục Thiên là 36, nhưng nhiều khi chuyển thành 34, hay 25 + 8 = 34, 12 +10 + 12 -34.

Cách phần chia tưng tự các số Tâm linh 72 gả 108 cũng được thấy như sau :

• Trên đường chéo thứ nhất : 108 = 51 + 57.

• Trên đường chéo thứ hai : 72 = 31 + 41.

Nhở con số 36 là sử của Hình Vuông Mặt Trời.

Phương dn trên là không liên tục theo đường đi của Thái Ất

TA, «TA, TA (thiếu 7 TA), 8 TA (chifu STA), ITA, ZTA

Tập 6 · tr. 23

YÊU CẦU LIÊN TỤC VÀ ĐẤY DỦ

theo đường đi Thái Ất

Bải toán liên tục và đấy đủ trên quỹ đạo Thái Ất Dương Minh Minh : được xét tương tự như với trường hợp Thái Ất Thái Âm,

STA       STA             ITA                    2TA
Chấn      ,Khôn             Can                   Doal                          Tến                                 Ly                                       Khảm                                            Kiến

Các Quê ở trên không trùng với các Quê cố sấn ở trước có Ngoại Quái là Kiến hay Khôn hay là Bi, Thái

Thuần Kiến- 7/7, Thuần Khôn - Đ/, Tung - 7/6.

79 - Bỉ và 9/7 - Thái trong 7 hàng trên *

Mội hiện tượng như thế của bằng với 7 hay 8 Quẻ gọi là liên tục và đầy đủ.

Vấn để để ra là xem có bao nhiều bảng liên tục và đây đủ như thế

Muốn thế ta lập các bảng "liên tục " sau, bắt đầu bằng các Quẻ có Mã số khác nhau và có Kiến Khôn làm Ngoại Quái :

1 7/29/2
9/373
7/49/4
9/67/6 phạm *. phải bỏ
phạm ". phải bò9/7
9/87/8
7/99/9 phạm *, phải bỏ
9/17/1
KHÔNG THÒA MÃN CÁC ĐIỀU KIỆNKHÔNG THÒA MÃN CÁC ĐIỀU KIỆN
LIÊN TỤC VÀ ĐÂY ĐỦLiên TỤC VÀ ĐẤY DŨ
• 7/3IV 9/3
9,/47/4
7/6 phạm ", phải bỏ9/6
9/77/7 phạm *, phải bỏ
7/89/8
9/9 phạm *, phải bỏ7/9
7/l9/1
9/27/2
KHÔNG THÓA MẪN CÁC ĐIỀU KIỆNKHÔNG THÓA MẮN CÁC ĐIỀU KIỆN
LIÊN TỤC VÀ ĐẤY DÙLIÊN TỤC VÀ ĐẤY ĐÙ
Tập 6 · tr. 24
Cuc 1Cuc 25 Che 26 Cuc 50 Cuc 51 Cuc 2 Сис 27 Cục 49
Thiếu ÂmThái ÂmThái DưngZấu Dary THIÊN
@Kiền(9 Kiền• KidaB Kiền

Mã số Ma Trời Mã số Mặt Trời Mã số Mạt Trời Mã số Mai Trời Mã số 03 27 34 16 tai

Tr. Cung

A.8. VITRI ĐOÀI CỦA THÁI ẤT

13 14 15 37

38 6l 62 63

CỤC

6 6 6

6 6 6 6

THẢI Ất

ĐOÀI ĐOÀI ĐOÀI ĐOÀI ĐOÀI ĐOÀI

BOAI ĐOÀI

VÀN XƯỢNG TANNGO THAN TuấtTY
THAI THÁI DƯƠNG THIẾU ÂMTHÁI ÂM Đưa
ÂMDany

1. Âm và Boál xem hợp thành lại thành Thưa Dang nhuten

2. Trì và vị trí chung là Đoài của Thái Ất hợp lại thành Tốn, Tôn • Đoài - Khẩm, từ suy ra Từ Tượng TRÁI ÂM. Như thế ta có phưng ẩn xếp các cục tiên của Thái Ái vào Hình Vuông Mạa Trên như sm :

