Tập 1 — Tây
Tập 1
Tây — trang 41–60
| KHÔN 2 11 19 36 24 46 07 | 02 | |
| Địa Khôn 4 Khôn 3 Khảm 7 Khôn 2 Chân 5 - co | Khôn 1 | |
| KIẾN 6 ĐOÀI 7 LY 9 CHẤN 3 TỐN 4 KHẢM 1 CẤN 8 KHÔN |
Thiên Trạch Hoa Lôi Phong Thủy Sơn Địa THIÊN LÝ ĐÔNG NHÂN VÔ VỌNG CẦU TỤNG BỘN QUẢI T.ĐOÀI CÁCH TUY ĐẠI QUÁ KHÔN HÀM TỤY
KIẾN 6 01 10 13 25 44 06 33 12
Thiên Kiền 1 Cấn 6 Ly 8 Tốn 5 Kiền 2 Ly 7 Kiền 3 Kiền 4
ĐOÀI 7 43 58 49 17 28 47 31 45
Trạch Khôn 6 Đoài 1 Khảm 5 Chấn 8 Chấn 7 Đoài 2 Đoài 4 Đoài 3
LY 9 Hoa Kiền 8 Cấn 5 Ly 1 Tốn 6 Ly 3 835 Ly 4 Ly 2 Kiền 7 14 38 30 21 50 56 35
| ĐẠI HỮU KHUÊ TIUẤNLW LY PHỆ HẠP ĐINH VỊ TẾ LỮ TẤN | |||
| ĐẠI TRÁNG QUY MUỘI PHONG T.CHẤN HÀNG GIẢI TIỂU QUẢ ĐỰ | |||
| TIỂU SÚC TRUNG PHU GIA NHÂN ICH THUẤN TÔN HOAN TIỆM QUAN | |||
| NHU TIẾT KÝ TẾ TRUÂN TINH T.KHẨM KIẾN TỶ | |||
| ĐẠI SÚC TỐN BI DI | MÔNG THUẦN CẢN BÁC | ||
| THẢI LÂM MINH DI PHỤC THẮNG SƯ | BỊA |
CHÂN 3 34 54 55 S1 32 40 62 16
Lôi Khôn 5 Đoài 8 Khảm 6 Chấn 1 Chấn 4 Chấn 3 Đoài 7 Chấn 2
TỔN 4 09 61 37 42 57 59 53 20
Phong Tốn 2 Cấn 7 Tốn 3 Tốn 4 Tốn 1 Ly 6 Cấn 8 Kiền 5
KHÁM 1 05 60 63 03 48 29 39 08
Thúy Khôn 7 Khảm 2 Khảm 4 Khảm 3 Chấn 6 Khảm 1 Đoài 5 Khôn 8
CẤN 8 26 4l 22 27 18 04 52 23. Sơn Cấn 3 Cân 4 Cấn 2 Tốn 7 Tốn 8 Ly 5 Cấn 1 Kiền 6
BẢNG III - 9. HỆ VĂN VƯƠNG VÀ HỆ HỖN THIÊN
4. HỆ Y DỊCH LỤC KHÍ TRUYỀN THỐNG
Hệ gọi là Y Dịch Lục Khí truyền thống được trình bày, ở bảng sau III - 11. Nội dung của hệ này là hình thức luận phân loại các huyệt Ngũ Du, huyệt Lạc, Khích theo hệ Hật. thiên Văn Vương.
CẬP CÁC DƯỜNG KINH CHÍNH
Trong Đông Y truyền thống, các đường Kinh chính được xếp theo cặp Nội Ngoại theo bảng sau
KINH DƯƠNG Đớm Tam Tiêu
Vị
Đại Trường Bẹ Quang T.Trường| KINH ÂM | Can | Tâm Bào | Tỳ | Phê | Thân |
| CÁC ĐƯỜNG | KIN H CHÍNH PHÂN LOẠI THEO CẶP | ÂM DƯƠNG | |||
| bảng phân loại sau, được gọi là bảng phân loại Y Dịch Lục Khí : | |||||
| MÃ | 4 | 9 | 7 | 8 | 1 |
| KINH DƯƠNGKINH ÂM | T.TiênCan | =TâmBào | Đ.TrườngTỳ | Bg. QuangPhế | T.TrườngThận |
Tâm
Tuy nhiên, theo một số tác giả, do Âm tĩnh Dương động, các vị trí của các kinh Âm đứng yên, còn vị trí các kinh Dương thay đổi, tiến tới một bước | 12 ]. Thành thử, chúng ta thu được
3
Đâm Tâm
BẢNG III -10. BẰNG PHÂN LOẠI CÁC ĐƯỜNG KINH CHÍNH THEO Y DỊCH LỤC KHÍ
| Ngoại QUÁI6LẠC, KHÍCH | TINHTINHK/ MNG. DU | VINHVINHT/HNG. DU | DUDU NGUY.NG/NGNG. DU | NGUYÊNKINHM/KNG. DU | KINHHỢPH/TNG. DU | HỢPTHỔNG. DU | NGOẠI QUÁI2LẠC, KHÍCH |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 6/3 | 4/342 | 9/321 | 7/317 | 8/327 | 1/303 | 3/351 | 2/3 |
| 6/4 | 9/450 | 7/428 | 8/418 | 1/448 | 3/432 | 4/457 | 2/4 |
| 6/9 | 7/949 | 8/922 | 1/963 | 3/955 | 4/937 | 9/930 | 2/9 |
| 6/7 | 8/741 | 1/760 | 3/754 | 4/761 | 9/738 | 7/758 | 2/7 |
| 6/8 | 1/839 | 3/862 | 4/853 | 9/856 | 7/831 | 8/852 | 2/8 |
| 6/1 | 3/140 | 4/159 | 9/164 | 7/147 | 8/104 | 1/129 | 2/1 |
NỘI QUAI
=8 ĐƠM TÂM T.TIÊU CAN
VỊ TÂM Bào D.TRG TY BQ QG PHÊ =7
T.TRG THAN BẢNG ||I - 11. HỆ Y DỊCH LỤC KHÍ TRUYỀN THỐNG
Chữ xiên là tương ứng với các kinh Dương,
Chữ dứng là tương ứng với các kinh Âm.
