TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập II — Cơ sở cấu trúc nhân thể theo Đông Y học, Thời Châm học và Trường sinh học

Chương 10

Học thuyết Âm Dương – Ngũ Hành – Bát Quái trong kinh, mạch, huyệt

Trang 198–220 của bản in·Xem ảnh quét
198NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC

Chương 10

HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG -

NGŨ HÀNH - BÁT QUÁI

TRONG KINH, MẠCH, HUYỆT

Trong Đông Y học, học thuyết Kinh, Mạch, Huyệt phản ánh khá rõ nguyên lý toàn đồ của Triết cổ Đông Phương : Con người là một Tiểu Vũ trụ.

Cụ thể hơn, Đông Y học và Thời Châm học đi theo tuyến Triết học Vũ trụ

THÁI CỰCÂM DƯNGNGŨ HÀNHBÁT QUÁICỬU CUNG
12589.

I - HỌC THUYẾT KỲ KINH BÁT MẠCH

A - CẤU TRÚC THỰC THỂ, CHỨC NĂNG

Không gian có 8 phương, thì con người có 8 thực thể gọi là Kỳ Kinh Bát Mạch, hay Mạch, thuộc các lưới của các cơ thể vô hình số lẻ. Đó là cấu trúc thực thể của hệ các Mạch.

Mạch Đốc

Chức năng : Điều chỉnh và làm phấn chấn Dương khí trong toàn thân. Đó là bể các Kinh Dương. Đảm bảo sự liên hệ giữa hai thận với Mệnh Môn Hỏa để duy trì Nguyên khí đó của cơ thể.

Mạch Nhâm

Chức năng : Điều hòa Âm khí của toàn cơ thể. Đó là bể các Kinh Âm. Mạch Nhâm có liên quan trực tiếp đến sinh đẻ.

Mạch Xung

Chức năng : Đó là bể của 12 đường Kinh, quản lý khí huyệt của các Tạng, Phủ, cũng liên quan trực tiếp đến việc sinh đẻ.

199TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Mạch Đới

Chức năng : Chế ước hoạt động của các đường Kinh, làm cho các đường Kinh đi đúng đường, có quan hệ tới kinh nguyệt.

Mạch Dương Kiểu

Chức năng : Quản lý chức năng vận động.

Mạch Âm Kiểu

Chức năng : Quản lý chức năng vận động

Mạch Dương Duy

Chức năng : Điều hòa quan hệ giữa các Kinh Dương để duy tri cân bằng của cơ thể. Mạch Âm Duy

Chức năng : Điều hòa quan hệ giữa các Kinh Âm để duy tri cân bằng của cơ thể

B - QUAN HỆ VỚI BÁT QUÁI ĐỒ VĂN VƯƠNG

Quan hệ giữa hệ Kỳ Kinh Bát Mạch với Bát Quái đồ Văn Vương được biểu thị theo Hình 58.

Công thức, ảnh quét từ bản in

Có một số tác giả lại xếp 8 Mạch theo Bát Quái đồ Phục Hy (hình 59).

C - CÁC QUAN HỆ NỘI BỘ GIỮA 8 MẠCH

Giữa các Mạch có bốn quan hệ khác nhau về Âm Dương, mà cổ nhân gọi là các quan hệ Chủ - Khách, Cha - Mẹ, Vợ - Chồng, Anh - Em. Cách tương ứng với các Quẻ thuộc Bát Quái Hậu thiên được ghi ở Bảng 8.

200NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC

BÌNH DIỆN CHÚ-KHÁCH CHA-MẸ VỢ CHỒNG ANH-EM

HẬU   THIÊN        Nhâm-Âm            kiểu                Xung-Âm                    Duy                       Đốc-Dương                            Kiểu                               Đới-Dương                                    Duy
            Ly            -            Khôn
                       Kiền                         -                        Cấn                             Đoài                              -                              Khảm                                   Tốn                                    -                                   Chấn

Bảng 8. CÁC QUAN HỆ CHẬP HAI TRONG HỆ THỐNG CÁC MẠCH

II - HỌC THUYẾT CÁC ĐƯỜNG KINH CHÍNH

Theo nguyên lý con người là một Tiểu Vũ trụ, 10 Thiên Can và 12 Địa Chi của Trời Đất phải được phản ánh vào trong nhân thể. Rõ ràng đây lại là một bài toán đa tiêu chuẩn gốm hai tiêu chuẩn 10 và 12, và ngoài ra còn có tiêu chuẩn Âm Dương.

