Tập 9 — Mục lục
Tập 9
Mục lục — trang 1–20
NGUYỄN HOÀNG PHƯƠNG
SỨ MỆNH
Đức Di Lạc
Kinh tang Ans
H5 VAN EM,
VIỆT NAM
Powh Shin 2000-30L1 - Jan 97 Nhé nui như As đổi
đặc đi ngìn chân chến
tr gt hang 19-06-4
VỊ BÁC DẦU THỨ BẢY
là Có Phật ở Thế Giời Mãn Nguyện Đông Phương hiệu Phương Dược Sư Liu Ly Quang Như
Ngoài ra còn có
NHẮC ĐẦU THỨ TẤM
ing oMinh Agued Sha Sinh Đuân l Bồ Tát ở Thế Giới Diệu Hý Tây Phương hiệu là Họa Tạng Trang Nghiệm Bồ Tát NHẬC ĐẦU THỨ CHÍN 6 Swan Nar 26al Sinh Sedn là Bồ Tát ở Thế Giời Diệu Viên Tây Phương hiệu là An Lạc Tự Tại Bồ Tát
12 Con Đường Phật Đạo
KỶ NGUYÊN DI LẠC DƯƠNG MINH THÀNH ĐỨC
A. Sách Mại Tông Nguyên lý chép răng :
Khi Đọc Phật Thích Ca viên tịch, đệ tử của Ngài là A-Nam Da roi luy mà rằng :
Khi Tơn Su Nhập Niết Bản rồi thì ai sể day bỏo cóc con ?
Đúc Thích Ca đán :
Ta ching plui là vị Phật chấu tiền, hay cuối cùng.. Sẽ có một Düng Khác saar kifn cir doi
- Một Đáng Chí Thánh.
* Mội Đống Đợi Giác, cực kị cao tượng.
* Một Đồng dân Đạo vỏ song.
* Một Đồng là Chủa Tế các Thánh Thần và Loài Ngwời, Đing dy sẽ troyển dụy cho róc con một Đạo :
* Vính diện budi so khai.
* Vinh diện buối thịnh Lành,
* Vinh diện buổi kết cục.
Đăng dy sẽ tưng một Đời sống Đạo đic hoàn toàn Thanh Khiết, B Bích có Bích - Pa (tiếng Ske) ghi
ollaitreya - " Love
dho Hudda to come, aho will mfarm Ollantend, trongh tho Power of imine Low
Bée Dl Rao -" Maltresa - Tinh duoong" :
Vị Phật vẽ Giông Thế, sẽ cái tẹo Đoãt Ngoời, qa Sắc Manh của Tình thường : Thánh Nứt, Độ : Di Lạc ngự tại Phưng Đông của Ngũ Trí Như Lai.
Hng ngày Ngài han phước cho Thể gian khi Mạt Trôi lạn (18 giề)
Hàn quang Ngài màu trắng trong suốt, phát từ Tâm.
Chữ Öfa - Đại Hiu của Đức Đi Lạc
HIỂU TƯỢNG CỦA ĐỨC DI LẠC : Bản Thiên Đại Hữu (FRIENDLYNESS)
HOA THIÊN DẠI HỮU
KINH DỊCH ĐẠI HỮU
DỤNG CỦA TỀwƑ thi then DỤNG CỦA TÂM ĐAO LẢM NGƯỜI
TÌNH THƯƠNG NHÂN LOẠI
| THỂ VÀ DỤNG CỦA | THỂ VÀ DỤNG | ||
| CHÂN THIỆN MỸ : | CỦA CHỮ TÌNH THƯƠNG : | ||
| ĐẠO LÀM NGƯỜI | Sứ mệnh Đức Di lạc | ||
| PHẬT TÍNH | Gat thể theo TÍNH THƯƠNG THÁNH DỨC | ||
| THẾ CỦA | Ghế : Tam | THỂ CỦA | |
| TÂM ĐẠO LÀM NGƯỜI | TÌNH THƯƠNG NHÂN LOẠI |
* Kinh Dịch là của Phật Tổ Như Lai, là cái dụng của Phật Tính.
* Tình thương Thánh Đức thuộc cõi 6, Tâm lý - Tình thuơng thống thưởng thuộc cõi 2. Sự chuyển hoá tử côi 6 xuông cõi 2 chính là Sử Mệnh Đức Di Lạc.
Mụe Lục
Mà đầu
Nà Văn Nguyễn Đình Soan. Năm lần phòng vấn về công trinh.
