TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập II — Cơ sở cấu trúc nhân thể theo Đông Y học, Thời Châm học và Trường sinh học

Chương 13

Cấu trúc Tý Ngọ Lưu Chú

Trang 255–272 của bản in·Xem ảnh quét
255TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Chương 13

CẤU TRÚC TÝ NGỌ LƯU CHÚ

I - CHẾ ĐỘ NGÀY ĐƯỜNG KINH CHỦ ĐẠO TRONG

TÝ NGỌ LƯU CHÚ

Theo định nghĩa, Tý Ngọ Lưu Chú là một hệ thống huyệt mở, do con người là một hệ thống mở theo nguyên lý Thiên - Địa - Nhân hợp nhất. Đó là nghiệm một bài toán đa tiêu chuẩn theo một số nguyên tắc nào đó mà chúng ta sẽ trình bày dần dần, nhưng trong số đó nguyên tắc cấu trúc Âm Dương Ngũ Hành đóng vai tiêu chuẩn cao nhất.

A- CHẾ ĐỘ NGÀY ĐƯỜNG KINH CHỦ ĐẠO TRONG TÝ NGỌ LƯU CHÚ

Chu kỳ của Tý Ngọ Lưu Chú là 10 (Thiên Can) X 12 (Địa Chi) = 120 giờ cổ = 12 ngày. Chu kỳ này được chia thành 11 đoạn, trong số đó 10 đoạn gọi là 10 ngày đường kinh chủ đạo, và một đoạn gọi là đoạn bế huyệt (xem Bảng 15).

Ví dụ, đoạn gọi là ngày đường Kinh Can chủ đạo kéo dài từ giờ thứ 22 đến giờ thứ 33.

Chức năng của ngày đường Kinh Chủ đạo

Theo tư liệu cổ thì chức năng của ngày đường Kinh Chủ đạo là : "dẫn khí huyệt từ Kinh này sang Kinh khác", sau đó "trút các khí huyệt đó vào các Kinh cha mẹ là Kinh Tâm Bào hay Kinh Tam Tiêu". Phải nói rằng cơ chế truyền khí hay huyết này còn rất khó hiểu, vì như chúng ta sẽ thấy ngay sau đây, khí huyệt truyền không phải chỉ trong một kinh xác định, mà từ Kinh này đến Kinh khác. Mặt khác, khái niệm "huyết" là gì ? "Huyết" không phải là máu vì máu không chảy trong các đường Kinh 1

Xin nói cụ thể hơn : Trong cơ chế của Tý Ngọ Lưu Chú thì "khí truyền trong các Kinh Dương và huyết chạy theo sau, còn huyết thì truyền trong các Kinh Âm và khí chạy theo sau". Đây cũng thêm một cơ chế rất khó hình dung với những từ chưa có định nghĩa rõ ràng như "chảy theo sau".

Trong khoảng thời gian từ giờ 110 đến giờ 120, không có đường Kinh Chủ đạo nào, và khoảng đó gọi là khoảng thời gian bế huyệt.

Ví dụ, kinh Can bắt đầu vai chủ đạo huyệt, từ giờ 22, với nghĩa là

256NHÂN THỂ - THÁI ẤT

- Huyệt Can Mộc được mở tại giờ 22 của chu kỳ 120 giờ cổ.

- Hai giờ sau, giờ 24, huyệt Tâm Hỏa được mở.

- Sau hai giờ, giờ 26, huyệt Tỳ Thổ được mở, đồng thời huyệt Nguyên Can Thổ của đường Kinh Chủ đạo - Kinh Can - cũng mở. Hiện tượng này gọi là Phản Bản Hoàn Nguyên.

- Hai giờ sau, giờ 28, huyệt Phế Kim được mở.

- Hai giờ sau, giờ 30, huyệt Thận Thủy được mở.

- Cuối cùng, giờ 32, "huyết" được trút vào Kinh Tâm Bào tại huyệt Tâm Bào Mộc. Vấn đề : Bằng cơ chế nào, khí hay "huyết" truyền được từ Kinh này sang Kinh khác trong hệ thống Tý Ngọ Lưu Chú ? Nếu khi, "huyết" là những chất lưu, hiểu theo nghĩa thông thường, thì hiện tượng trên sẽ phải hiểu như thế nào (như trong một mạng lưới thủy lợi ?ì. Với. cơ chế vật lý hay khác ?■