Cột cuối cũng trở các Nội Quái của các đường kinh.
Các số dậm là thuộc thứ tực của hệ Văn Vươ
T : Thủy, H : Hỏa, K : Kim, M : Mộc, Ng : Nguyên
Theo thuật ngữ về quẻ, các mã nội (ngoại) của bảng II - 11 là tương ứng với các quẻ nội (ngoại).
Các quẻ Khôn và Kiền không có mặt trong bảng phân loại trên. Các quẻ đó chỉ có mặt với các huyệt Lạc Khích theo quy tắc sau :
42
- Các huyệt Lạc của các kinh Âm hay huyệt Khích của các kinh Dương là tương ứng với quẻ Khôn.
- Các huyệt Khích của các kinh Ẩm hay huyệt Lạc của các kinh Dương là tương ứng với quẻ Kiền.
Các huyệt Ngũ Du thường được phân loại như sau :
TINH VINH DU NGUYÊN KINH HỢP
| 771 | h | W | |||
| m | h | W | W | k | 1 |
k : Kim, m : Mộc, T : Thủy, h : Hỏa, w : Thổ, Ng : nguyên.
Chữ xiên (đứng) là tương ứng với các kinh Dương (Âm).
Nhận xét
- Trong Y Dịch Lục Khí cổ truyền, Mã số các huyệt thuộc một đường kinh xác định - tức là Nội Quái - là như nhau, đó là sự biểu hiện của Bát Quái Tiên thiên trong Y Dịch Lục Khí.
- Mặt khác, trong cùng một cột thì số thứ tự các huyệt được phép lại thành cặp, giống y như trong bảng Bát Quái Hậu thiên, trừ hai trường hợp : (28,62) và (27, 61), trong đó các số không kể nhau..
Một sai lầm của cổ nhân chăng hay đây là từ một dị bản ?
- Cần lưu ý rằng các Ngoại Quái đều bằng nhau trên đường chéo thứ hai. Đó là một tính chất toán học lý thú.
- Các Quẻ có Nội Quái bằng 6 hay 2 đều không có mặt trong Y. Dịch Lục Khí cổ truyền.
- Các huyệt Lạc, Khích cũng chưa có Mã Hà Đồ (Mã số Ngũ Hành k, t, m, h, thổ (tâm), nguyên (tâm)). mở rộng
Về sau này, chúng tôi sẽ * TY Dịch Lục Khí cổ truyền ra toàn bộ, trong đó :
- Sẽ xuất hiện Mã Hà Đồ tương ứng với các huyệt Lạc, Khích,
- Sẽ xuất hiện sự phân loại các Luân Xa theo các quẻ Kiền, Khôn xem như Nội Qíai.
43
BIỂU DIỄN CÁC LUÂN XA TRONG SINH HỌC THEO QUẺ
Ta nhớ rằng trong Y Dịch Lục Khí cổ truyền, các Quẻ Kiền và Khôn không có mặt như là Nội Quái.
Tuy nhiên đây là một sự kiện cực kỳ quan trọng, vì theo nguyên lý Thiên - Địa - Nhân hợp nhất, vị trí Nội Quái của các Quẻ Kiền và Khôn không gì khác là sự hiện diện cơ bản của Trời, Đất trong cấu trúc con người !
Vì vậy, chúng tôi đã đưa các Luân Xa vào trong bảng Thái Âm trong cuốn sách (12).
Bây giờ chúng tôi sẽ làm sáng tỏ điều đó bằng cách xem xét tính đối xứng Kiền > Khôn.
Các Luân Xa được biểu diễn theo Quẻ như sau (bảng III - 12)
| LUÂN XA | LUÂN XA | LUÂN XA |
| TIÊN THIÊN | TRUNG TÍNH | HẬU THIÊN |
| LUÂN LUÂN LUÂN | LUÂN XA 4 | LUÂN LUẬN LUÂN |
XA 7 XA 6 XA 5 XA 3 XA 2
4/6 8/2
| 6/6 | 7/6 | 1/6 | 8/6 | 6/2 | 7/2 | 1/2 |
| 9/6 | 3/6 | •2/6 | 4/2 | |||
| 9/2 | 3/2 | 2/2 |
BẢNG III - 12. CÁCH BIỂU DIỄN CÁC LUÂN XA THEO QUẺ
Trong biểu diễn các Luân Xa, các Nội Quái đều là các Quẻ Kiền và Khôn.
Với các Luân Xa Tiên thiên 7, 6, 5 Nội Quái là Quẻ Kiền, Với các Luân Xa Hậu thiên 3, 2, 1 Nội Quái là Quẻ Khôn, Với các Luân Xa Trung gian 4, Nội Quái là Quẻ Kiền hay Quẻ Khôn.
Sự biểu diễn các Luân Xa nói trên mang tính đối xứng Thiên •> Địa, và tính chất đối xứng này đi song song với chức năng các cơ thể vô hình tương ứng (2) :
Cơ thể 7 đi đôi với cơ thể 3 : chức năng Tâm thần,
Cơ thể 6 đi đôi với cơ thể 2 : chức năng Cảm xúc,
Cơ thể 5 đi đôi với cơ thể 1 : chức năng Vận động.