Mủ Vân Sơn Tung Hai cảu thơ tăng về công trình.
Nhà Van Xuân Cang Cảm nghĩ về công trinh.
T3 Triết TS Toán Lý Pham Đố Nhật Tiến, Vải nhận dịnh về công trinh. NHà Thơ Đàm Văn Phúc. Vạch nối.
TOM I
NHÂN LOẠI CHÚNG TA. CÁC MÔ HÌNH OCTONION TẬP I
CẤU TRÚC VÀ HÌNH THỨC LUẬN. CÁC TUYỂN TOÁN HỌC TRUYỀN THỐNG VÀ HIỆN ĐẠI THẬN 1. CON NGƯỜI - VŨ TRỤ & TRIẾT ĐÔNG PHƯƠNG
CHUONG I
Cie trác của thể con người
CHUONG II
Cu trúc của Triết Đông phương truyền thống
CHƯƠNG II
Hình thức luận quê nhiều hảo
THẦN IE. HƯỞNG VỀ SỰ TÍCH HỢP VÂN MINH DÔNG TÂY
CHANGIY
Be số Quaternion và hệ 1ễ quế 4 hảo Sao Mộc
CHLLNG V
Đại số Cayley và hệ 64 quẻ 5 hảo Sao Thủy
CHUNG VI
Nhớm vả Đại số Cayley. Đọi số Cayley và Vật lý học
PHÂN III. TRIẾT ĐÔNG PHƯƠNG, PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐIỂU DIỄN & DỊCH CHANG VIT
Sic bổi phưng pháp luận biểu diễn Đông phương"
Biểu DƯƠNG diễn cấu VII tric (+, W) quê 3 hảo trên Hình Vuông Sao Thể
CHƯƠNG IX
Về biển điễn của bình phương các cấu trúc (+, W) v (+.Z)
ghế nhiều hảo và biểu diễn các và, (4, Z)x (*,Z)x..x(9,Z) CUONC K CHƯƠNG NI
Cochể dịch trong Triết Đông phương
Ti
Ixrii
ƠI”
ƠI”
05 27 33
55
63
79
97
105
137
TOM I - TẬP II TIẾN HOÁ & TUYẾN SINH HỌC PHẦN IV. KHOA HỌC SAO THỔ.
CHLUNG [DỊCH
Cơ chế Dịch trên Hình Vuông Sao Thá
THẦN V. KHOA HỌC SAO MỘC. SINH HỌC HUỆ NĂNG
CHƯƠNG XII
Tiên lới Sinh học Huệ Nang trên Hình Vuông Sao Mộc
CHUONG XIV
Các bảng cơ sở về Sinh học Huệ Năng
CHƯƠNG XV
Chu trình Sinh học
Sinh học Huệ năng Đại Niên
CHƯƠNG [ƯỚNG
Mô hình Đường Hara và Chân Nhân qua các Kỷ Nguyên
Le nhất và Đa dạng. Các con dưỡng Đi - Về của Lão Te
PHẦN VI. NGOẠI SUY & TIẾN TỚI CÔNG NGHỆ KIM TỰ THÁP CHƯƠNG PHÁP
Phưng pháp luện Ngoại suy Sinh học tử Hình Vuông Sao Mộc
CHƯƠNG THÁP :
Kim Tự Tháp : Câu nối Con Người - Chòm Sao Bắc Bầu
Tập HI
TIẾN HOA & TUYẾN NHÂN VĂN PHẦN VII CHÂN THIỆN MỸ
Khải niệm về Thuyết Bát Hướng trong Triết Đông phương
Cu trúc của quý dạo xử thế
Hình Vuông Sao Thổ và Sao Thủy, Các Hiểu tượng của Chân Thiện Mỹ
Hình Vuông Mạc Trời. Hệ phươ g trình Chân Thiện Mỹ
THẦN VHI. TRIẾT ĐÔNG PHƯƠNG HÌNH HỌC HÒA
DRONG XXV
Tra dộ Thiên - Đin
DƯƠNG XXVL
Tos do Octonion. Hình học 8 chiếu của hệ Biểu tượng cơ bản
GIUONG XXVII
Tra dộ Octonion. Hình học 8 chiều của hệ Biểu tượng bí ẩn
PHỤ LỰC Sơ lược cế Cấu trúc Nhôm
159
181
201 227
237 241
253
265
279
293
315
323
327
359
383
397

THU LUCI
Sinh ký tử quy với Thông thiên học
THU LỤC II
Phiêu hơi ngoài có thể của Willien Hublman
THU LỤC LI
Thân Trung Ấm Bardo Thodel
PHU LỤC IV
Mở rộng tâm nhìn. Cái nhìn của các Đức Phật
TOM II - TẬP VI NHẤT NGUYÊN NHÂN QUẢ.. QUÁ KHỨ & TƯƠNG LAI CÁC CON ĐƯỜNG THÁN TÂM THẾ
PHẦN XHI. THẦN TÂM THẾ KỶ NGUYÊN THÁI ÂM
CHLUNG XXXVI !
