TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập V — Các hệ 64 Quẻ — cơ sở di truyền, Phong Thủy

Chương 51

Phương pháp Bốc Phệ theo Hào Kinh Dịch

Trang 717–728 của bản in·Xem ảnh quét
717TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Chương 51

PHƯƠNG PHÁP BỐC PHỆ

THEO HÀO KINH DỊCH

I - PHƯƠNG PHÁP DỰA VÀO NĂM, THÁNG, NGÀY, GIỜ XEM ĐỂ XÁC ĐỊNH QUẺ TRONG BỐC PHỆ

Trong vấn đề dự đoán bằng Chu Dịch, theo Thiệu Vĩ Hoa, có nhiều phương pháp xác định Quẻ :

- Phương pháp dựa vào, năm, tháng (Âm), ngày (Âm) và giờ.

- Phương pháp dùng ba đồng tiền.

- Phương pháp sử dụng phương vị của người đến.

- Phương pháp dựa vào nét chữ và số chữ.

- Phương pháp dựa vào âm thanh.

- Phương pháp dựa vào màu sắc...

Chúng ta hãy trình bày phương pháp dựa vào năm, tháng, ngày, giờ trước hết

CÁC MÃ SỐ VÀ QUẺ CHỦ

Trước hết, chúng ta hãy xác định mã số Chi của năm, Chi của giờ, số thứ tự của tháng và mã số các Quẻ (theo trình tự Tiên thiên Bát Quái đồ) trong phương pháp này :

THÁNGÂM123456789101112
CHI NĂM,GIỜTýSửuDầnMãoThìnTịNgọMùiThânDậuTuất Hợi
MÃSỐ 123456789101112
QUẺKiềnĐoàiLyChấnTốnKhảmCấnKhôn
MÃ SỐ12345678
718HỆ 64 QUẺ - HỌC THUYẾT Bốc PHỆ

XÁC ĐỊNH QUẺ THƯỢNG

Mã số năm + Mã số tháng + Mã số ngày, modulo 8 = Mã số Quẻ Thượng.

XÁC ĐỊNH QUẺ HẠ

Mã số năm + Mã số tháng + Mã số ngày + Mã số giờ, modulo 8 = Mã số Quẻ Hạ.

XÁC ĐỊNH HÀO ĐỘNG

Mã số năm + Mã số tháng + Mã số ngày + Mã số giờ, modulo 6 = Số thứ tự hào động.

Ví dụ

Năm Ất Sửu, tháng 11 Âm, ngày 17 Âm, giờ Thân.

Ta có

Mã số (sửu) =, Mã số (tháng 11) = 11, Mã số (ngày 17) “ 17, Mã số (giờ Thân) = 9. Vậy theo quy tắc trên, ta được :

Mã số (Quẻ Thượng) = 2 + 11 = 17 modulo 8 = 30 modulo 8 = 6, —> Quẻ Thượng = Khảm

Mã số (Quẻ Hạ) = 30 + Mã số (giờ) = 30+9 modulo 8 = 39 modulo 8 = 7, -» Quẻ Hạ = Cấn

Quẻ toàn bộ = Khảm / Cấn = Thủy Sơn Kiển

SỐ thứ tự hào động = 39 modulo 6 = 3, hào động được đánh dấu bằng một vòng tròn :

Ta ký hiệu Quẻ Thủy Sơn Kiển thu được - gọi là Quẻ Chủ hay Quẻ Gốc - với hào động trên như sau.

QUẺ CHỦ THỦY SƠN KIẾN

Âm

Dương

Âm

Dương o

Âm

Âm

QUẺ BIẾN

Từ Quẻ Chủ, thay đổi tính Âm Dương của hào động ta sẽ được một Quẻ dẫn xuất gọi là Quẻ Biến. Như thế, theo định nghĩa trên Quẻ biến sẽ là :

719TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
QUẺ CHỦTHỦY SƠN KIẾNQUẺ BIẾNTHỦY ĐỊA TỈ
F - ÂmF - Âm
E - DươngE - Dương
D - ÂmD - Âm
C- Dương oc - Âm
B - ÂmB - Âm
A - ÂmA - Âm

