Tập 8 — Phi không gian thời gian vật chất
Tập 8
Phi không gian thời gian vật chất — trang 81–87
Qud tha HỆN LẠI Trang Lai
55 55 57 CHS THÍCH
Cuc 16 17 18
7 7 7 Tốn3 3
Mùi Khân Thân
| Ly | LY | Kiến |
| Le | CHAN | Đoài |
| Ly | CHÂN | Đoài |
| Khôn | CIN | Đoài |
| Khân | KIẾN | Khôn |
| Khôn | CÁN | Đoài |
Zy* CHÂN* Con * Thin TROY KÍCH Thớn
Kiến CHẤN Chấn
Kiến TON
CHÂN Tôi : Minh cũng giống như với Kỷ Nguyên Thái Âm
| Dodd | KHÁM | Ton |
| Khin | KHẢM | Ly |
| Dodi | CHẤN | Ly |
KẾ THÁN HỌN DAU THẦN NGO
Các quan hệ giữa các bảng A B. C, D, E. F& A', B. C. D,E, F với Kỷ Nguyên Dng
945
Chấn LY Dodi HIỆM TAI Faing Lai
CUC 13 14 15 58 59 60 CHÚ THÍCH
THÁI ẤT 6 6 G 4
| TÀN XƯNG Thin Tốn * | Ti JÙH * Kiến | Kiểu * Hại | |
| Chấn | CHẤN | Kiến | |
| Tốn | TÔN | Kiến | |
| Chấn | CẦN | Khảm |
| Tốn | Khẩm | |
| Chấn | CHẤN |
Kiến
Kiến
THIT KÍCH Chan Nụ Thân Tuốt
| Tốn CHẤN | Khôn |
|---|---|
| Ly KHẢM | Khôn |
| KHẨM | Thải |
| Ly CHẤN | Dodi |
| Ly KIẾN Ly | |
| Khán KHẨM Ly | |
| Ly KHẢM Khan |
Khốn KIẾN Khôn
KỂ THẦN DẦN SỬU TY THIN MÃO
946
Qua CA2 IỆN TAI Trong Lai
CỤC 10 12 61 67 63 CHỦ THÍCH THÁI ẤT 4 4 6 6
HÊN XƯƠNG Cẩn Dần Chấn * CẤN * Ty* Sưu Cấn
KIẾN Cấn Cin
| Cẩn CHÍN | Khẩm |
|---|---|
| Chấn Cấn | Khẩm |
| Cấn KIÊN | Can |
| Chin KHẢM | Cấn |
Thủy KÍCH Tu Tý" * Cần CHẤN * Cấn *
| Kiến | CHẤN | Chấn |
| Khai | LY | Chấn |
KIẾN KiếN
Can CHẤN Khim
RÉ THÂN TI THỊ MÃO DAN SỬU
947

| Kiếh CHAN | Chiim |
|---|---|
| Khảm CÁN | Chấn |
| Kiến TÔN | Tôn |
| Khẩm ĐOÀI | Tốn |

Twong Lai Qui Âu
71 72 CHO THCH Cục 01 02 03
| 1 1 | 1 Đoài 9 | 9 9 | ||
| TÂN XƯƠNG Thân Dậu | Tuất Ly | Mùi Khôn | ||
| Khốn | KIẾN | Khôn | ||
| Đoài | Dodi | Khôn |
Đoài CHÂN Ly
Đoài CẢN
Kiến LY
Đoài CHÂN Ly
THUY NICH Khôn " Tuất Hợ KHẢM * Dần Ly *
Kiến TÔN
Thải KHẨM
| Kifn CHẤN | Chấn |
|---|---|
| Kham CẤN | Chấn |
| Kiển CẤN | Cần |
| Khám CHÂN | Đầu |
TỊ THN MÃO RẺ THÂM DẦN SLJ
950
VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ HÓC BÚA CỦA KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN
Sau đây là những gợi ý để giải đáp những vấn đề hóc búa về Không gian và Thời gian. Như chúng ta đã nhiều lần trình bày, công cụ toán học của công trình trải qua một quá trình như
QUÁ TRÌNH ĐA DẠNG HOÁ :
THÁI CỰC - LƯỠNG NGHI - TỨ TƯỢNG - BÁT QUÁI
đó là một quả trinh phúc hoá :
Thi cục : O
Với Lưỡng Nghi : (1.4 ]. Dưng : /. Âm : k, quá trình này gọi là phức hoá một "nhĩnh" 11.k)
Với Tứ Tượng : 11, 6. j, * 1. quá trình này gọi là phức hoá ba "nhánh"
Với Bát Quái : (/. f.J.d,e. ie.je.Ae 1. quá trình này gọi là phức hoá bảy "nhánh" :
Như thế lĩnh địa của lý thuyết là trường sổ phúc. Thành thử theo mô hình trên thì
1. Công cụ toán học của Lý luận nói chung là HẢM BIỀN SỐ PHÚC
11. Nhũng hạn chế trong tỉnh vực hôm phức được biểt cho đến nay là tính cải rích nổi những phép BIẾN ĐỔI BẢO GIÁ : hay GẤN BẢO GIÁC (QUASICONFORME).
Và tử dồ suy ra lý luận sau :
PHẢI CHĂNG PHÉP HIẾN ĐỔI BẢO GIÁC LÀ NÓNG CỐT CỦA CÁC HIỂN HOÀ TÂM LINH ?
- Nếu các sinh thể Tâm linh có quyền sử dụng các phép biến hoá, và
- Nếu quyền biến hoa nảy phải chịu những răng học của một " Luật Pháp " nào đó của Trỏi.
- Nêu những răng buộc này là tính chất bảo giác gấn như day nhất (hay gần bảo giác, nhung trong cũng trình này là hãy hạn chế ở những phép biến đổi bảo giác) thì
Các phép biển hoa Tâm linh không gì khác là những phép BIẾN BỔI BẢO SIC trong cóe một phảng phức của Cấu trúc Detonion !
Từ dã ta có thể tạm xây dụng mô hình Thỏi gian Tâm linh như sau :
870