NGÀY ĐƯỜNG KINH THẬN CHỦ ĐẠO
Dũng TuyềnDĩ (m)l2ũ=00QuýHành GianDM (h)02 giápThần MônDH (w)Thái KhêDT (w)ĐẠI LĂNGDZ (w)04 GiápThương KhâuDW (k)06 Giápxích TrạchDK (Ợ08 GiápTrungXungDZ (m)10 Giáp
NGÀY ĐƯỜNG KINH ĐỞM CHỦ ĐẠO
Khiếu ÂmDM+(k*)11 GiápTiền CốcDH+ (t+)13 ẤtHãm cốcDW"' (m+)Khâu HưDM+ (N)15 ẤtDương KhêDK+ (h+)17 Ấtủy TrungDĩ* (w+)19 ẤtDịch mônDZ*()21 Ất
NGÀY ĐƯỜNG KINH CAN CHỦ ĐẠO
Đại ĐônDM (m)22 ẤtThiếu PhùDH (h)24 ẤtThái BạchDW (w)Thái XungDM (w)26 BínhKinh CửDK (k)28 BínhÂm CốcDT (1)30 BínhLao CungDZ (h)32 Bính
257TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
NGÀY ĐƯỜNG KINH TIỂU TRƯỜNG CHỦ ĐẠO
Thiếu ThạchDH+ (k+)33 BÍnhNội ĐìnhD W" (t+)35 BínhTam GianDK+ (m+)Uyển CốtDH+ (N)37 ĐinhCôn LônDT" (h+)39 ĐinhDg Lg TuyềnDM' (w+)41 ĐinhTrung ChữDZ+ (m+)43 Đinh
NGÀY ĐƯỜNG KINH TÂM CHỦ ĐẠO
Thiếu XungDH (m)44 ĐinhĐại ĐôDW (h)46 ĐinhThái UyênDK (w)Thần MônDH (w)48 ĐinhPhục LựuDT (k)50 MậuKhúc TuyềnDM (ĩ)52 MậuĐại LăngDZ (w)54 Mậu
NGÀY ĐƯỜNG KINH VỊ CHỦ ĐẠO
Lệ Đoài(k+)55 MậuNhị GianDK+ (m+)57 MậuThúc CốtDT* (m+)Xung DươngDW' (N)59 MậuDương PhụDM+ (h+)61 KỳTiểu HảiDH+ (w+)63 KỳChi CâuDZ+ (h+)65 Kỳ
NGÀY ĐƯỜNG KINH TỲ CHỦ ĐẠO
Ấn BạchDW (m)66 KỳNgư TếDK (h)68 KỳThái KhêDT (w)Thái BạchDW (w)70 KỳTrungPhongDM (k)72 KỳThiếu HảiDH (t)74 CanhGiản SửDZ (k)76 Canh
NGÀY ĐƯỜNG KINH ĐẠI TRƯỜNG CHỦ ĐẠO
Thông DươngDK+ (k+)77 CanhThông CốcDT+ (t+)79 CanhT.L KhấpDM+ (m+)Hợp CốcDK" (N)N81 CanhDương CốcDH (h+)83 CanhT.Tam LýDW* (w+)85 TânThiên TỉnhDZ+ (w+)87 Tân
258NHÂN THỂ - THÁI ẤT
Bảng 15. BẢNG NGÀY Ạ Y ĐƯỜNG kinh chủ đạo trong hệ thống
NGÀY ĐƯỜNG KINH PHẾ CHỦ ĐẠO
Thiếu ThươngDK (m)88 TânNhiên CốcDT (h)90 TânThái XungDM (w)Thái Uyên. DK (w)92 TânLinh đạoDH(k)94 TânÂ.Lg TuyềnDW (t)96 TânKhúc TrạchDZ* (w+)98 Nhâm
NGÀY ĐƯỜNG KINH BÀNG QUANG CHỦ ĐẠO
Chí ÂmDT" (k+)99 NhâmHiệp KhêDM+ (t+)101 NhâmHậu KhêDH+ (m+)Kinh CốtDT+ (N)DƯƠNG TRÌDZ* (N)103 NhâmGiải KhêDW (h+)105 NhâmKhúc TrìDKT (w+)107 NhâmQuanXungDZ* (k+)109 Quý
KHOẢNG THỜI GIAN BẾ HUYỆT : 110 Quý - 119 Quý

THỜI CHÂM TÝ NGỌ LƯU CHÚ

CHÚ THÍCH

Trong Bảng 15, chữ đậm trỏ huyệt nguyên. Giờ mở huyệt tính theo chu kỳ 120 giò cổ được ghi ngay dưới tên huyệt. Các ngày lịch Giáp, Ất,... Quý (mỗi ngày lịch dài 12 giò cổ) cũng đều được ghi ngay dưới tên các huyệt.

Điểm đặc biệt : Tại các ngày Kinh Thận và Bàng Quang chủ đạo, thì hiện tượng Phản Bản Hoàn Nguyên lại phức tạp hơn : có mặt cả các huyệt nguyên của các Kinh Tâm Bào và Tam Tiêu là Đại Lăng và Dương Trì (đối chiếu với Hình 61).

CÔNG THỨC CÁC GIỜ MỞ HUYỆT TRONG TÝ NGỌ LƯU CHÚ

Trong các sách về Tý Ngọ Lưu Chú, có cho cách tính giờ mở huyệt như sau :

- Mã hóa các Kinh theo Bảng sau :

ThậnĐởmCan T.TrngTâm VịTỳĐ.Trg PhếB.Qng
n = 0n = ln=2n=3n=4 n = 5 n=6n=7 n=8n = 9

- Gọi X là giờ mở huyệt. Ta phân tích số X :

X = lln + m, ví dụ X = 28 = 11,2 + 6, n = 2, m = 6.

259TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Sau đó, đối chiếu với Bảng trên, ta kết luận n = 2 là tương ứng với ngày Kinh Can chủ đạo, còn con số cuối là 8 trong X là tương ứng với Kinh Phế.

Như thế giờ 28 thuộc ngày Kinh Can. chủ đạo, và huyệt mở thuộc kinh Phế.