Điều này được chứng minh trong bảng III - 16. Theo bảng đó, ta thấy rằng :
Các Luân Xa 7 và 3, 6 và 2, 5 và 1, 4 và 4 (trung tính) tương ứng "chuyển" thành nhau về mặt toán học khi hoán vị Trời với Đất, tức là khi Kiển •> Khôn với nhau.
Các huyệt Lạc Khích trong bảng IV - 2 đó cũng quan hệ với nhau theo cơ chế này.
Chú ý.
Trong Triết Đông phương truyền thống, có nói " Dương xướng Âm họa "Câu này là lương đương với thuật ngữ "mẫu "(template) của tác giả Barbara Ann Brennan
44
HỆ Y DỊCH LỤC KHÍ MỞ RỘNG TOÀN PHẦN
Sau đây là sự mở rộng Hệ Y Dịch Lục Khí ra toàn phần trong đó có tính Hà Đồ của các huyệt Lạc, Khích và xuất hiện các Luân Xa với các Nội Quái là Kiền, Khôn !
Thổ NỘI
| K/M | T/H Ng/Ng | |||||
| 6/6 | ||||||
| 1/6 | 7/6 | 8/6 | ||||
| NGOẠI | 3/6 | 4/6 | ||||
| NGOẠI | ||||||
| QUÁI | LX6 | LX4 | LX5 | LX6 | LX4 | L.X7 |
QUÁI
6
9/6 2/6
LUÂN
2. 6 LX7 LX5
LẠC KHÍCH LẠC KHÍCH
7/T 6/3 4/3 9/3 1/3 3/3 T/H 2/3 7/3 8/3 =3
DOM TÂM
| N/K 6/4 | 9/4 | 7/4 | 8/4 | 1/4 | 3/4 | 4/4 | K/M 2/4 |
| Tổ 6/9 | 7/9 | 8/9 | 1/9 | 3/9 | 4/9 | 9/9 | N/N 2/9 |

| K/N 6/8 | 1/8 | 3/8 | 4/8 | 9/8 | 7/8 | 8/8 | M/K 2/8 |
| N/N6/1 | 3/1 | 4/1 | 9/1 | 7/1 | 8/1 | 1/1 | Thổ 2/1 |
BOC PHẾ
TTC THAN
| 7/2 | 8/2 | 6/2 | 3/2 | 4/2 | 1/2 |
| LX2 | L.X4 | LX3 | 1.X2 | LX4 | LXI |
| 92 | 2/2 | 2 |
| LX3 | LXI | LUÂN |
BẢNG III - 13. BẢNG Y DỊCH LỤC KHÍ TOÀN PHẦN
Mộc / Thổ →> Ng/Ng
do Mộc là Nguyên cho các kinh Dương
và Thổ là Nguyên cho các kinh Âm
Bị chú về ký hiệu
[ 121
Nguyện / Kim →> Mộc/ Kim
do Nguyên là Mộc cho các kinh Dương
45
BIỂU DIỄN MÃ DI TRUYỀN BẰNG QUẺ 6 HÀO
Ký hiệu
| U = THÁI ÂM | C = THIẾU DƯƠNG | A = THÁI DƯƠNG |
| ÂM | Âm |
| Âm | Dương | |||
|---|---|---|---|---|
| Nội quái THR | Threonine | |||
| Thiên ASPN | Asparagine | |||
| LYS | Lysine | |||
| LLEU | IsoLeucine |
Nội quái MET, LLEU Methionine, IsoLeucine AUA, AUG, Trạch SER Serine
| ARG | Arginine | ||
|---|---|---|---|
| Nội quái PRO | Proline | ||
| Hỏa | HIS | Histidine | |
| GLUN | Glutamine | ||
| Nội quái LEU | Leucine | ||
| Lôi | ARG | Arginine | |
| Nội quái ALA | Alamine | ||
| Phong ASP | Asparagine | ||
| GLU | Glutamic Acid | ||
| Nội quái VAL | Valine | ||
| Thủy GLY | Glycine | ||
| SER | Serine | ||
| Nội quái TYR | Tyronine | ||
| Sơn | OCHRE | Ochre |
AMBER Amber
| CYS | Cystine | ||
| Nội quái TRYP | Tryptophan | ||
| Địa | STOP | Stop | |
| PHE | Phenilalanine | ||
| LEU | Leucine |
BẢNG III - 14. HỆ MÃ DI TRUYỀN THEO KINH DỊCH
Hệ Mã Di truyền này được trình bày trong sách của Martin Schonberger [8].