Cuc 63 Cục 13 Cụ : 02 [Cục 14 Cc 15 Cuc 37 Cuc 39

Thiên ÂmThái ÂmThoat Dung
@ Dohi& Ma@ Duli

Miã số Mai Trời Mã số Mai Tròi Mã số Mặt Trời Mã số Mai Trồi M3 số 32 EFE 30 22 lai

{rung Cung

A.5. VỊ TRÍ CHẤN CỦA THÁI ẤI

CUC10 12 11 34 35 36 58 59 60
THẢI ÁI4444 4
CHẤN      CHẤN           CHẤN                CHÂN                     CHẤN                          CHÂN                               CHẤN                                    CHÂN                                         CHAN
VAN XƯƠNG BAN THNKHÔNNiền KIỀN
THIẾU COINHThia

FILLL ÁI

Tập 6 · tr. 25
Ảnh quét trang 602
Ảnh quét trang 602 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
Tập 6 · tr. 26
XE 7/8XII 9/8
9/9 pham *, phái nhải7/9
7/19/1
9/27/2 TRƯỜNG HỢP DUY
9/47/4 ĐIỀU KIỆN LIÊN TỤC
7/6 phạm *, phải bỏ9/6 VÀ ĐÂY DỦ
9777/7 pham* bỏ, vỉ đ,nhung hàng cuối không

9/3 NHẤT THÓA MÃN CÁC

KHÔNG THÓA MÂN CÁC ĐIỀU KIỆNTHỎA BẢN CÁC BIẾN KIỆN
LIÊN TỤC VÀ DÂY ĐÙLIÊN TỤC NÀ BẮT BỦ
XV 7/1XVI 9/1
7/9NIV 9/9 phom *, phai bổ
9/17/1
7/29/2
9/37/3
7/49/4
9/67/6 phạm ", phải bỏ
9/87/8
phạm *, phải bỏ97
KHÔNG THÓA MĂN CÁC ĐIỀU KIỆNKHÔNG THÓA MÂN CÁC ĐIỀU KIỆN
LIÊN TỤC VÀ ĐẤY ĐỦLIÊN TỤC VÀ ĐẦY ĐỦ
9/27/2
7/39/3
9/47/4
7/6 phạm *, phải bò9/6
9/77/7 phạm *, phải bỏ
7/89/8
9/9 phom*, nhưng7/9

khủng Khủng

KHÔNG THÒA MÃN. CÁC ĐIỀU KIỆNKHÔNG THỐA MẮN CÁC ĐIỀU KIỆN
LIÊN TỤC VÀ ĐỀY DÓLIÊN TỤC VÀ ĐẦY ĐÙ

Như thể chỉ có nột trường hợp duy nhất thỏa mãn các điều kiện liên tục và đấy đủ : Cản tìm hiểu trường hợp nây !

Tập 6 · tr. 27
Ảnh quét trang 604
Ảnh quét trang 604 — Bảng trên trang này chưa dựng lại được chính xác theo cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét để số liệu đọc đúng.
Tập 6 · tr. 28

Thời đại Phật Vương

Đi Lạc Hoa Thiên Đại Hữu

HỆ HẬU THIÊN DƯƠNG MINH

VỚI TÍNH LIÊN TỤC VÀ ĐÂY ĐỦ

PHƯƠNG ÁN DUY NHẤT

HINE NHI HIỆU THƯỢNG

01 Th Kiến

I.Xa 7,1 A2

Hara

02 Th. Khôn

Thổ

LXa 7,1 A2

Hara

03 Truin VII 04 MôngXI 39 [Bii VII 40 Kiền XI 36
La 4,2LKh 7,8L.Kh 3.4LXa 6,4

A7 H/T B2 K/M 84 KIM A5 7ĐG

05 TungP- 06 Nhw
Ng/NgNg/Ng
LKh 9,1BI L Xa 1.3,5,7 A3
07 PhụcIV 11 II TV 12 DAIV
STAII II
T/HTAIASA7
L.Kh 1.3,4.91.Xa 6,4L.Kh 7,8LXa 2.4