- Mã hóa các Hành theo Bảng sau (hàng trên cho Kinh Âm, hàng dưới cho Kinh Dương) :

Mộc (-)Hỏa (-)Thổ (-)Kim (-)Thủy (-)
■Kim (+)Thủy(+)Mộc (+)Hỏa (+)Thổ (+)
m = 0m =2m = 4m = 6m = 8

Theo Bảng này, thì với số X = 28 ở trên, n = 2 có nghĩa là huyệt mở là thuộc Hành Kim. Huyệt đó là Phế Kim (Kinh Cừ).

Còn một chi tiết khác, tương ứng với các Kinh Tâm Bào và Tam Tiêu.

- Giả sử giờ mở X có dạng

X = 10 + llq = {10, 21, 32,43... 98, 109}, q = 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

Thế thì trong trường hợp này, giá trị q chân là tương ứng với Kinh Tâm Bào, còn giá trị q là là tương ứng với Kinh Tam Tiêu, ví dụ, cho X = 32. Ta có 32 = 10 + 22 = 10 11 11 X 2, n = 2 chẵn, tương ứng với Kinh Tâm Bào.

No*i chung, các phép tính này là rất đơn giản, trình bày ra để được đầy đủ mà thôi, bạn đọc có thể xem trực tiếp từ Bảng 15.

B-CÁC BÁN CHU KỲ CỦA TÝ NGỌ LƯU CHÚ VÀ NGUYÊN LÝ TƯƠNG HỢP

Tác động của Thời Châm

Tác động của Tý Ngọ Lưu Chú là biểu hiện của sự giao lưu của nhân thể với tư cách là một hệ mờ - với Vũ trụ về mặt năng lượng, để đảm bảo trạng thái cân bằng của nó trong khuôn khổ của cấu trúc Ngũ Hành, nghĩa là xem con người đơn giản như một hệ Ngũ Hành.

Còn với hệ Thời Châm thứ hai là Linh Quy Bát Pháp thì nhân thể về cơ bản được xem như một hệ mờ với tư cách là một hệ Bát Quái - Cửu Cung, như sẽ thấy sau này. Tất nhiên, cách xem xét sau này là sâu sắc hơn, do đó có tác động mạnh hơn, và có tầm rất xa (đi vào 64 Quẻ Văn Vương), như sẽ phân tích trong các tập sau.

Cần lưu ý rằng cả hai hệ đều không có liên quan gì đến bệnh tật. Về nguyên tắc, việc mở các huyệt đó là chung cho mọi người, để hoạt động của khí trong nhân thể duy trì được chức năng của nó.

Khi nhân thể có một sự cố nào đó, thì sự giao lưu năng lượng giữa con người và Vũ trụ trở nên kém đi, do đó cần phải sử dụng các hệ Thời Châm để cho việc giao lưu đó trở nên bình thường lại, sau đó mới nghĩ đến việc tìm các huyệt đặc trị tương ứng với bệnh đang diễn ra. Một hình ảnh tương tự là việc làm vệ sinh trong một căn phòng : trước hết phải mở cửa cho căn phòng được thoáng (như mở các huyệt Thời Châm) và việc mở cửa căn phòng này hoàn toàn không phụ thuộc vào tình hình vệ sinh trong căn phòng. Sau đó mới tìm biện pháp cụ thể làm vệ sinh căn phòng, tùy tình hình (tương tự như tìm huyệt đặc trị).

260NHÂN THỂ - THÁI ẤT

Khái niệm về bán chu kỳ của Tý Ngọ Lưu Chú

Nhưng có một tình hình khó khăn là trong Tý Ngọ Lưu Chú có những giờ không mở huyệt như các giờ 01, 03, 05,., 62, 64, 67... Và nếu tại những giờ đó ta cần mở huyệt Tý Ngọ Lưu Chú, ngay trước khi dùng huyệt đặc trị để cấp cứu, thì lương ý phải xử trí như thế nào ?

Trong những trường hợp này. cổ nhân đã có một cách giải quyết rất tài tinh và đưa ra khái niệm bán chu kỳ của Tý Ngọ Lưu Chú, chỉ bằng 60 giờ cố. sau đó gộp hai bán chu kỳ này lại với nhau (Bảng 16, 17).

Nói cụ thể hơn, ta có các chi tiết sau :

- Khoảng thời gian từ giờ 01 đến giờ 60 tạo nên bán chu kỳ I. Khoảng thời gian từ giờ 61 đến giờ 120 tạo nên bán chu kỳ II.

Các ngày lịch (khác ngày đường kinh chủ đạo) trong các bán chu kỳ là như sau : BÁN CHU KỲ |

NgàyNgày Giáp Ngày Ất Ngày Bính Ngày Đinh Ngày Mậu
Giờ01 - 12 13 - 24 25 - 36 37 - 48 49 - 60
BÁN CHU KỲ II
NgàyNgày Kỳ Ngày Canh Ngày Tân Ngày Nhâm Ngày Quý.
Giờ61 - 72 73 - 84 85-96 97-108 109-120

Cổ nhân đã gộp hai bán chu kỳ đó lại với nhau theo Bảng 16.

Bảng 16. HAI BÁN CHU KỲ CỦA TÝ NGỌ LƯU CHÚ GỘP LẠI VỚI NHAU
NgàyGiáp Kỳ Ất Canh Bính Tân Đinh Nhâm Mậu Quý
Giờ01 - 12 13 - 24 25 - 36 37 - 48 49 - 6061 - 72 73 - 84 85 - 96 97 - 108 109 - 120

Theo Bảng 16, cơ chế giờ mở của Tý Ngọ Lưu Chú được trình bày theo bán chu kỳ (Báng 171.