46
G = THIẾU ÂM
| Dương | Dương |
| Dương | Âm |
ACU, ACC,ACA,ACG
AAU, AAC
AAA, AAG
AUU, AUC
AGU, AGC
AGA, AGG
CCU, CCC, CCA, CCG
CAU, CÁC
CAA, CAG
CỨU, CUA,CUC, CUG
CGU, CGC, CGA, CGG
GCU, GCC, GCA, GCG
GAU, GÁC
GAA, GAG
GUU, GUC, GUA, GUG
GGU, GGC, GGA, GGG
UCU, UCC, UCG, UCA
UAU, UAC
UAA
UAG
UGU, UGC
UGG
UGA
UUU, UUC
UUA, UUG

Sự nghiên cứu trên về các huyệt, Luân Xa và Amino Acid có thể tóm tắt lại với bảng sau III - 15. THIÊN KIỀN 1 CẤN 6 LY 8 TỐN 5 KIỀN 2 LY 7 KIỂN 3 KIỂN 4 6 LYS - 7 ARG GLUN ARG GLU GGLY OCHRE STOP-3 TRẠCH KHÔN 6 ĐOÀI 1 KHẢM 5 CHẤN 8 CHÂN 7 ĐOÀI 2 ĐOÀI 4 ĐOÀI 3
THIÊN 6 TRẠCH ? 7 HỎA 9 LÔI 3 PHONG 4 THỦY 1 SƠN 8 ĐỊA ? 2
Luân ĐT. Tỷ VỊ.TBào Đởm.Tâm TT. Can TTg. Thận BQg. Phế Luân XaV L.Khích.Khích L. Khích L.Khích L.Khích L.Khích XaV 01 10→ 44 13 25 44 → 09 06 33 12
Thổ Thủy/Hỏa Thổ Hỏu/Thủy Mộc/Kim Ng/Ng Kim/Mộc Ng /Ng
Luân ĐT.T9 VỊ.TBào Đơm.Tâm TT. Can TTg. Thân BQg. Phế Luân Xaw Ngũ Du Ngũ Du Ngũ Du Ngũ Du Ngũ Du Ngũ Du
43→ 10 58 49 17 45→46 ASPN - 6 SER HIS ARG ASP GLY TYR CYS-2
7 Mộc/Kim Thổ Kim/Mộc Ng/Ng Thủy/Hỏa Mộc /Kim Hỏu/Thuy Kim/Mộc HỎA KIỀN 8 CẤN 5 LY 1 TỐN 6 LY 3 LY 4 LY 2 KIỀN 7
14 38 30 21 50 64 35
Thổ Hóa/Thùy Thổ Thủy/Hỏa Kim /Mộc Ng/Ng Mộc/Kim Ng/Ng LYS -7 ARG GLUN ARG GLU GGLY AMBER •TRYP-3
34 54 55
32 40 62 → 27 16
LÔI KHÔN 5 ĐOÀI 8 KHÁM6 CHÂN 1 CHÂN 4 CHÂN 3 ĐOÀI 7 CHẤN 2
Kim /Mộc Ng/Ng Mộc /Kim Thổ Hỏa/Thủy Kim (Mộc Thiy/Hòa Mộc/Kim
3 ASPN -6 SER HIS ARG ASP GLY TYR CYS-2
09→ 43 61 37 42 57 59. 53 20
PHONG TÔN 2 CẤN ? 7 TỐN 3 TỐN 4 TỐN 1 LY 6 CẦN 8 KIỂN S
Thủy/Hỏa Mộc/Kim Hỏa/Thủy Kim /Mộc Thổ Thuy/Hòa Ng / Ng Hỏa/Thủy
4 THR -4 LLEU PRO LEU ALA VAL SER LEU-4
05 60 63 03 48 29 39 OX
THỦY KHÔN 7 KHẢM 2 KHẢM 4 KHẨM3 CHẤN 6 KHẢM 1 ĐOÀI 5 KHÔN 8
1 Ng/Ng Thủy/Hỏa Ng/Ng Hỏa/Thủy Mộc/Kim Kim /Mộc Thổ SƠN CẤN 3 CẤN 4 CẤN 2 TÔN 7 TỐN 8 LY 5 CÂN 1 KIỂN (8 THR-4 MET PRO LEU ALA VAL SER LEU-4 ĐỊA KHÔN 4 KHÔN 3 KHẨM 7 KHÔN 2 CHÂN 5 KHẨM 8 ĐOÀI 6 KHÔN I 2 THR-5 LLEU PPRO LLLEU ALA VVAL SER PHE-1
THR-5 LLEU PPRO LLLEU ALA VVAL SER PHE-1
26 41 22 27→ 62 18 04 52 23
Hoa/Thủy Kim/Mộc Thủy/Hòa Mộc/Kim Ng/Ng Hỏa/Thủy Thổ Thuy/Hóa
Luân ĐT Tỷ Vị THào Đơm Tâm TT Can BQg Phế Luân XaV L.Khích L.Khích L.Khích L.Khích L.Khích I.Khích XaV 19 36 24 46→ 45 07 15 02
Ng/Ng Hoa/Thủy Ng/Ng Thiy/Hỏa Kim /Mộc Thổ Mộc/Kim Thố BẢNG III - 15.BẢNG BIỂU DIỄN CÁC HUYỆT, LUÂN XA VÀ CÁC AXIT AMINO
Các sự thay thế 45 → 46, 09→ 43... sẽ được giải thích trong chương IX.
48
| 6/4 = 09KIẾN 2CLU | 6/3 =17TÔN 5ARG | 6/9 =13LY 8CLUN |
| 7/6 = 05KHÔN 6A8PN | 8/6 =18CAN 3THR | 9/6 =14KIỀN 8LY86/6 = 01KIẾN ILY8Luân XA 7 |

MÃ DI TRUYỀN LÀ NƠI HỘI TỤ CỦA MỌI CHÂN LÝ ĐÔNG PHƯƠNG. TIÊN ĐOÁN 5 AXIT AMIN MỚI
Như chúng ta biết, Mã Di Truyền được xếp theo Hệ Y Dịch Lục Khí mở rộng, Hệ Y Dịch Lục Khí lại là hệ" nằm giữa" Hệ Tiên thiên và Hệ Hậu thiên. Như thế có thể nói rằng Hệ Mã Di Truyền là sự hội tụ của các hệ trên.
Mặt khác, chúng ta còn có Hệ Hỗn thiên (hảng III- 15). Vấn để là xem Hệ này có lên quan gì đến Mã Di Truyền. Muốn thế, ta hãy phân bảng III - 15 thành bốn góc,tương ứng gọi là góc 1 (trên, bên trái, góc II (trên, bên phải), góc III (dưới, bên trái) và IV (dưới, bên phải), mỗi góc gồm 4 cột,, mỗi cột gồm 4 hàng. Như thế ta lập bảng sau (bảng III - 17).
