Tập II — Cơ sở cấu trúc nhân thể theo Đông Y học, Thời Châm học và Trường sinh học
Chương 14
Cấu trúc của Linh Quy Bát Pháp
Chương 14
CẤU TRÚC CỦA LINH QUY
BÁT PHÁP
I - CÁC NGÕ ĐƯỜNG MỞ RỘNG TỪ
NGŨ HÀNH SANG BÁT QUÁI
Linh Quy Bát Pháp là một hệ thống mở huyệt cơ bản không dựa vào cấu trúc Ngũ Hành như Tý Ngọ Lưu Chú, mà lại dựa vào cấu trúc Bát Quái - Cửu Cung.
Nếu như trong Tý Ngọ Lưu Chú, tính Ngũ Hành chỉ đòi hỏi sự tham gia của các đường Kinh Chính, thì trong Linh Quy Bát Pháp, do tính Bát Quái - Cửu Cung, sự có mặt của các đường Kinh Chính không đủ. Phải có thêm một nhân tố nào đó, mang tính Bát Quái - Cửu Cung.
Trong trường hợp này, Triết cổ Đông Phương đã chọn con đường gồm hai sự kiện sau :
1) Mở rộng Ngũ Hành thành Bát Quái bằng cách phân các Hành Kim, Thổ, Mộc mỗi Hành thành hai phần Âm và Dương, là Âm Mộc, Dương Mộc, Âm Thổ, Dương Thổ, Âm Kim, Dương Kim. Thành thử chúng ta được tất cả là 8 Hành : Dương Hỏa, Âm Thủy, Âm Mộc, Dương Mộc, Âm Thổ, Dương Thổ, Âm Kim, Dương Kim.
2) Chọn các thực thể đi đôi với cấu trúc Bát Quái - Cửu Cung.
Trong sự kiện thứ hai này, có hai ngõ đi khác nhau :
2a) Chọn các thực thể là các đường Kinh Chính và các 8 Kỳ Kinh hay 8 Mạch, hay là hệ Kỳ Kinh Bát Mạch, cùng với Trung Cung.
2b) Chọn một hệ gọi là Thiên Tinh - Địa Môn.
- Cặp 1), 2a) tạo nên cấu trúc mà chúng ta sẽ trình bày : đó là một cấu trúc gọi là Linh Quy Bát Pháp, với sơ đồ Hình 20 của Bát Quái Đồ Văn Vương, Thiên nhất sinh Thủy (Quẻ Khảm).
- Cặp 1), 2b) tạo nên một cấu trúc khác, gọi là cấu trúc Độn Giáp, là lý thuyết về Tiết khí trong quan hệ với đời sống từng con người, với sơ đồ Hình 21 của Bát Quái ĐỔ Văn Vương, cũng với "định đề" Thiên nhất sinh Thủy (Quẻ Khảm), mà chúng ta sẽ trình bày trong tập sau.
Tuy rằng hai ngõ đường này là khác nhau nhưng, như chúng ta sẽ thấy sau này, hai ngõ đường đó lại gặp nhau ! Đó là một biểu hiện rất sâu sắc - và có thể nói là kỳ lạ - của cái MỘT của Triết học cổ Đông phương !
II - HỆ GIAO HỘI HUYỆT
A-CƠ SỞ THỰC THỂ CỦA LINH QUY BÁT PHÁP
Cơ sở thực thể của Linh -Quy Bát Pháp là một hệ thống gồm một số điểm giao của Kỳ Kinh Bát Mạch là Mạch Nhâm. Mạch Đốc, Mạch Xung, Mạch Đới, Mạch Âm Duy, Mạch Dương Duy, Mạch Âm Kiểu. Mạch Dương Kiểu, và một số đường Kinh Chính là Thận, Bàng Quang, Tâm Bào. Tam Tiêu, Đởm, Tỳ, Phế và Tiểu Trường, Hệ này gọi là hệ giao hội huyệt (Bảng 24).
