TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập V — Các hệ 64 Quẻ — cơ sở di truyền, Phong Thủy

Chương 50

Các quan hệ mờ trong Bốc Phệ

Trang 711–716 của bản in·Xem ảnh quét
711TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Chương 50

CÁC QUAN HỆ MỜ TRONG BỐC PHỆ

Học thuyết Bốc Phệ là một học thuyết có rất nhiều quan hệ mờ, có thể nói là đủ loại... Vì thế, trong cuốn sách này, chúng tôi chỉ đưa ra một số để bạn đọc hình dung vấn đề, để hiểu rõ tại sao bài toán luận đoán về Bốc Phệ là cực kỳ khó khăn..

1- CÁC TRẠNG THÁI SINH, VƯỢNG TỨ THỜI,

NHẬT KIẾN, NGUYỆT KIẾN, NGUYỆT PHÁ

CÁC TRẠNG THÁI SINH VƯỢNG TỨ THỜI

Các quan hệ mờ đang xét là quan hệ giữa Can và Chi, gọi là quan hệ Trường Sinh, Đế Vượng, Lâm Quan, Mộc Dục, Quan Đới, Bệnh, Tuyệt, Dưỡng, Mộ được định nghĩa theo Bảng sau :

Bảng 99a. BÁNG TRƯỜNG SINH. ĐẾ VƯƠNG, MỘC DỤC, TỦ, TUYỆT.. CỦA 10 THIÊN CAN
GIÁPBÍNHMẬUCANH,NHÂMẤT• ĐINHKỶTÂNQUÝ
TÝM.DụcThaiThaiTừĐếVgBệnhTuyệt.TuyệtTgSinhLQuan
SỬUQ. ĐớiDưỡngDưỡngMộSuySuyMộMộDưỡngQ.Đói
DÂN :ILQuanTgSinhTgSinhTuyệtBệnhĐếvg gTửTửThaiM.Dục
MÃOĐếVgM.DụcM.DụcThaiTửLQuanBệnhBệnhTuyệtTgSinh
THÌNSuyQ ĐớiQ. ĐớiDưỡngMộQ.ĐớiSuyTửThaiM.Dục
TỊBệnhLQuanLQuanTgSinh|TuyệtM.DụcĐếVgĐếVgTgSinhThai
NGỌTửĐếvgĐếVgM.DụcThaiTgSinhLQuanLQuanBệnhTuyệt
MÙIMộSuySuyQ. Đới/DưỡngDưỡngQ.ĐớiQ. ĐớiSuyMộ
THÂNTuyệtBệnh |Bệnh hLQuanTgSinhThaiM.DụcM.DụcĐếVgTừ
DẬUThaiTửTửĐếVgM.DụcTuyệtTgSinhTgSinhLQuanBệnh
TUẤTDưỡngMộMộSuyQ. ĐớiMộDưỡngDưỡngQ. ĐớiSuy
HỢITgSinhTuyệtTuyệtBệnhLQuanTửThaiThaiM.DụcĐếvg

Tg Sinh=Trường Sinh. LQuan= Lâm Quan, QĐới=Quan Đới. M Dục=Mộc Dục, Đế Vg= Đế Vượng

712HỆ 64 QUẺ - HỌC THUYẾT Bốc PHỆ

Để có thể đi sâu hơn vào dự đoán, một điểm cần thiết nữa là xác định các quan hệ giữa các Chi (và tháng Âm lịch) và Ngũ Hành, thường gọi là các trạng thái Sinh, Vượng, Tử, Tuyệt.. Trong Triết cổ Đông phương, các trạng thái đó được xác định như sau (Các Tháng TG1, TG2... tính theo Chi) :

QUAN HỆ MỜ VƯỢNG, TƯỚNG, TÙ, PHẾ, HƯU GIỮA CÁC CHI CỦA THÁNG VÀ NGŨ HÀNH

Bảng 99b. BẢNG VƯỢNG, TƯỚNG, PHẾ, TÙ, TỬ QUAN HỆ MỜ
THÁNG→KIẾNTG1DầnTG2MãoTG3ThìnTG4TG5 I TGGNgọ MùiTG7ThânTG8 TG9Dậu. TuấtTG10|HợiTG11TýTG12Sửu
MỘCTgTgTùTửTừTùPhếPhếTùVgVgTù
HÓAVgVgTửTgTgTửTừTùTửPhếPhếTử
THỔPhếPhếTgVgVgTgTửTửTgTùTùTg
KIMTùTùVgPhếPhếVgTgTgVgTửTừVg
THỦYTửTửPhếTùTù : PhếVgVgPhếTgTgPhế

GIỮA CÁC CHI CỦA THÁNG VÀ NGŨ HÀNH

NHẬP MỘ

Theo Bảng 99a, chúng ta đã định nghĩa quan hệ Mờ tại các Chi tương ứng với các Hành Kim, Mộc, Thủy và Hỏa. Còn Hành Thổ = (Thìn, Tuất, Sửu và Mùi) đã là Mộ của vạn vật (người chết nhập mộ tại Thổ (Đất).