QUẺ HỔ

Nếu bỏ hào 1 và hào 6 của Quẻ Chủ, ta sẽ được một Quẻ Thiếu chỉ có 4 hào. Theo định nghĩa, Quẻ Hổ sẽ là một Quẻ thu được bằng cách lập Quẻ Thượng với 3 hào trên của Quẻ Thiếu, còn Quẻ Hạ thì lập ra bàng 3 hào dưới của Quẻ Thiếu. Như thế ta được

QUẺ CHỦTHỦY SƠN KIẾNQUẺ THIẾU QUẺ HỔ HÓACHỈ 4 HÀO THỦY VỊ TẾQUẺ BIẾNTHỦY ĐỊA TỈ
F - ÂmE - DươngF - Âm
E - DươngE~ Dương D - ÂmE - Dương
D - ÂmD - Âm c - DươngD - Âm
c - Dươngc - Dương D - Âmc - Âm
B - ÂmB - Âm c - DươngB - Âm
A - ÂmB - ÂmA - Âm
GIAI ĐOẠN ĐẦUGIAI ĐOẠN GIỮAGIAI ĐOẠN CUỐI

Ví dụ khác :

Năm 1985, tháng 12, ngày 31, 3 giờ chiều. Quẻ chủ = 6/7 = Thiên Trạch Lý Hào động = Hào thứ tự. Quẻ biến = 7/7 = Thuần Đoài.

II - PHƯƠNG PHÁP LẮC QUẺ THEO 3 ĐỒNG TIỀN

(THIỆU VĨ HOA)

Dùng 3 đồng tiền bỏ vào lòng bàn tay, úp hai bàn tay lại, lắc tất cả 6 lần và theo quy tắc sau thì sẽ tạo nên Quẻ. Quá trình gồm nhiều bước như sau

720HỆ 64 QUẺ - HỌC THUYẾT Bốc PHỆ

CẨM ỨNG TRƯỜNG XÚC CẨM

Theo Thiệu Vì Hoa thì có một sự "cảm ứng tâm lý" hay "liên thông tâm lý" nào đó giữa người bốc Quẻ và các đồng tiền dùng để bốc Quẻ. Ông viết :

"Khi gieo Quẻ, đầu tiên lấy 3 đồng tiền đặt vào trong lòng bàn tay, úp hai bàn tay lại, để im trong một phút, làm cho từ trường của đồng tiền (? đồng tiền là một vật trung hòa điện, không có điện từ trường ! NHP) và từ trường của con người liên thông với nhau. Trong cuộc sống hàng ngày, bất cứ việc gì có liên quan cũng làm ta cảm xúc. Xúc cảm thì sẽ phát ra thông tin, nên chỉ cần ở trong đầu chăm chú nghĩ về việc mình định đoán, đó gọi là tập trung ý niệm, sẽ phát tin tức ra ngoài. Chi khi ý niệm của người xin đoán tập trung thì đồng tiến mới thông qua phản hồi thông tin để phản ánh một cách chính xác, trung thực qua mặt sấp, mặt ngửa của nó. Lắc tất cả 6 lần và ghi lại hào của từng lần lắc là ta được Quẻ".

QUY TẮC XÁC ĐỊNH ÂM DƯƠNG THEO MẶT ĐỒNG TIỀN

Phương pháp dùng đồng tiền như sau : mặt có chữ là mặt ngửa, mặt không chữ là mặt sấp. Trong 3 đồng tiền nếu :

- Có một đồng sấp thì ta ghi 1 chấm (.), tức là 1 Dương,

- Có 2 đồng sấp, thì ghi 2 chấm (..), đó là Âm,

- Có 3 đồng sấp thì ghi một vòng o, đó là Dương,

- Có 3 mặt ngửa, thì ghi dấu ®, gọi là Âm.

Hào có dấu vòng tròn o là hào Dương động, hào có dấu 8 là hào Âm động. Các hào này gọi là hào động. Động thì biến, Dương động biến thành Âm, Âm động biến thành Dương.

