TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập II — Cơ sở cấu trúc nhân thể theo Đông Y học, Thời Châm học và Trường sinh học

Chương 11

Sự hình thức hóa cấu trúc Âm Dương – Ngũ Hành trong Đông Y học bằng tập mờ

Trang 221–244 của bản in·Xem ảnh quét
221TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Chương 11

SỰ HÌNH THỨC HÓA CẤU TRÚC ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH

TRONG ĐÔNG Y HỌC

BẰNG TẬP MỜ

* CÁC VECTƠ CƠ SỞ CỦA KHÔNG GIAN NĂM CHIẾU.

* CÁC HỆ PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG TRONG KHÔNG GIAN NĂM CHIỀU.

* RỒNG XANH VÀ HỔ TRẮNG CỦA LÃO TỬ.

* HẠ CHU THIÊN

* NGUYÊN LÍ THIÊN - ĐỊA - NHÂN HỢP NHẤT TRONG KHÔNG GIAN NĂM CHIẾU.

* MỆNH MÔN HỎA - TÂM BÀO VÀ TAM TIÊU.

* BÀI TOÁN VECTƠ THỨ SÁU TRONG KHÔNG GIAN NĂM CHIỀU.

* TÍNH THỔ CỦA TÂM BÀO VÀ TAM TIÊU.

* SỰ THỐNG NHẤT GIỮA RỔNG XANH VÀ HỔ TRẮNG CỦA LÃO TỬ.

* NGUYÊN LÝ THIÊN - ĐỊA - NHÂN HỢP NHẤT VỚI TÂM. BẢO VÀ TAM TIÊU

* MỆNH MÔN HÓA VỚI TỲ VỊ.

TAM TIÊU LÀ SỨ GIẢ CỦA MỆNH MÔN HỎA.

TÂM BÀO LÀ T THÀNH QUÁCH BẢO VỆ QUÂN HỎA.

* SỰ GẦN NHAU VỀ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

GIỮA TÂM Bào - T TÂM, ' tam tiêu - TIỂU TRƯỜNG

* BÀI TOÁN HUYỆT ÂM, HUYỆT DƯƠNG VÀ

BÀI TOÁN NAM - NỮ.

* SỰ THỐNG NHẤT GIỮA Ý THỨC VÀ VÔ THỨC

222NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC

Phần này là phần ứng dụng hai điểm sau :

- Các lý luận chung ở phần Đại Cương về sự hình thức hóa cấu trúc Âm Dương

- Ngũ Hành.

- Tư tưởng của Lão Tử về cấu trúc Tiên thiên trong nhân thể ở trong chương IX. Ta hãy đi vào cụ thể.

I - CÁC KÍ HIỆU VỀ CÁC YẾU TỐ CƠ SỞ

A. VŨ TRỤ

Công thức, ảnh quét từ bản in

với Y là Vũ Trụ Ngũ Hành Hậu thiên còn Ya là Vũ Trụ Thủy Hỏa Tiên thiên theo cấu trúc Hạ Chu Thiên của Lão Tử. Lý do wa = ta sẽ được giải thích sau.

Cần mở rộng sang các yếu tố Dương như sau :

BÌNH DIỆN HẬU THIÊN

m = m“ Khí Âm Mộc h = h- Khí Âm Hỏam = m+ Khí Dg Mộc h = h+ Khỉ Dg Hỏa

w = w~ Khí Âm Thổ

w = w+ Khí Dg Thổ

k = k“ Khí Âm Kim

k = k+ Khí Dg Kim

t = t- Khí Âm Thủy

t = t+ Khí Dg Thủy

BÌNH DIỆN TIÊN THIÊN THEO LÃO TỬ

h„ = hà = Khí Âm Hỏa ta = tà = Khí Âm Thủyh = h* = Khí Dương Hỏa = t = t ? t.(- t’ = Khí Dương Thủy = ha = hà

B. CÁC HỆ PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG

Theo chương VIII, phần Đại Cương ta chọn các hệ phương trình cân bằng sau :

BÌNH DIỆN HẬU THIÊNBÌNH DIỆN TIÊN THIÊN THEO LÃO TỬ
Hệ phương trình phương án thứ haiHệ phương trình phương
Hệ trạng thái Q(X)án thứ nhất

Hệ trạng thái P(Xa)

223TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

C - CÁC VECTƠ CƠ SỞ VÀ CÁC ĐƯỜNG KINH NHỚ : Nguyên lý Biểu Lý tương truyền : XC) = X()