Ví dụ

17, Cầy nở huyệt Tý độợ hi có Chi tại giữờ Tỷ 13- vất 15 Canh. Tà nhôn vào Bygg đề hm c, N thc là Bở Nhai Kh thay Tả 06 chọ biết có thể dùng Đại Chu Thiên Tại giờ Ngọ ngày Đinh, Nhâm cũng thế, ta sử dụng mã số 07 : Tả Thần Môn hay Bổ Đại Dô.

261TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Với các giờ Tý, Sửu, Tuất, Hợi thì không nhất thiết phải sử dụng Nạp Tý, do Nạp Giáp đủ khả năng "tự túc”. Các mã số 01, 02, 11, 12 được ghi vào do lý do đối xứng.

Bảng 17. BẢNG GỘP HAI BÁN CHU KỲ, CỦA TÝ NGỌ LƯU CHÚ THEO THUYẾT TƯƠNG HỢP GIÁP - KỶ. ẤT - CANH,' BÍNH - TÂN, ĐINH - NHÂM, MẬU - QUÝ.
GIỜNGÀY 1Tý23-01Sửu01-03Dân03-05Mão05-07Thìn07-09Tị09-11Ngọ11-13Mùi13-15Thân15-17Dậu17-19Tuất19-21Hợi21-23
GIÁP-KỶ01-61451-111-4b101+31-91-21+81+11+71-
02+62-52+112-42-102-32+92+22+82-12-72+
ẤT-CANH13+73-03-63+53-133-43+103+33+93-23-83+
14-74+04+64-54+114-44+104-34-94-24+84-
BÍNH-TÂN25-85+15+75-05-65+55+115-45-105+35+95-
26+86-16-76+06+66+56-116-46+106-36-96+
37+ĐINH-NHÂM97-27-87+17+77+07-67-57+117-47-107+•
38-98+28+88+18-78-08+68+58-118-48+108-
MẬU-QUÝ 49-109+39+99+29-89-19+79+09-69-59+119-
50+110-40-100-30+90+20-80-10+70+60-00+
NẠP TÝ010203040506070809101112

Ghi chú

Các con số trong Bảng 17 là tương ứng với các giờ huyệt mờ của Tý Ngọ LƯU Chú. Dấu trừ tại các con số trỏ tại giờ đó không có huyệt mỏ. Với dấu cộng thì có huyệt mỏ.

Việc gộp hai bán chu kỳ lại với nhau trò sự hỗ trợ giữa hai hoặc nhiều huyệt cho nhau trong cùng một ô (có bán chu kỳ khác nhau). Hiện tượng này gọi là Nạp Giáp.

Khi không có một huyệt mỏ trong cùng một ô thì người ta nhờ sự viện trợ của Đại Chu Thiên, và hiện tượng này gọi là Nạp Tý (xem Bảng 17a).

Tất cả các điều ghi chú này về sau này sẽ được giải thích trong phần toán học

262NHÂN THỂ - THÁI ẤT
Bàng 17a. BẢNG NẠP TÝ TRONG TÝ NGỌ LƯU CHÚ
G.LỊCHGIỜ TNLCM.SỐQUÁ TRÌNH TẢ HUYỆTQUÁ TRÌNH BỔ HUYỆT
TÝ01DM+ (h+)Dương PHụDZ* (m+)Trung Chữ
SỬU02DM (h)Hành GianDM+(t+)Hiệp Khê
DÃN51-11103DK (ĩ)xích TrạchDM()Khúc Tuyền
MÃO40-10004DK* 1Nhị GianDK(w)Thái Uyên
THÌN53-113,29-8905D^ (k+)Lệ ĐoàiDK*(w+)Khúc Trì
TỊ42-102,18-7806DW (k)Thương KhâuDW* (h+)Giải Khê
NGỌ31-91,07-6707DH (w)Thần MônDW (h)Đại Đô
MÙI56-116,20-8008DH* (w*)Tiểu HảiDH (m)Thiếu Xung
THÂN9-6909DT* (m+)Thúc CốtDH+ (m+)Hậu Khê
DẬU58-11810DT (m)Dũng TuyềnDĩ* (k+)Chí Âm
TUẤT11DZ (W)Đại LăngDT (k)Phục Lựu
HỢI12DZ+ (w+)Thiên TinhDZ (m)Trung Xung

Bảng này bổ sung cho Bảng 17

Nguyên lý tương hợp

Trên nguyên tắc, khi đã có hai bán chu kỳ 60 giờ gộp lại với nhau, hay nói chung, khi hiện tượng tuần hoàn có chu kỳ 60 giờ, thì về mặt thời gian Can Chi, Giáp phải đi với Kỷ, Ất đi với Canh... Trường hợp vừa nói trên là một ví dụ cụ thể.

Tuy nhiên, vấn đề lại đi xa hơn, ở chỗ các cặp Can nói trên lại "sản hay hóa" ra những Hành cụ thể, theo nguyên lý sau :

263TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
Giáp hợp KỷhóaThổ
Ất hợp CanhhóaKim
Bính hợp TânhóaThủy
Đinh hợpNhâm hóaMộc
Mậu hợpQuý hóaHỏa

Cách "hợp" và "hóa" này giữa các cặp Can đó gọi là

NGUYÊN LÝ TƯƠNG HỢP

Đây là một trong nhiều nguyên lý còn khó hiểu của Triết Đông phương, cơ chế "hợp" và "hóa" không rõ, mặc dầu được sử dụng một cách sâu sắc trong Tý Ngọ Lưu Chú.