Tất nhiên, Mộ là hung địa : Trên thực tế Mộ được biểu hiện chẳng hạn là phòng giam, bệnh viện, huyệt...

HÀO NGUYỆT KIẾN, HÀO NHẬT KIẾN

Theo định nghĩa, nếu một hào nào có Chi trùng với Chi của tháng hay của ngày, thì ta nói hào đó là một hào nguyệt kiến hay nhật kiến.

Nếu một hào nào đó là hợp nguyệt kiến hay nhật kiến, thì tình hình hào đó là tốt. Trái lại, tỉnh hình là xấu. Tác dụng của nguyệt Kiến và nhật kiến là ngang nhau. Quẻ không có hào dụng thần có thể lấy hào nguyệt kiến làm hào dụng.

713TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

NGUYỆT PHÁ

Nguyệt phá là một khái niệm xác định theo Bảng sau

THÁNG123456789101112
PHÁ THEOHÀO CỦA QUẺThânDậuTuấtHợi•TýSửuDầnMãoThìnTịNgọMùi

Ví dụ : Tại tháng giêng 1 (là tháng Dần), nếu hào dụng có Chi là Thân thì ta có Tứ tượng nguyệt T tháng hai 2 a tháng Mão), nếu hào dụng có Chi là Dậu * thì ta có hiện tượng nguyệt phá. Nguyệt phá là lâm vào tình trạng "phá". Cho nên cần đợi đến một tháng khác nào đó, để thoát ra khỏi tình trạng nguyệt phá.

TUẦN KHÔNG

THẬP CANTHẬP CANGIÁP TÝTHẬP CANGIÁP TUẤTTHẬP CANGIÁP THÂNTHẬP CANGIÁP NGỌTHẬP CANGIÁP THÌNTHẬP CANGIÁP DẦN
TUẦN KHÔNGTuất HợiThân DậuNgọ MùiThìn TịDần MãoTý Sửu

Theo định nghĩa, nếu trong Quẻ Chủ thuộc thập Can Giáp Tý (xem chương XXIII, A.2) mà có hai hào có Ngũ Hành Tuất Hợi, thì ta nói có hiện tượng không. Đối với các Thập Can khác cũng định nghĩa tương tự như thế.

Khái niệm tuần không được hiểu theo những trường phái khác nhau với những nghĩa khác nhau. Có tác giả - theo kinh nghiệm bản thân - cho rằng khi gặp tuần không thì "đa chiêm", tức là chiêm lại với một Quẻ khác. Nếu Quẻ chiêm lại đó là tốt, thì sẽ thoát khỏi tuần không.

II - PHẢN NGÂM, QUY HỒN, DU HỒN

PHẢN NGÂM

Nếu Quẻ biến thành Quẻ xung khác, hay hào biến thành hào xung khác thì ta có có hiện tượng phản ngâm.

Cụ thể là :

- Hai Quẻ phản ngâm nhau là hai Quẻ đối xứng tâm với nhau trong Bát Quái đồ Hậu thiên, cụ thể là Đoài với Chấn (Âm Kim khắc Dương Mộc) Khảm với Ly (Thủy khắc Hỏa), Khôn với Cấn (Âm Thổ khác Dương Thổ), Kiền với Tốn (Dương Kim khác Âm Mộc).

Có ba trường hợp sau :

714HỆ 64 QUẺ - HỌC THUYẾT Bốc PHỆ

1 - Tất cả 6 hào phản ngâm nhau từng đôi với nhau theo Chi : Tý với Ngọ, Hợi với Tị, Mão với Dậu, Dần với Thân, Sửu với Mùi, Thìn với Tuất.

Ví dụ : Địa Phong Thăng = Chấn 5 và Phong Địa Quán = Kiền 5.

2 - Nội Quái phản ngâm, còn Ngoại Quái không đổi :

Ví dụ : Địa Phong Thăng = Chấn 5 và Thuần Khôn = Khôn 1.

3 - Ngoại Quái phản ngâm, nhưng Nội Quái không đổi :

CHẤN 52/4 = 46THĂNGKIỀN 54/2 = 20QUÁNT.KHÔN ĩ2/2 « 02KHÔN
Q- KimQuý DậuT- MộcTân MãoC-Kim-TQuý Dậu
P- ThủyQuý HợiQ- HỏaTân TỊT-ThùyQuý Hợi
T-Thô- TQuý Sửup- Thô-TTân MùiH~ThỔQuý Sửu
Q- KimTân DậuT- MộcẤt MãoQ7MỘC-UẤt mão
P- ThủyTân HợiQ-HỏaẤt TịHỏaẤt TỊ
T-Thô- uTân SửuP-Thồ-UẤt MùiP- ThổẤt Mùi

Khi Nội Quái phản ngâm thì trong sẽ không an, khi Ngoại Quái phản ngâm thì ngoài sẽ không an. Khi cả hai Quái Nội, Ngoại phản ngâm thì cả trong cả ngoài đều sẽ không an. với nghĩa là được rồi mất, mất rồi được, đến rồi đi, đi rồi đến, hợp rồi tan, tan rồi hợp, động rồi tỉnh, tỉnh rồi động...