09 Bi 10 Thái

УТА

Ng/NgAI Ng/NgAI
LXa 5,3NgÍNg 5.3
Chân LinhChân Linh

T3 L.9 WI 14 Tiếu Sức VI 49 Quải VI 30 Chu VI 36 ITA

T/HB2 T/HẤTAS M/KB4
L.Kh 7.8LXa 2,4L.Xa 4,6L.Kh 3.4
Tập 6 · tr. 29
15 Thang43 Quin44 LamV 28
K/MK/MA4W/T
LKh 3,4LXa 2,4L.Xa 4, 6LKh 7,8
Chân NhânChân Nhân
4DG
T/HT/H

17 Đồng Nhân VI 18 Đại Hòu VI

ThểBI ThểA3
LKh 9,1L.Xa 1,3,5.7
19 SuIV 20 ТУIV

6TA

ThổA30
L.Kh 9,1LXa 1,3,5,7
21 Vo Vọng22 Đại Sức53 Đ. Tring54 Độn32
H/TH/TK/MK/M
L.Kh 3,4B3 L.a 2,4 A4 L.Xa 4,6 A6 LKh 7,8 B5
23 Phệ Hạp IX 24 BI35 Phong IX 56 LiX 32

LXa 2.4 A6 [.Kh 7.8 H5 L.Kh 3,4 B3 LXa 2,4 A4 T/L

25 TuyIX 26 C659 Quy Muội IX 60 Tiệm34
Ng/NgNg/NgNgfgNg/Ng

NgDu7.8.3,4 C3 NgDu7.8,3.4 C3 NgDu783.4 C4 NgDu7.83.4 CI

27 Trung Phu VII 28 Di VII 61 Đại Quả VIl 62 Tiểu Quá VII 34

NgDu 7,8,3,4| C4 NgDu7,83,4 CA NgDu 7,8,34 C3 NgDu 7,8,34 C3

29 ThKhăm30 Thuần Ly
ThểThá
LXa 3.5Mi L Xa3,5 AI
31 Hình VII 34 CáchVI
K/MK/M
LXa 2,4 B2 LKh 7, 825
45 Gia Nhân VIE 46 Khuê12

3 DG

H/TB4 M/TA5
LKh 3,4L.Xa 6.4
Tập 6 · tr. 30
0LXa 1,7A2 LXa 1,7AZ
41 HamII 42 Hàng

6DG

H/T CI C2

10 Ha 7,8 NgDu 3,4

31 Tổn 32 Ich -- KIM KIM

Gi 7,8C2 NgDu 3,4CI
35 Tỉnh36 KhốnIX

M/K

LXa 4,6A6 LKh 7,82
47 Hoan48 Tiết% 12

T/H

LKh 3,453 L.X= 2,4A4
37 TânV 38 MinhDiV
Công thức, ảnh quét từ bản in
63 KTE64 V Té
Ng/NgNg/Ng
57 Th. Tốn58 Th. Đoki
ThểThổ
NgDu    3,4          CI            NgDu               7,8                      C2
51Th Chấn52 Th Cán
ThểThố
Ng  Du   3,4        CI          Ng           Du            7,8                  C2

Số La Mã 1,11,UTL.. trả số thứ tự các Đại Vận trong thuyết Vận Thái Ất

Các ký hiệu A1, B3. C2 v.u. trễ các Chu trình Sinh học

IXa : Ludn Xa, LKh : Lạc Khích

TA : Thái Ất Dương Minh, HỒ : Độn Giáp Dương Minh

Ta nhận thấy hiệu số thứ tự Văn Vương giữa Hình Nhi Thượng và Hình Nhi Hạ tương ứng trong sự đối xống qua trục Thiên là 36, nhưng nhiều khi chuyển thành 34, hay 26 + 8 = 34, 12 +10 + 12 - 34 hay 32 và 28 + 04 = 32,đ o phải thỏa hiệp (compromis)với nhiều tiêu chuẩn

Cách phần chia tương tự các số Tâm linh 72 và 108 cũng được thấy như sau :

* Trên đường chéo thứ nhất : 108 = 51 + 57,

• Tiên đường chéo thứ hai : 72 = 31 + 41.