Thần Tâm Thể Thiên cơ Thái Âm
CHUNG OOIX
“Thái Ất Thái Âm và Hình Vuông Mại Trời
CHƯƠNG KL
Các bảng chi tiết của 09 0 của Hình vuông Một Trời
CHƯƠNG THÚC :
Thuyết Lưu Niên Quái bạn.
CHUONG XLI
Thuyết Vận Thái đi.
CHƯƠNG XLI
Thuyết Lạg Niêm Thái Tuế
CHUONG XLIV
Về tính Duy lý - Cấu trúc thứ tự các quẻ hệ Văn Vương
PHẦN XIV. THẦN TÂM THẾ KỶ NGUYÊN DƯƠNG MINH
CUONG KEV
Tha Tâm Thế Dương Minh
OUONG XLVI
Địa Giáp Dương Minh
CHƯƠNG XIMI
Thi Rất Dương Minh
CHUCING KEVII
Thải ứt Dương Minh và Hình vuông Mạt Trời
CHEONGNUY
Có phương phương xây dựng hệ 64 quẻ Hậu thiên Kỷ nguyên Dung Minh Di Lạc PHẬN XY. VỀ CẤU TRÚC MINH TRIẾT - NGỮ NGHĨA CỦA KINH DỊCH TRUYỀN THONG & : DƯƠNG MINH
CHƠNG L
Sic thái mở của tính phản giao hoán khi Octonion di vào Kinh Dịch
XiV
533 301 569 $87
601
613
621
613
630
645
649
675
683
689
703
715
743
| Một phương án khác về ngữ nghĩa qua bất biển quay Tay phương | 767 |
| Về cán trúc thứ tự đã điều chỉnh kết hẹp với ngữ nghĩa của hệ Văn Vưng | 773 |
| Về cấu trúc thứ tự dã điều chỉnh kết hợp với ngữ nghĩa của hệ Hậu thiên thứ hai | 765 |
| Về căm trúc thể tự đã điều chỉnh kết hợp với ngữ nghĩa của hệ Hậu thiên Dương Minh | 793 |
| Bàc Tự Hà Lạc & Tập trung định hướng cuộc dài các vi nhân ?, | 305 |
PHẦN XVI. PHƯƠNG TRÌNH OCTONION CỦA KINH DỊCH TRÊN HÌNH VUÔNG MẶT TRỜI
CHUONG LVI
| Cie hibf chi tiết của 09 0 của Hình vuông Mạt Trời | 817 |
| Đại số Ocionion các sự kiện & Kinh Dịch Đông phương truyền thống : Phần l | 827 |
CHƯƠNG Đại số Ocionion (CHUMIEW các sự kiện & Kinh Dịch Đông phương truyền thống. Phần II
843
TOM II - TẬP VH
NHẤT NGUYÊN ADI PHI KHÔNG GIAN & PHI THỜI GIAN.
LINH ẢNH TRẤN THẾ
PHẦN XVII. TÌM HỈEU VỀ NHỮNG BÍ ẨN CỦA KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN
CHƯƠNG Về diễu khiến LIX vận động và biến hỏa tâm linh.Ocionion với Không gian và Thời gian
867 CHƯƠNG LX
Linh ảnh mội trưởng. Khái niệm " ở đây lý tưởng" & : Hiện tại lý tưởng. 887
Khải CHƯƠNG niệm AM ở dây lý tưởng Linh ảnh cảu trác nhân thể
893 CHƯƠNG LXII
Về cơ chế tiên trí (phương án thử nghiệm) RE
Phụ lúc.. Những sinh thể ngoài hành tinh chúng ta
Mục ti 959
Thi liệu pham kháo
Kepler cho răng ha dịnh luật của ông là biểu hiện của Tam Vị : Đức Chúa Cha, Đúc Chúa Con và Độc Thánh Thăn..
