Tập 6 — Quá khứ và Tương lai
Tập 6
Quá khứ và Tương lai — trang 1–20
NGUYÊN HOÀNG PHƯƠNG
SỨ MỆNH
Đức Di Lạc
TOM II
Thiên Địa Nhân Hợp Nhất
NHẤT NGUYÊN TỒN TẠI ÂM DƯƠNG &
CÁC NHẤT NGUYÊN DI LẠC
TẬP VI
CON ĐƯỜNG
THẦN MJNH - TÂM LINH -THẾ GIAN
QUÁ KHỨ & TƯƠNG LAI
NHẤT NGUYÊN NHẬN QUẢ
| -2000 - 200/ 601 | Trai tag Ane j le |
p ve“ En
51
CHƯƠNG XXXIX
THÁI ẤT THÁI ÂM VÀ HÌNH VUÔNG MẶT TRỜI
ĐẶT VẤN ĐỀ
Như chúng ta biết, Thái Ất là học thuyết về Thiên Ca của Đông phương : Do tính chất chủ yếu nãy, phải đặt ra bải toán tim mỗi quan lệ giữa Thái Ất với Hình Vuông Mại Trời.
Sau đây là một phương án giải bài toán trên : Chúng tôi có sử dụng một vài giả thiết và, dựa vào Thiên Bản của Thái Ất. chúng tôi sử dụng một số kết quả gần dúng về Tử Tượng như sau:.
1. Ca thiết Cản và Đooi (Miền và Khám) xem hợp thành lại thành / Dương (Thái (/ kida ÂM) IL. Mùi và Khôn (Kiến và Họi) xem gần đúng là Từ Tượng Thái Dương (Thái Âm) dựa vào Thiên Bản của Thái Ái
A.I. CÁC VỊ TRÍ CẦN CỦA THÁI ẤT
| CUC | 7 | 31 32 33 55 57 56 | ||||
| Thái ẤT | 3 3 3 3 | 3 3 | 3 | |||
| CẢN CẢN CẤN CAN CẦN | CẢN CAN CẦN | |||||
| TÂN XƯƠNG TY SỬU | NGỌ THẦN TUẤT |
THÁI Âm Thái THẢI THẢI Dương THIẾU ÂM Thia
SUONG
1. Cấm và Buái xem hợp thành lại thành Thái Dương
2. Tại và vị trí chung là Cấn của Thái Ất hợp bại thành Ly, Tôn + Cấn s Ly, tử Ly suy ra Nh thể ta cổ phương án xếp các cục trên của Thái Ấi vảo Hình Vuông Mại Trời như sau : Từ Tượng THÁI ĐƯƠNG.
Cục? 7 Cục 8 Cuc 9 Cục 56 Cuc 32 Cuc 33 Cue 55 | Cuc 57 | Cuc 31
Thái Âm Thất Dương Thái Dương Thiếu Âm THÁI
® Cán @Cin ® Cin SƯƠNG
Mã số Mạt Trời Mã số Mát Tròi Mã số Mạt Trời Mã số Mặt Trời Mã số 29 05 36 25 15 tại
Tr.Cung
613
KẾT LUẬN VỀ TÍNH ĐỐI XỨNG
(so sánh hai Kỷ Nguyên Thái Âm và Hướng Minh vôi nhan) Kiến - Đoài THẢO AM
CẦN MÃO TÝ
Cục 63 tại Đoài - Cục 27 tại Kiến
NGỌ KHÔN TÝ
Cục 15 lại Đoài Cục 51 tại Kiến
Kiền - Đoài DƯƠNG MONH
CHÂN KHÔN DẬU
Cục 30 tại Đoài Cục bố tại Kiến
KHÔN KHẢM DẬU
Cục 54 lại Đoài Cục 18 tại Kiến
Khẩm - CấT THG TẠM
CẢN DẬU NGỌ
Cục 45 tại Khâm Cúc 09 lại Cân
NGỌ CÂN NGỌ
Cục 69 mi Khảm Cục 33 tai Cân
Khâm - (ất DƯƠNG MINH
CẦN MÃO TÝ
Cục 63 tụi Kham Cục 27 lại Cần
. Ly - Khât THÁU ÂM
KHÔN KHÔN KHÔN
Cục 54 tại Ly Cục 18 tại Khôn
The
Ly - KhôN Dương MINH