Nhô con số 36 là số ô của Hình Vuông Mặt Trời.

Tập 6 · tr. 31

HỆ 64 QUẺ HẬU THIÊN DƯƠNG MINH

Nỳ Nguyên Đi Tạc Thiên Tôn, PHƯƠNG Án DUY NHẤT

O8 07 06 05 04 03 02 01

Bác Phục Như Tung Mông Trufn Dia Thiên

24 23 22 21 20 19 18 17 8 TADM Họ Nội

Điều Khảm Cá+ Chất

16 15 14 13 12 11 10 09

Tuy Tháng Tiêu Suc Lại Khiêm Thai

3 TA DM            2            TA            DM                        1                       TADM                                    9                                    TA                                     DM

Phị Hợp Đại Súc VaVong Sư Đọi Hiu Đ.Nhân

4 TADM

Tập 6 · tr. 32

30 29

TA.Ly ThKhảm Trg Phu

36 35

Tal       Tinh             Khốn

Họ Ngoại

Tôn Ly Khôn Đoài

46 44 43

Khue      G.      Nhân            Lắm                  Qudn

3 DGDM 4 DODM

Họ Ngoại

Tân Ly Khan Đoài

736

              7             DGDM                 (
27       26              25

cổ Thy

Đỉnh

40 39

Tập 6 · tr. 33

54 53 52 S1 50 49 48 47

Độn       Đ.       Tráng           Th.             Cấn                 Th                  Chấn                        Cẩu                               Quai                                       Tiet

62 60 59 58 56 55

T. Qud     Đại       Quá            Tiệm                   Q.Muội                          Th                           Dodi                                Th                                Tôn                                       L2                                             Phang

64 63

Vi TE

CHÚ Ý QUAN TRỌNG

Với phương án XII này, tính Ngoại Tốn Ly Khôn Khôn không được thể hiện với dạng " có kết” hoàn trần thành một khối. Vì sao ?

* Trong Ký Nguyễn Thái Âm - Địa Nhân hợp nhất, con người người người với Đất Ngoại - Ky gui, cũng như loởn luôn với Nguồn Nội - Quy hoàn Kiến Khẩm Cấn Chấn.

• Trong Kỷ Nguyên Dương Thinh thì có khắc : Con người thiên về Trời, hướng về Trời với Thiên Nhân hợp nhất, không còn " cố kết" hoàn toàn với Ngoại cảnh nữa. Thành thử, khối Ngoại là Tốn Ly Khôn Đoài không còn có tính " kết chạt" thành một khối nữa, và trên thực tế đã phân đổi thảnh hai nữa 1

Tập 6 · tr. 34
Ảnh quét trang 611
Ảnh quét trang 611 — Bảng trên trang này chưa dựng lại được chính xác theo cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét để số liệu đọc đúng.
Tập 6 · tr. 35

1. Kiền và Khôn xem hợp thành lại thành Thiếu Âm như trên,

2. Chấn và vị trí chung là Chấn của Thái Ất hợp lại thành Kiền, Chấn • Chấn - Kiến,ữ Kiền suy ra Tứ Tượng THÁI DƯƠNG

Như thế ta có phương án xếp các cục trên của Thái Ất vào Hình Vuông Mặt Trời như sản :

Cin : 59Cục 10 Cuc 12 Cuc 34.Cụс 35 Coc 36 Cic 59 Cục 11
Thái ÂmThiếu DingThái DingTAza An THẢI ĐÔNG

Q Chín 9 Chin @ Chấn Ma Mã số Mạt Trời Mã số MỊ] Trời Mã số Mại Trii Mã số Mại Trời