Newton cho rằng không gian và thời gian là biểu hiện của Chủa khấp mội nơi.
Mendeleev tim chân lý về bảng Tuấn hoàn các nguyên tổ hoi học của ông trong Tâm linh của Bilc mo, Con Einstein thi khẳng định sự thống nhất giữa Khoa học và Tâm linh.
Cuốn sách này là một công trình Khoa học được may mẫn đi theo con một đường sáng tạo tưng tự. Và qua những pha trực giác kỳ lạ, tác giả đã ghi nhận được những nội dung mới cỉa một khoa học Thống nhi mới, chưa từng có, trên quy mô rộng lớn cũng như ở những cộc nguồn sâu xa của nó.
Trng việc Thống nhất Khoa học, ba lình vực Khoa học hàng đầu Đông Tây là Khoa học cúc Hạt Co bản, Kinh Dịch và Di Truyền.
1. KHOA HỌC DIUY LÝ CÁC HẠT CƠ BẢN
Các nhà khoa học Tây phương dang tiền dẫn đến những tri thức sâu xa của Khoa học các hạt cơ bản, chẳng hạn đã tìm được những cái gọi là 20 - đa tuyến baryons (20 hạt có spin bản nguyên) và 16 - đa tuyến mezon (16 hạt có spin nguyên)...
Lính vực nãy cực kỳ phức tạp ! Không thể trình bày một cách đơn giản ở đây được !
2. KHOA HỌC NHÂN VĂN MINH TRIẾT TRIẾT ĐÔNG PHƯƠNG
Khoa học Nhân văn Minh triết Đông phương chính là Kinh Dịch, di sản văn hoá tử gắt xa
Kinh Dịch là Lý thuyết Thống nhất Vĩ đại các thuyết Nhân Văn Đông phương, tương tự như như Lý thuyết Đại Thống nhất các Hạt cơ bản Tây Phương
Kinh Dịch bao gồm các cơ sở các thuyết
* Thi ất.
* Độn Giấp,
* Phong Thủy,
* Đông Y.
* Thái Tổ...
Kinh Dịch còn là học thuyết Thiên Địa Nhân vĩ dại với 30 quê của Hình Nhi Thượng, bao gảm
*Trii,
* ĐHt,
* Sử mệnh các Đáng cửu thé,
* Sử mệnh các Tòn giáo,
• Sử mệnh các Thiển cài..
Những văn để chiến lược của Kinh Dịch dang đòi hỏi nhiều nghiên cứu mỗi hàng thể kỷ
3. KHOA HỌC DI TRUYỀN TÂY PHƯƠNG
Hệ thống các Axit Amin được khoa học Tây phương nghiên cứu sâu xa, và đông tha2i cũng được nhận dạng là một biểu hiện của Kinh Dịch Đông phương.
Ngày nay, bước sang Thiên Niên Kỷ III, Nhân loại đã giải mã được Bộ Gen Di Truyền củng Người và Động vặt tương tự như Tỉnh Tỉnh, gồm khoảng 100.000 Gen. Lập được bản để Cen... Có nhiều vấn để mang hoặc tinh thống nhất, hoặc tính khác biệt cần được lý giải trong Tỉnh vực khoa học hóc bủa này..
Các con Đường Chiến lược
Về mặt chiến lược, sự Thống nhất ba loại khoa học trên sẽ được thực hiện như thế nào 7
Theo ý chúng tôi, có bạ điểm chiến lược sau để hiện thực sự thống nhất trên :
CHIẾN LƯỢC VẺ CON SỐ NHIỀU CHIỀU
Tu xua Pythagore đã nói :
Cái Một là Quy luật của Đồng Hod Công
Tiến hóa là Quy luật của sự Sống
Con Số là Quy luật của Vũ trụ.
Như thế, nếu Pythagore dúng, thì cấu trúc chung đó phải là Cấn trúc Số. Và trước quy mò to lớn của cả một Thiên niên Kỷ là Thiên niên Kỷ III, các nhà khoa học phải tim cấu trúc não lao quát nhất, "tối đại" nhất, nhất, nhất, nhất...
QUẢ TRÌNH PHÁT THIỂN CỦA CON SỐ, SỐ OCTONION
Thì ra, cả ba lĩnh vực khoa học trên quả thực đều có cũng cấu trúc ban đầu, có cùng nguồn gốc, tức là có cùng cái MỘT về Số, như Lão Tử, Pythagore dã nói.