MỘCHÓATHỔKIMTHỦY
CAN KINHM(y)Âm - CDương - 1Q(X)TÂM KINHH(y)Âm - CDương - 2Q(x)TỲ KINHW(y)Âm - CÂm - 1Q (x)PHẾ KINHK(y)Âm - CÂm - 2Q(X)THẬNKINHT(y)Âm - CÂm - 2Q (X)
ĐỜM KINHMU)Dương - CÂm - 1Q(X)T.TRGKINHDương - CÂm - 1Q (x)VỊ KINHWO)Dương - CDương - 1Q (x)Đ. TRGKINHK()Dương - CDương - 1Q X)B. QNGKINHT()Dương - CDương - 1Q(x)
HỎA TIÊN THIÊNTHỦY TIÊN THIÊN
Ha(Ya). Ya = {ha, taiÂm - 2P(Xa)Ta(ya) = Wa (ya)Dương - 1P(Xa)

Bây giờ chúng ta hãy chứng tỏ rằng T,(Y") = W (Va).

Quả vậy, do chỉ còn hai phạm trù Thủy, 'Hỏa trong bình điện Tiên thiên, và do các hàm Âm Dương có các giá trị sau

i ITa (ya)) = 1, 2 IWa (ya)) = 1,

nên

Ta(Ya) = Wa (ya).

224NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC
Hình 74. TÍNH CHẤT NGŨ HÀNH CÁC DƯỜNG KINH CHÍNH CAN, ĐỎM. TÂM,
Hình 74. TÍNH CHẤT NGŨ HÀNH CÁC DƯỜNG KINH CHÍNH CAN, ĐỎM. TÂM,

TIỂU TRƯỜNG, TỲ. VỊ, PHẾ, TRƯỞNG, THẬN, BÀNG QUANG

Hình 75. HUYỆT VỊ VÀ QUAN ĐIỂM CỦA TRƯƠNG THÌN VỀ NGŨ KHÍ
Hình 75. HUYỆT VỊ VÀ QUAN ĐIỂM CỦA TRƯƠNG THÌN VỀ NGŨ KHÍ

II - NGUYÊN LÝ THIÊN - ĐỊA - NHÂN HỢP NHẤT

TRONG ĐÔNG Y HỌC

Nguyên lý Thiên - Địa - Nhân hợp nhất trong Đông Y học là hệ quả của nguyên lý Thiên - Địa - Nhân hợp nhất khái quát, vận dụng theo hai hệ tư tưởng sau :

- Tư tưởng Thủy Hỏa Ly Khảm của Hải Thượng Lãn Ông và

- Tư tưởng của Lão Tử về sự thống nhất giữa Rồng Xanh và Hổ Trắng hay sự thống nhất Thủy Hỏa Tiên thiên (cấu trúc Hạ Chu Thiên) (Hình 76).

225TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
Hình 76. SƠ DỒ THIÊN - ĐỊA - NHÂN HỢP NHẤT TRONG ĐÔNG Y HỌC THEO T TƯỞNG LY KHẢM CỦA HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG VÀ CẤU TRÚC HẠ CHU THIÊN CỦA LÃO TỬ
Hình 76. SƠ DỒ THIÊN - ĐỊA - NHÂN HỢP NHẤT TRONG ĐÔNG Y HỌC THEO T TƯỞNG LY KHẢM CỦA HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG VÀ CẤU TRÚC HẠ CHU THIÊN CỦA LÃO TỬ

A - VẤN ĐỀ ĐỊNH HƯỚNG VỀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG

Theo Bảng 5d, chương VIII, phần Đại cương, sự có mặt của Kim Tiên thiên tạo nên định luật bảo toàn cho Hành Mộc (M, K,), còn sự có mặt của Mộc Tiên thiên tạo nên định luật bảo toàn cho Hành Kim (K, M,). Nhưng nếu các Hành Tiên thiên này không còn nữa, thì vấn đề bảo toàn - và từ đó vấn đề Dương xướng Âm họa (điều khiển) - sẽ phải đặt ra như thế nào ?

Phải chăng qua một cơ chế trung gian nào đó ? Cơ chế này phải tồn tại, do con người vẫn tồn tại trên cơ sở tư tưởng của Lão Tử. Vấn để là phải nghiên cứu cơ chế này.