10 15 tai Tr.Cun

A.6. VỊ TRÍ TỐN CỦA THÁI ẤT

CỤC
          22               23                   24                        46                            48                                 47                                     70                                          71                                               72

Thái ẤT 9 9 9 4 TỐN TÔN TỐN TON TON TỐN TON TÔN TỔN

VĂN  XƯƠNG         Kiểm              Kiền                  HỢI                       DÂN                            THIN                               Mu
                                                          Khôn
Thái  ÂM        THỀU          DƯƠNG                nHÁi                 Ân.                    Thái                     DƯƠNG                            Thyếa

1. K0êm và Nhâm xem hợp thành lại thành Thiếu Âm như trên.

và vị trí chung là Tốn của Thái Ất hợp lại thành Khôn, Chấn • Tốn - Khôn, từ Khôn suy ra Từ Tượng : Tượng : Ản.

Như thể ta có phúng ẩn xếp các cục trên của Thái Ái vào Hình Vuông Một Trời như su =

Dục 46 [Cục 48 Cus 23 Cuc 24 Cục 70 Coc 71 Cus 22Cọe : 47
Thiếu DamgThái ÂmThai IhhwtgThàa Án

THÁI ÂM

@ Tán @ Tốn @ Ton M5

Mã  số  Mai   Três          Mã           số           Mar            Trò                  Mã                   số                   Mạt                     Trời                           Mã                            số                            Mãi                             Tri

07 15 22 tại Tr.Cong

Tập 6 · tr. 36

Như thế, với một phương án Hệ Hậu Thiêu mới để chuyển sang Kỷ Nguyên Dương Minh ta có các kết quả sau :

1. Đã có 42 sự thay đổi số thứ tự các Quê

2. Vẫn xuất hiện số Phong Thủy của Cửu Thiên Huyền Nữ, số 99 :

9999
QUETiểu QuáDrMinh Di
5037622738

VẤN ĐỀ

Ở nghĩa cán Quó ró thay đãi hay không ?

Đây là một bài toán cục kỷ khô khân.

Thành thứ câu trả lỏi xin dành cho hậu thế, nếu phương án mới về Dương Minh trên kia là đông !

4. Tuy nhiên, trên thực tế, như đã trình bày trước đây, Dương Minh có nghĩa là ánh sáng mới bắt đầu sau đêm tối, nhưng vẫn còn bóng tối...

Thể hình dung văn để, có thể giả sử là trong Kỷ Nguyên Dương Minh (chính xác hon là Kỷ Nguyên Dương Minh I) ta có 1/3 là ánh sáng Dương Minh, còn 2/3 là bóng tối Thái Âm- Từ đố, Hệ Văn Vương văn còn tác dụng của nó, dà đã phai mở phần nảo (phai mở một phần ba

7) !

Tập 6 · tr. 37

CHỦ Ý RẤT QUAN TRỌNG

Theo bảng Y Dịch Lạc Khi trang 52 thi ở cột thứ 5, ta có các cập (phương phương 2):.

61 - 27.

Ta hãy hoán vị như sau :

Sơn Lôi Di : 27 → 61, Trạch Phong Đại Quá : 61 = 28 Phong Trạch Trung Phu : 28 => 27, Lời Sơn Tiểu Quá 61 = 62

30 29 28 =

Th.Ly ThKham Đại Quá

62 61 60 58 56 55

T. Tu        DI             Q.             Muği                   Tiệm                        Th                         Đodi                              Th                               78h                                     Lữ                                           Phong

Ô trang 52 ta cổ sự hoán vị :

Cột thứ hai :

Cạp 62 - 18 thay cho 28-27, còn cấp 61 - 27 thay cho cập 61 - 62.