Về mặt toán học, cái MỘT về Số đó chính là kết quả phát triển cao nhất của con số tử 1 chiếu ling qua 2 chiều, rồi 4 chiếu, rồi lên đến 8 chiều là đinh cao nhất...
* Con số 1 chiều chính là số thực quen thuộc của chúng ta,
* Con số 2 chiếu chính là số phúc cũng khá quen thuộc.
• Con số 4 chiều được nhà khoa học Hamilton phát hiện khi ông ngồi bên một chiếc cầu, dã ghi nó trên chiếc cầu đó, và nổ đã mang tên là Quaternion, (Quater là 4),
* Còn con số 8 chiếu đã được nhà khoa học Cayley phát hiện, bằng qua tỉnh 4 chiếu của Hamilion, sau đồ nhà toán học Frobenius đã chứng minh tính tối đại 8 chiều căn thiết. Với tinh 8 chiều đó, con số để đã được các nhà khoa học Tây phương gọi là Oetonion (Octo là 8).
Ta ti livin that traipnhi. Đ : ni lai tràu du ta.
Đây t mi ba geo trie nhun
de Ans 1tV= E. Tria ate ta be me yun
SỐ 1 CHIỀU : SỐ THỰC
SỐ 2 CHIẾU. SỐ PHỨC
1
Bảng nhân số phức.
CƠ SỞ CỦA ÂM VÀ DƯƠNG
SỐ 4 CHIỀU QUATERNICN - (1, 6 J, *)
1 j
1 j -1
- 1
Bảng nhân cơ sở của Đại số Quaternion CƠ SỞ CỦA KHOA HỌC 4 CHIẾU VÀ TỪ TƯỢNG
SỐ & CHIỀU OCONON= (1, f.J.A, e, ie, je, ke)
| k | ie | ke | |||||
| le | -te | ||||||
| le | ke | ||||||
| ke | -iE | ||||||
| -te | -ke | ||||||
| le | -Ae je | ||||||
| je Je ke | k |
ke : Ae
Bảng nhân cơ sở của Đại nố Octonion (Cayley).
CƠ SỞ CỦA KHOA HỌC H CHIẾU :
KINH DỊCH,MÃ DI TRYỀN, KINH HUYỆT VÀ HẠT CƠ BẢN
CÁC TÍNH CHẤT CHỦ YẾU CỦA CON SỐ
Trong toán học, khi nổi đến con số, người ta chủ trọng đến hai tính chất sau TÍNH GIAO HOÁN : : a. b = b.a với mọi a, b.
TỈNH KẾT HỢP : (a.b). c = a.(b.c) với mọi a, b. c và sau đó xét xem các tính chất đó có tồn tại hay không trong các lĩnh vực khác nhau. Kết quả như sau :
SỐ THỰC SỐ PHỤC QUATERNION OCTOION
| Tinh giao horn | C6 | Có | Không. | Không |
| Tính bết hợp | Có | C6 | C6 | Không |
Vi dụ

Lịch sử phát triển cơ sở con số đến 8 chiếu tối đa đã dừng tại đây, với bằng nhân của nó (như bũng cửu chương) gồm 8 x 8 = 64 phần tử, như đã trình bày ở trên, Và với hai chữ khống khi nói tới hai tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân Ocionion : Lên tới dinh phát triển cao nhất, con Số 8 chiêu dã đoạn tuyệt với hai tính chất sơ khai của số thực là tính giao hoán và tinh kết hợp.
j Je ke Số a CHIÊU OCONN=/ 1,f.J. A, e, ie, je, ke)
| -1 | le | Je | |||
| k | je ke | ||||
| ie | ke |
-7 le
-ke -1
le -ke Je
je Je ke
ke : ke Je
Bảng nhân cơ sở của Đại số Octonion (Cayley).
CƠ SỞ CỦA KHOA HỌC B CHIẾU :
KINH DỊCH, MÃ DI TRYỀN, KINH HUYỆT VÀ HẠT CƠ BẢN
CÁC TÍNH CHẤT CHỦ YẾU CỦA CON SỐ
Trong loán học, khi nói dến con số, người ta chủ trọng đến hai tính chất sau
TÍNH GIAO Hoán : a. b = b. a với mọi a, b.