Cách phối hợp cụ thể trong Linh Quy Bát Pháp giữa Kinh và Mạch đã nêu lên một số vấn đề lý thuyết mà chúng ta sẽ có lý giải trong các phần sau. Chúng ta sẽ thấy rằng các vấn đề này không hoàn toàn đơn giản, nếu chỉ đóng khung trong Linh Quy Bát Pháp.
| CÁC MẠCH | CÁC ĐƯỜNG KINH CHÍNH | CÁC GIAO HỘI HUYỆT | MÃ SỐ |
|---|---|---|---|
| ĐốiXungÂm KiểuDương KiểuÂm DuyDương DuyNhâmĐốc | ĐỏmTỳThậnBàng QuangTâm BàoTam TiêuPhếTiểu Trường | Túc Lâm KhấpCông TônChiếu HảiThân MạchNội QuanNgoại QuanLiệt KhuyếtHậu Khê | 4.62,518397 |
B-CÁC BÀI TOÁN VỀ LINH QUY BÁT PHÁP
Theo các bảng 24. 25, 26 và Hình 20, xuất hiện các bài toán sau đây về Linh Quy Bát Pháp :
1) Tại sao các đường Kinh Chính Tâm, Đại Trường, Vị và Can lại không tham gia vào Linh Quy Bát Pháp ?
2) Sự phối hợp giữa Mạch và Kinh trong Linh Quy Bát Pháp dựa trên cơ sở nào ?
3) Sự phân phối Kinh Mạch theo 8 phương dựa trên cơ sở nào ?
4) Cách đặt các mã số dựa trên cơ sở nào ?
| THIÊN CAN | Địa CHI | MÃ SỐ | |
|---|---|---|---|
| Giáp. Kỳ | Thìn, Tuất, Sửu, Mùi | 10 | |
| Ất, Canh | Thân, Dậu | 9 | |
| Đinh, Nhâm | Dần, Mão | 8 | |
| Bính, Tân, Mậu, Quý Tý. Ngọ, Tị. Hợi | 7 |
| THIÊN CAN | ĐỊA CHI | MÃ SỐ | |
|---|---|---|---|
| Giáp. Kỳ 9 | Tý, Ngọ | ||
| Ất, Canh | Sửu, Mùi | 8 | |
| Bính, Tân | Dần, Thân | 7 | |
| Đinh, Nhâm | Thìn, Tuất Mão, Dậu | 6 | |
| Mậu, Quý | 5 | ||
| Tị, Hợi | 4 |
NHƯ SAU NÀY SẼ THẤY, ĐỘN GIÁP LÀ HỆ THỐNG MÔI TRƯỜNG THIÊN - ĐỊA - NHÂN CỦA TRIẾT CỔ ĐÔNG PHƯƠNG. VÀ CON NGƯỜI ĐƯỢC ĐẶT TRONG MỘT MÔI TRƯỜNG NHƯ THẾ. THẾ THÌ CON NGƯỜI SẼ HÒA ĐỒNG VỚI MÔI TRƯỜNG ĐÓ NHƯ THẾ NÀO, ĐỂ TỔN TẠI, VÀ QUA CƠ CHẾ NÀO ? LINH QUY BÁT PHÁP CHÍNH LÀ MỘT CƠ CHẾ GIAO LƯU NHƯ THẾ TRONG MỐI QUAN HỆ THIÊN - ĐỊA - NHÂN. NHƯNG XÂY DỰNG LINH QUY BÁT PHÁP NHƯ THẾ NÀO ? TRONG PHẦN NÀY CHÚNG TA GHI LẠI CÁCH GIẢI QUYẾT CỦA CỔ NHÂN, CÒN TRONG PHẦN ĐỘN GIÁP CHÚNG TA SẼ THẤY CÁCH XÂY DỤNG CỦA CỔ NHÂN VỀ LINH QUY BÁT PHÁP LÀ RẤT PHÙ HỢP VỚI MỤC ĐÍCH TRÊN.