27 Trung Phu 28 Đại Quá 6I Di 62 Tiểu Quá

M/K

NgDu 7,8,3,4 NgDu 7,8,3,4 NeDu7,834 Ngữ 7,8,3,4

Tập 6 · tr. 38
KHÔN    2     11=>10          19-44                36→38                      24-07                           45→15                                07→>                                   19                                    15-11                                           02
Địa       Nhân         d           Khôn             3              Khảm                 7                  Khôn                    2                     Chán                       5                         Khẩm                           8                             Đoài                              5                                Khôn                                  1
         HIẾN          &            ĐOÀI              7               LY                9                   CHẤN                     3                       TỐN                        4                          KHẢM                             1                              CẤN                               B                                 KHÔN
Thiên       Trạch            Nai                  Lói                       Phong                             Thủy                                  Sơn                                        Địa
 TRIỀN
               ĐỒNG                NHÂN                   VÔ                   VỤNG                        CẨU                             TỤNG                                   BỘN
KIẾN   &       01          44=13                13=17                      17=21                           09=>50                                  05                                      53→54                                            12÷09
Thiên       Kiến         1
                        Ly                        8                           Tốn                            5                              Kiển                                2                                   Ly                                   7                                      Kiến                                       3                                         Kiên                                           4
BOM   1     10→49            58                50→>34                       25                           62=                             28                               47=36                                    31→41                                          46-16

Trạch Khôn 6 Đoài 1 Khẩm 5 Chấn 8 Chấn 7 Doll 2 Đoài 4 Dodi 3

QUẢI

CÁCH TY DAI QUA NHỚN HAM TỤT

LY 9 14→ 18 38= 46 30 23 50→33 64

56 35=37

Hod Kiến 8 Cần 5 Ly 1 Tốn 6 Ly 3 Ly 4 Ly 2 Kiến 7

DAI HỮU KHUÊ THUẨN LT PHỆ HẠP

HỊ TE LỮTẤN
NHU TIẾT RÍ TE THUẦN TỬKIẾN

CHẤN 3 54=53 34=> 59 55 51 32→42 40 =39 61=62 16:512

Loi Khán 5 Phải 8 Kham 6 Chân 1 Chdn d Chấn 3 Dodi 3 Chấn 2

ĐẠI TRÁNG ĐUT MUỘI PHONS

TiỂu quá

HĂNG

TỐN 4 43-14 28= 27 37=45 42=32 57 59- 47 34=-60 20= 41

Phong Tận 2 Cần 7

Tốn 4 Tốn 1 Ly 6 Cán 8 Kiến 5

MIẾN SỐC TRONG PHU GIA NHÂN ICH THUẨN TÔN HOẤN TIỆN CHẤN

KHẢM 1 06 60-48 63 04-03 48=35 29 39-40 08->20

Thủy Khôn 7 Khâm 2 Khdm4 Khẩm 3 Chấn 6 Khẩm 1 Đoài 5 Khôn 8

CẨN  B     18-22          41=31                  24                     27→61                             26                                03=504                                        52                                            23=08

Sơn Cin 3 Tốn 7 Tốn 5 Ly 5 Cán 1 Kiến 6

ĐẠI SỐC TỔNMÔNG THUẤN CẦN BẮC
THÁI LIN MINH DI PHIC THÁNGKHIÊM DIA

BẢNG THỨ TỰ CÁC QUẺ CỦA

Mẹ Mận Thiên Thái Âm Tin Vưrơng (SỐ NĂM TRƯỚC MỐI TÊN) VÀ HỆ HẬU THIÊN DƯƠNG MINH DUY NHẤT NHẤT NHẤT SAU MŨI TÊN)

Sơn Lôi Di 27 →> Sơn Lôi Di 61 & Phong Trạch Trung Phu 28 => Phong Trạch Trung Phu 27 Ta sẽ được cấu trúc của số Phong Thủy 99 như sau :

Minh Di 38 + Di 61 = 99,

Phần đối xứng Thiên : Tiểu Quá 62 + Tấn 37 - 99.

Tập 6 · tr. 39

GSTS Nguyễn Hoàng Phương sinh năm Đinh Mão - 1927, tại Miền Nam Việt Nam.