B - VẤN ĐỀ THƯỢNG CHU THIÊN

Cấu trúc Hạ Chu Thiên của Lão Tử trong nhân thể là một cấu trúc không đối xứng Ngũ Hành, và quả thực trong Đông Y học chưa hế thấy nói đến Mộc Tiên Thiên, Thổ Tiên thiên hay Kim Tiên thiên..

Vậy thì Thượng Chu Thiên - cấu trúc hoàn toàn đối xứng về Ngũ Hành Tiên thiên, nghĩa là gồm đủ Ngũ Hành Tiên thiên - là nằm ở nơi đâu ?

Trong những cơ thể vô hình Etheric, cơ thể cảm xúc, cơ thể tâm thần hay là những cơ thể vô hình cao cấp hơn của nhân thể, khi Barbara nói rằng các cơ thể vô hình đó có chứa những nhân tố mà cơ thể hữu hình không có ?

Hay cấu trúc Thượng Chu thiên đó lại nằm ngoài tầm của nhân thể ?

ĐỊNH HƯỚNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ? THƯỢNG CHU THIÊN TRONG NHÂN THỂ ? THƯỢNG CHU THIÊN TRONG VŨ TRỤ ?

226NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC

III - BÀI TOÁN TÂM BÀO VÀ TAM TIÊU

Chúng ta hãy giải bài toán Tâm Bào và Tam Tiêu, tức là tìm các công thức bằng tập mờ của các đường Kinh đó. Để giải bài toán này, chúng ta dựa vào tính đối xứng Tý - Ngọ của một số Lạc, như đã nói trong chương X, và tính đối xứng của Đại Chu Thiên...

A- TÍNH ĐỐI XỨNG THỰC THỂ CỦA CẤU TRÚC TÂM BÀO VÀ TAM TIÊU

Theo sự hình thức hóa các đường Kinh Chính ở trên bằng các tập mờ thì tỉnh đối xứng Tý - Ngọ có thể hình thức hóa như sau :

Đại Trường - ThậnK+(y) - T~(yỴPhế - Bàng QuangK~(y) - T+(ỵ)
Tiểu Trường - CanH+Q) —ừ)Tâm - ĐởmH (ỳ) — M+Q)
Tam Tiêu - Tỳ2+(y) — ^Ờ)Tâm Bào - VỊZ“(y) - W 2w+ 0)(y)

trong đó z = z là ký hiệu của Tâm Bào, còn z+ = z là kí hiệu của Tam Tiêu. Nhưng theo nguyên lý Biểu Lý tương truyền, các quan hệ trên có thể viết dưới dạng sau :

Đại Trường - Thận^t^y) - ^(yìPhế - Bàng QuangK (y) - T (y)
Tiểu Trường - CanH+^) ~ ^+^)Tâm - ĐởmH”(y) - M~(y)*
Tam Tiêu - Tỳ^+W “ ^Ờ)Tâm Bào - Vịz~(y) - w~(y)

Như thế, ta có thể hình thức hóa quan hệ Tý - Ngọ giữa các Lạc bởi hình thức sau đây :

(*) : K ++ T, M ++ H, z ++ w.

Nếu tính đến một số Lạc có liên quan đến các Mạch Nhâm và Đốc (như đã nói ở trên), thì chúng ta có thể dưng được Hình 77,

w +

Hình trong sách

K

Hình 77. TÍNH ĐỐI XỨNG THỰC THỂ TÝ - NGỌ QUY ĐỊNH CẤU TRÚC (*)

CỦA TÂM SÀO VÀ TAM TIÊU

227TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

B - TÍNH ĐỐI XỨNG TÝ - NGỌ THEO THỜI GIAN TRONG ĐẠI CHU THIÊN

Mặt khác, chế độ vượng hay suy của Đại Chu Thiên cũng mang tính đối xứng Tý - Ngọ (Hình 78), được biểu hiện ồ mối quan hệ (*) nói trên.

Hình trong sách
Hình 78. TÍNH ĐỐI XÚNG Hình 79.
Hình 78. TÍNH ĐỐI XÚNG Hình 79.
TÍNH ĐỐI XỨNG(*)
TRONGĐẠI CHUTHIÊN
TRONG12ĐỊACHI

C - QUAN HỆ GIỮA 12 ĐỊA CHI VÀ NGŨ HÀNH

Một lý do nữa cần đưa ra để tìm cách xây dựng công thức của Tâm Bào và

• Tam Tiêu là mối quan hệ giữa 12 Địa Chi và Ngũ Hành (Hình 79) :

MỘCHỎATHỔKIMTHỦY
Dần, MãoTỊ, NgọTHÌN, TUẤT, SỬU, MÙIThân, DậuHợi, Tý

Qua mối liên hệ trên, ta lại thấy nổi bật vị trí của Hành Thổ : Trong lúc các Hành khác chỉ tương ứng với 2 Địa Chi, thì Hành Thổ lại tương ứng với 2 + 2 = 4 Địa Chi là Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Nói một cách nôm na là Hành Thổ còn chứa "một cái gì đó" một cách bí ẩn !