C - THUẬT TOÁN TÍNH MÃ SỐ LINH QUY BÁT PHÁP
Thuật toán tính mã số Linh Quy Bát Pháp dựa vào các mã số ngày, giờ trong các Bảng 25 và 26
Cụ thể là
Mã số huyệt LQBP (ký hiệu là MSLQBP) = (Mã số Can ngày + Mã số Chi ngày) +
+ (Mã số Can giờ + Mã số Chi giờ), mudulo f với
1 = 9 cho ngày Can Dương (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm), r = 6 cho ngày Can Âm (Ất, Đinh, Kỉ, Tân, Quý).
Ví dụ :
1) Ngày Giáp Tý, giờ Ất Sửu. Đó là ngày Can Dương, f = 9. Ta được
MSLQBP = (10 + 7) + (8 + 3) modulo 9 = 33 modulo 9 = 6.
Vậy huyệt mở là huyệt Công Tôn. (Bảng 24)
2) Ngày Ất Sửu, giờ Kỷ Mão. Đó là ngày Can Âm, f = 6. Ta được
MSLQBP = (9 + 10) + (9 + 61 modulo 6 = 34 modulo 6 = 4.
Vậy huyệt mở là huyệt Túc Lâm Khấp 9 (Bảng 24).
3) Ngày Giáp Tý, giờ Giáp Tý. Đó là ngày Can Dương, f = 9. Ta được huyệt MSLQBP = 8. Đó là huyệt Nội Quan.
D - SỰ HỖ TRỢ HUYỆT
Trong Linh Quy Bát Pháp, có hiện tượng các huyệt hỗ trợ cho nhau, theo Bảng 27, Bảng 24 và Hình 20 :
| QUAN HỆ | CHỦ-KHÁCH | CHA - MẸ | VỢ - CHỔNG | ANH - EM |
|---|---|---|---|---|
| MẠCH | Nhâm -Âm Kiểu | Xung -Âm Duy | Đốc -Dương Kiểu | Đói -Dương Duy |
| KINH | Phế - Thận | Tâm Bào- Tỳ | T.Trường -Bg Quang | Đôm -Tam Tiêu |
| HUYỆT | Liệt Khuyết-Chiếu Hải | Nội Quan -Công Tôn | Hậu Khê -Thân Mạch | Túc Lâm Khấp- Ngoại Quan |
| QUẺ | Ly 9 -Khôn 2 | Kiền 6-cấn 8 | Đoài 7-Khảm 1 | Tốn 4-Chấn 3 |
Những vấn đề về lý luận trong Linh Quy Bát Pháp là không đơn giản. Tuy nhiên, về mã số Can Chi của ngày và giờ có thể có những nhận xét sau :
- Các mã số về Can, Chi giờ (Bảng 26) nói chung đi theo trình tự tự nhiên về thời gian với hai modulo khác nhau, modulo 5 cho Can và modulo 6 cho Chi.
- Các mã số về Can, Chi ngày (Bảng 25) chứa hai ý :
a) Các mã số này một mặt dựa vào nguyên lý tương hợp Giáp hợp Kỷ hóa Thổ... b) Mặt khác, các mã số này cũng còn dựa vào mã số Hà Đồ (Hình 17) :
| Giáp - Kỷ | Thổ | 5, 10 |
| Ất - Canh | Kim | 4, 9 |
| Bính - Tân | Thủy | 1, 6 |
| Đinh - Nhâm | Mộc | 3, 8 |
| Mậu - Quý | Hỏa | 2, 7 |
Cuối cùng, cổ nhân lấy mã số Hà Đổ lớn nhất, chẳng hạn với Thổ thì chọn mã số 10. lớn hơn 5. Mặt khác, còn có một chi tiết gần với thuyết thống nhất Rồng xanh và Hổ trắng của Lão Tử, tức là thống nhất Thủy với Hỏa thành một, và trong hai mã số 6 (thuộc Thủy) và 7 (thuộc Hỏa) cổ nhân đã chọn mã số 7 cho liên tục với các mã số khác là 10, 9, 8.