Khác với phương pháp tính theo năm, tháng, ngày, giờ ở đó ta chỉ có một hào động, tại phương pháp này có khả năng có nhiều hào động loại o hay ®

Một Quẻ có 6 hào toàn động được gọi là Quẻ toàn biến.

TỨ TƯỢNG THEO QUẺ

Một sấp với một chấm (.) gọi là Thiếu Dương. Hai sấp với hai chấm (..) gọi là Thiếu Âm, Ba sấp với vòng tròn o gọi là Lão Dương, chủ về quá khứ, Ba ngửa với dấu ® gọi là Lão Âm, chủ về tương lai

Ví dụ

QUÉBa đồng ngửa®Ằm
NGOẠIBa đồng sấp oDương
ĐOÀIMột đồng sấp.Dương
Một đồng sấp.Dương
NỘIHai đồng sấpÂm
LYBa đồng sấp oDương
721TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

III - PHƯƠNG PHÁP DÙNG CỒ THI

(THEO CHU DỊCH BẢN NGHĨA)

Trong tác phẩm Kinh Dịch với Vũ trụ quan Đông phương của Nguyễn Hữu Lương, nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh, 1992, có đoạn :

"Chọn một chỗ đất sạch làm nhà để chứa cỏ Thi, cửa hướng về phương Nam, kê giường ở giữa nhà. 50 nhánh cỏ Thi được bọc bằng lụa màu đỏ nhạt, đựng trong một cái túi màu đen, đặt trong một cái hợp, để ở phía Bắc chiếc giường. Đặt một' chiếc khay gỗ ở phía Nam cái hợp, cách cái giường 2 phân về phía Bắc.

Đặt một lư hương ở phía Nam cái khay, rồi một hợp hương ở mặt Nam cái lư. Hàng ngày thắp hương để tỏ lòng cung kính. Trước khi bối, quét tước lau chùi, rửa sạch nghiên mực, đổ vào ít nước, rồi đặt ở phía Đông cái lư một cái bút, một thời mực, một miếng ván sơn vàng.

Người bói trai giới sạch sẽ, quần áo chỉnh tể, đứng trước ở phía Đông, quay mặt về hướng Bắc, rửa tay, đốt hương hết sức kính cẩn. Hài tay bưng lấy nắp hợp, đặt xuống phía Nam cái khay, phía Bắc cái lư. Lấy cỏ Thi trong hợp ra, tháo túi mở bọc, đặt 50 nhánh ở phía Đông cái hợp, rồi hai tay cầm lên hơ trên lư hương.

Khấn rằng : "Già như thái phệ Ngài có thường, giả như thái phệ, Ngài có thường ! (chức nghiệp... họ tên) nay cố việc (có việc gỉ thì nói rõ) chưa biết nên chăng thế nào, nên đem điều nghi ngờ ấy hội đấng Thần Linh. Điều lành, điều dữ, điều được, điều thua, điều hối hận, điều lo rầu, duy chỉ còn mong đấng Thần linh dạy bào rõ ràng cho".

Rồi lấy tay phải nhặt một thẻ (một nhánh cỏ Thi) trả vào hợp. Đoạn dùng cả hai tay trái, phải chia 49 thẻ ra làm đôi để vào hai cái ô lớn ở bên tả và bên hữu cái khay kế đó.

Dùng tay trái cầm lấy những thẻ ở cái ô lớn bên phải, cài vào khe ngón tay út bên trái. Sau đó dùng tay phải để đếm : "bốn một" (tức là cứ 4 thẻ một lần) những thề bên tay trái.

Dùng tay phải trả lại những thẻ đã đếm vào cái ô lớn, bên tả cái khay.

Đoạn cầm lấy những chiếc thẻ ở cái ô lớn bên hữu cái khay, còn tay trái thì cứ đếm một lần bốn một.

Trả lại những thẻ còn thừa như lần trước để kẹp vào khe ngón giữa tay trái.

Lại dùng tay phải trả lại những thẻ đã đếm (đếm bốn một) vào cái ô lớn bên hữu.