CÔNG DANHTÀI SẢNMỒ MẢTHỜI TIẾT
Lên rồi xuốngXuống rồi lênTụ rồi tánTán rồi tụDời rồi không dờiKhông dòi rồi dờiNắng rồi mưaMưa rồi nắng
BỆNH TẬTCHÚ-KHÁCHXUẤT HÀNHHÔN NHÂN
Mạnh rồi yếuYếu rồi mạnhBình anLộn xộn,Đi rồi lại0 rồi lại điHòa rồi phảnPhản rồi hòa

MỘT SỐ HẬU QUẢ CỦA TRƯỜNG HỢP PHÀN NGÂM

715TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

DU HỒN, QUY HÒN

Quy hồn trỏ Quẻ thứ 8 trong mỗi họ như : Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu = Kiền 8 của họ Kiền, Quẻ Lôi Trạch Quy Muội = Đoài 8 của họ Đoài, Quẻ Thiên Hỏa

Đồng Nhân = Ly 8 của họ Ly, Quẻ Thủy Địa Tỷ = Khôn 8 của họ Khôn...

Du hồn trỏ Quẻ thứ7 7 của mỗi họ như : Quẻ Hỏa Địa Tấn = Kiền 7 của họ
Kiền, Quẻ Lôi Sơn TiểuQuá = Đoài 7 của họ Đoài...

Quy hồn có nghĩa là luẩn quẩn một nơi, không ra khỏi biên giới, câu nệ không giải quyết công việc.

Du hồn có nghĩa là "đi nghìn dặm, muốn làm việc được lâu, nhưng khi gặp du hồn thì không thể làm được lâu, tâm bất định, thay đổi thất thường".

IỈI - CÁC QUAN HỆ MỜ SINH KHẮC TRONG

CẤU TRÚC NGŨ HÀNH

Chương này bàn về những mối quan hệ mờ sinh khắc khác nhau giữa các hào. Có những quan hệ sau như đã biết

NGŨ HÀNH TƯƠNG SINH, TƯƠNG KHẮC

Lục hợp

LỤCTýDầnMãoThìnTịNgọ
HỢPSưuHợiTuấtDậuThânMùi

Lục xung

LỤCSửuDầnMãoThìnTịTý
XUNGMùiThânDậuTuấtHỢiNgọ

Tam hợp

TAMThân, Tý, ThìnTị, Dậu, Sửu Dần, Ngọ, TuấtHợi, Mão, Mùi
HỢPThủy cụcKim cụcHỏa cụcMộc cục

Tam hình

TAMHÌNHThân phạt DầnDần phạt TịTị phạt ThânSửu phạt TuấtTuất phạt MùiMùi phạt SửuTý phạt MãoMão phạt TýThìn, Ngọ,Dậu, Hợi
Hình phạt dovô onHình phạt doquyền thếHình phạt dovô lễHình phạt dotự mình
716HỆ 64 QUẺ - HỌC THUYẾT Bốc PHỆ

BIẾN KHẮC

Một Quẻ - do hào biến - trở thành Quẻ biến.

Hiện tượng biến khác xuất hiện khi tính Ngũ Hành của Quẻ biến khắc tính Ngũ Hành của Quẻ ban đầu. Tình huống này không tốt. Ví dụ :

Thuần Chấn, tính Mộc, do các hào 2, 3, 5, 6 biến —* Thuần Kiền, tính Kim. Kim khác Mộc. Hiện tượng không tốt.

THUẦN CHẤN, TÍNH MỘCTHUẦN KIỀN, TÍNH KIM
T - Tuất Thổ ®-TT - Tuất Thổ
Q - Thân Kim 8Q - Thân Kim
c - Ngọ Hỏac - Ngọ Hỏa
T - Thìn Thổ 8 - uT - Thìn Thổ
H - Dần Mộc ®H - Dần Mộc
p - Tý Thủyp - Tý Thủy

BIẾN SINH

Hiện tượng biến sinh xuất hiện khi tính Ngũ Hành của Quẻ biến sinh tính Ngũ Hành của Quẻ ban đầu. Tỉnh huống này tốt, đại cát. Ví dụ Thuần Tốn - Mộc do các hào 3, 6 biến —* Thuần Khảm - Thủy (Thủy sinh Mộc) :

THUẦN TỐN, TÍNH MỘCTHUẦN KHẢM, TÍNH THỦY
H - Mão Mộc & - Tp- Tý Thủy
c - Tị HỏaT - Tuất Thổ
T - Mùi ThổQ - Thân Kim
Q - Dậu Kim® - uc - Ngọ Hỏa
p - Hợi ThủyH - Thìn Thổ
T - Sửu ThổH - Dần Mộc

Trên đây, chúng tôi chỉ nêu một số quan hệ mờ trong Bốc Phệ, cốt để minh họa. Bạn đọc nào muốn biết đầy đủ hơn xỉn tham khảo cuốn sách về dự đoán của Thiệu Vĩ Hoa chẳng hạn.