Sau đây, chúng tôi đưa ra một minh họa hình thức của nguyên lý này.

1) Ngày Giáp lịch kéo dài từ giờ 01 đến giờ 12. Ngày Kỷ lịch kéo dài từ giờ 61 đến giờ 72.

Bây giờ chúng ta hãy thử con số 5 cho Kinh Âm và con số 4 cho Kinh Dương. Nói cụ thể hơn, cộng con số 5 và những giờ bắt đầu của những ngày Giáp, Kỷ, ta được hai con số 6 và 66.

Theo Bảng Tý Ngọ Lưu Chú 15, ta nhận thấy :

Số 6 (từ ngày Giáp) thuộc Kinh Tỳ - Thổ, số 66 (từ ngày Kỷ) cũng thuộc Kinh Tỳ - Thổ. Như thế nghĩa là Giáp hợp Kỷ "hóa" Thổ.

2) Ngày Ất lịch kéo dài từ giờ 13 cho đến giờ 24. Ngày Canh lịch kéo dài từ. giờ 73 đến giờ 84. Cộng thêm 4 vào các giờ đầu như trên, ta được :

Số 17 tương ứng với Kinh Đại Trường - Kim, số 77 cũng tương ứng với Kinh Đại Trường - Kim. Như thế là Ất hợp Canh "hóa" Kim.

3) Tương tự như thế, cộng con số 5 vào các giờ đầu của các ngày lịch Bính và Tân, ta được cùng Kinh Thận - Thủy : Như thế là Bính hợp Tân "hóa" Thủy.

4) Tương tự như thế, với các ngày Đinh Nhâm lịch, cộng với 4, ta sẽ được các Kinh Đởm - Mộc, tức là Đinh hợp Nhâm "hóa" Mộc.

5) Cuối cùng, với các ngày Mậu, Quý, cộng với 5, ta sẽ thấy rằng Mậu hợp Quý "hóa" Tâm Bào. Nhưng do Tâm Bào có điểm giống như Tâm - Hỏa, nên ta có thể nói rằng Mậu hợp Quý "hóa" Hỏa. Tất nhiên, quá trình trên tạm thời chỉ mang tình hình thức. Nó có nội dung sâu xa không ? Nếu có, đó là gì ?

II - SỰ HỖ TRỢ CÁC HUYỆT TRONG TÝ NGỌ LƯU CHÚ

A. CÁC MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC GIỜ MỞ HUYỆT TRONG TÝ NGỌ

Có những mối quan hệ sau

Quan hệ Mờ - Mở

Kí hiệu giờ trong Tý Ngọ Lưu Chú là S. Thế thì hai giờ S, và S, gọi là có quan hệ mờ - mở khi :

264NHÂN THỂ - THÁI ẤT

S, = S, modulo 60, m, và m2, đều chẵn,

với

m, = S, modulo 11, nz= = S, modulo 11.

Cụ thể đó là các trường hợp sau :

06-6617-7728-8839-99
08-6819-7930-9041-101
10-7021-81, •32-9243-103

Quan hệ Mờ - Đóng

Quan hệ này xảy ra khi

S, = Sz modulo 60 mị và m?, có tính chẵn lẻ khác nhau.

với

'' ? = S, modulo 11, m, = S, modulo 11.

Đó là các trường hợp sau

01-61, 11-71, 22-82, 33-93, 45-105, 50-110,

02-62, 12-72, 23-83, 34-94, 46-106, 52-112,

03-93, 13-73, 24-84, 35-95, 47-107, 54-114,

04-64. 14-74. 25-85, 35-95. 48-108, 55-115,

05-65, 15-75, 26-86, 36-96, 49-109. 57-117.

59-119

16-76, 27-87. 37-97, 38-98, Ví dụ :

a) Giờ S, = 2, m2, = 2 chăn, huyệt Hành Gian mở. Nhưng trước đó 1 giờ, S, = 1, m2, =1, lẻ. Đó là giờ đóng huyệt. Nhưng muốn mở huyệt ngay lúc này, do tính cấp bách của tỉnh hình, chúng ta sử dụng nguyên lý tương hợp như sau : Do giờ 01 thuộc ngày Giáp, ta chuyển sang ngày Kỷ - tương hợp với ngày Giáp, cách ngày Giáp 60 giờ - nghĩa là xét giờ 01 + 60 = 61. Giờ này là giờ mở của huyệt Dương Phụ. Nhưng, sử dụng tính bán chu kỳ, ta "cũng có thể tác động" lên huyệt Hành Gian tại giờ 01 bằng huyệt Dương Phụ cũng tại giờ 01 đó (tuy huyệt cuối cùng này không mở !). Về mặt cơ chế, đây vẫn còn là một điều khó hiểu, ở chỗ huyệt Dương Phụ lục 01 giờ tác động lên huyệt Hành Gian như thế nào ? Để tạo nên một hiện tượng "gần như mở" của huyệt này ? Điều này chỉ có thực nghiệm mới làm sáng tỏ được. Nói chung, ta chỉ nói rằng tại giờ 01 thì huyệt Dương Phụ đã "giúp đỡ" hay "hỗ trợ" cho huyệt Hành Gian !

b ! Tương tự như thế, tại giờ S, = 4, m, = 4, huyệt Thần Môn mở. Nhưng trước đó 1 giờ, tại giờ S, = 3, n, = 3 thì huyệt này đóng. Muốn "hỗ trợ" cho huyệt Thần Môn tại giờ 03, ta dùng nguyên lý tương hợp, xét huyệt Tiểu Hải mở tại giờ 03 + 60 = 63. Bấm huyệt này tại giờ 03, bằng một cơ chế nào đó, huyệt này sẽ giúp cho việc "gần mở" của huyệt Thấn Môn.