Từ năm 1954, ông đã dạy các môn Toán, Vật Lý Lý Thuyết, đặc biệt là Lý thuyết Nhóm, Cơ Lý thuyết, Lý thuyết Tương Đối, Cơ Học Lượng Tử, Lý thuyết Hạt Cơ bản tại Trường Đại Học Tổng Hợp Hà Nội, nay là Trường Đại Học Tự Nhiên thuộc Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Từ năm 1970, ông chuyển sang nghiên cứu những vấn đề thuộc Triết Đông phương. Trường Sinh học trên các mặt Triết học, Phương pháp Luận và Cơ chế, trong mối quan hệ với các Khoa học Tây phương Và từ năm 1985, ông đã định hướng được con đường Tích hợp Triết cổ Đông phương với Lý thuyết Tập mờ (Fuzzy Set), sáng tạo bởi L.A. Zadeh (Đại học Berkeley - California) và một số Cận Khoa học (Parasciences). Ông đã viết được một số sách và công trình nghiên cứu sau :

01. Cơ Lý thuyết,

02. Nhập môn Cơ Lượng Tử, Cơ sở và Phương pháp luận (Tích hợp Toán Lý Hoá)

03. Lý thuyết Nhóm và Ứng dụng vào Vật lý Lượng tử, 04. Albert Einstein

05. Xử lý tín hiệu rời rạc, 06. Toán tập mờ cho kỹ sư 07. Galiléo Galilée

08, Đông Y học dưới ánh Fundamentals sáng của Lý thuyết and Fuzzy Tập mở Set East and West

09 Orientol Phuosophy

10. Tích hợp Đa văn hoá Đông Tây, cho một chiến lược giáo dục tương lai.

Bắt đầu năm 1997, ông đã đi sâu hơn và tính Thống nhất Đông Tây Kim Cổ, bao gồm cả Vật chất, Sự sống. Nhân văn. Và năm 2000 - 2001. đã ra đời công trình sau :

11. Sứ mệnh Đức Di Lạc(căn cứ vào các báo cáo tại Hội Thảo Quốc tế về Việt Nam Học, Hà Nội, 15-17 tháng 7 năm 1998 và Cafeo 2000, Hà Nội), trên cơ sở Thống nhất Bát Quái Đông phương và Octonion Tây Phương và Thuyết Thiên- Địa - Nhân Hợp nhất, Có thể nói rằng Octonion là bộ xương logic Tây phương của Bát Quái - Kinh Dịch, còn Bát Quái là cấu trúc 3 - Đa dạng hoá của Octonion để triển khai các học thuyết Minh triết của Đông phương Công trình 11 này, với 7 Tập ≈ 1100 trang, đã tạo nên được một Vũ Trụ Quan mới cho Thiên Niên Kỷ III, gọi là

Khoa học Thiên Niên Kỷ Dương Minh Di Lạc Thành Đức, Thiên Nhân hợp nhất, thay cho Thiên niên Kỷ II "mù mịt" đã qua là Thiên Niên Kỷ Mạt Pháp, Địa Nhân hợp nhất.

+ Phương pháp luận công trình dựa vào Bát Quái - Octonion và một số Sơ đồ gọi là Hình Vuông Kỳ Diệu Thất Tinh của nền văn minh cổ Hebreux.

- Dựa vào Nhất Nguyên Tôn tại Âm Dương, đã bước đầu xây dựng được các Nhất Nguyên Di Lạc lịch sử : Các Nhất Nguyên Sáng tạo : Duy lý & Minh triết, Tiến hoá : Sinhd Til, Nhân quả : Quá khứ d Tương lai, Sie Sled Không Không của nhà Phật trong khuôn khổ Phi Không gian & Phi Thời gian Đây là vấn đề chiến lược cao nhất được quan tâm bởi Hệ thống Phật Giáo cao nhất của Nhân loại là TAM VỊ Phật Bàn Cổ, Phật Di Lạc, Phật Đại Thông cũng

TAM VỊ Thánh Sư Morya, Koot Houmi và Jesus.