BẢNG III - 17.. BẢNG CHỈ RÕ MÃ DI TRUYỀN LÀ NƠI HỘI TỤ MỌI CHÂN LÝ ĐÔNG PHƯƠNG
| CỘT CÓC | CẬP "THÊN" HAY "DỊA" | PHÂN HOA CỘT | TƯƠNG TÁC TỨ TƯỢNG |
| THEO HỆ HỖN THIÊN | MÃ DI TRUYỀN | THEO Y DỊCH LỤC KHÍ |
| 01 | (Kiên, Kiên), (Khôn, Khôn) | 4 = 2+ 2 | Mộc -Kim, Thổ -Thổ |
| 02 | Khôngcó cặp | Không nhất thiết Thủy - Hỏa, không có đủ hai |
| 03 | |||
| phân hóa | cặp Tứ Tượng | ||
| 04 | Không có cặp | Không nhất thiết Thủy - Hỏa, không có đủ hai |
| (Ly, Ly), (Khảm, Khảm) | 4=2+2 | Mộc - Kim, Thổ - Thổ | |
|---|---|---|---|
| 01 | (Ly,Kiền) • | 4 = 2 + 2 | Mộc -Kim, Thủy -Hỏa |
| 04 | IV (Kiển, Kiền), (Khôn, Khôn| | ||
| phần 4 = 2+ hóa 2 | Thủy Thủy Tứ -Hỏa, Tượng Thổ -Thổ | ||
| phân hóa | cặp Tứ Tượng |
| 02 | (Ly,Ly) | 4 = 2 + 2 | Mộc -Kim, Nguyên/Nguyên | |
| 03 | (Kiên,Ly) | 4=2 +1+ 1 | Mộc - Kim, Thủy -Hỏa | |
| 04 | Kiền, Kiền) | 4 + 2+ 1 + 1 | Mộc -Kim, Nguyên/Nguyên | |
| 01 | Khôn, Khôn) | 4 = 2+ 1+ 1 | Thủy-Hóa, Nguyên/Nguyên | |
| 02 | 11l (Khảm, Khôn) | 4 = 2 + 2 | Mộc -Kim, Thủy -Hỏa |
| 03 | (Khảm, Khảm) | 4 = 2+ 2 | Thủy-Hỏa, Nguyên/Nguyên | |
| 04 | 111 (Khảm,Khôn) | 4 = 2 + 2 | Mộc -Kim, Thủy -Hỏa |
| 01 | IV Không có cặp | Không nhất thiết Thủy - Hỏa, không có đủ hai | |
| 02 | IV (Ly,Ly), (Khảm,Khảm) | phân 4 = 2+ hóa 2 | cặp Thuy Tứ -Hỏa, Tượng Thổ -Thố |
| 03 | IV Không có cặp | Không nhất thiết Thủy - Hỏa, không có đủ hai |
Trước hết, ta biết rằng Hệ Thiên = (Kiến, Đoài, Ly, Chấn), Hệ Địa = | Khôn, Cấn, Khảm, Tốn).Tiếp theo, nhìn trực tiếp vào bảng III - 17 này, ta thấy ngay rằng các cặp
"Thiên - Thiên " = (Kiền - Kiền, Ly - Ly, Kiền - Ly)
hay các cặp " Địa - Địa "' = (Khôn -Khôn, Khảm - Khảm, Khôn - Khảm)
50
là Hà ! hiện đồng thời với hai cập
"Tứ Tượng - Tứ Tượng" =
(Mộc - Kim, Thổ - Thổ, hay
Mộc - Kim, Nguyên -Nguyên, hay
Mộc - Kim, Thủy - Hóa, hay
Thủy -Hỏa, Thổ -Thổ, hay
Thuy - Hoa, Nguyên- Nguyên).
Trong chỉ những trường hợp như thế, đã xuất hiện sự phân tách 4 hàng của mối góc 1, II, III, IV thành 4 = 2 + 2 hay 4= 2+ 1+1.
Sự phân tích này chính là nhân tố dẫn đến sự tiên đoán 4 Axit Amino mới
GGLY, PPRO, VVAL, LLLEU | 12]
và Axit thứ 5 THR - 4 (Đỗ văn Sơn)
Sự có trên minh họa sự kiện :
Mã Di truyền là nơi hội tụ tất cả các (hệ) Chân lý Đông phương.