Bài toán này được giải quyết như thế nào ?

11 Tiêu chuẩn được xem là chính là tiêu chuẩn 5 x ? = 10 (Thiên Can), với "không gian" 5 chiếu của Ngũ Hành.

2) Tiêu chuẩn được xem là đặc biệt là tiêu chuẩn 6 x 2 = 12 (Địa Chi), nhưng phải đặt vào không gian Ngũ Hành.

Tiêu chuẩn thứ nhất cho xuất hiện 10 đường Kinh. Tiêu chuẩn thứ hai chọ xuất hiện thêm 2 đường Kinh khác. Tổng số là 12 đường Kinh.

Các đường Kinh thứ nhất gọi là : Can - Đởm, Tâm - Tiểu Trường : Tỳ - Vị. Phế - Đại Trường Thận - Bàng Quang.

Hai đường Kinh bổ sung gọi là Tâm Bào và Tam Tiêu. 12 đường này gọi là đường Kinh Chính.

Từ 12 đường Kinh đó, bài toán đa tiêu chuẩn được giải theo các Hình 60, 61 và Bảng 9.

Bảng 9. GIẢI BÀI TOÁN 10 DƯỜNG KINH CHÍNH THEO TIÊU CHUẨN 10 THIÊN CAN
MỘCHÓATHỦYKIMTHỦY
+-+-+-+-+-
GiápẤtBínhĐinhMậuKỳCanhTânNhâmQúi
ĐỜMCANT. TRGTÂMVỊTỲĐ. TRGPHẾB.QNGTHẬN
201TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

A - CÁC ĐẶC TÍNH CỦA CÁC ĐƯỜNG KINH TÂM BÀO VÀ TAM TIÊU

Ngoài các giải đáp trên, còn có các giải đáp bổ sung là :

- Hai đường Kinh Tâm Bào và Tam Tiêu không có thành phần riêng của mình (Trương Thìn) (do tính chất không gian Ngũ Hành chỉ chấp nhận có 5 cặp), mà lấy thành phần của mình từ các thành phần các đường Kinh chính khác.

- Mặt khác, đường Kinh Tam Tiêu lại được xem là Cha của các Kinh Dương, còn Kinh Tâm Bào được xem là Mẹ các Kinh Âm.

- Kinh Tâm Bào có nhiệm vụ đặc biệt bảo vệ Kinh Tâm. Trong Nội Kinh có nói :

TÂM BÀO LẠC LÀ THÀNH QUÁCH BẢO VỆ

QUÂN HỎA (TỨC LÀ TÂM)

Hình trong sách
Hình 61. GIẢI BÀI TOÁN 12 ĐƯỜNG KINH
Hình 61. GIẢI BÀI TOÁN 12 ĐƯỜNG KINH

Hình 60. GIẢI BÀI TOÁN 12 ĐƯỜNG KINH

CHÍNH THEO NGŨ HÀNH

CHÍNH THEO THIÊN CAN

Bốn dường Kinh Thận - Bàng Quang Tâm Bào Tam Tiêu cùng xếp vào một Hành Hỏa Tâm Bào Tam Tiêu xếp cùng Can Nhâm Quý

Mộc      Hỏa
               Thổ                   Kim                         Thủy

Kinh

Hình 62. NGŨ KHÍ THEO TRƯƠNG THÌN
Hình 62. NGŨ KHÍ THEO TRƯƠNG THÌN

- Kinh Tam Tiêu có nhiệm vụ đặc biệt làm sứ giả của Mệnh Môn Hỏa, mang Mệnh Môn Hỏa đến các vùng Thượng Tiêu, Trung Tiêu và Hạ Tiêu (xem phần sinh lý con người theo Đông Y học, để hiểu rõ các vùng Thượng Tiêu, Trung và Hạ Tiêu). Trong sách Linh Khu có nói : "Thượng Tiêu như sương mù, Trung Tiêu như họt nước sủi, Hạ Tiêu như như nước chảy."

202NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC

- Trong lâm sàng, các triệu chứng của Kinh Tâm và Kinh Tâm Bào gần giống nhau, cũng như các triệu chứng của các Kinh Tiểu Trường và Tam Tiêu là gần giống nhau.

Hình trong sách
Hình trong sách

ĐỒ DƯƠNG HÌNH BÊN THÁI TRÁI CỰC VÀ CỦA NHÂN BÊN PHẢI THỂ,

DƯƠNG NHÁNH BÊN HUYỆT TRÁI VÀ ÂM ÂM DƯƠNG, BÊN PHẢI

Hình 63

Hình 64. HAI NHÁNH HUYỆT ÂM DƯƠNG CHO NỮ ?
Hình 64. HAI NHÁNH HUYỆT ÂM DƯƠNG CHO NỮ ?

Chúng ta hãy lấy vài ví dụ về các mối quan hệ lấm sàng này (Trương Thìn), trước hết để có thể hiểu tại sao cổ nhân lại ghép Tâm - Tâm Bào (hay Tiểu Trường

- Tam Tiêu) lại cùng Hành Hỏa với nhau, trong một bài toán đa tiêu chuẩn cực kỳ hóc búa của Đông X học !

TÂM TÂM BÀO

Tâm Mộc suy : Tâm Bào Mộc suy :

Tim mạch yếu chậm, huyết áp giảm, choáng.. Hồi hợp, huyết áp giảm, hơi khó thờ... Tôm Mộc vượng : Tâm bào Mộc vượng :

Tim mạch nhanh, mạnh, cao huyết áp... Tim mạch nhanh, mạnh, đau thất trong tim...

203TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Tâm Hỏa suy :

Tim mạch yếu, thiếu máu. lưỡi hồng nhạt... Tám Hỏa vượng :

Sung huyết phần trên cơ thể, ngực nóng, mật đỏ. huyết áp tăng, miệng đáng... Tâm Thổ suy :

Không có mồ hôi, nặng ngực, tim mạch cấp, Nặng ngực, mệt, nặng hai tay, tê hai tay nặng, thũng tê hai bàn tay... Tâm Thổ vượng :

Xuất nhiều mồ hôi, tim mạch yếu...

Tâm Kim suy :

Xuất nhiều mồ hôi, lưỡi khô trắng, tức trướng vùng Thượng vị...

Tâm Kim vượng :

Hai tay mỏi yếu, nặng né, nặng ngực, tim mạch yếu, lưỡi nhuận...

Tâm Thủy suy :

Hay xuất mồ hôi lạnh, tim mạch yếu, yếu liệt hai tay...

Tâm Thủy vượng :

Tim mạch mạnh, những người mát, thũng mặt, hai tay

Tiểu TRƯỜNG

Tiểu Trường Mộc suy :

Tiêu hóa trì trệ, táo bón...

Tiểu Trường Mộc vượng :

Quận đau ở bụng dưới, tiêu chảy, viêm ruột, đau giật cơ khớp theo lộ trình Tiểu Trường Kinh...

Tiểu Trường Hỏa suy :

Tiêu hóa yếu, nặng bụng, mát bụng, tim mạch yếu

Tâm Bào Hỏa suy :

Nặng ngực, thở yếu, tim mạch yếu...

Tâm Bào Hỏa vượng :

Nóng ngực giữa, nóng tim phổi, huyết

áp tàng, nhiệt suyễn...

Tâm Bào Thổ suy :

hai bàn tay, tim phổi gấp...

Tâm Bào Thổ vượng :

Xuất nhiều mổ hôi, nhiều đờm nhớt...

Tâm Bào Kim suy :

Tức trướng ngực, tim mạch gấp, xuất nhiều mồ hôi..