Về thuật toán tìm mã số các huyệt trong Linh Quy Bát Pháp, nếu chỉ đóng khung trong bản thân hệ này, thì còn rất khó hiểu. Nói chung, toàn bộ hệ Linh Quy Bát Pháp còn mang nhiều tính chất rất bí ẩn về thuật toán. Theo chúng tôi, vì Linh Quy Bát Pháp là một học thuyết về Thiên - Địa - Nhân hợp nhất - do ý nghĩa bản thể của nó - nên, nếu không tính thêm đến "môi trong" bên ngoài, với những tác động xác định của nó lên nhân thể, chúng ta sẽ rất khó lòng hiểu được các thuật toán của Linh Quy Bát Pháp.
Trong Triết cổ Đông phương, môi trường hiểu là "Trời, Đất" với các Tiết khí khác nhau, trong một cái "Dịch" (vân động) tuần hoàn tương đối phức tạp, mang nhiều tính xoắn lốc... Một trong các học thuyết về Tiết khí là học thuyết Độn Giáp. Thành thử, có thể là học thuyết này có khả năng làm sáng tỏ hơn hệ thống thuật toán rất bí ẩn của Linh Quy Bát Pháp. Và quả thực như thế...
Một điểm khác. Có người nói rằng trong hệ thuật toán của Linh Quy Bát Pháp, cân bản chỉ có phép cộng... Sao lại đơn giản đến thế ?
Nhưng nếu lịch sử Y học Đông phương nói chung, và Thời Châm học nói riêng, đã chứng tỏ được tính mầu nhiệm của Linh Quy Bát Pháp, thì chắc chắn chúng ta phải tìm hiểu tại sao các phép cộng đơn giản đến thế lại đã đưa đến những hệ quả rất sâu xa về hoạt động Tâm - Sinh - Lý của con người trong Vũ trụ 1 ơ đây, cần nêu lên mấy điểm sau :
1) Qua Linh Quy Bát Pháp, chúng ta thấy rằng trong phương pháp luận toán học dùng để mô hình hóa, phương pháp luận số nguyên với modulo có khả năng có một vị trí đặc biệt mà lịch sử đã ít nhiều ngộ nhận, chỉ vì "tính đơn giản" của nó.
2) Thực ra, trong Triết cổ Đông Phương, số nguyên chỉ là một trong nhiều thành phần xác định một quá trình hay hiện tượng, vì ngoài số (nguyên) nói chung còn có các tượng là các Quẻ (icon), và Quẻ lại có phần Tiên thiên và phần Hậu thiên, còn các huyệt lại liên quan đến những hệ thống khác như Kinh Dịch chẳng hạn.
3) Về căn bản, Triết cổ Đông phương là một hệ thống nhiều thuyết không tách rời nhau, có thể nói là hệ thống này chia thành "nhiều lớp" khác nhau, vừa bổ sung cho nhau, vừa thống nhất với nhau. Xây dựng một học thuyết "chỉ một lớp" phải chăng chỉ là một điều không thể nào hiện thực được, và nếu quả thực cổ nhân đã nhận thức được như thế khi muốn đi sâu vào cấu trúc sự sống, là một điều hết sức phức tạp, thì đây chính là sự khôn ngoan, sáng suốt của cha ông chúng ta.
III - CÁC BẢNG VỀ LINH QUY BÁT PHÁP
Sau đây là một số Bảng về Linh Quy Bát Pháp.