MỞ RỘNG LOẠI HÔN THIÊN VỚI MỌI OI
Q1 Q2 Q3 Q4 Q5 Q6 Q7 Q8
HÀO 6 F F F F F F F F
Hào 5 E
Hào 4 D D D D D
Hào 3
| A | A | A | A | |
| C C C C | C |
Hào 2 B B
Hào 1
51
TÍNH (M) VINH (H) DU-NG (W) KINH (K) HỢP (1) Y DỊCH LỤC KHÍ VỚI TÊN HUYỆT NGŨ DU
| GIÁP | BÍNH | MẬU | CANH | NHÂM |
| ẤT | ĐINH | KỶ | TÂN | QUÝ |
TỈNH ( K) VINH (T)
DU (M) NGUYÊN (M) KINH ( H) HỢP (W)| VỊ | Lệ Đoài -Thân N Đình - Tuất Hãm Cốc - Tý Xg Dg- Dần Giai Khô-Thìn Túc Tam Lý | |||
| LY 9 | 7/9 ~ 49 8/9 = 22 (1/9 = 83 3/9 = 55 | 4/9 = 37 | 9/9 = 30 |
TÂM BẢO Tr Xung- Mùi L Cung- Dậu Đ Lăng - Hợi Gian Sử- Sữu K Trạch - Mão
| ĐTRƯỜNG Thg Dg- Tuất N Gian - Tý T Gian - Dần T HợpCốc -Thìn Dg Khê- Ngọ Khúc Tri | ||
| ĐOÀI 7 | 8/7 = 41 1/7 = 60 3/7 = 54 4/7 = 61 9/7 = 38 7/7 = 58 | |
| TỶ | Ấn Bạch- Dậu Đại Đô-Hợi Th Bạch- Sửu Th Khâu- Mão ALTuyền - Ti |
BQUANG Chí Âm - Ty Thự Cốc - Dần Th Cốt- Thin Kinh Cốt - Ngọ Côn Lôn-Thân Uy Trung
CẤN 8
1/8 = 39 3/8 = 62 4/8 = 53 9/8 = 56 7/8 = 31
8/8 = 52
PHẾ
Th Thự - Hợi Ngư Tế - Sửu ThUyên- Mão Kinh Cừ - 1! Xh Trạch -MùiTTRƯƠNG ThThạch-Dần Tiền Cốc Thìn Hậu Khô-Ngọ UynCốt-Thân Dự Cốc-Tuất "Tiểu Hải
KHẢM 1
4/1 = 59 9/1 = 64 7/1 = 47 8/1 ~ 04 1/1 = 29
3/1 = 40THẬN DgTuyển- Sửu Nh Cốc - Mão Th Khô - Tị Phục Lưu-Mùi Âm Cốc - Dậu
ĐƠM Kh Âm - Thin Hiệp Khê-Ngọ TLKhấp-Thân KhâuHư-Tuất Dự Phụ-Tý DgLgTuyến 9/3 = 21 7/3 = 17 8/3 = 27 1/3 = 03 CHẤN 3 3/3 = 51 4/3 = 42
TÂM
ThXung- Mão Th Phủ-Ti Th Môn - Mùi Linh Đạo-Dậu Th Hải-Hợi| TAM TIÊU | QgXung-Ngọ | D. Môn- Thân | Tg Chữ -Tuất | Dg Tri-Tý | Chi Câu-Dần | Thiên Tinh |
| TÔN 4 3 | 9/4 = 50 | 7/4 = 28 | 8/4 = 18 | 1/4 = 48 | 3/4 ~ 32 | 4/4 = 57 |
Đại Dô-Tị H Gian-Mùi Th Xung- Dậu TrgPhong-Hợi KhTuyền- Sữu CAN
| HUYỆT NGUYÊN, LẠC VÀ KHÍCH | |||
|---|---|---|---|
| KINH | H. NGUYÊN | LẠC HUYỆT | KHÍCH HUYỆT |
| DỚMTÂM | Khâu HưThần Môn | Qg Minh 6/3 - HThông Lý 2/3 - H | Ngoại khâu 23 - TTam Âm Giao 6/3 - T |
| TAM TIÊUCAN | Dương TrìThái Xung | Ngoại Quan 6/4 - мLãi Câu 2/4 - M | Hội Tông 2/4- KTrung Đô 6/4 - K |
| VỊTÂM BÀO | Xg DươngĐại Lăng | Phong Long 6/9 - ThổNội Quan 2/9 - NgĩNg | Điều Khấu 2/9 - Ng /NgKhích Môn 6/9 - Thổ |
| Đ TRƯỜNGTY | Hợp CốcThái Bạch | Thiên Lịch 6/7- TCông Tôn 2/7- T | Ôn Lưu 2/7- HLậu Cốc 6/7-H |
| BG QUANGPHÊ | Kinh CốtThái Uyên | Phí Dương 6/8 - KLiệt Khuyết 2/8 - K | Thân Mạch 2/8- MKhống Tối 6/8 - M |
| T. TRƯỜNGTHẬN | Uyển CốtThái Khê : | Chi Nhánh 6/1 - Ng/NgChiếu Hải 2/1 - Thổ | Dương Lão 2/1 - ThổThủy Tuyền 6/1 - Ng/Ng |
| LUÂN XA | ||
|---|---|---|
| 1 | 7 | 6 5 4T 4 Đ 3 2 |
6/6, 9/6 7/6,3/6 1/6,2/6 4/6,8/6 4/2,8/2 6/2,9/2 7/2,3/2 1/2,2/2
52
25-06
PHẦN II
HƯỚNG VỀ SỰ TÍCH HỢP
VĂN MINH ĐÔNG TÂY
PHỤC HY, VĂN VƯƠNG +> HAMLTON, CAYLEY, FROBENIUS, HURWITZ,
53
rường vô hướng là trường số thực R, thì đại số này gọi là đại số Quaternion. rường vô hướng là trường số phức C, thì đại số này gọi là đại số Biquaternion (nhưng thường gọi là Quaternion).
lấy rằng

dại số Quaternion quả thực là một đại số kết hợp. Đại số này ký hiệu là Q. bảng nhân trên, rõ rằng đại số Quaternion là một đại số không giao hoán. Quaternion đều có dạng D8
Q=a + ib + jc + kd, a.h, c,de R hay C.
ĐỊNH NGHĨA LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP NHÂN + TRÊN CÁC QUẺ 2 HÀO
H NGHIA 1
y xét hai quẻ 2 hào A và B = Thái Âm hay Thiếu Dương hay Thái Dương hay ThiếuÂm nhân A 4 B các quẻ 2 hào này định nghĩa như sau :
phối hợp các hào
1 của B, 3 (hay 1) của A và
2 của B. 4 (hay 2) của A
uy tắc nhân dấu thông thường của phép nhân đại số.
uả dược ký hiệu là Val (A 4 B).
