Tập V — Các hệ 64 Quẻ — cơ sở di truyền, Phong Thủy
Chương 50
Các quan hệ mờ trong Bốc Phệ
Chương 50
CÁC QUAN HỆ MỜ TRONG BỐC PHỆ
Học thuyết Bốc Phệ là một học thuyết có rất nhiều quan hệ mờ, có thể nói là đủ loại... Vì thế, trong cuốn sách này, chúng tôi chỉ đưa ra một số để bạn đọc hình dung vấn đề, để hiểu rõ tại sao bài toán luận đoán về Bốc Phệ là cực kỳ khó khăn..
1- CÁC TRẠNG THÁI SINH, VƯỢNG TỨ THỜI,
NHẬT KIẾN, NGUYỆT KIẾN, NGUYỆT PHÁ
CÁC TRẠNG THÁI SINH VƯỢNG TỨ THỜI
Các quan hệ mờ đang xét là quan hệ giữa Can và Chi, gọi là quan hệ Trường Sinh, Đế Vượng, Lâm Quan, Mộc Dục, Quan Đới, Bệnh, Tuyệt, Dưỡng, Mộ được định nghĩa theo Bảng sau :
| GIÁP | BÍNH | MẬU | CANH | ,NHÂM | ẤT | • ĐINH | KỶ | TÂN | QUÝ | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TÝ | M.Dục | Thai | Thai | Từ | ĐếVg | Bệnh | Tuyệt | .Tuyệt | TgSinh | LQuan |
| SỬU | Q. Đới | Dưỡng | Dưỡng | Mộ | Suy | Suy | Mộ | Mộ | Dưỡng | Q.Đói |
| DÂN : | ILQuan | TgSinh | TgSinh | Tuyệt | Bệnh | Đếvg g | Tử | Tử | Thai | M.Dục |
| MÃO | ĐếVg | M.Dục | M.Dục | Thai | Tử | LQuan | Bệnh | Bệnh | Tuyệt | TgSinh |
| THÌN | Suy | Q Đới | Q. Đới | Dưỡng | Mộ | Q.Đới | Suy | Tử | Thai | M.Dục |
| TỊ | Bệnh | LQuan | LQuan | TgSinh| | Tuyệt | M.Dục | ĐếVg | ĐếVg | TgSinh | Thai |
| NGỌ | Tử | Đếvg | ĐếVg | M.Dục | Thai | TgSinh | LQuan | LQuan | Bệnh | Tuyệt |
| MÙI | Mộ | Suy | Suy | Q. Đới | /Dưỡng | Dưỡng | Q.Đới | Q. Đới | Suy | Mộ |
| THÂN | Tuyệt | Bệnh | | Bệnh h | LQuan | TgSinh | Thai | M.Dục | M.Dục | ĐếVg | Từ |
| DẬU | Thai | Tử | Tử | ĐếVg | M.Dục | Tuyệt | TgSinh | TgSinh | LQuan | Bệnh |
| TUẤT | Dưỡng | Mộ | Mộ | Suy | Q. Đới | Mộ | Dưỡng | Dưỡng | Q. Đới | Suy |
| HỢI | TgSinh | Tuyệt | Tuyệt | Bệnh | LQuan | Tử | Thai | Thai | M.Dục | Đếvg |
Tg Sinh=Trường Sinh. LQuan= Lâm Quan, QĐới=Quan Đới. M Dục=Mộc Dục, Đế Vg= Đế Vượng
Để có thể đi sâu hơn vào dự đoán, một điểm cần thiết nữa là xác định các quan hệ giữa các Chi (và tháng Âm lịch) và Ngũ Hành, thường gọi là các trạng thái Sinh, Vượng, Tử, Tuyệt.. Trong Triết cổ Đông phương, các trạng thái đó được xác định như sau (Các Tháng TG1, TG2... tính theo Chi) :
QUAN HỆ MỜ VƯỢNG, TƯỚNG, TÙ, PHẾ, HƯU GIỮA CÁC CHI CỦA THÁNG VÀ NGŨ HÀNH
| THÁNG→KIẾN | TG1Dần | TG2Mão | TG3Thìn | TG4 | TG5 I TGGNgọ Mùi | TG7Thân | TG8 TG9Dậu. Tuất | TG10|Hợi | TG11Tý | TG12Sửu | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| MỘC | Tg | Tg | Tù | Tử | Từ | Tù | Phế | Phế | Tù | Vg | Vg | Tù |