CHÂN CÂN MÃO
Dục 12 lại Ly Cục 4K tại Khôn
KHÔN LY KHÔN
Cục 3b tại Ly Cục 72 tại Khôn
Tôn - ChấT THAG AM
KHÔN NGO MÃO
Cục 72 tụi Tốn Cục 36 lại Chấn
Tấn - Chất DƯƠNG MONH
CẢN ĐOÀI NGỌ
Cục 09 tại Tốn Cục 45 tai Chin
Ký hiệu Tốn 72 Ký hiệu
Chữ đừng cho Kỳ
Chữ xiên cho Kỷ Nguyên 30,54 15,63 18,66 09
| Dương Minh | Nguyên Thái Âm | ||
| LY | KHẨM | ||
| 15,63 | 69.45 |
12,30 63 "Chủ ý
Chủ ý
| Kiên - Khim : 27+45=72 Chấn | KHÔN CẤN Li - Khôn : 54+18 = 72 | ||
| Kiến - Khim : 18+63=81 36 | 18 | 33.33 Li - Khôn:36 +72=/09 | |
| 4 | 48,72 | 27 |
Trục đối xứng
KẾT LUẬN VỀ TÍNH ĐỐI XỨNG THÁI ẤT THÁI ÂM - THÁI ẤT DƯƠNG MINH TRÊN BÁT QUÁI TIÊN THIÊN
A. VỀ TÍNH ĐỐI XỨNG Ở B CUNG TIÊN THIÊN
Ở 8 Cung Bái Quái Tiên Thiên thì, trên bình diện vĩ mô, cấu trúc Thiên Thiên của hai Ký Nguyên Thái Âm và Dương Minh là giống nhau :
Kiền,.Wuẩn eo Khẩm, Cấn
Py → Nhân,
Khẩn = Khẩn,
Tốn es Tến.
B. TĨNH BẤT ĐỐI XỨNG Ở TRUNG CUNG GIỮA HẠI THÁI ẤT THÁI ÂM VÀ DƯƠNG MINH
1. Trong Kỷ Nguyên Dương Minh ở Trung Cung ta có
• 3 Thái Dương, 32,50, 30
• 1 Thiếu Dương 13. 12, 66
• 1 Thái Âm, 68
• 1-Thiếu Âm, 47
Như thế Là
Tung Tong Xỳ Nguyên Dương Minh nghiên về phén
ào tối Khang cung Nỹ Nguyên Thua shm lượng
• II. 1 Do Thái lý Dương. đo đối xứng trong Ký Nguyễn Quyết Âm ở Trung Cung la có
• 1 Thái Dương -
* 3 Thiểu Âm,
* 3 Thái Âm.
Như thể là
Trung Bang Kỷ Nguyên Linget Sm nghide mổ pilia sm
III. Còn trong các Ký Nguyễn Thái Âm và Thái Dương thì
• 2 Thái Dương, Âm Hướng cần phẩn ở Suong Cong /
* 2 Thái Dương +
* 2 Thái Âm,
* 2 Thái Âm.
713
713
Kết luận
VỀ NHỮNG ĐIỂM GIỐNG NHAU VÀ KHÁC NHAU GIỮA HAI
THÁI ẤT THÁI ÂM LÀ THÁI ẤT DƯƠNG MINH
NHỮNG ĐIỂM GIỐNG NHAU
Những điều giống nhau giữa hai Thái Ấi Thái Âm và Thái Ái Dương Minh là :
Cũng cổ tính đối xứng như nhau trên Bát Quái Tiên Thiên (hay Hình Vuông Một Tròi) :
- Kiến Đoài •o Khảm Cấn,,
- Ly c> Khôn, _ Chấn inw (nằm trên trục đối xứng, trục Địa).
- Tốn inv (nằm trên trục đối xứng trục Địa).
NHỮNG ĐIỂM KHÁC NHAU
* Thái Ấi Dương Minh thiên về Dương trong Trung Cung,
* Cập Khảm - Cấn ở Kỷ Nguyên Thái Âm cổ hai bộ trùng nhau | Cấn, Dậu, Ngọ), (Ngọ. Cin, Ng9].
Thiên về Âm.
* Cặp Ly - Khôn ở Kỷ Nguyên Dưng Minh có hai bộ tùng nhau (Khôn, Ly, Mão), (Chấn, Cấn, Chấn).
Thiên về Dương.