Tâm Bào Kim vượng :

Thở yếu, hồi hợp, tim mạch yếu, nặng hai tay...

Tâm Bào Thủy suy :

Hay xuất mồ hôi, tim mạch yếu, yếu liệt hai tay...

Tâm Bào Thủy vượng :

Nặng ngực, ứ nước trong tim, phổi...

TAM TIÊU

Tam Tiêu Mộc suy :

Tim phổi vận động yếu, trúng phong,

choáng, sốc, táo bón...

Tam Tiêu Mộc vượng :

Tim mạch nhanh mạnh, thở gấp, đau quặn vùng bao tử, tiêu chảy, viêm đau giật các cơ khớp theo lộ trình

Tam Tiêu Kinh.. :

Tam Tiêu Hòa suy :

Ngực nặng, tim phổi yếu, nặng bụng, tiêu hóa kém, thiếu nhiệt, tai nghe không rõ...

204NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC

Tiểu Trường Hòa vượng :

Nóng sốt, đau quanh bụng, tiêu chảy, lỵ, đau nóng ờ sau hai bả vai, đau ở đầu, cổ, tai, họng, tăng huyết áp...

Tiểu Trường Thổ suy :

Nặng bụng, bón...

Tiểu Trường Thổ vượng :

Tiêu chảy (không quặn bụng)...

Tiểu Trường Kim suy :

Tiêu chảy, sôi, sình bụng...

Tiểu Trường Kim vượng :

Hấp thu ruột tăng, táo bón...

Tiểu Trường Thủy suy :

Hay xuất mổ hôi lạnh, tim mạch yếu, yếu liệt hai tay...

Tiểu Trường Thủy vượng :

Phân chặt, khô, táo bón...

Trong phần toán học, các điểm trên đều được chứng minh, xuất phát từ cách tìm công thức của hai đường Kinh đặc biệt Tâm Bào, Tam Tiêu trên, qua các tính chất nửa Âm, nửa Dương của Hành Thổ.

THUYẾT TAM ÂM TAM DƯƠNG CỦA TRƯƠNG TRỌNG CẢNH

Theo trường phái Trương Trọng Cảnh (Trung Hoa) thì có thể xếp 12 đường Kinh chính theo tuyến Triết học sau :

1-3-6 gọi là tuyến "Tam Ầm, Tam Dương" :

TAM ÂMTAM DƯƠNG
THÁIÂMTHIẾUÂMQUYẾTÂMTHÁIDƯƠNGTHIẾUDGDGMINH
THỦPhếTâmTâm BàoTiểu TrgTam TiêuĐại Trg
TÚCTỳThậnCanBàng QgDỏmVị

Tam Tiêu Hỏa vượng :

Tim phổi nóng, mạch nhanh mạnh, tăng huyết áp, nóng đau quặn ruột, tiêu chảy, nống đau quanh tai,

đau vai, đau trong tai...

Tam Tiêu Thổ suy }

Nặng ngực, nặng bụng, thủy thũng, tràn dịch...

Tam Tiêu Thổ vượng :

Tiêu chảy, huyết trắng, xuất tỉnh,

xuất mồ hôi, nhiều đờm...

Tam Tiêu Kim suy :

Tiêu chảy, sôi, sình bụng, tức ngực...

Tam Tiêu Kim vượng :

Táo bón, tiểu. ít..

Tam Tiêu Thủy suy :

Hay xuất mồ hôi, tim mạch yếu, yếu liệt hai tay...

Tam Tiêu Thủy vượng :

Nặng ngực, táo bón, tiểu ít...

205TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Theo sự phân loại trên, chẳng hạn Kinh Phế gọi là Kinh Thủ Thái Âm, Kinh Đởm gọi là Kinh Túc Thiếu Dương...

III - HỌC THUYẾT CÁC HUYỆT NGŨ DU

A- CÁC QUAN ĐIỂM VỀ KHÍ TRONG CÁC ĐƯỜNG KINH

Khỉ hóa vận hành trong các đường Kinh như thế nào ?

Có tác giả cho rằng huyệt là những lỗ (như trong huyệt Nhiên Cốc, Cốc có nghĩa là hang).