TỈNH KẾT HỢP : (a.b). c = a.(b.c) với mọi a, b. c và sau để xét xem các tính chất đó có tổn tụi hay không trong các lĩnh vực khác nhau. Kết quả
SỐ THỰC SỐ PHỰC QUATERNION OCTONION
| Tinh giao hoán C6 | Có Không Không | |
| Tinh kết hợp C6 | Cô | Không |
Vi dụ

Lịch sử phát triển cơ sử con số đến 8 chiếu tối đa đã dũng tại đây, với bảng nhân của nó (như bìng cửu chương) gồm 8 x 8 = 64 phần tử, như đã trình bày ở trên, Và với hai chữ không khi nối lới hai tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân Oclonion : Lên tới đỉnh phát triển cao nhất, con Số 8 chiếu đã đoạn tuyệt với hai tính chất sơ khai của số thực là tính giao hoán và tinh kết lợn.
XXI
Chính sự đoạn ngớt này đã là cái chia khoá để xây dựng cái MỘT. MỘT. là một loại nghịch lý thường hay thấy suấ hiện trong các sáng tạo khoa học (chẳng hạn là sự xuất hiện số phức (). Như vậy, trong sự phát triển con số có các "trạm" dùng chân 2 chiều, 4 chiếu. Tải nhiên, các "trạm" 2 chiếu, 4 chiếu dỗ đều có những ý nghĩa riêng của chúng, cả ở Khoa học Thy phương như Lý thuyết Âm Dương, lý thuyết Tương Đối, cả ở Khoa học Đông phương như Lý thuyết Âm Dương, Lý thuyết Từ Tượng
Tiếp theo, cũng tương tự như Octonion, trong Triết Đông phương lý thuyết về Kinh Dịch cũng đã dừng hãn tại hệ 8 phần tử là Bát Quái, và sự chống chất các quẻ của Bát Quái lên trên nhau đi tạo ra hệ 8 x 8 = 64 quê, hay 8 x 8 x 8 quẻ,
CHIẾN LƯỢC VỀ QUẾ NHIỀU HÀO
Tiếp theo, cũng tương tự như với con số, trong Triết Đông phương với Kinh Dịch, nhân loại đã bằng qua Âm Dương, Từ Tượng, Bát Quái, nổi dừng lại.
+ THÁI DƯƠNG THIẾU ÂM THÁI ÂM THÊU DƯỜNG
TỪ TƯỢNG. Để giải quyết tính phần giao hoán, cần dùng tích hai quẻ 2 hào
tức là qué 4 hàn.
KIÊN ĐOÀI LY CHẤN TÔN KHẢM CẦN KHÔN
BÁT QUÁI. Để giải quyết tinh không giao hoán, cần dùng tích hai quẻ 3 hào.
tức là quẻ 6 hào.
Để giải quyết tính không kết hợp, cần dùng tích ba quẻ 3 hào,
tức là quê 9 hào,
TƯƠNG TẮC
Tính chất các quẻ tương tác với nhau, đòi hỏi phải dàng các tích (* là dầu nhân quê)
*Quê 4 hào ở quê 4 hào => quê 8 hảo,
* Quẻ 6 hảo + quê 6 hảo => quê 12 hào,
• Quê 9 hào + quê 9 hảo => quẻ 18 quế
Mặt khác sự phối hợp đương tác) giữa quẻ 2 hảo và quẻ 3 hào dẫn đến quẻ 5 hào
Tong tác giữa các quẻ 5 hảo và quê 5 hảo dẫn đến quẻ 10 hào...
CHIẾN LƯỢC VỀ THỐNG NHẤT PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Ci ngọn 8 chiều cuối cũng, cao nhất của con Số đã hay hay biểu hiện trong những chân trời Nhin Văn, Sinh học, Vật Lý của Chân lý Khôn học như thế nào 7
Để hiểu rõ điều này, chúng ta hãy chuyển sang một nết độc đáo khắc của Triết Đông phương : Đó là việc sử dụng các Hình Vuông Kỳ Diệu của Thái Tình (bảy Sao), di sản của nên văn ninh Cồ Do Thai (Hebreux).
TIẾN DƯƠNG : Sao Mộc, Sao Hỏa, Mặt Trời, * Thái Tình nãy tạo nên một Tam Tài, được sử dụng trong thuyết Thái Ái [ 12) :
THẦN TRUNG : Sao Thổ,
TẦN AM : Sao Kim, Sao Thủy và Mạt Trăng.
* Thế Tình nãy còn chứa một Tam Tài khác, được vận dụng trong Đông Y học : TNHL Sao Thổ
Sao Mộc.
THĂN : Mặt Trời :
•Và cuối cùng. Thất Tỉnh đó tạo nên được các khung cơ sở của Khoa học cải MỘT, gọi là Đc Hình Vuông Kỳ diệu.