H NGHĨA II. Quẻ 2 hào A xem là Ngoại Quái còn B là Nội Quái.
th Val (A 4 B) có thể giả sử là phản giao hoán (Val = Value = Giá trị)
Val (A > B) = - Val (B 4 A).
với A,B = Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thái Âm = Thái Dương
4 NGHĨA III. Với A hay B = Thái Dương thì
Val (4 4 B) = Val (B 4 A), A hay B = Thái Dương •
HIỆU. Ta ký hiệu cụ thể phép nhân trên là
A 4 B = Int (A 7 B) | Val (A 4 B), Int (A 4 B) = B.
ch A' 4 B và C 4 D xem là bằng nhau khi và chỉ khi
56
CHƯƠNG IV
ĐẠI SỐ QUATERNION VÀ
HỆ 16 QUẺ BỐN HÀO SAO MỘC
PHỤC HY VÀ HAMILTON
TIẾN SÂU HƠN THEO PHƯƠNG HƯỚNG TÍCH HỢP ĐA VĂN MINH ĐÔNG TÂY
Trong phần này, chúng tôi chứng minh rằng Triết Đông phương đích thực là một hệ cấu đại số hiện đại mà nền văn minh Tây phương đã nghiên cứu. Đây là một minh họa sâu sã có tầm lớn của phương hướng Tích hợp Đa Văn minh Đông Tây.
Trước hết chúng ta hãy trình bày hai cấu trúc đại số có liên quan đến Triết Đông phương là
- Đại số Quaternion,
- Đại số Octionion hay Đại số Cayley.
ĐẠI SỐ QUATERNION
Chúng ta hãy xét một đại số 4 chiều, có tính kết hợp va xây dựng trên hệ cơ sở
I. i.j và k.
Bảng nhân hệ cơ sở của đại số này - theo định nghĩa - là :
| 1 | j | k | ||
|---|---|---|---|---|
| / | j | |||
| j | -k | -/ | ||
| k | -i | - / | ||
| -/ | -/ |
BẢNG IV - 1. BẰNG NHÂN CƠ SỞ CỦA ĐẠI SỐ QUATERNION
55

thì
A = B •> Int A = Int B, ValA = ValB.
Sau này cách ký hiệu trên đây sẽ cho thấy rõ hơn quan hệ giữa đại số Quaternion và hệ Tứ Tượng
Để tiện việc lý luận, ta cũng dùng ký hiệu phép nhân 4 trên cho Quaternion.
Ví dụ
i l=i →i41=1 li=, li =i →1*i= ili.
Bây giờ ta hãy đi sâu vào cấu trúc của ph ep nhân trên hệ các quẻ 2 hào.
TÍNH ĐƠN VỊ (MỞ RỘNG) CỦA THÁI DƯƠNG TRONG PHÉP NHÂN +
Ví dụ I.
Giả sử quẻ Thái Dương là ngoại, Quẻ Thiếu Dương là nội. Ta viết
| Hào 4 (2), Thái Dương | Dương | |
| Hào 3 (1), Thái Dương | Dương | Âm |
Hào 2, Thiếu Dương Âm Dương
Hào 1, Thiếu Dương Dương
Phối hợp dấu của các hào 1, 3 và 2, 4 ta được các hào Âm và Dương của Quẻ Thiếu Dương : Thái Dương Thiếu Dương = Thiếu Dương | Thiếu Dương.
Tương tự như thế, ta được :
Thái Dương + Thiếu Âm = Thiếu Âm Thiếu Âm,
Int (Thái Dương Thiếu Âm) = Thiếu Âm, Val (Thái Dương Thiếu Âm) = Thiếu Âm, Thiếu Âm Thái Dương = Thái Dương | Thiếu Âm,
Int (Thiếu Âm 4 Thái Dương) = Thái Dương, Val (Thiếu Âm & Thái Dương) = Thiếu Âm,
57
Thái Dương Thái Âm = Thái Âm | Thái Âm,
Thái Âm > Thái Dương = Thái Dương | Thái Âm,
Thiếu Dương Thái Dương = Thái Dương [Thiếu Dương, Int(Thiếu Dương Thái Dương) = Thái Dương, Vai (Thiếu Dương 4 Thái Dương)= Thiếu Dương, Thái Dương Thiếu Dương = Thiếu Dương | Thiếu Dương,
Int(Thái Dương Thiếu Dương ) = Thiếu Dương, Val (Thái Dương Thiếu Dương)= Thiếu Dương••.
Như thế, phần tử Thái Dương đóng vai kiểu đơn vị của phép nhân <
Chú ý.
Trong đại số Quaternion, ta có các đẳng thức sau, không phụ thuộc vào trình tự tham gia của đơn vị 1 :
1 m=m 41,m=i.j. k.
Nhưng ở đây, trong cấu trúc (4, W), xuất hiện vấn đề trình tự giữa đơn vị Thái Dương và các Quẻ khác. Ví dụ :
Thái Dương 4 Thái Âm = Thái Âm | Thái Âm +
Thái Âm 4 Thái Dương = Thái Dương | Thái Âm.
Hai kết quả trên có khác nhau. Chính vì thế mới có ký hiệu trên A = IntA | ValA.
Và do đó ở đây ta có khái niệm đơn vị mở rộng là Thái Dương.
Ta sẽ nhắc tới sự khác nhau về thứ tự này khi nói tới các phép nhân ở những trường hợp khác, không có sự tham gia của đơn vị, ngay ở mục sau đây.
Khái niệm này đơn vị mở rộng này - liên quan đến trình tự - là một đặc điểm của Triết Đông phương. Có thể là điều này phản ánh một quan điểm thứ tự rất sâu, ít nhất là trong nguyên lý Thiên - Địa - Nhân.
TÍNH PHẢN GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN 4
Thiên dươi
Giả sử ta có tích sau Val (Thái Âm 4 Thái Âm) :

Phối hợp các hào 1, 3 và 2, 4 với nhau, ta được các hào Dương, Âm của Thiếu Âm ở vế phải.
58
Ví dụ 3.