Trong lúc đó, tính đối xứng thực thể của hệ Lạc Tý - Ngọ, và tính đối xứng Tý - Ngọ theo thời gian của hệ Đại Chu Thiên cũng cho thấy rằng phải chăng "quan hệ còn bí ẩn" đó của Hành Thổ chính là nó có liên quan đến Tâm Bào và Tam Tiêu ?

D - CÔNG THỨC CỦA TÂM BÀO VÀ TAM TIÊU

Mối quan hệ (*) cho chúng ta một phương pháp để xây dựng các công thức của Tâm Bào và Tam Tiêu theo thuật toán sau :

MI ^H

(**) : w *zw

228NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC

Dể thực hiện thuật toán này, chúng ta hãy quay lại hệ phương trình Hậu thiên theo phương án thứ hai. Ta có :

Hệ trái Hậu thiên

X = C(Y)õx,

; (X> = Ằ [C(Y) õ XY X = c ịY)õ X.

Các phương trình cụ thể là :

Míy) = { (X u H) n (W u 7)} 0)

Híy ? = { (7 u W) n (k u M)} (y)

W(y) = { {M u 7Q n (7 u W)] 0)

K(y) = { (H u 7^ n (M u IV)} Cv)

TV : = ỉ (W u M) n (H u K)} (y).

Hệ phải Hậu thiên

Ả' = ữ (0.1 0 X,

; ‘X^ = ; 'D (0 ì 0 X = D (0) o X Các phương Trình cụ thể là

í^-yỉ = { (k n 7) u (ĩv n H)}cv)
Ạ= {(7 n M) un IV)}
W(y)= { (M n H) u (7n X)] 0)
\K(y)= í (S n W) u (i n T)}(y)
T(ỵ)= {(W n K) u đin M)}(y)

Theo thuật toán (**), trong phương trình của Hành Thổ w, sau khi hoán vị M và H với nhau cũng như K và. T với nhau, ta sẽ từ công thức của Thổ, thu được công thức của z. \

(‘ụ thể như sau :\
Hệ trái !\
Công thức, ảnh quét từ bản in
229TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Hệ phải :

Công thức, ảnh quét từ bản in

Đối với Kinh Tam Tiêu z, ta chỉ cần lấy bổ sung của z theo các quy tắc D p Morgan. Ta được

Công thức, ảnh quét từ bản in

Tóm lại, ta được các hệ phương trình sau cho tất cả 12 đường Kinh Chính :

CẬN, TÂM, TỲ. PHẾ, THẬN, TÂM BÀO, ĐỞM, T TIỂU trường, vị, đại TRƯỜNG, bàng quang, tam tiêu :

HỆ PHƯƠNG TRÌNH 12 ĐƯỜNG KINH CHÍNH BÊN TRÁI, KINH ÂM = {(^UFÍ) N (WU 'T^O) - W)

Công thức, ảnh quét từ bản in

HỆ PHƯƠNG TRÌNH 12 ĐƯỜNG KINH CHÍNH BÊN PHẢI. KINH ÂM ■

Công thức, ảnh quét từ bản in

HỆ PHƯƠNG TRÌNH 12 ĐƯỜNG KINH CHÍNH BÊN TRÁI, KINH DƯƠNG = [ (K N 77) U (IV N 7)} (Y) = W)

= { (7’ n W) u (K n M)} (y) X địa

^y-y.) = ị(AI n 77) u (7 n H)](ỵ) X 5

Công thức, ảnh quét từ bản in

HỆ PHƯƠNG TRÌNH 12 ĐƯỜNG KINH CHÍNH BÊN PHẢI, KINH DƯƠNG ^>00^) = { (^ U H) N (A U 7)} 0) = W)

= { (7 u W) n (K u M)} (ỵ) X Ha

230NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC

^ừớ’.) = { (T u K) n (M u H)} 0) X Ha

K,fyjj ĩ„ừửa) z„(yữa)= {(M u T) n (« u W)} ờ) = K(y) = { (H u M) n (W u X)} O) X Ta = {(X u T) n (H u M)}

với

Ha = Haụia) = Mệnh Môn Hỏa = Hỏa Tiên Thiên

Ta = Tu{h0) = Thủy Tiên Thiên.