Có tác giả như Nguyễn Tài Thu quan niệm rằng "Khí vận hành trong Kinh Lạc như một dòng nước : "Chỗ đi ra gọi là Tính, trôi chẩy gọi là Huỳnh, dồn lại gọi là Du, đi qua gọi là Kinh, nhập lại gọi là Hợp."

Tương ứng với các chức năng đó là những cấu tạo gọi là Huyệt Ngũ Du (huyệt cổ), với số lượng 66 huyệt cho 12 đường Kinh Chính.

Các Huyệt Ngũ Du liên quan đến các Hành như sau :

TĨNHHUỲNHDUNGUYÊNKINHHỢP
KINH ÂMMộcHỏaThổThổKimThủy
KINH DƯƠNGKimThủyMộc....HỏaThổ

B - HUYỆT NGUYÊN

Trong Bảng trên có ghi một loại huyệt gọi là Nguyên Huyệt. Huyệt Nguyên là huyệt có tất cả 5 chức năng (tương ứng với 5 Hành). Với các kinh Âm, các Huyệt Nguyên trùng với huyệt Hành Thổ. Còn với các kinh Dương thì tỉnh hình lại không như thế. Trong sách Trung y học khái luận (soạn bởi Nam Kinh Trung y học Viện, 1959), các tác giả cho rằng các Huyệt Nguyên các kinh Dương mang tính của Hành Mộc. Trong sách Châm Cứu Đại Thành của Dương Kế Châu thì hoàn toàn không xác định tính Hành của các Huyệt Nguyên.

Đặc biệt, Huyệt. Nguyên của Kinh Tam Tiêu, tức là huyệt Dương Trì, còn là Huyệt Nguyên của toàn thân. Người đời xưa hay cứu huyệt này trước hay sau khi trị bệnh (Trương Thìn).

Trên kia đã nói đến mô hình chất lưu của khí trong các đường kinh. Nhưng cũng còn có quan điểm khác. Chẳng hạn, đường kinh không đơn giản là một ống dẫn vật chất nào đó. Theo Trương Thìn (Hình 62) đường kinh là một chùm ống dẫn khí Ngũ Hành, xuyên suốt các cơ quan, bộ phận của cùng một tạng tượng. Còn Huyệt Nguyên không đơn giản là một dạng vật chất nào đó mà phải là 5 dạng, tương ứng với 5 khí Ngũ Hành.

206NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC

C - HUYỆT DƯƠNG, HUYỆT ÂM

Các kinh phân thành hai nhánh, nhánh trái và nhánh phải. Theo Đổ hình Thái cực của nhân thể (Hình 63, bên trái), thì bên trái là Dương (đi đôi với bán cầu não phải!, bên phải là Âm (đi đôi với bán cầu não trái). Thành thử nhánh trái là Dương, nhánh phải là Âm. Từ đó, các huyệt phia trái - theo Trương Thìn - là huyệt Dương, còn các huyệt bên phải là huyệt Âm (Hình 63, bên phải).

Nhưng theo các nghiên cứu hiện đại về ảnh hưởng của điện từ trường lên nhân thể, nhà khoa học Leokadia Podhorecka (1986) chẳng hạn (Hình 44, 45) kết luận ràng : tính chất cảm ứng của nhân thể đối với điện từ trường của nam, nữ là trái ngược nhau. Với các thai nhi nam. nữ trong bụng mẹ cũng vậy. Với hiện tượng người chết trôi cũng vậy.

Vậy thì, đối với nữ phải chăng các huyệt Âm, Dương là theo Hình 64 ?

IV - HỆ ĐẠI CHU THIÊN

Đại Chu thiên là hiện tượng khí "huyệt" chảy trong 12 đường Kinh Chính 50 vòng trong mỗi ngày, mỗi vòng theo trình tự sau :

Bảng 10
ĐƠMCANPHẾD.TRGVỊTỲTÂM|T.TRGB.QNGTHẬNT.BÀOT. TIÊU
TýSửuDầnMãoThìnTýNgọMùiThânDậuTuấtHợi
NgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTy.