Như thể là hai Thái Ái :
* Cồ cũng cấu trúc Đối xứng nhưng
+ Khác nhau về Am Dưng.
| Thái Ất | Thải T |
| Thái •Nue | Lang NT ; |
Tính Đối xứng Tiên Thiên như whan
Thiên về Âm Thiên về Dương
CHƯƠNG XLIX
CÁC PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG HỆ 64 QUẺ HẬU THIÊN
Kỷ Nguyên Dương Minh Di Lạc Phật Vuong
Ký Nguyễn dang đến là Kỷ Nguyên Di Lạc Thiên Tôn, là Kỷ Nguyên có Qué B = /@ thay cho Kỷ Nguyên có Quẻ A = j® ke(xem chương XL.).
Kỷ Nguyên thứ hai cổ Quả A là Kỷ Nguyên Mạt Pháp Địa Nhân hợp nhất, còn Kỷ Nguyên thứ nhất B là Kỷ Nguyên Dương Minh Thiên Nhân hợp nhất.
| QUẺ A | QUẺ B |
| Kỳ Nguyễn Mạt Pháp | Kỷ Nguyên Dương Minh |
| Địa Nhân hợp nhất | Thiên Nhân hợp nhất |
XÂY DỰNG HỆ 64 QUẺ HẬU THIÊN DƯƠNG MINH THEO MẪU CỦA HỆ VĂN VƯƠNG
A. Phần Hình Nhi Thượng
Trong Dịch chính thống, phần Hình Nhi Thượng cổ phần đi dỏi với Thái Ất chính thống, tức là với Thái Ất Thái Âm, với hệ Nội, với Thiên Tả Hoàn cùng với, các huyệt Lạc Khích
Chúng ta thử xây dựng Hệ 64 Quê Dương Minh cũng theo tỉnh thần trên, tức là đi đôi với Thái Ất Dương Minh với hệ Nội, với Thiên Tả Hoàn và các huyệt Lạc Khích.
B. Âu Hình Nhi Hạ
Tương tự như thế trong Dịch chính thống. phần Hình Nhi Hạ có phần đi đỏi với Độn Giấp chính thống (và hệ Ngoại nếu có thể. tuỷ tỉnh hình !), và với Địa Hữu Chuyển.
Bây giờ chúng ta cũng hãy xây dựng các phương phương về phía Hình Nhi Hạ Dương Minh, đi đôi với Độn Giáp Dương Minh và hệ Ngoại.
CÁC KHẢ NĂNG KẾT HỢP HÌNH NHI THƯỢNG, HẠ CỦA
HỆ 64 QUẺ HẬU THIÊN DƯƠNG MINH VỚI
Thái Ất Dương Minh, Độn Giáp Dương Minh và Lạc Khic
Ta nhắc lại mã số các quẻ của Bát Quái theo Thái Ải và Độn Giáp Dương Minh :
KIẾN KHÔN LT TON CHIN CẦN KHẢM
TTADM ZTADM 91ADM- 4TADM 3TADM STADM ITADM STADM 2DGDM 9 DGDM 4 ĐGDM 3 ĐGDM 8 ĐGDM 1 ĐGDM 6 ĐGDM 7 DODM CÁC THIÊN BÀN THÁI ẤT DƯƠNG MINH VÀ, ĐỘN GIẤP DƯƠNG MINH
CÁC KHẢ NĂNG VỀ QUẺ THỨ 07 TRONG HỆ HẬU THIẾH DƯƠNG MINH
Quê thứ 07 có tính quyết định đối với toàn bộ bài toán. Sau đây là các khả năng khác nhau của Quẻ đồ, ngoại quái là Kiến hay Khôn.