SỰ THỐNG NHẤT GIỮA RỒNG XANH VÀ HỔ TRẮNG CỦA LÃO TỬ

Đó là sự thống nhất giữa Thủy Hỏa Tiên thiên, có thể hiểu như sau :

R(Ha) : Ha = Ta : trạng thái của Rồng Xanh, 5(7^) : Ta = Hu : trạng thái của Hổ Trắng, R(Ha) = S(TU) -* thống nhất giữa Rồng Xanh và Hổ Trắng

Ý NGHĨA CỦA CÁC CÔNG THỨC THU ĐƯỢC

1) ^ = ^ X Ttí —* Tỳ chủ vận hóa nhở Thủy Tiên thiên Ta

2) Wf) = w X Ha Vị ngấu nhừ thức ăn nhờ Hoả Tiên thiên - Mệnh Môn Hỏa - Hu

3) Zt) = z X Hu -* Tam Tiêu là sứ giả của Mệnh Môn Hỏa Ha

Hình 80 TÂM BÀO-TAM TIÊU GHÉP Hình 81.ĨẰM BÀO-TAM TIÊU GHÉP CÙNG VỚI TÂM, TIỂU TRƯỜNG CÙNG VỚI THẬN - BÀNG QUANG (THEO TRIỆU CHÚNG LÂM SÀNG)
Hình 80 TÂM BÀO-TAM TIÊU GHÉP Hình 81.ĨẰM BÀO-TAM TIÊU GHÉP CÙNG VỚI TÂM, TIỂU TRƯỜNG CÙNG VỚI THẬN - BÀNG QUANG (THEO TRIỆU CHÚNG LÂM SÀNG)
231TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
Hình 82. TẰM BÀO LÀ THÀNH QUÁCH BẢO VỆ NHÀ "VUA" QUÂN HỎA LÀ TÂM
Hình 82. TẰM BÀO LÀ THÀNH QUÁCH BẢO VỆ NHÀ "VUA" QUÂN HỎA LÀ TÂM

(SÁCH CỔ TRUNG HOA)

Công thức, ảnh quét từ bản in

- Tâm và Tâm Bào có triệu chứng lâm sàng gần như nhau (các phần cuối của hai công thức trên là như nhau) (Hình 80).

- Tâm bào là thành quách bảo vệ Tâm (Hình 82).

5) H() = { (T rì W) u 7 íì M)] X Ha (phương trình bên trái)

Zo = {(H íì T) u (K n M)] X Ha (phương trình bên trái)

- Tiểu Trường và Tam Tiêu có triệu chứng lâm sàng gần như nhau (các phần cuối của hai công thức trên là như nhau) (Hình 80 hay Hình 60).

6) To={ (WnK)u(HuM)]XHa(phươngtrìnhbênphải)
ztì={(^AT)u(HnM)JXTa(phươngtrìnhbênphải)
K={ (WuK)n(HuM)}XTa(phươngtrìnhbênphải)

zo = { (K u T) n (H u M)} X Ha (phương trình bên phải)

Giữa Tâm Bào và Thận cũng như giữa Tam Tiêu và Bàng Quang có một mối quan hệ nào đó (có một phần công thức giống nhau) (Hình 81 hay 61).

7. Cần lưu ý rằng sự phân biệt hệ phải trái trên đây sẽ là không cần thiết tại lấn cận của nghiệm chung (loại QCX)) của cả hai loại hệ đó.

8. Do cặp K, T có cùng giá trị của hàm Âm Dương, và do cặp H, M cũng có tính chất như thế, nên

m = A (W).

Vì cặp (Tâm Bào, Tam Tiêu) và cặp (Tỳ, Vị) có nhiều tính chất giống nhau, và lại do Thổ - xuất phát từ Trung Cung - mang được những tính chất trọng tâm của Trung Cung, nên có thể xem đây là lý do tại sao Tâm Bào được xem là Mẹ các Kinh Âm, còn Tam Tiêu là Cha các Kinh Dương.

232NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC
Hình trong sách

(TỲ VỊ) TÂM BÀO, TAM TIÊU

TRUNG CUNG VỊ TRÍ MẸ, CHA CÁC KINH

IV - BÀI TOÁN HUYỆT ÂM DƯƠNG VỚI

QUAN HỆ NAM NỮ

Đây là một trong những bài toán hết sức tế nhị, do tính "quá mờ" của nó. Trước hết chúng ta hãy trở lại các hiện tượng chết trôi nằm sấp ngửa, sự xoay lưng hay bụng trong bụng mẹ của thai nhi, hiện tượng cảm ứng điện từ phải trái khác nhau đối với nam nữ... Rõ ràng là có "vấn đề” phải trái-nam nữ. Cho nên cha ông chúng ta đã nói "Nam (Dương) trái—Nữ (Âm) phải".

Nhưng tại sao quả tim của cả nam cả nữ đều lại chỉ ỏ bên trái nhân thể, nói chung ? Các nhà khoa học hiện đại cũng đã nghiên cứu hai vỏ bán cầu não phải, trái của nam nữ... Nhưng họ cũng thấy rằng đối với nam nữ thì các chức năng hai vỏ bán cầu đó là không hoàn toàn khác nhau, chỉ khác nhau về mức độ, chứ không khác nhau về tính chất ! Vậy thì sự khác nhau chủ yếu về Phải - Trái giữa Nam

— Nữ nằm ờ nơi đâu ?

Thành thử, chúng ta hãy xem liệu sự khác nhau đó có biểu hiện phần nào trong cấu trúc Kinh Mạch hay không ? Sau đây, chỉ là một số vấn đề lý thuyết xung quanh vấn đề trên, đưa ra xem có phù hợp phần nào với thực tiễn hay không. Trước hết, chúng ta chuẩn bị một số hệ phương trình, xuất phát từ các hệ phương trình trái phải đã biết iA,B = Hu, T hay 0 tùy trường hợp cụ thể) :

TRÁI[X o(XìY) 0 X }(ỵ) X A(a)
PHẢI(X = D(X, 0) 0 X }(y) X B(b)

Lấy bổ sung hai về các phương trình trên, ta được

TRÁI(X = C(X,0) oX](ỵ) XÃ(c)
PHẢI{x = D(X,Y)ÕX)(ỵ) xB(d)

Bây giờ, sử dụng nguyên lý Biểu Lý tương truyền cho cả 4 hệ trên, ta lần lượt được TRÁI {X = C(X,Y) õX](ỉ)xA (e)

PHẢI{X = D(X,0) oX}ỹ) X b(f)
TRÁI{X = C(X,0) 0 x}&) XA(g)
PHẢI{X = D(X,Y)Õ X} Ú) XẼ(h.1

Từ kết quả trên, ta có thể chia 8 hệ trên thành 4 cập như sau :

{(a),(h)}, {(e),(d)}, {(b),(g)} và {(O,(d)L

233TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Trong các hệ đó, có những hệ Kinh và Khí đồng tính Âm Dương, và những hệ Kình và Khí ngược tính.

ĐỊNH S< I ĨA

Các huyệt ỏ tại những kinh với khí đồng tính Âm Dương gọi là huyệt Dương. Những huyệt ỏ tại những kinh với khí khác tính gọi huyệt Âm.

GIẢ THUYẾT

Sau đây là một giả thuyết về huyệt Âm, Dương trong quan hệ với Nam, Nữ để ra để các nhà nghiên cứu xem xét xem lời nói của cổ nhân "Nam trái, Nữ phải” có đúng cho Kinh. Huyệt không :

GIẢ THUYẾT NAM NỮ-ÂM DƯƠNGNAMNữ
HUYỆT DƯƠNGTrái(a)(e)Phải(b)(f)
HUYỆT ÂMPhải(h)(d)Trái(g)(c)
MINH HỌA : PHẾMỘC VƯỢNG
(a)TRƯƠNGTH1N(h)
HUYỆT DƯƠNGĩDK(m)m vượngHUYỆT ÂMDKựn)m suy

THỰC CHỨNG Viêm rát cổ họng. Viêm amidan. Hư CHỨNG

ÂM MỘC VƯỢNGHo. Suyễn cấp. Thỏ gấp rút. ViêmDƯƠNG MỘC SUY
TÀ THIẾU THƯƠNG
khí quản. Viêm phổi. Hắt hơi,BỔTHIỂUTHƯƠNG

nhảy mũi, ngứa da. Nấc cụt...