Đoạn hợp tất cả những thẻ của một lần cài và hai lần kẹp ở bàn tay trái vào làm một, rồi đặt cái ô nhỏ thứ nhất trong khay. Ấy là lần biến thứ nhất.

Lại dùng hai tay hợp những nhánh cỏ Thi ở hai ô lớn tả và hữu lại làm một, xong rồi lại bắt đầu làm lại cách thức "bốn dinh" như lần biến thứ nhất, và để những thẻ cài và kẹp vào cái ô nhỏ thứ hai trong khay. Đây là lần biến thứ hai.

Lại dùng hai tay hợp những nhánh cỏ Thi ở hai cái ô lớn tả và hữu lại làm một. Xong, lại bắt đầu làm lại cách thức "bốn dinh" như ở lần biến thứ hai, rồi để những thẻ cài và kẹp vào cái ô nhỏ thứ ba trong khay. Đó là lần biến thứ ba. Ba lần biến đã xong, lúc đó đem các số thẻ cài, kẹp, và số thẻ đã đếm "bốn một" mà vạch từng hào vào bảng ván.

Như thế, cứ ba lần mới biến thành một hào, và phải 18 lần biến (tức là 6 lần 3 biến) mới thành một quẻ. Khi được quẻ rồi mới xét sự biến động của quẻ để xem lành dữ.

722HỆ 64 QUẺ - HỌC THUYẾT Bốc PHỆ

Nghi lễ và cách thức bói toán xong xuôi, người bói lại bọc cỏ Thi đựng vào túi, cho vào hợp, thu xếp nghiên bút mực bảng, rồi lại thắp hương, tỏ vẻ thành kính, và lui vào khỏi căn nhà riêng".

SỐ ĐẠI DIỄN

Xin trích tiếp :

"Trên đây mới là tả cách thức bói cỏ Thi, đồng thời giải thích một đoạn văn của Hệ từ nói trên. Tuy nhiên, đối với chúng ta cách thức bói toán không quan trọng và không cần thiết mấy, việc cốt yếu dùng làm căn bản cho vấn đề phải là việc vận dụng những con số trong Hà đồ ám hợp với nguyên lý biến dịch của Vũ trụ để tìm ra cái uẩn ảo kỳ diệu của quỷ thần ẩn hiện trong cõi không gian huyền ảo, mịt mờ, mà đến Khổng Tử, người không ưa nói : "quái, lực, loạn, thần", cũng phải tỏ dấu ngạc nhiên, thở than tán tụng : "Kẻ nào biết được cái đạo biến hóa tức là đã biết được cái hành vi của quỷ thần rồi đó".

Trong khi theo dõi cuộc bói toán, chắc hẳn ai cũng phải để ý tới việc tại sao không dùng con số 55 trong Hà đồ, mà lại dùng số 50 rồi lại 49 ?"...

IV - HỆ CÁC THẦN

CHỨC NĂNG CÁC HÀO

Bây giờ ta xác định chức năng các Hào trong quan hệ với Lục Thân : Bản.Thân = Huynh Đệ, Thể Tài, Phụ Mẫu, Quan Quỷ, Tử Tôn.

Theo Thiệu Vì Hoa, đó là các chức năng sau :