| 07 | 07 | 07 | 07 | 07 | 07 | 07 | 07 |
| XII | XI | XIW | XIII XVI XXW |
| B THỂ ! ẤT 8 THÁI ẤT 8 Thái ẤT 5 Thái ẤT 1 THÁI ẤT 1 Thái ẤT | 2 THÁI ẤT | |
| GƯƠNG DING DƯƠNG | DUONE |
MINH MINH MINH MINI HINH MINH MINH
| Nội Quái Nột Quái Nội Quái Nội Quái Nội Quái Nội Quái | Noi Quai |
| Chấn 8 Chấn 8 Khôn 9 Khôn 9 Cốn 1 Cẩn 1 | Nhi 2 |
Ng. Quái Ng. Quái Ng. Quái Ne. Quái Ng: Quái Ng. Quái Ng.Qudi Ne. Qudl
Khán Kiến Khẩn Kiến Khôn
KiềntA0
| U7 | 07 | 07 | 07 | 07 | 07 | 07 | 07 |
| IV | VI | V | VII VII | IX |
8 THÁI ẤT 3 TRÁI ẤT 4 THÁI ẤT 4 THÁI ẤT 8 THẢI ÁT 6 THÁI ẤT 7 THẦ ẤT 7 THÁI ẤT ĐƯƠNG SUNG BUƠN DƯỢNG DƯỢNS TƯNG
| MINH | MINE MINH | MINH | MINH | |||
| Nội Quál Nói Quel Nội Quái Nội Quái Nội Quái - Nội Quái Nội Quái Nội Quái | ||||||
| MINH MINH | MINH | |||||
| Tốn 3 Tốn 3 Ly 4 Ly 49 Khẩm 6 Khảm 6 Kiến 7 Kiến 7 |
Ng. Khản Ng: Quái Ng. Quái Ng. Quái Ng Quái Ng Quái Ng Quái Ng Quái
Khôn Kiến
Kiền Khôn •Kiền Khôn KiếnTrước hết chúng ta chấp nhận phần sau gọi là phần tiền dịnh :
Phẩn Tiên định
HÌNH NHI HÌNH NHI HIỆU
01 Th. Kiến 1
| Thể | 0 | |
| LAa 7.1 | A2 |
Hara
02 Th, Khôn 1
Tld
LXa 7,1 A2
Hara
03 Mông hay 04 Truân hay 39 Thải hay 40 Kiến hay 36
| Truân * | Mong * | Kiển * | Giải * | |
| W/T | KIM | |||
| 05 Tung | 06 Nha | |||
| Ng/Ng | NgiNg | 0 | ||
| LKh 9,1 | BI L.Xa 1,3.5,7 |
* Trong Ký Nguyễn Thái Âm thì sau Trời- Q1, Đai- 02 phải là Mông- 03 là cái hoang sơ của thời Tiền cổ, Nhưng trong Kỷ nguyên Dương Minh, không còn tổn tại cái hoang sơ đồ ngay sau Trời và Đất. Sau đó là cái Truân-03 của thời Mạt Phập. Còn cái Mỏng - 04 của Dương Minh là cái kết quả làm nhân loại non yếu do cái] Truân của Mạt Pháp gây ra. Phần tiếp theo sau quê 07 trong bằng trên sẽ thay đổi tuỷ theo phương án.
Sau đây một số phương phương xuất phút tử một số khả năng ở trên, khả năng XII chẳng hạn.

A.2. VỊ TRÍ KHẢM CỦA THÁI ẤT
| CỤC | 19 21 20 43 44 45 67 | 69 | |
| THÁI ẤT | N |
KHẢM KHAM KHAM KHAM KHAM KHAM KHẨM KHẨM KHẨM
| VĂN XƯƠNG THÂN TUẤT | TY Sửu | (NĂM | NGO | |
| Thiếu ÂM | THÁI ÂM THITA THIÊN THÁI QUONC |
Vang DƯỜNG.
1. Cấn và Đoài xem hợp thành lại thành / hấa Dang “ung uên
2. Tốn và vị trí chung là Khảm của Thái Ất hợp lại thành Đoài, Tốn 9 Khảm s Khẩm, từ Đoài suy ra Tứ Tượng THIẾU DƯƠNG
Như thế ta có phương án xếp các cục trên của Thái Ất vào Hình Vubig Mạt Thoi nhur su :
| Cuc 19 -Cuc 21 | Cuc GH : Cuc 69 Cục 45 Cuc 20 Cục 67 | ||||
| Thiên Âm | Thái Âm | Thái Dưng | Ja Dany THIÊU | ||
| ® Khim | Q Khim | @ Khân | • Khảm |
Mã số Mai Trên M3 Mau Trời Mã số Mạt Ti Mã số Mặt Trời Mã sử 13 23 14 21 tai
Tr. Cang
A.A. VỊ TRÍ KIỀN CỦA THÁI ẤT
| CỤC | 1 3 2 25 26 27 49 50 51 | ||
| THẢI ẤT | 1 1 1 | 1 1 |
KỀN KIẾN KIẾN KIẾN KIẾN KIẾN KIẾN KIẾN KIẾN
VÂN XƯƠNG THÂN TUẤT TY TÔN TỊ NOO
JEE, TH4 AM THIÊN THÁI CRETC AM.