TRÁI Ấn dau : Trung Phủ, Phách Hộ PHAI

Hình 83. DX{Y) LÀ HUYỆT TƯƠNG ỨNG VỚI X(V)

234NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC
MINH HỌA : THẬN THỦY SUY
(a)TRƯƠNG THÌN(h)
HUYỆT DƯƠNGDT(t)ỉ suyHUYỆT ÂM1DTỢ)ĩ vượng

HƯ CHỨNG

ÂM Thủy SUY

BỒ THIẾU HẢI

TRÁI

(e)TRƯƠNGTHÌN(d)
HUYỆT DƯƠNGĩD K (m)m vượngHUYỆT ÂMịD K im)m suy

THỰC CHỨNG

DƯƠNG MỘC VƯỢNG

TẢ TAM GIAN

TRÁI

Tiểu nhiều. Tiểu đêm. Xuất tinh. Huyết THỰC CHỨNG trắng. Lạnh hai chân, hai bàn tay. DG THỦY VƯỢNG Nhức xương, nhức răng, ù tai, lãng TẢ THIẾU HẢI

tai. Rụng tóc, hay quên hay sợ.

Ấn dau : Thận Du, Chí Thất, Kinh Môn PHẢI

Hình 84

MINH HỌA : ĐẠI TRƯỜNG MỘC VƯỢNG

Đau quặn bụng, quanh rốn. Viêm

ruột già. Viêm nhức răng. Viêm amidan. Viêm khớp vai phải ngoài và mặt ngoài tay. Viêm các khớpHư CHỨNG ÂM MỘC SUY BỔ TAM GIAN

ngón tay trỏ. Nhiễm trùng làm mủ

mé trong tay trò. Có mặt co giật. PHẢI

Ấn dau : Thiên Xu, Đại Trường Du

Hình 85.

235TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
MINH HỌA : BÀNG QUANG THỦY SUY
(e)TRƯƠNG THÌN(d)
HUYỆT DƯƠNGDTậ)1 suyHUYỆT ÂMĐ T ạ)t vượng
Hư CHỨNGDƯƠNG THỦY SUYBỔ THÔNG CỐCTRÁI..Tiểu nhiều, khó tiểusón. Huyết trắng,Yếu lưng cổ, yếuẤn dau : Trung Cực,phải rặn. TiểuXuất tinhhai chân.Bàng Quang DuTHỰC CHỨNGÂMTHỦYVƯỢNGTẢ THÔNG CỐCPHÁ1
(9)CỔ NHÂN : NAM TRÁI, NỮ PHẢITRONG KINH HUYỆT ?(b)
HUYỆT ÂMị •DW(h)h suyCHONỮ ?HUYỆT DƯƠNG1DWỢ)h vượng

HƯ CHỨNG

DƯƠNG HỎA SUY

BỒ ĐẠI ĐÔ

TRÁI

Hình 86

MINH HỌA :TỲ HỎA VƯỢNG
Môi đỏ, miệng lỏ, miệng có vị ngọt.THỰC CHỨNG
Nóng trong bụng, có ói mửa, tiêu chảyÂMHỎAVƯỢNG

TẢ ĐẠI VƯỢNG

Đau nóng theo lộ trình Tỳ Kinh

Ấn dau : Chương Môn, Ý Xá, Tỳ Du PHẢI

Hình 87

236NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC
MINH HỌA : CAN HỎA SUY
(g)CỔ NHÂN : TRAI TRÁI, GÁI PHẢI.TRONG KINH HUYỆT ?(b)
HUYỆT ÂmĩDMỹ)h vượngCHONữ ?HUYỆT DƯƠNG1DM{h)h suy

THỰC CHỨNG Mắt yếu mờ. Thiếu máu

DƯƠNG HỎA VƯỢNGYếu nặng, thiếu nhiệt ờ chân trái,
TảHÀNH GIANnửa người bên phải. Yếu gân

cơ nặng, toàn thân suy nhược TRÁI Ấn dau : Can Du, Hồn Môn

Hình 88

MINH HỌA : ĐỞM KIM VƯỢNG

(c)CỔ NHÂN : TRAI TRÁI, GÁI PHÁI.TRONG KINH HUYỆT ?(í)
HUYỆT ÂMịD M(k)k suyCHO Nữ ?HUYỆT DƯƠNGTD Mỹ)k vượng
Hư CHỨNGYếu gân cơ theo lộ trình Đỏm Kinh,
ÂM. KIM' SUYHấp thu ruột tăng