Cai đy là một số Hình Vuông Kỳ diệu đó :
| 4 | 9 | 2 | 2 | 5 | |
| TINH | TINH | ||||
| 5 | 9 | 6 | |||
| 6 | 4 | 7 | |||
| HÌNH Vuông SAO THỔ | HÌNH Vuông SAO THỔ | ||||
| HẬU THIÊN TRONG | TIÊN THIÊN THONG | ||||
| TRIẾT ĐÔNG PHƯƠNG | TRIẾT DONG PHƯƠNG |
THẦN
01 32 34 03 35 06
01 15 14 04
27 28 11 07
·30
12 06 07 09
20 24 15 16 13 23
19 17 21 22 18 14
08 10 11 05
10 26 12 09 29 25
13 03 02 16
31 04 02 34 05 36
HÌNH Vuông MẶT TRỜI
HÌNH VUÔNG SAO MỘC
TRONG TRIẾT DÔNG PHƯƠNG
TRONG TRIẾT DÔNG PHƯƠNG
Đêố trong các Hình Vuông trên gọi là Mã số.
Còn các quê lại được ghi trong các ô của các Hình Vuông đó.
Chúng hạn, la có với Hình Vuông Sao Thổ :
| 4. J | 9. e | 2, ke |
| TÔN | LT | KHÔN |
3. ie 7./
| CHÂN | TRE. CUNG | ĐOÀI |
| 8. je | 1.4 | 6. / |
| CẢN | KHẨN | KIÊN |
BIỂU DIỄN BÁT QUÁI HẬU THIÊN CÙNG OCTONION TRÊN HÌNH VUÔNG SAO THỔ
| 2, i | 1./ | 5.j | ||
| ĐOÀI | KIẾN | TỐN | ||
| 3, e | 9 | 6, k | ||
| LT | TR. CUNG | KHẢM | ||
| 4. ie | 8. Ae | 7.je | ||
| CHÂN | KHÔN | CẤN | ||
| BIỂU DIỄN BẤT QUÁI | TIÊN THIÊN | CỦNG OCTONION | ||
| TRÊN | HÌNH Vuông SAO | THỂ |
cHút. Mã số Tiền thiến các quẻ khác mã số Hậu thiên
Vì dy là một vấn thể mới, nên chúng tôi lại ghi thêm số số biểu diễn nữa để bạn dọc dễ tạo ra một ý niệm ban đầu (dù chua rõ nết t) về phương pháp này Su dày là biểu diễn tích Từ Tượng + Từ Tượng trên Hình Vuông Sao Mộc :
Đại si
THÁI ĐƯƠNG THIẾU DƯƠNG THIẾU ÂM, THÁI ÂM
01 15 14 04 Thái DƯƠNG
Thii Dương Thiêu Dưng Thiếu Âm Thái Âm 12 / 06 07 09 Thiếu DƯƠNG
| Thiếu Dương | - Thái Dương | Thái Âm | - Thiếu Âm |
| 08 | 10 | 11 | 05 |
THIẾU ÂM
“Thiếu Âm - Thái Âm - Thái Dương Thiếu Dang 02 16 THÁI Âm
Thái Âm Thiếu Âm - Thiểu Lung - Thải Dumne BIỂU DIỄN TÍCH TỪ TƯỢNG • TỪ TƯỢNG TRÊN HÌNH VUÔNG SAO MỘC
Bit. Tại sao Thiếu Dương nhân + với Thiếu Âm thành Thái Âm chẳng hạn ? Quy tắc nhân quê này sẽ được giải thích sau
Sa dây là biểu diễn hệ 64 quẻ trên hình Vuông Sao Thủy (phép nhân hay tương tác giữa quẻ 6 lửo với quẻ 6 hào)
Đại s A fe Je
Defemion KIẾN G ĐOÀI T TÔN 4 Khảm 1 LY S CHÂN 1 CẢN • KHÔN 2
01 04 SN 05 63 DN
KIÊN B / j le je
Kiến Đoài Tốn Khảm
Chấn Cấn Khôn14 15
49 20 51| 57 03 61 07 | 60 02 64 | ||
| Khôn - Căn Chân | Khẩm - Tốn Đoài - Kiến | ||
| -/ | -ke |
| Đoài - Kiến | -Tốn | -Ly | - Khôn |
| 56 | 41 | 25 | 21 |
| Tốn | Đoài | Khôn | -Ly |
A
13 34 38 29 30 27 37 52
TRÀM 1
-/ -ke -je
Khảm Tốn = Đoài - Kiến Khôn - Cần Chấn -Ly
55 33 31 35 36 32 28 10
-ie -ie -ke -/
- Chấm - Cin - Khôn - Kiến Đois Tốn Khảm
| CẢNG MİN 2 | Je ke | ke ye |
Cần Khôn Ly - Chấn - Tốn Khảm - Kiến -Doli
BIỂU DIỄN TÍCH BÁT QUÁI • BÁT QUÁI TRÊN HÌNH VUÔNG SAO THỦY
cHú 1. Tai sao Khảm nhân + uởi Cần thành Chấn,
Tại sao Ly nhân + với Chấn thánh Đoái chẳng hạn ?