NỬA THỨ NHẤT CỦA LINH QUY BÁT PHÁP
| Ngay | 01 02 | 03 04 | 05 06 | 07 08 | 09 10 | 11 12 | 13 14 | 15 | 16 | 17 18 | 19 20 | 21 22 | 23 24 | 25 26 | 27 28 | 29 30 |
| Giờ23-01 | 8 5 | 2 3 | 5 5 | 5 l | 7 1 | 2 2 | 15 15 | 3 | 6 | 8 4 | 5 2 | 1 4 | 4 2 | 2 2 | 1) 5 | 8 5 |
| 01-03 | 6 3 | 5 1 | 3 3 | 3 4 | 5 5 | 9 6 | 4 3 | 1 | 4 | 6 1 | 3 ó | 8 2 | 7 6 | 4 6 | 4 2 | 6 3 |
| 03-05 | 4 1 | 3 5 | 6 1 | 1 2 | 3 2 | 7 4 | 2 l | 4 | 2 | 5 4 | 1 3 | 6 6 | 5 4 | 3 4 | 2 6 | 4 6 |
| 05-07 | 2 4 | 1 3 | 4 5 | 4 6 | 1 6 | 5 1 | 9 5 | 2 | 6 | 7 3 | 8 1 | 4 3 | 3 2 | 1 2 | 5 4 | 2 4 |
| 07-09 | 9 2 | 8 6 | 2 3 | 2 4 | 4 4 | 3.5 | 7 2 | 9 | 4 | 5 1 | 2 5 | 2 1 | 1 5 | 8 6 | 3 2 | 5 2 |
| 09- 11 | 3 6 | 6 4 | 9 6 | 9 2 | 2 2 | 6 3 | 5 0 | 7 | 1 | 3 35 | 9 355 | 355 355 | 8 83 | 03 03 | 1636 1636 | 1636 6 |
| c | ||||||||||||||||
| 11-13 | 7 4 | 6 2 | 4 4 | 4 5 | 6 <> | 1 1 | 5 4 | 2 | 5 | 7 2 | 4 1 | 9 3 | K 1 | 1 1 | 5 3 | 7 4 |
| 13- 15 | 5 2 | 4 6 | 7 2 | 2 3 | 4 3 | 8 5 | 3 2 | 5 | 3 | 5 6 | 2 4 | 7 1 | 6 5 | 4 5 | 3 1 | 5 1 |
| 15- 17 | 3 5 | 2 4 | 5 6 | 5 1 | 2 1 | 6 2 | 1 6 | 3 | 1 | 8 4 | 9 2 | 5 4 | 4 3 | 2 3 | 6 5 | 3 5 |
| 17-19 | 1 3 | 9 1 | 3 4 | 3 5 | 5 5 | 4 6 | 8 3 | 1 | 5 | 6 2 | 3 6 | 3 2 | 2 6 | 9 1 | 6 3 | 6 3 |
| 19-21 | 4 1 | 7 5 | 1 1 | 1 3 | 3 3 | 7 4 | 6 1 | 8 | 2 | 4 6 | 1 4 | 6 6 | 9 4 | 7 4 | 2 1 | 4 1 |
| 21-23 | 2 5 | 1 3 | 8 5 | 8 6 | 1 1 | 5 2 | 9 5 | 6 | 6 | 2 3 | 8 2 | 4 4 | 3 2 | 52 52 | 9 4 | 2 5 |
NỬA THỨ HAI CỦA LINH QUY BÁT PHÁP
| Ngày | 31 32 | 33 34 | 35 36 | 37 38 | 39 40 | 41 42 | 43 44 | 45 | 46 | 47 48 | 49 50 | 51 52 | 53 54 | 55 56 | 57 58 | 59 60 |
| Giờ23-01 | 8 5 | 3 4 | 5 5 | 5 1 | 6 6 | 2 2 | 1 5 | 4 | 1 | 8 4 | 5 2 | 9 3 | 4 2 | 2 2 | 7 6 | 8 5 |
| 01-03 | 6 3 | 6 2 | 3 3 | 3 4 | 1 4 | 9 6 | 4 3 | 2 | 5 | 6 1 | 3 6 | 7 1 | 7 6 | 9 6 | 5 3 | 6 3 |
| 03-05 | 4 1 | 4 6 | 6 1 | 1 2 | 2 1 | 7 4 | 2 l | 3 | 3 | 4 51 | 1 3 | 5 5 | 5 4 | 3 4 | 3 1 | 4 6 |
| 05-07 | 2 1 | 2 4 | 4 5 | 4 6 | 9 5 | 5 1 | 9 5 | 3 | 1 | 7 3 | 8 1 | 3 2 | 3 2 | 1 2 | 6 5 | 2 4 |