Đặc biệt, qua công trình 11 ông đã

• Xây dựng được mô hình của hệ 49 Cõi, 49 Luân Xa, 49 Căn chủng Nhân loại khác nhau trên cơ sở của hệ Tâm linh Hệ 49 Ngọn Lửa của Mẫu, từ đó để cập đến các Thiên Tai lịch sử lớn,

* Giải trình và chính lý bằng toán học Bát quái - Octonion Cấu trúc Thứ tư (hay Tự Quái truyện) của Hệ Văn Vương, tức là phần Duy Lý của nó, đồng thời làm sáng tỏ được một phần lôgic Ngữ nghĩa của nó, tức là phần Minh Triết của Nhân Văn học Đông phương

* Chứng minh được Kinh Dịch là Lý thuyết Thống Nhất Vĩ đại các Học thuyối Nhưnăn Đảng phưng

• Xây dựng được một Hệ 64 quẻ mới cho Kỷ Nguyên mới

* Giải các bài toán Đại số Octonion - Bát Quái cho Kinh Dịch

* Bước đầu xây dựng một Mô hình Thống Nhất trên Hình Vuông Kỳ Diệu của Mặt Trời

* Xây dựng được một mô hình của cái gọi là /10 Phương Phật hay " Chifu thiru " của Không gian.

* Xây dựng được một số phương án : Sắc Sắc Không Không - Phi Không gian & Phi Thời gian, và tìm các phương án thủ nghiệm về Cơ chế của Tiên tri dựa vào Thuyết Thái Ất, Tử Vi và Bát Tự Hà Lạc...

Tập 6 · tr. 40

A.7- VỊ TRÍ LY CỦA THÁI ẤT

CỤc4 5 6 28 30 29 52 53 54
THÁI ẤT22
LY      LY           LY                LY                     LY                         LY                              LY                                   LY                                        LY

VAN XƯƠNG KẾN DẦN THIN KHỐN

THÁI  ÂM         THIẾU           Dương                 THIÊU                        THAI                         OLING                                Thiểu

L. Biền và khoa xem hợợp thành lại thành Thiếa An,như rên.

2. Nhuốn và vị trí dung là Ly của Thái Ái hợp lại thành Tốn, Chấn 9 Ly - Đoài, lử Đoài suy ra Từ Tượng THỀU SƯƠNG

Như thế ta cổ phương ẩn xếp các cục Hiến của Thái Ất vào Hinh Vuông Mặt Trời như sau :

Cuc 04 Cue 05 Cuc 06 Cyc 52 Cuc 53 Cu : 2M| Cu : 30

Thia An

Thái ÂmThái [ươngTieu Dang Thểu
@ Ly9 Ly@ Ly• LyDƯƠNG

Mã số Mai Trìn Maso Ma Tra Mã số Mạt Trời Mã số Mặt Trời Mã số 20 19 24 17 21 lai

Tr.Cung

A.B. VỊTRÍ KHÔN CỦA THÁI ẤT

16 17 I8 40 41 42 64 66 65

CỤC

7 7 7 7 7 7 7 7 7

THÁI ẤT

KHÔN      KHÔN           KHÔN                KHÔN                    KHÔN                         KHÔN                              KHÔN                                   KHÔN                                        KHÔN

NÂN XƯỚNG KHÔN Kiến HIỀN DẦN THIN Chiee

Thái   DƯƠNG         Thiể              Thiếc                      THÁI                        ÂM                              Thiếu                                DƯƠNG                                       THIẾU
                                                       AN

1. Niến và Khám xem hợp thành lại thành Thiếa Am mhư trên.

2. thuớ và vị trí chung lã Khôn của Thái Ải hạp lại thình Tốn, Chấn • Khôn • Tôn, từ Tôn suy ra Từ Tượng THo ẢM

Như thể ta cổ phương án xếp các cục trên của Thái Ái vảo Hình Vuông Mặt Trải như sau :

641