Quy tắc nhân quả này sẽ được giải thích sau
Bau dây là biểu diễn cao nhất, tổng quất nhất của cái Một trên Thiên Tỉnh tiệu biểu cho Bin Minh là Mặt Trời.
AXY

*Hàng thứ nhất : Mã số của Hình Vuông Mặt Trời - Thần Minh.
*Hàng thứ hai : Các ký hiệu toán học Quaternion - Octonion của các ô (Cấu trúc toán học). *Hàng thứ ba : Các ký hiệu liên quan đến các hạt cơ bản (Vật),
với 0, = Các Vi tử của Đại số Cayley, a - 1.... 8.
•Hàng thứ tư và năm : Các quẻ của Kinh Dịch (Tâm),
*Hàng thứ sáu và thứ bảy : Các Luân Xa và Axit Amin trong Di truyền học, tức cơ thể thầm kín nhất của con người : Đường Hara và Chân Nhân ((Sao Gốc của con người)
Sinh). Cách ghi các hệ thống quẻ cùng Octonion tương ứng trên các Hình Vuông Kỳ diệu gọi là Phương pháp luận Biểu diễn Đông phương.
Vấn đề là tìm được các biểu diễn cần thiết nào đó trên các Hình Vuông cần thiết nào đó để lập nên các Chân lý khoa học của một mô hình thống nhất. Trong bảng trên, Hình Vuông cần thiết này được chọn là Hình Vuông Mặt Trời, Mặt Trời thuộc tập hợp Tinh, Khí, Thần | [Sao Thổ = Tinh, Sao Mộc = Khí, Mặt Trời = Thần}.
Trong công trình này, ngoài Hình vuông Kỳ diệu của Sao Thủy, chúng tôi giới hạn ở các Hình vuông Kỳ diệu của :
* TINH. Sao Thổ 3x3, tương tự như nhóm SU(3) trong lý thuyết các hạt cơ bản, "KHÍ. Sao Mộc 4x4, tương tự như nhóm SU(4) trong lý thuyết các hạt cơ bản,
• THẦN. Mặt Trời 6x6, tương tự như nhóm SU(6) trong lý thuyết các hạt cơ bản
(Như sẽ chứng minh sau này, bài toán trước hết là con đường. Duy lý đi tìm Chân &lý toán học qua cái Minh Triết - tưởng chừng hoàn toàn xa lạ với toán học - là Nhân văn học Đông phương. Chân lý toán học này đã ẩn sâu hết sức bí ẩn trong Kinh Dịch. Và bí ẩn này được giải toả một cách hoàn toàn chính xác : Bí ẩn đó, Chân lý toán học đó chính là Đại số Octonion.
Nhưng nếu thế, thì tại sao tổ tiên đời xưa - đã cách chúng ta mấy nghìn năm, khi trình độ của Bròn quá xa (7) nên văn minh loán học Tây phong hiện đại - lại tìm được một Chân lý Tnh Dịch tuyệt với về hình thức toán học Tây phương cao độ như thế, dủ là hoàn toàn vo nh hay là vó thúc di nữa ? Và tại sao Pythagore lại biết được Chân lý loin học đó !
Bu dã thúy trước đây, chúng tôi nhận được thông tin là chỉnh Phật Tổ Như lai đã mang Kinh Nng cần cung cấp thêm một thông tin của cá nhân chúng tôi : Ph cách đây khoảng 500.000 nâm xuống Trán thế để giáo hoá nhân loại.
Đông là sự thực hay chỉ là hoang tưởng 7 n dình riêng phần này cho các nhà Khảo cổ học và các nhà Tâm lý học của Thiên niên ký
* x vil