Giả sử ta lại có tích sau Val (Thiếu Dương 4 Thái Âm) :

Phối hợp các hào 1, 3 và 2, 4 với nhau, ta được các hào Dương, Âm của Thiếu Âm ở vế phải. Tiếp theo, chúng ta giả thiết như quy ước :
Val(Thiếu Dương < Thiếu Âm) = Thái Âm, Val(Thiếu Âm 4 Thái Âm) = Thiếu Dương, Val(Thái Âm 4 Thiếu Dương) = Thiếu Âm, (*)
Val(Thiếu Dương 4 Thái Âm) =- Val(Thái Âm + Thiếu Dương) = - Thiếu Âm. Tương tự như thế, chúng ta được cho các trường hợp khác :
Val (A + B) = - Val (B 7 A), A,B = Thái Dương.
DỊNH NGHĨA IV
Chúng ta giả sử rằng
Val (Thái Dương Thái Dương) = Thái Dương, Val (Thái Âm + Thái Âm)= - Thái Dương (như i.i = -1 !), Val (Thiếu Dương > Thiếu Dương) = - Thái Dương, Vai (Thiếu Âm 4 Thiếu Âm) = - Thái Dương.
Giả thiết trên về dấu trừ trong các trường hợp 2,3,4 - trừ trường hợp đầu tiên- là có liên quan đến đối tượng Thái Dương trong Triết Đông phương được đặc biệt xem như " Trời " TÍNH KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN *
Ví dụ 4.
Chúng ta hãy tính các tích sau giữa Thái Dương, Thiếu Âm và Thái Âm :
Val (Val [(Thái Dương Thiếu Âm) Thái Âm) =
Val (Thiếu Âm + Thái Âm) = Thiếu Dương
9
Vai / Thái Dương 4 Val (Thiếu Âm 4 Thái Âm) | =
Val (Thái Dương 4 Thiếu Dương = Thiếu Dương •
Như thế hai lượng trên đều bằng nhau.
Tương tự như thế, ta được
Val(Val (Thái Âm 4 Thiếu Âm) Thiếu Dương 1 =
Val (Thái Âm 4 Val (Thiếu Âm 4 Thiếu Dương).
Từ đó rõ ràng rằng Đại số Tứ Tượng với giá trị Val của phép nhân7 là một đại số kết hợp.
Định nghĩa
Hệ thống các kết quả vừa thu được liên quan đến Val của phép nhân Ý các Quẻ 2 hào gọi là Đại số (Val 4) của các Quẻ 2 hào.
VỀ DẦU TRỪ TRONG ĐẠI SỐ (VAL +) CỦA CÁC QUẺ 2 HÀO
Dấu trừ -, xuất hiện trong phép nhân 4, mang một ý nghĩa rất sâu trong Triết Đông phương (sẽ được làm sáng tỏ trong tập VI) :
- Tính phản giao hoán giữa các Quẻ nội và ngoại (* quẻ Thái Dương),
- Tính "Thiên" của Quẻ Thái Dương (ở đây không xuất hiện dấu - trong phép nhân !).
MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẠI SỐ QUATERNION VÀ HỆ TỨ TƯỢNG
Bây giờ, chúng ta hãy giả sử có một ánh xạ f từ hệ Tứ Tượng trên Đại số Quaternion : HỆ TỨ TƯỢNG Thái Thiếu Thiếu Âm Thái Âm
| CÁC CƠ SỬ QUATERNION | / | |
| Dương | Dương |
BẢNG IV - 2. ÁNH XẠ TỪ HỆ TỨ TƯỢNG LÊN DẠI SỐ QUATERNION
theo bảng nhân cơ sở Quaternion và theo các kết quả thu được với Đại số (Val 4), ta thu được bảng sau :
60
| VAL CỦA PHÉP | / | ||||
| NHÂN * | THÁI DƯƠNG THIẾU DƯƠNG | THIẾU ÂM | THÁI ÂM | ||
| / | J | k | |||
| THÁI DƯƠNG | Thái Dương Thiếu Dương Thiếu Âm | Thái Âm | |||
| THIẾU DƯƠNG | Thiếu Dương -Thái Dương Thái Âm | - Thiếu Âm | |||
| - 1 | k | ||||
| - k | - / |
| THIẾU ÂM | Thiếu Âm - Thái Âm - Thái Dương Thiếu Dương | |
| k | - 1 |
THÁI ÂM
Thái Âm Thiếu Âm - Thiếu Dương - Thái DươngBẢNG IV- 3. TÍNH ĐĂNG CẦU GIỮA ĐẠI SỐ QUATERNION VÀ ĐẠI SỐ VAL 4
KẾT LUẬN
Như thể
ĐẠI SỐ (VAL +) CÁC QUẺ 2 HÀO LÀ ĐĂNG CẤU VỚI ĐẠI SỐ QUATERNION.
Còn hệ các Quẻ 2 hào của Triết Đông phương, có quan hệ hữu cơ với Đại số (Val 4) các Quẻ 2 hào, được gọi là CẤU TRÚC 4 ĐÔNG PHƯƠNG và ký hiệu là (*,W).
CHUẨN
Ta hãy xét Quaternion
P= a + bi + cj+ dk, a, b, c,d e R.
Thế thì Quaternion sau.
P = a - bi - cj - dk,
được gọi là liên hợp hermitic với Quaternion P.
Liên quan đến Quaternion liên hợp hermitic đó, ta có các tính chất sầu :
P = P, P+S = P + S, PS = S. P
Tiếp theo, ta có hệ thức
P.P = P.P =2 + B +2 + D°.
Số chất sau :
Nº (A = P. P = P. P
trên trường vô hướng K = C or R, gọi là chuẩn của Quaternion. Có thể chứng minh tính
61