CHỨC NĂNG CỦA HÀO PHỤ MẪUĐoán về :CHỨC NĂNG HÀO THÊ TÀIĐoán về :
Nhà cửa : Rường cộtBản thân : Âm đức tổ tiênAnh em : Tương sìnhTử tôn : Sát, kỵThể tài : Người ngoàiPhụ Mẫu : Hào dụng.Cầu hôn : Đề nghị cầu hônSĩ quan : Tuyên lệnhCầu quan : Giấy tờ trợ giúpKiện tụng : Đớn khởi tốGiao dịch : Giao kèo khế ướcNgười đi xa : Thư tínBuôn bán : Phương hướngCầu mưu : Đầu mốiXuất trận : Tướng hay cò.Nhà ỏ : Nhà bếpBản thân : Nội trợBuôn bán : Hàng hóaHôn nhấn : Tư trangSĨ quan : Lộc tặngPhụ Mẫu : Sát kỵVỢ : Hào dụngKho tàng : Kho lương thựcKiện tụng : Phát sinhTrộm cướp : Vật tàng trữĐi thuyền : Chuyên chởXuất trận : Trọng xa.
723TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
CHỨC NĂNG HÀO HUYNH ĐỆCHỨC NĂNG HÀO TỬ TÔN
Đoán vềĐoán về
Nhà cửa : ngõ, hành langNhà của : Nhà phụ
Bản thân : Tai nạnBản thân : Sự bì.nh yên
Đi xa : Bạn đườngCất nhắc, đề bạt : đơn thư
Buôn bán : Bất lợiBuôn bán : đi chợ mua bán
MƯU sự : Cạnh tranhHôn nhân : Khắc chồng
Vợ : Sát kỵVợ : Nội trợ
Huynh đệ : Hào dụngNgười đi xa : Người tùy tùng, phò tá
Tử tôn : Trợ giúpBệnh tật : Bác sĩ
Cầu tài : Thần kiếpMƯU sự ; Kết quả
Mất mát : Trắc trỏTrộm cướp : Bắt người
Mỏ của hàng : Người nắm quyền.Ra trận : Người lính

Kiện tụng : Hòa giải

Tử tôn : Hào dụng

Đi thuyền : ở sâu dưới nước.

CHỨC NĂNG HÀO QUAN QUỶ

Đoán về

Nhà của : Dinh thự

Bản thân : Trỏ ngại về trí tuệ

Hôn nhân : Mối lái

Sĩ quan : Quan chức

Bệnh tật : Bệnh khác thường

Kiện tụng : Giặc cướp

Ra trận : Địch thủ

Quan doanh : Hào dụng

Huynh đệ : Sát Kỵ

Đi thuyền : Mái chèo hay cột buồm.

Sau đây là một số định nghĩa có liên quan đến các quan hệ mờ trong dự đoán bằng Kinh Dịch. ■ -

HÀO DỤNG THẦN

Hào dụng thần là hào dùng để đoán sự việc cần đoán, theo những chức năng đã trình bày ngay trên đây.

724HỆ 64 QUẺ - HỌC THUYẾT Bốc PHỆ

Ví dụ

Giả sử tại một thời điểm nào đó, tháng Thìn, ngày Mậu Thân, để đoán trạng thái của bố bị bệnh ta được Quẻ Chủ, hào động và Quẻ Biến sau :

Quẻ Chủ là Thuần Kiền hay Kiền Vi Thiền, hào động o là hào 4, do đó Quẻ Biến là Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc

QUÉ CHỦKIỀN VI THIÊNQUẺ BIẾNPHONG THIÊN TIỂU SÚC
A - Dg Phụ Mẫu Ĩuất-Thổ-ThẽA - Dg Thể Tài Mão- Mộc
B - Dg Huynh Đệ Thân-K/mB - Dg Quan Quỷ Tị - Hỏa
c - Dg Quan Quý Ngọ-Hỏa oc - Âm Phụ Mẫu Mùi-ĩhố-ứng
D - Dg Phụ Mẫu Thìn-Thổ-ửngD - Dg Phụ Mẫu Thìn - Thổ
E - Dg Thể Tài Dần-MộcE - Dg Thể Tài Dần - Mộc
F - Dg Tủ Tôn Ĩý-ThủyF - Dg Tử Tôn Tý-Thủy-Thế

Phần trái của Bảng trên hoàn toàn trích từ Bảng Hỗn thiên, còn ở phần phải thì các Chi và Ngũ Hành cũng trích từ Bảng đó. Đối với Lục Thân, thì Lục Thân phần phải xếp theo tính Ngũ Hành của Lục Thân phần trái. Chẳng hạn, khi ở phần trái Phụ Mẫu đã đi với Hành Thổ, thì ở phần phải Phụ Mẫu cũng phải đi với Hành Thổ đó tại các hào thứ 3 và thứ 4 thuộc Thổ. Tại phần trái Thể Tài đã đi với Hành Mộc, thì tại phần phải cũng vậy, tại các hào 2 và hào 6 thuộc Hành Mộc, v.v...