Trong Bảng trên, hàng thứ hai trỏ giờ mà đường Kinh tương ứng là vượng nhất, còn hàng thứ ba, trỏ giờ mà đường Kinh tương ứng là suy nhất. Ví dụ, Kinh Phế vượng nhất vào giờ Dần, 03-05 sáng, và suy nhất vào giờ Thân, 15-17 chiểu. Điều này có nghĩa là những công việc cần dùng đến phổi chẳng hạn thì nên hành động vào giờ Dần. Có hai điểm liên quan đến Đại Chu Thiên :

1) Theo lệ thường, khi một hệ dao động có tần số f, mà lại bị một ngoại lực cưỡng bách với tần số g. và g=f.g <f thì sẽ xảy ra hiện tượng phách (battement), với tần số k = f - g.

Trong trường hợp Đại Chu Thiên, nếu quả đó là một hiện tượng phách, thì có thể giả thiết :

f = 50, k = 1, g = 49.

Tần số cưỡng bức 49 này có ý nghĩa gì ? Liên quan đến con số 7 như thế nào ?

207TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

2) Tại sao lại có trình tự trên trong Đại Chu Thiên ? Bản thân Đông Y học không tự giải thích được. Sau này, chúng ta sẽ thấy rằng lý do hiện tượng này, cũng như của Bát Trạch Minh Cảng, là nằm ở một học thuyết rộng hơn Đông Y học. Đó là học thuyết Độn Giáp.

Hình 65. LỘ TRÌNH CỦA ĐẠI CHU THIÊN
CANĐỞMTAM TIÊUTÂM BÀO
PHÊĐẠI TRƯỜNGVỊ_TỲ
THẬNBÀNG QUANGTIỂU TRƯỜNGTÂM

V - HỆ THỐNG CÁC LẠC

Lạc là những kênh nối các đường Kinh Chính lại với nhau. Con người có vào khoảng 360 Lạc. Các Lạc chia thành nhiều hệ thống mang tính địa phương

A - HỆ CÁC LẠC NỐI CÁC KINH CHÍNH ÂM, DƯƠNG TƯƠNG ỨNG VỚI NHAU

Các Lạc này đi từ một huyệt nào đó của một trong hai Kinh trên - gọi là Lạc huyệt - đến nguyên huyệt của Kinh thứ hai. Chẳng hạn, đối với cặp Phế - Đại Trường thì có hai Lạc :

1) Một Lạc đi từ lạc huyệt Liệt Khuyết nằm trên Kinh Phế, đến Nguyên Huyệt Hợp Cốc của Kinh Đại Trường,

2) Một lạc khác đi từ lạc huyệt Thiên Lịch năm trên Kinh Đại Trường đến Nguyên Huyệt Thái Uyên của Kinh Phế.

B - HỆ CÁC LẠC TRONG ĐẠI CHU THIÊN

1Can, Phế}{Phế, Đại Trường} (Đại Trường, Vị)(Vị, Tỳ)
(Tỳ, Tâm)(Tâm, Tiểu Trường) (Tiểu Trg, B.Quang) (B.Quang, Thận)

(Thận, Tâm Bào) {Tâm Bào, Tam Tiêu} (Tam Tiêu, Đơm) (Đởm, Can)

C- HỆ CÁC LẠC TÝ NGỌ

(Đại Trường, Thận) {Phế, Bàng Quang}(Tiểu Trường, Can} {Tâm, Đởm}
{Tam Tiêu, Tỳ}(Tâm Bào, Vị)

D - HỆ CÁC LẠC PHU PHỤ

(Tâm, Phế) (Tiểu Trường, Đại Trường) {Can, Tỳ} (Đơm, Vị)

{Tâm Bào, Thận} {Tam Tiêu - Bàng Quang}

208NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC

E - MỘT SỐ LẠC ĐẶC BIỆT

Đó là một SỐ Lạc nối các Mạch Đốc, Nhâm với một số Kinh Chính như : {Đốc, Tiểu Trường} {Đốc, Đởm} {Nhâm, Tâm} {Nhâm, Phế}

{Đốc, Vị} {Nhâm, Tý}

Ngoài các huyệt Ngũ Du, mỗi một đường Kinh còn có những loại huyệt khác như.