| HÓA | Vg | Vg | Tử | Tg | Tg | Tử | Từ | Tù | Tử | Phế | Phế | Tử |
| THỔ | Phế | Phế | Tg | Vg | Vg | Tg | Tử | Tử | Tg | Tù | Tù | Tg |
| KIM | Tù | Tù | Vg | Phế | Phế | Vg | Tg | Tg | Vg | Tử | Từ | Vg |
| THỦY | Tử | Tử | Phế | Tù | Tù : Phế | Vg | Vg | Phế | Tg | Tg | Phế | |
GIỮA CÁC CHI CỦA THÁNG VÀ NGŨ HÀNH
NHẬP MỘ
Theo Bảng 99a, chúng ta đã định nghĩa quan hệ Mờ tại các Chi tương ứng với các Hành Kim, Mộc, Thủy và Hỏa. Còn Hành Thổ = (Thìn, Tuất, Sửu và Mùi) đã là Mộ của vạn vật (người chết nhập mộ tại Thổ (Đất).
Tất nhiên, Mộ là hung địa : Trên thực tế Mộ được biểu hiện chẳng hạn là phòng giam, bệnh viện, huyệt...
HÀO NGUYỆT KIẾN, HÀO NHẬT KIẾN
Theo định nghĩa, nếu một hào nào có Chi trùng với Chi của tháng hay của ngày, thì ta nói hào đó là một hào nguyệt kiến hay nhật kiến.
Nếu một hào nào đó là hợp nguyệt kiến hay nhật kiến, thì tình hình hào đó là tốt. Trái lại, tỉnh hình là xấu. Tác dụng của nguyệt Kiến và nhật kiến là ngang nhau. Quẻ không có hào dụng thần có thể lấy hào nguyệt kiến làm hào dụng.
NGUYỆT PHÁ
Nguyệt phá là một khái niệm xác định theo Bảng sau
| THÁNG | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| PHÁ THEOHÀO CỦA QUẺ | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | •Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi |
Ví dụ : Tại tháng giêng 1 (là tháng Dần), nếu hào dụng có Chi là Thân thì ta có Tứ tượng nguyệt T tháng hai 2 a tháng Mão), nếu hào dụng có Chi là Dậu * thì ta có hiện tượng nguyệt phá. Nguyệt phá là lâm vào tình trạng "phá". Cho nên cần đợi đến một tháng khác nào đó, để thoát ra khỏi tình trạng nguyệt phá.
TUẦN KHÔNG
| THẬP CAN | THẬP CANGIÁP TÝ | THẬP CANGIÁP TUẤT | THẬP CANGIÁP THÂN | THẬP CANGIÁP NGỌ | THẬP CANGIÁP THÌN | THẬP CANGIÁP DẦN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TUẦN KHÔNG | Tuất Hợi | Thân Dậu | Ngọ Mùi | Thìn Tị | Dần Mão | Tý Sửu |
Theo định nghĩa, nếu trong Quẻ Chủ thuộc thập Can Giáp Tý (xem chương XXIII, A.2) mà có hai hào có Ngũ Hành Tuất Hợi, thì ta nói có hiện tượng không. Đối với các Thập Can khác cũng định nghĩa tương tự như thế.
Khái niệm tuần không được hiểu theo những trường phái khác nhau với những nghĩa khác nhau. Có tác giả - theo kinh nghiệm bản thân - cho rằng khi gặp tuần không thì "đa chiêm", tức là chiêm lại với một Quẻ khác. Nếu Quẻ chiêm lại đó là tốt, thì sẽ thoát khỏi tuần không.