Hào dụng thần bên phải là tương ứng với Lục Thân Phụ Mẫu ở Hành Thổ, hào 3 hay 4.

HÀO NGUYÊN THẦN

- Hào nguyên thần là hào có tính Ngũ Hành sinh tính Ngũ Hành của hào dụng thần.

HÀO KỴ THẦN

- Hào kỵ thần là hào có tính Ngũ Hành khắc tính Ngũ Hành của'hào dụng thần.

HÀO cừu THẦN

- Hào cừu thần là bào có tính Ngũ Hành khắc tính Ngũ Hành của hào nguyên thần.

725TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

HÀO TIẾN THẦN

- Hiện tượng gọi là tiến thần xảy ra khi Dần hóa Mão, Tị hóa Ngọ, Thân hóa Dậu, Hợi hóa Tý, Sửu hóa Thìn, Thìn hóa Mùi, Mùi hóa Tuất, Tuất hóa Sửu.

HÀO THOÁI THẦN

- Hiện tượng gọi là thoái thẩn xảy ra tình hình ngược lại so với trên, chẳng hạn khi Mão hóa thành Dần, Sửu hóa thành Tuất, Tuất hóa thành Mùi...

Trong ví dụ trên ta biết rằng hào dụng thần có tính Ngũ Hành Thổ. Hào nguyên thần là hào 5 có tính Ngũ Hành Hỏa, hào Kỵ thần là các hào 2 và 6 có tính Ngũ Hành Mộc, còn hào cừu thần là hào 1 có tính Ngũ Hành Thủy.

Để xác định hiệu lực của các hào nguyên thần, kỵ thần, cừu thần, cần xem các quan hệ mờ vượng, tướng, phế, tù, tử của chúng. Trong ví dụ trên, trong hai hào Phụ Mẫu lấy hào Thìn Thổ làm hào dụng thần Phụ Mẫu, do hào này có Chi trùng với Chi của tháng (nguyệt kiến). Đây là một quy tắc chọn hào dụng thần khí có nhiều hào dụng thần như trong trường hợp trên.

V - LỤC THẦN

Lục Thần là :

THANHLONGChủ về việc tốt, vui mừng ; nhưng lạikhắc thế, khắc dụng thần, gây điềuxấu, trong hỳ có bì.
CHÂU TƯỚCChủ về cãi vã
CÂU TRẦNChủ về nỗi lo âu điền thổ, lao dịch
Đằng XÀChủ về nỗi kinh sợ, vu vơ, quái dị
BẠCH HỔChủ về những tổn thương, hiếu phục
HUYỀN VŨChủ về việc mờ ám, trộm cướp
726HỆ 64 QUẺ - HỌC THUYẾT Bốc PHỆ

CÁCH AN LỤC THẦN :

HÀONGÀY GIÁP, ẤTNGÀY BÍNH, ĐINHNGÀY MẬU
HÀO 6Huyền VũThanh LongChâu Tước
HÀO 5Bạch HổHuyền VũThanh Long
HÀO 4Đằng XàBạch HổHuyền Vũ
HÀO 3Câu TrầnĐằng XàBạch Hổ
HÀO 2Châu TướcCâu TrầnĐằng Xà
HÀO 1Thanh LongChâu TướcCâu Trần
Bảng 100. BẢNG AN Lực THẦN
HÀONGÀY KỶNGÀY CANH, TÂNNGÀY NHÂM, QUÝ
HÀO 6Câu TrầnĐằng XàBạch Hổ
HÀO 5Châu TƯỚCCâu TrầnĐằng Xà
HÀO 4Thanh LongChâu TướcCâu Trần
HÀO 3Huyền VũThanh LongChâu Tước
HÀO 2Bạch HổHuyền VũThanh Long
HÀO 1 Đằng XàBạch HổHuyền Vũ

VI - HÀO THẾ

VỀ NHỮNG Ý NGHĨA CỦA HÀO THẾ

Hào thế là gốc, là hào cơ bản của cả cuộc đời, là chủ của một Quẻ, còn hào ứng là liên kết chặt chẽ với hào thế.