- Bối Du huyệt (huyệt chẩn đoán ở lưng)

- Mộ huyệt (huyệt chẩn đoán trước thân)

- Khích huyệt, mặt Âm Dương của Lạc huyệt (sẽ trình bày đầy đủ ở phần Kinh Dịch, vì tập hợp các Lạc huyệt và Khích huyệt đều có liên quan đến 64 Quẻ Kinh Dịch, theo học thuyết Y Dịch Lục Khí của Phan Văn Sỹ).

ĐỞM TAM BÀNG ĐẠI TIẾU VỊ

Bảng 11a- HUYỆT NGUYÊN KINH DƯƠNG
TRƯỜNGTRƯỜNGQUANGTIÊU
Hợp cốcXung DføngUyển CốtKinh CốtDương TrìKhâu Hư
-04--42--04--64--04--40-
209TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
Bảng 11b. Bàng các huyệt Ngũ Du
TĨNHHUỲNHDUKINHHỢP
Thủ Thái ÂmPhế IThù Dg.MínhĐại Trường IIThiếu Thương11Thương Dương01Ngư tế-10-NhỊ Gian-02-Thái Uyên-09-Tam Gian-03-Kinh Cù-08-Dương Khê-04-xích Trạch-05-Khúc Trì17
Túc Dg MinhVị IIITúc Thái ÂmTỳ IVLệ Đoài-45-Ẩn Bạch-01-Nội Đinh-44-Đại Đô-02-Hãm Cốc-43-Thái Bạch-03-Giải Khê-41-Thương Khâu-05-Túc Tam Lý-36-Âm Tuyền-09-
Thủ Thiếu ÂmTâm VThủ Thái DgTiểu Trg VIThiếu Xung-09-Thiếu Thạch-01-Thiếu Phủ-08-Tiền Cốc-02-Thần Môn-07-Hậu Khê-03-Linh Đạo-04-Dương Cốc-05-Thiểu Hải-03-Tiểu Hải-08-.
Túc Thái DươngBàng Quang VIITúc Thiếu ÂmThận VIIIChí Âm-67-Dũng Tuyền-01-Thông Cốc-66-Nhiên Cốc-02-Thúc Cốt-65-Thái Khê-03-Côn Lôn-60-Phục Lựu-07-ủy Trung-40-Âm Cốc-10-
Thủ Quyết ÂmTâm Bào IXThủ Thiếu DgTam Tiêu XTrung Xung-09-Quan Xung-01-Lao Cung-08-Dịch Môn-02-Đại Lăng-07-Trung Chữ-03-Gian Sử-05-Chi Câu-06-Khúc Trạch-03-Thiên Tinh-10-
Túc Thiếu DgĐởm XITúc Quyết ÂmCan XIIKhiếu Âm-44-Đại Đôn-01-Hiệp Khê-43-Hành Gian-02-T, Lâm Khấp-41-Thái Xung-03-Dương Phụ-38-Trung Phong-04-D.L.T uyền-34-Khúc Tuyền-08-
210NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC
Bảng 12. CẤC LẠC CỦA HỆ THỐNG CÁC KINH ÂM - DƯƠNG TƯƠNG ỨNG
KINHNGUYÊN HUYỆTLẠC HUYỆT
PHẾĐẠI TRƯỜNGVỊTYTÂMTIỂU TRƯỜNGBÀNG QUANGTHẬNTÂM BÀOTAM TIÊUĐỞMCANThái UyênHợp CốcXung DươngThái BạchThần MônUyển CốtKinh CốtThái KhêĐại LăngDương TrìKhâu HưThái XungLiệt KhuyếtThiên LịchPhong LongCông TônThông LýChi NhánhPhi DươngĐại ChungNội QuanNgoại QuanQuang MinhLãi Câu
Bảng 13. MỘ HUYỆT VÀ BỐI DU HUYỆT
KINHBỐI DU HUYỆTMỘ HUYỆTCÁC HUYỆTKHÁC
CANĐỞMCan Du, Hồn MônĐỏm Du, Dương cươngKỳ MônNhật NguyệtHoàn Khiên
TÂMTâm Du, Thần ĐườngCự KhuyếtCực Tuyền
TIỂU TRƯỜNGTiểu Trường DuQuan NguyênThiên Tông
TỲTỳ Du, Ý xáChương MônĐại Hoành
VỊVị Du, VỊ ThươngTrung QuànKhí Xung
PHẾPhế Du, Phách HộTrung PhủKhí Hài Du
ĐẠI TRƯỜNGTHẬNĐại Trường DuThận Du, Chí ThấtThiên XuKinh MônKiên Ngung
BÀNG QUANGBàng Quang DuTrung CựcThiên Trụ
TÂM BÀOQuyết Âm Du, Cao HoangChiên TrungThiên Trì
TAM TIÊUTam Tiêu Du, Dục MônÂm GiaoThiên Du
211TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
Ảnh quét trang 211
Ảnh quét trang 211 — Trang này là đồ hình: chữ trên đó là nhãn nằm trong hình, chỉ có nghĩa ở đúng vị trí đã in, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
212NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC
Hình trong sách