II - PHẢN NGÂM, QUY HỒN, DU HỒN
PHẢN NGÂM
Nếu Quẻ biến thành Quẻ xung khác, hay hào biến thành hào xung khác thì ta có có hiện tượng phản ngâm.
Cụ thể là :
- Hai Quẻ phản ngâm nhau là hai Quẻ đối xứng tâm với nhau trong Bát Quái đồ Hậu thiên, cụ thể là Đoài với Chấn (Âm Kim khắc Dương Mộc) Khảm với Ly (Thủy khắc Hỏa), Khôn với Cấn (Âm Thổ khác Dương Thổ), Kiền với Tốn (Dương Kim khác Âm Mộc).
Có ba trường hợp sau :
1 - Tất cả 6 hào phản ngâm nhau từng đôi với nhau theo Chi : Tý với Ngọ, Hợi với Tị, Mão với Dậu, Dần với Thân, Sửu với Mùi, Thìn với Tuất.
Ví dụ : Địa Phong Thăng = Chấn 5 và Phong Địa Quán = Kiền 5.
2 - Nội Quái phản ngâm, còn Ngoại Quái không đổi :
Ví dụ : Địa Phong Thăng = Chấn 5 và Thuần Khôn = Khôn 1.
3 - Ngoại Quái phản ngâm, nhưng Nội Quái không đổi :
| CHẤN 52/4 = 46THĂNG | KIỀN 54/2 = 20QUÁN | T.KHÔN ĩ2/2 « 02KHÔN | |
|---|---|---|---|
| Q- KimQuý Dậu | T- MộcTân Mão | C-Kim-TQuý Dậu | |
| P- ThủyQuý Hợi | Q- HỏaTân TỊ | T-ThùyQuý Hợi | |
| T-Thô- TQuý Sửu | p- Thô-TTân Mùi | H~ThỔQuý Sửu | |
| Q- KimTân Dậu | T- MộcẤt Mão | Q7MỘC-UẤt mão | |
| P- ThủyTân Hợi | Q-HỏaẤt Tị | HỏaẤt TỊ | |
| T-Thô- uTân Sửu | P-Thồ-UẤt Mùi | P- ThổẤt Mùi | |
Khi Nội Quái phản ngâm thì trong sẽ không an, khi Ngoại Quái phản ngâm thì ngoài sẽ không an. Khi cả hai Quái Nội, Ngoại phản ngâm thì cả trong cả ngoài đều sẽ không an. với nghĩa là được rồi mất, mất rồi được, đến rồi đi, đi rồi đến, hợp rồi tan, tan rồi hợp, động rồi tỉnh, tỉnh rồi động...
| CÔNG DANH | TÀI SẢN | MỒ MẢ | THỜI TIẾT |
|---|---|---|---|
| Lên rồi xuốngXuống rồi lên | Tụ rồi tánTán rồi tụ | Dời rồi không dờiKhông dòi rồi dời | Nắng rồi mưaMưa rồi nắng |
| BỆNH TẬT | CHÚ-KHÁCH | XUẤT HÀNH | HÔN NHÂN |
|---|---|---|---|
| Mạnh rồi yếuYếu rồi mạnh | Bình anLộn xộn | ,Đi rồi lại0 rồi lại đi | Hòa rồi phảnPhản rồi hòa |
MỘT SỐ HẬU QUẢ CỦA TRƯỜNG HỢP PHÀN NGÂM
DU HỒN, QUY HÒN
Quy hồn trỏ Quẻ thứ 8 trong mỗi họ như : Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu = Kiền 8 của họ Kiền, Quẻ Lôi Trạch Quy Muội = Đoài 8 của họ Đoài, Quẻ Thiên Hỏa
Đồng Nhân = Ly 8 của họ Ly, Quẻ Thủy Địa Tỷ = Khôn 8 của họ Khôn...
| Du hồn trỏ Quẻ thứ | 7 7 của mỗi họ như : Quẻ Hỏa Địa Tấn = Kiền 7 của họ | |
| Kiền, Quẻ Lôi Sơn Tiểu | Quá = Đoài 7 của họ Đoài... |
Quy hồn có nghĩa là luẩn quẩn một nơi, không ra khỏi biên giới, câu nệ không giải quyết công việc.