| 07-09 | 9 2 | 9 1 | 2 3 | 2 4 | 3 3 | 3 5 | 7 2 | 1 | 5 | 5 1 | 2 5 | 1 6 | 1 5 | 8 6 | 4 3 | 5 2 |
| 09- 11 | 3 6 | 7 5 | 9 6 | 9 2 | 1 1 | 6 3 | 5 6 | 8 | 2 | 3 5 | 9 3 | 4 4 | 8 3 | 6 3 | 2 21 | 3 6 |
| c | ||||||||||||||||
| 11-13 | 7 4 | 5 3 | 1 4 | 4 5 | 5 5 | 1 1 | 5 4 | 3 | 6 | 7 2 | 4 1 | 8 2 | 8 1 | 1 1 | 6 4 | 7 4 |
| 13- 15 | 5 2 | 3 1 | 7 2 | 2 3 | 3 2 | 8 5 | 3 2 | 6 | 4 | 5 6 | 2 4 | 6 6 | 6 5 | 4 5 | 4 2 | 5 1 |
| 15 | 3 5 | 3 5 | 5 6 | 5 i | 1 6 6 2 | 1 6 4 | 8 4 | 9 2 | 4 3 | 4 3 | 2 3 | 7 6 | 3 5 | |||
| 17- 19 | l 3 | 1 2 | 3 1 | 3 5 | 4 4 | 4 6 | 8 3 | 2 | () | 6 2 | 3 6 | 2 1 | 2 6 | 9 1 | 5 4 | 6 3 |
| 19-21 | 4 1 | 8 6 | 1 1 | 1 3 | 2 2 | 7 4 | 6 1 | 9 | 3 | 4 6 | 1 4 | 5 5 | 9 4 | 7 4 | 3 2 | 4 1 |
| 21 | 2 5 | 2 4 | 8 5 | 8 6 | 9 6 | 5 2 | 9 5 | 7 | 1 | 2 3 | 8 2 | 3332 3332 | 3332 3332 | 5215 5215 | 1 5215 5215 2 5 | |
TÍNH ĐỐI XỨNG NÀY SẼ ĐƯỢC NGHIÊN CỨU TRONG ĐỘN GIÁP SAU NÀY.
NGÀY DƯƠNG
NGÀY
GIÒ

Bảng 28a. BẢNG TÌM HUYỆT LINH QUY BÁT PHÁP THEO
NGÀY GIỜ CAN CHI. NGÀY DƯƠNG (LÊ THÀNH LÂN)
Chúng ta cần lưu ý đến tính đều đặn của Bảng này. Suy cho cùng, đây là hệ quả của tính "cộng" trong thuật toán của Linh Quy Bát Pháp và tính "trình tự tự nhiên" trong mã số giờ.
Chú ý của chúng tôi (NHP) khi giới thiệu Bảng lại này là cốt để nêu lên loại tính chất thứ tự sau,
2 3 4 5 8 9 2 1 2 3 4 6 7 8 9
9 1
mà chúng ta sẽ gặp lại trong học thuyết Độn Giáp sau này

,Canh Ký Nhâm Tân
Bảng 28b. BẢNG TÌM HUYỆT LINH QUY BÁT PHÁP THEO NGÀY GIỜ CAN CHI. NGÀY ÂM (LÊ THÀNH LÂN) •
Nếu cho ngày theo Dương lịch, thì dùng các Bảng 14g, 14h, 14i để chuyển sang ngôn ngữ Can Chi.
Và sau đây là Bảng thực dụng của chúng tôi, (Bảng 29) có thể giúp bạn đọc tìm ngay huyệt mở của Linh Quy Bát Pháp cán cứ vào ngày, tháng, năm Dương lịch.
Loại Bảng này của chúng tôi (cũng như Bảng Tý Ngọ Lưu Chú của chúng tôi) hoàn toàn không có giá trị lý thuyết gì cả. Tuy nhiên bạn đọc có thể tra huyệt theo Bảng đó một cách thảnh thơi.