Trong phần toán học sau này, một biểu hiện hình thức là nguyên lý Biểu Lý tương truyền có khả năng làm sáng hơn vấn đề "hỗ trợ" huyệt nói trên.

265TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Các bạn đọc theo dõi sự hỗ trợ này với các Bảng 18, 19, 20, 21 (trong đó chúng tôi có ghi thêm các ký hiệu toán học để một số bạn muốn tham khảo thêm về mặt toán học dễ theo dõi).

Bảng 18. BẢNG NẠP GIÁP QUAN HỆ MỜ - ĐÔNG VÀ NGUYÊN LÝ BIỂU LÝ
MÃ SỐ GIỜCÁC CẶP HUYỆT HỖ TRỢ CHO NHAU (HAI CHIẾU)
01-6102-620162DMt(ht)DM (h)Dương PhụHành Gianhỗ trợ cho-DM (h)DMt (ht)Hành GianDương Phụ
03-6304-640364DHt (wt)DH (w)Tiểu HảiThần Môn:DH (w)DHt (wt)Thần MônTiểu Hải
11- 7112-727112DM* (k*)DM (h)Khiếu ÂmTrung PhongDM (k)DM* (k*)Trung PhongKhiếu Âm
13-7314-747314DH* (1*)DH (t)Tiền CốcThiếu HảiDH (t)DH (ft)Thiếu HảiTiền Cốc
23-8324-842384DH" (h*)DH (h)Dương CốcThiếu PhụDH (h)DH (h*)Thiếu PHụDương Cốc
25-8526-862586DW"' (w*)DW (W)Túc Tam LýThái BạchDW (w)DW" (wt)Thái BạchTúc Tam Lý
33-9334-949334DH* (k*)DH (k)Thiếu ThạchLinh Đạo:DH (k)DH* (kt)Linh ĐạoThiếu Trạch
35-9536-969536DWt (it)DW (t)Nội ĐìnhÂmLgTuyền:DW (t)DWt (It)Âm Lg TuyềnNội Đình
45-10546-10645106DW* (h*)DW (h)Giải KhêĐại Đô:DW (h)DW* (ht)Đại ĐôGiải Khê
47-10748-10847108DK* (w*)DK (w)Khúc TrìThái Uyên:DK (w)DK* (wt)Thái UyênKhúc Trì

TƯƠNG TRUYỀN, NGUYÊN LÝ TƯƠNG ỨNG (HAI CHIỀU)

266NHÂN THỂ - THÁI ẤT
Bảng 19. CÁC CẶP HUYỆT HỖ TRỢ CHO NHAU (CHỈ MỘT CHIỀU)
MÃ SỐGIỜCÁC CẶP HUYỆT HỖ TRỢ CHO NHAU (CHỈ MỘT CHIẾU)
22-8282DM(m) Đại Đôn hỗ trợ cho DM (m*), Túc Lâm Khấp
44-104104DH (m) Thiếu Xung hỗ trợ cho DHt (mt) Hậu Khê
Bảng 20. BẢNG NẠP GIÁP CÁC HUYỆT KHÔNG DỰA VÀO NGUYÊN LÝ BIỂU LÝ TƯƠNG TRUYỀN MÀ CHỈ DỰA VÀO NGUYÊN LÝ TƯƠNG HỢP VỀ CAN. CÁC QUAN HỆ "CHA (TAM TIÊU) VÀ
MÃ SỐGIỜCÁC HUYỆT CÓ LIÊN QUAN
15-7516-767516DWt (mt) &DM$ (N)DZ (k)Hãm Cốc &Khâu HưGiản Sửhỗ trợ choDZ (K)DW* (mt) &DM$ (N)Giản SửHãm Cốc &Khâu Hu
37-9738-989738DK* (mt) &DH* (N)DZ (t)Tam Gian &Uyển CốtKhúc Trạchhỗ trợ choDZ (t)DK*(mt) &DHt (N)Khúc TrạchTamGian &Uyển Cốt
5-655DI* (ht)Chi Câuhỗ trợ choDH (W) &DZ (W)Thái Khê &Đại Lăng •
27-8727DZt(w*)Thiên Tỉnhhỗ trợ choDW (W) &DM (w)Thái Bạch &Thái Xung
49-10949DZ' (kt)QuanXunghỗ trợ cho-DK (W) &DH(w)Thái Uyên &Thần Môn

MẸ (TÂM BÀO) VỚI CÁC HUYỆT NGUYÊN

MÃ SỐGIỜCÁC HUYỆT HỖ TRỢ
(1)(2)(3)(4)
50 - 110110DT (k)Phục Lựu
52 - 112112DM (t)Khúc tuyền
267TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
Bảng 21. BẢNG NẠP GIÁP LIÊN QUAN ĐẾN KHOẢNG BẾ HUYỆT
(2)(3)(4)
54 - 114114DZ (W)Đại Lăng
55 - 115117DW'" (k*)Lệ Đoài
57 - 117117DK* (tt)Nhị Gian
59 - 119119DT* (m*) Thúc Cốt