1. Cia và Đoài xem hợp thình lại thành Thữa [ưng nha nên.
2. “đấm và vị trí chung Là Kiến của Thái Ai hợp lại thành Tốn, Tốn • Kiến - Tôn, l Tốn suy ra Từ Tượng THÊU ĂM
Như thế ta có phưng ẩn xếp các cục trên của Thái Ải vào Hình Vuông Mọi Trên như sau :

15 Ly VI 16 Tiếu Sức VI 49 Quái VI. : 50 Cấu VI 34 2TA
T/H B2 L.Aa 2,4 A7 1.xa 4,6 A5 L.Kh 3.4 14 LKh 7,8
17 Tháng V I8 Tuy 43 Quin V 44 Lam V 26
MK T/H T/H 4DG
| KIM | B3 K/M | A4 W/T | N/T | 85 | ||
| LKh 3,4 | LX= 2,4 | 1.Xa 4, 6 | L.Kh 7,8 |
| 21 Phệ Hạp IX 22 Bi | 55 Phong IX 56 L0 | 34 | |
| T/H | T/H |
LXa 2,4 A6 LKh 7,8 B5 L.Kh 3,4 L.Xa 2,4 A4
| 23 Tuy | IX | 59 Tiệm X 60 Quy Muội IX 36 | ||
| NgÌNg | NgĨNg | Ng/Ng | NgJNg |
| NgDu7,8, 3.4 C3 NgDu7, 8.3.4 | NgDu7,8,3,4 CI NgDu7,8,3,4 C4 | |||
| 25 Bi | 1 26 Thái | |||
| Ng/Ng | Ng/Ng | |||
| L.Xa 5,3 | AI LXa 5,3 | AI | ||
| Chân Linh | Chân Linh | |||
| 27 Di | VII 28 T. Pha VỊI 6l ĐạiQuá Vị 62 Tiều Quá VII 34 | |||
| NgDu 7,8,3,4 C4 NgDu7,8,3,4 | NgDu 7,8,3,4 C4 NgDu 7,8,3,4 C3 | |||
| 29 ThKham | 30 Thuấn Ly | |||
| Tho | Thố | |||
| LXa 3,5 | Al LXa3.5 AI | |||
| Chân Nhân | Chân Nhân |
• Trường hợp 53 - Bác và 54* Phục lý hiểu như sau. Đó là con tính cuối công của bài toán : Không có các vị trí nảo của Bác và Phục thích hợp hơn các, vị trí 53 và 34 ở trên Có khả năng đây là chỗ” dão", dành cho các " dung sa" phụ thuộc vào tông phương án !
| 33 Đinh VIII 34 Cách | VII | |
| KIM | K/M |
| LXA 2,4 12 LKh 7,8 | 25 | ||
| 45 Gia Nhân VIIE 46 Khoe | 12 | ||
| Họ Ngoại | Họ Ngoại |
3DG A5
LKh 3,4 LXa 6,4 HỰT.
719
HỆ 64 QUẺ DƯƠNG MINH
08 07 05 05 04 03 02 01
D. Hia Đ.Nhấn Nhu Tung Lũng Truân Đia Thiên
8 TADM Họ Nội
Kiên Khám Cán Chất
16 15 14 12 10 09
T.Sue Dự Khiêm Đ.Súc V.Vong Su
2 TA DM 1 TA DM 8 TADM 8 TA DM
20
Độn
3 TADM
Tôn Lg Khoa Đoời Tỏe Ly Khôn Đoài 30 29 28 27 26 25
Th Ly ThKhẩm Trg Phu Di Thái
38 = = MinhDi Tần
Họ Ngoại Họ Ngoại
41
Hàm
6 DGDM
54 33 52
| 50 | 49 | ||
| 47 | 48 |
Độn Đ.Trang Th. Cán Th Chấn Cẩu Quải Tiết
Hodn
62 60 59 58
Th HH1! !
T Qui Đại Quá Q. Muộc Tiệm
64 63
VITE ky TE
CHÚ Ý QUAN TRỌNG
kết" Với phương hoàn toàn phương thành XII này, một tính tính Ngoại. Vì Tốn Ly Khôn Đoài không được thể hiện với dạng " có
• Trong Ký Nguyễn Thái Âm - Địa sao Nhân ? hợp nhất, con người gấn liên với Đối
* gii, cũng như luôn luôn với Nguồn Nội - Quy hoàn Kiến Khảm Cín Chấn Ngoại - Ky Thiên Tróng Nhân Ký hợp Nguyễn nhất Dương, không Minh Minh thì cổ khác : Con người thiên về Trời, Hướng về Trời với Thiên Thiên Thiên Ly Khôn Đoài không còn " có cô kết" tính hoàn toàn với Ngoại cảnh nữa, Thành thử, khối đã phản đôi thành hai nửa ! " kết chặt" thành một khối nữa, và trên thực tế
723