Hợp : Khúc Trì, Thiên Tỉnh, Tiểu Hài

Kinh : Dương Khê, Chi Câu, Dương Cốc

Nguyên : Hợp Cốc, Dương Trì, Uyển Cốt

Du : Tam Gian, Trung Chủ, Hậu Khê

Huỳnh : Nhị Gian, Dịch Môn, Tiền Cốc

Tỉnh : Thương Dương, Quan Xung, Thiếu Trạch •

Hình 67 : CÁC HUYỆT NGŨ DU CỦA 3 KINH DƯƠNG Ở TAY

213TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
Hình trong sách

Hợp : Âm Lăng Tuyền, Khúc Tuyển. Âm Cốc Kinh : Thương Khâu, Trung Phong, Phục Lựu Du. Nguyên : Thái Bạch. Thái Xung, Thái Khê TĨnh : Ẩn Bạch. Đại Đôn. Dũng Tuyền Huỳnh : Đại Đô, Hành Gian, Nhiên Cốc

Hình 68 : CÁC HUYỆT NGŨ DU CỦA 3 KINH ÂM Ở CHÂN

214NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC
Hình trong sách

Hợp : Túc Tam Lý, Dương Lăng Tuyển, ủy Trung Kinh : Giải Khê, Dương Phụ, Côn Lôn

Nguyên : Xung Dương, Khẩu Hư, Kinh Cốt

Du : Hãm Cốc, Túc Lâm Khấp, Thúc Cốt

Huỳnh : Nội Đình. Hiệp Khê, Thông Cốc

Tĩnh : Lệ Đoài, Khiếu Âm, Chi Âm

Hình 69. CÁC HUYỆT NGŨ DU Ở 3 KINH DƯƠNG Ở CHÂN

215TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
Hình trong sách

Hình 70. MẠCH NHÂM

216NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC
Hình 71. MẠCH ĐỐC
Hình 71. MẠCH ĐỐC
217TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
Hình trong sách

Trung phú (Phế)

Tiếp cận (Đổm)

a - Chi trung (Tâm bào)

Kỳ môn (can) O - Cự khuyết (Tâm)

Chương môn (Tỳ) o - Trung quản (Vị)

Kinh môn (Thận)

O- Thiên xu (Đại trường)

o- Âm giao (Tam Tiêu)

o- Thạch môn (Tam tiêu)

0 - Quan nguyên (Tiểu trường) o - Trung cực (Bàng quang)

Hình 72. MỘ HUYỆT

218NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC
Ảnh quét trang 218
Ảnh quét trang 218 — Trang này là đồ hình: chữ trên đó là nhãn nằm trong hình, chỉ có nghĩa ở đúng vị trí đã in, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
219TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

PHẦN TOÁN HỌC

220NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC

(trang để trắng trong bản in)