TỪ GIỜ MO ĐẾN GIỜ 120

Quan hệ Đóng - Đóng

Ta bước sang quan hệ cuối cùng khi n2, = S, modulo 11 và n_ = S, modulo 11 đều lẻ. Đó là các cặp giờ sau :

07 - 6718 - 7829 - 8940 - 100
09 - 6920 - 8031 - 9142 - 102
51 - 11156 - 11653 - 113 -58 - 118

Trong trường hợp này, cần có sự viện trợ của Đại Chu Thiên, các giờ không mở huyệt trên sẽ liên quan đến chế độ vượng (như sẽ thấy sau này) của hệ thống Đại Chu Thiên đó. Chúng ta sử dụng hệ mã số sau cho Đại Chu Thiên :

DX → - DZDZ* DM* DM DK DK* DW* DW DH DH*_DT+- DT
C → 67 8 910 11
Bảng 22. MÃ SỐ CÁC ĐƯỜNG KINH VÀ HUYỆT CỦA ĐẠI CHU THIÊN TRONG VIỆC HỖ TRỢ CHO TÝ NGỌ LƯU CHÚ (NẠP TÝ)
12=0
C1 = (51 - 11) modulo 12C2 = 01- 1
C1 = xjC2 = Xk
Tả huyệt DX ; (Vi+1)Bổ huyệt DXk (Yk - 1)

Các đường Kinh và huyệt của Đại Chu Thiên hỗ trợ cho Tý Ngọ Lưu Chú tuân theo các thuật toán sau :

THUẬT TOÁN TÌM ĐƯỜNG KINH VÀ HUYỆT CỦA ĐẠI CHU THIÊN

Cho : m2, = S, modulo 11 và mz = S, modulo 11, đều lẻ.

Vậy : Mã số : C, = (S, - 11) modulo 12, Cz =C, - 1

268NHÂN THỂ - THÁI ẤT

Tiếp theo, giả sử Cị tương ứng với đường Kinh Xj theo Bảng 22.

C-, tương ứng với đường Kinh Xi theo Bảng 22.

Thế thì, theo thuật toán, ta cần hỗ trợ Tý Ngọ Lưu Chú bằng cách (cũng Bảng 22.) Tả huyệt DX. (j'|+|>, BỔ huyệt DX, Ví dụ :

s = 40, 5 = 100, c, = (S, - 11) modulo 12 = (S ? - 11) modulo 12 = 5,

- 1 = 4,

c ] = 5 - K^ = xl J = 4, j + 1 = 5, X = í+,

c’ = 4 ® K = A'4, A = 4, Ẳ - 1 = 3. y3 - w

Như thế là Tả huyệt DK u+) — Nhị Gian và Bổ DK twi = Thái Uyên.

Bạn đọc xem Bảng 17a thì rõ. Qua Bảng đó ta thấy rằng :

- Các giờ Tả huyệt của Đại Chu Thiên là trùng vào giờ Kinh vượng, chẳng hạn Tả Kinh Phế vào giờ Dần, Tả Kinh Tâm vào giờ Ngọ...

- Các giờ Bổ huyệt là sau một giờ so với giờ Kinh vượng, chẳng hạn với Kinh Phế (vượng vào giờ Dần) thì Bổ vào giờ Mão sau giờ Dần một giờ, hay Bổ Kinh Tâm vào giờ Mùi. sau giờ Ngọ một giờ...

Còn cách chọn huyệt trên các đường nói trên dựa vào nguyên tác Đông y học là Tả Tử, Bổ Mẫu. Chẳng hạn đối với Kinh Tâm thuộc Hỏa, thì Mẫu là Mộc, còn Tử là Thổ. Huyệt Thần Môn tại đó ta cần Tả là huyệt Thổ của Kinh Tâm - Hỏa, Hỏa sinh Thổ. Còn huyệt Thiếu Xung ta cần Bổ là huyệt Mộc của Kinh Tâm - Hỏa, Mộc sinh Hỏa (Bảng 17a). '

Nhưng tại sao là Tả khi đường Kinh vượng ? Và Bổ khi đường Kinh đang suy dần ? Trong khoa trị bệnh thì điều này là khá rõ ràng : vượng quá thì cũng nguy, suy quá thì cũng tai hại... Cần phải điều chỉnh theo nguyên tắc Bổ Tả trên.

Nhưng quá trình Bổ Tả trên ở Đại Chu Thiên lại liên quan đến việc mở huyệt của Tý Ngọ Lưu Chú (vì đây chính là mục đích của học thuyết Thời Châm này) như thế nào ?

Bổ, TẢ ĐẠI9
—*—>MỞ HUYỆT TÝ
CHU ThiênNGỌ LƯU CHÚ
HÀNH GIAN 02—»? ■THẦN MÔN 04
NGÀY GIÁPNGÀY GIÁP
KINH ÂM HUYẾT9
—>KINH ÂM KHÍ

CHẠY TRƯỚC THEO SAU ?

KINH DƯƠNG KHÍ? •KINH ÂM HUYẾT
CHẠY TRƯỚCTHEO SAU ?