BỔ KHIẾU ÂM

Táo bón

TRÁI Ấn đau : Đảm Du, Dương Cương

Hình 89

HƯ CHỨNG

ÂM HỎA SUY

BỔ HÀNH GIAN

PHẢI

THỰC CHỨNG

DƯƠNG KIM VƯỢNG

TÀ KHIẾU ÂM

PHÁI

237TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
MINH HỌA : VỊ THỔ SUY
(c)CỔ NHÂN : TRAI TRÁI, GÁI PHẢI.TRONG KINH HUYỆT ?(F)
HUYỆT ÂMD W (W)w vượngCHO NỮ ?HUYỆT DƯƠNGDW (W)w suy
Hình 90
THỰC CHỨNGNặng bao tủ,HƯ CHỨNG
ÂM THỔ VƯỢNGNặng mặtDƯƠNG DƯƠNG DƯƠNG
TẢ TÚC TAM LÝNăng, thũng theo lộ trình Vị KinhBỔ TÚC TAM LÝ
TRÁIẤn dau : Trung Quản, Vị Du, Vị ThươngPHẢI

VỀ QUAN HỆ NAM NỮ •

Trong cuộc sống con người, quan hệ Nam Nữ là một trong những vấn đề lớn nhất. Chính vì thế, những nghiên cứu về tỉnh phân biệt Âm Dương giữa Nam và Nữ không thể thiếu được, nhất là trong những lĩnh vực chúng ta còn chưa khai thác.

Theo chúng tôi hiểu, khai thác được vấn đề này trong các lĩnh vực mới đó sẽ cho chúng ta nhiều kết luận và quyết định sinh học không ngờ tới được...

Hình trong sách
Hình 91. MỘT BÀI TOÁN CÓ SƠ HẾT SỨC TINH TẾ
NAMNỮ
?
238NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC
HẬU THIÊNM, mH, hw, wK, kT. t
HẬU THIÊNG, g (giận)V, V (vui)L, 1 (lo)B,b (buồn)s, s (sộ)
TIÊN THIÊNMa, maHa, haWa, WaKa, kaTa, la
TIÊN THIÊNGa, ĐaVa,VaLa, laBa, baSa, Sa
THIÊN-ĐỊA-NHẤTM X KaH X Taw X waK X MaT X Ha
HỢP NHẤTG X Ba V * saL X LaB X Ga5 X Va '
Ảnh quét trang 238
Ảnh quét trang 238 — Bảng trên trang này chưa dựng lại được chính xác theo cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét để số liệu đọc đúng.
239TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Năm 1986 tại Zagrev, có hội nghị quốc tế về Psychotrony (năng lượng Tâm thần) trong đó có bàn báo cáo Children ỉn water and thể influence of thể water medium on thể psychosomatic development of thể water - children - Trẻ con đẻ trong nước và ảnh hưởng cửa nước đối với sự phát triển tâm - thể của loại trẻ con - nước đó, của Smirnov Igor Vasilevitch, Tcharkovski Igor Borisovitch, 6 International Confernece on Psychotronic Researches.

Nội dung có đoạn mô tả đứa trẻ, sau khi đẻ ra trong nước thì không khóc như trẻ con sinh đẻ bình thường, mà lại... cười.

Bây giờ chúng ta quay trở lại với phần lý thuyết về Thiên - Địa - Nhân hợp nhất (Hình 92) :

T<> = T * ỉỉa ~ s(ỉ = s X va =

Sợ X vui- = Sợ Hậu thiên X Vui Tiên Thiên.

Nếu đối chiếu kết quả này với các nghiên cứu quốc tế nói trên về trẻ em sinh đẻ trong nước, thì chúng ta thấy có một sự giống nhau !

Như thế, liệu mô hình toán học bằng tập mờ có khả năng thống nhất các mặt ý thức (Hậu thiên) và Vô thức (Thiên thiên) lại với nhau được không ?

Có thể kết hợp tình hình này với các thực nghiệm của nhà khoa học thôi miên Vladimir Raikov, khi ông làm cho chủ thể (một nghệ sĩ đã nhiều tuổi) quay lại thời điểm mới ra đời... Bà ấy nói :

TÔI THẤY TÔI VÀ VŨ TRỤ LÀ MỘT

240NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC

(trang để trắng trong bản in)

241TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

PHẦN HAI

CƠ SỞ THỜI CHÂM HỌC

242NHÂN THỂ - THÁI ẤT

(trang để trắng trong bản in)

243TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

CơsởThửi Châm học

A. CẤU TRÚC TÝ NGỌ LƯU CHÚ

244NHÂN THỂ - THÁI ẤT

(trang để trắng trong bản in)