- Hào thế vượng, tướng, lâm nhật nguyệt, hào động sinh phù, hào ứng sinh hợp : Người có thân thể cường tráng, nhiều khả năng để kháng vế bệnh tật.

- Nếu có nguyên thần, tiến thần cát thì tiền đồ sẽ rất to lớn.

- Nếu gặp tuần không, tù, tử, phế, mà không có nguyên thần, tiến thần cát giải thì làm việc nào cũng không thành.

QUAN HỆ GIỮA HÀO THẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ KHÁC

- Hào thế cùng hào thể tài, hào tử tôn vượng : giàu có, sống lâu.

- Hào thế cùng hào tài vượng, nhưng hào tử tôn không vượng : trước giàu, sau nghèo.

727TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

- Hào thế không vượng nhưng các hào tử tôn và thể tài đều vượng : người nghèo nhưng có nhiều nhà cửa.

- Hào thế nhập mộ : suốt đời khó khăn. Nếu hào thế lại tù, tử, phế : người ngốc, đần, suốt đời gặp tai họa.

HÀO THẾ VÀ VÒNG THANH LONG

Thanh Long

- Trì thế (nằm tại hào thế) : Người từ bi, hòa nhã.

- Khắc hào thế : Có sự đau khổ vì tửu sắc, đau lưng mỏi gối

Châu Tước

- Trì thế ?

- Sinh thế : có tin mừng về mặt văn thư, nóng tính, gặp bệnh tật, gặp những điều rắc rối, hay lo nghĩ đau đầu.

Câu Trần

- Trì thế : người hành động chậm nhưng chắc chắn,

- Khác thế : chủ về nạn tù đày, lòng phát buồn.

Đằng Xà

- Trì thế : người hay nói suông, nhiều mưu kế, hay nghi ngờ. Gặp các bệnh hàn, nhiệt, hay mê sảng

Bạch Hổ

- Trì thế : người cứng cỏi, dũng mãnh.

- Khắc thế : Chủ làm việc sai trái. Gặp những bệnh về phổi.

Huyền Vũ

- Trì thế : người trộm cướp, mờ ám, gian hùng. Hay gặp những bệnh thuộc hàn, phong thấp.

Ví dụ :

Người đến xem sinh :

Năm 1940-Canh Thìn Tháng 12-Kỷ Sửu Ngày 26-Tân Mùi Gi&NhâmThìn 7 12 26 5

- Quẻ Chủ : Phong Trạch Trung Phu = Cấn 7,

- Hào động : hào 2

- Quẻ Biến : Phong Lôi ích = Tốn 4.

728HỆ 64 QUẺ - HỌC THUYẾT Bốc PHỆ
PHONG TRẠCH TRUNG PHUPHONG LÔI ÍCHLỤC THÂN
Quan quỷ Mão,MộcQuan quỷ MãoMộcĐằng Xà
Phụ Mẫu TịHỏaPhụ Mẫu TịHỏaCâu Trần
Huynh Đệ Mùi Thổ - ThếHuynh Đệ Mùi ThổChâu TƯỚC
Huynh Đệ Sửu ThổHuynh Đệ Thìn ThổThanh Long
Quan Quỷ Mão Mộc oQuan Quỷ Dần MộcHuyền Vũ
Phụ Mẫu Tị Hỏa - ứngThể tài Dần MộcBạch HỔ

Trung Phu là Cấn 7, tức thuộc Thổ, lúc đó các Chi của năm tháng, ngày, giờ đều là các Chi thuộc Thổ- Nên Quẻ Chủ là vượng. Hào Thế có Hành Mùi Thổ, là hào nhật kiến, lại được hào ứng có Hành Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ, nên hào Thế lại vượng thêm. Có đến hai hào Phụ Mẫu đều thuộc Hành Hỏa, Hỏa sinh Thổ của hào Thế. Hành Thổ của hào thế lại tương ứng với Châu Tước với chức năng văn thư. Do đó, nếu chuyên về văn học thì chủ thể sẽ thành đạt, có thanh danh lớn.