BẢNG TÌM HUYỆT TƯƠNG ỨNG VỚI NỬA TRÊN CỦA LINH QUY BÁT PHÁP
| THANG | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 11 | 12 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| NĂM1992 | 18 | 18 | 17 | 16 | 15 | 14 | ||||||
| 1993 | 12 | 13 | 12 | 11 | 10 | 09 | ||||||
| 1994 | 07 | 08 | 07 | 06 | 05 | 04 | ||||||
| 1995 | 02 | 03 | 02 | 01 | 30 | 29 | ||||||
| 1996 | 28 | 28 | 27 | 26 | 24 | 23 | ||||||
| 1997 | 22 | 23 | 22 | 21 | 19 | 18 | ||||||
| 1998 | 17 | 18 | 17 | 16 | 14 | 13 | ||||||
| 1999 | 12 | 13 | 12 | 11 | 09 | 08 | ||||||
| 2000 | 07 | 07 | 06 | 05 | 03 | 02 | ||||||
BẢNG TÌM HUYỆT TƯƠNG ỨNG VỚI NỬA DƯỚI CỦA LINH QUY BÁT PHÁP
| THẢNG | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| NĂM1992 | 19 | 19 | 18 | 17 | 15 | 14 | ||||||
| 1993 | 13 | 14 | 13 | 12 | 10 | 09 | ||||||
| 1994 | 08 | 09 | 08 | 07 | 05 | 04 | ||||||
| 1995 | 03 | 04 | 03 | 02 | 31 | 30 | 29 | |||||
| 1996 | 27 | 27 | 26 | 25 | 24 | 23 | ||||||
| 1997 | 21 | 22 | 21 | 20 | 19 | 18 | ||||||
| 1998 | 16 | 17 | 16 | 15 | 14 | 13 | ||||||
| 1999 | 11 | 12 | 11 | 10 | 09 | 08 | ||||||
| 2000 | 06 | 06 | 05 | 04 | 03 | 02 |
Bảng 29 gồm hai phần, tương ứng với hai nửa của Linh Quy Bát Pháp, và được sử dụng theo phương pháp xê dịch : Tất cả các ngày có mặt trong các Bảng 29 đều tương ứng với các ngày đầu của các Bảng Linh Quy Bát Pháp, tức là các ngày 01 và 31. Các ngày không có mặt trong các Bảng 29, chúng ta dùng phương pháp xê dịch, có thể rõ qua các ví dụ sau :
1) Tìm huyệt Linh Quy Bát Pháp tại ngày 18 tháng 2 năm 1992. 12 giờ.
Số 18 có mặt trong Bảng 29 (nửa trên, tại tháng 2 năm 1992). Ngoài ra, giờ 12 nằm trong khoảng 11-13 của nửa trên của Bảng 28. Nhìn Bảng 28, ta được số 7. Vậy huyệt mở là huyệt Hậu Khê (Bảng 24).
2). Tìm huyệt của Linh Quy Bát Pháp ngày 20 tháng 2 năm 1992, 5 giờ sáng. Nếu ngày 18-2 tương ứng với ngày 01, thì ngày 20-2 tương ứng với ngày 03. Nhìn vào Bảng 28, ta được số 3. Vậy huyệt mở là huyệt Ngoại Quan.
3) Tìm huyệt Linh Quy Bát Pháp tại ngày 18 tháng 9 năm 1992, giờ 22. Ta
| dùng nửa | sau | của | Bảng | 29 | Theo | đó, ngày | 15-9-1992 | là | tương | ứng | với | ngày | 31 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| của nửa | dưới | của | Linh | Quy | Bát Pháp. | Vậy | ngày | 18-9 | là | tương | ứng | với | ngày | 34 | |
| của Bảng | 28 | Xem | Bàng | 28 | đó, ta | được | huyệt | Túc | Lâm | Khấp | với | mã | số | 4 |