Tâm Tam ĩ

KINH ÂM TRÚTKINH DƯƠNG TRÚT
HUYẾT VÀO KINHBào TiêuKHÍ VÀO KINH
269TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

MỘT SỐ CÂU HỎI VỀ CƠ CHẾ

III - SỬ DỤNG BẢNG TÝ NGỌ LƯU CHÚ

Về Bảng trong Thời Châm thì nhiều... Có Bảng mang tính lý luận như Bảng của Nguyễn Văn Thang, có Báng mang tính hoàn toàn thực dụng. như Bảng 23 dưới đây. Bảng này được kết hợp với Bảng 17.

Bảng 23. BẢNG NGÀY GIÁP, KỲ. DÙNG CHO TÝ NGỌ LƯU CHÚ (NHP)
123456789101112
1990(4.9)(3,8)(0,5)(4,9)(4,9)(3.8)(3.8)(2,7)(1,6)(1,6)(0,5)(0.5)
1991(4,9)(3,8)(0,5)(4,9)(4.9) 1 (3,8)(3,8)(2,7)(1,6)(1,6)(0,5)(0,5)
1992(4,9)(3,8)(4,9)(3,8)(3,8)(2,7)(2,7)(1,6)(0,5)(0,5)(4,9)(4,9)
1993(3,8)(2,7)(4,9)(3,8)(3,8)(2,7)(2.7)(1,6)(0,5)(0,5)(4,9)(4,9)
1994(3.8)(2,7)(4,9)(3,8)(3,8) 1 (2.7)(2,7)• (1,6)(0,5) 1 (0,5)(4,9)(4,9)
1995(3,8)(2,7)(4,9)(3,8)(3,8)(2,7)(2,7)(1,6)(0,5)(0,5)(4,9)(4,9)
1996(3,8)(2,7)(3,8)(2.7)(2.7)(1,6)(1,6)(0,5) 1 (4,9) 1 (4,9)(3,8)(3,8)
1997(2.7)(1,6)(3,8)(2,7)(2,7)(1,6) : (1,6)(0,5)(4,9)(4,9)(3,8)|(3,8)
1998(2,7)(1,6)(3,8)(2,7)(2,7)(1,6)(1,6)(0,5)(4,9)(4,9)(3,8)(3,8)
1999(2.7)(1,6)(3,8)(2,7)(2.7)(1,6)(1,6)(0,5)(4,0)(4,0)(3,8)(3,8)
2000(2,7)(1,6)(2.7)(1,6)(1,6)(1,6)(1,6)(4,9)(3,8)(3,8)(2,7)(2,7)

CHI CHÚ

(4,9) = Các ngày 04, 14, 24, 09, 19, 20 Dương lịch, nếu có ngày 29, (3,8) = Các ngày 03, 13, 23, 08. 18, 28 Dương lịch.

(0.5) = Các ngày 10, 20, 30, 05, 15, 25 Dương lịch, nếu có ngày 30, (1,6) = Các ngày 01, 11, 21 : 31, 06. 16, 26 Dương lịch, nếu có ngày 31... Tất cả các ngày trong Bảng 23 đều là ngày Giáp Kỳ (cách nhau 5 ngày). Tất nhiên, những ngày sau các ngày trên một ngày đều là ngày Ất Canh. Các ngày sau các ngày trên hai, ba, hay bốn ngày, đều là ngày Bính Tân, Đinh Nhâm, hay Mậu Quý.

270NHÂN THỂ - THÁI ẤT

VÍ DỤ SỬ DỤNG BẢNG

- Hãy sử dụng Tý Ngọ Lưu Chú cho ngày 05 tháng 7 năm 1994, giờ Thìn. Theo bảng 23 thì với tháng 7 năm 1994, ta có tập hợp

(2,7) = 02,12,22 = ngày Giáp và 07,17,27 = ngày Kỷ.

Như thế thì ngày 05, cách ngày 02 ba ngày sẽ là ngày Đỉnh. Như thế, ta xuất, phát từ cột thứ nhất của Bảng 17 ở hàng Đinh, Nhâm. Sau đó đi theo đường chèO' tụt xuống dưới cho đến khi nào gặp được giờ Thìn. Tại đó, ta được các mã số của các huyệt mở vào các giờ 41 và 101(4+,101+). Đó là các huyệt Dương Lăng Tuyền và Hiệp Khê.

- Cũng như trên, nhưng cho giờ Tị. Ta được các mã số 42-, 102- : không có huyệt nào của Tý Ngọ Lưu Chú mở vào thời gian này. Thành thử phải nhờ sự viện trợ của Đại Chu Thiên, tức là phải sử dụng Nạp Tý. Hàng cuối cùng thuộc cột đi qua hai con số trên chứa mã số 06 của Nạp Tý. Theo Bảng 17a, ta tả Thương Khâu và (hay) bổ Giải Khê để "mở huyệt" Tý Ngọ Lưu Chú.

- Cũng như trên, nhưng tại giờ Thân. Ta được hai mã số 45-, 105+. Như thế là với bán chu kỳ thứ nhất không có huyệt mở. Cần phải cùng bán chu kỳ thứ hai viện trợ cho chu kỳ thứ nhất, bằng cách,sử dụng huyệt Giải Khê (của giờ 105), tại giờ 45 (Nạp Giáp).

271TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Thửi Châm học

B. CẤU TRÚC LINH QUY BÁT PHÁP

272NHÂN THỂ - THÁI ẤT

(trang để trắng trong bản in)