Du hồn có nghĩa là "đi nghìn dặm, muốn làm việc được lâu, nhưng khi gặp du hồn thì không thể làm được lâu, tâm bất định, thay đổi thất thường".
IỈI - CÁC QUAN HỆ MỜ SINH KHẮC TRONG
CẤU TRÚC NGŨ HÀNH
Chương này bàn về những mối quan hệ mờ sinh khắc khác nhau giữa các hào. Có những quan hệ sau như đã biết
NGŨ HÀNH TƯƠNG SINH, TƯƠNG KHẮC
Lục hợp
| LỤC | Tý | Dần | Mão | Thìn | Tị | Ngọ |
| HỢP | Sưu | Hợi | Tuất | Dậu | Thân | Mùi |
Lục xung
| LỤC | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tị | Tý |
| XUNG | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | HỢi | Ngọ |
Tam hợp
| TAM | Thân, Tý, Thìn | Tị, Dậu, Sửu Dần, Ngọ, Tuất | Hợi, Mão, Mùi | |
|---|---|---|---|---|
| HỢP | Thủy cục | Kim cục | Hỏa cục | Mộc cục |
Tam hình
| TAMHÌNH | Thân phạt DầnDần phạt TịTị phạt Thân | Sửu phạt TuấtTuất phạt MùiMùi phạt Sửu | Tý phạt MãoMão phạt Tý | Thìn, Ngọ,Dậu, Hợi |
| Hình phạt dovô on | Hình phạt doquyền thế | Hình phạt dovô lễ | Hình phạt dotự mình |
BIẾN KHẮC
Một Quẻ - do hào biến - trở thành Quẻ biến.
Hiện tượng biến khác xuất hiện khi tính Ngũ Hành của Quẻ biến khắc tính Ngũ Hành của Quẻ ban đầu. Tình huống này không tốt. Ví dụ :
Thuần Chấn, tính Mộc, do các hào 2, 3, 5, 6 biến —* Thuần Kiền, tính Kim. Kim khác Mộc. Hiện tượng không tốt.
| THUẦN CHẤN, TÍNH MỘC | THUẦN KIỀN, TÍNH KIM |
|---|---|
| T - Tuất Thổ ®-T | T - Tuất Thổ |
| Q - Thân Kim 8 | Q - Thân Kim |
| c - Ngọ Hỏa | c - Ngọ Hỏa |
| T - Thìn Thổ 8 - u | T - Thìn Thổ |
| H - Dần Mộc ® | H - Dần Mộc |
| p - Tý Thủy | p - Tý Thủy |
BIẾN SINH
Hiện tượng biến sinh xuất hiện khi tính Ngũ Hành của Quẻ biến sinh tính Ngũ Hành của Quẻ ban đầu. Tỉnh huống này tốt, đại cát. Ví dụ Thuần Tốn - Mộc do các hào 3, 6 biến —* Thuần Khảm - Thủy (Thủy sinh Mộc) :
| THUẦN TỐN, TÍNH MỘC | THUẦN KHẢM, TÍNH THỦY |
|---|---|
| H - Mão Mộc & - T | p- Tý Thủy |
| c - Tị Hỏa | T - Tuất Thổ |
| T - Mùi Thổ | Q - Thân Kim |
| Q - Dậu Kim® - u | c - Ngọ Hỏa |
| p - Hợi Thủy | H - Thìn Thổ |
| T - Sửu Thổ | H - Dần Mộc |
Trên đây, chúng tôi chỉ nêu một số quan hệ mờ trong Bốc Phệ, cốt để minh họa. Bạn đọc nào muốn biết đầy đủ hơn xỉn tham khảo cuốn sách về dự đoán của Thiệu Vĩ Hoa chẳng hạn.