Tập 8 — Phi không gian thời gian vật chất
Tập 8
Phi không gian thời gian vật chất — trang 41–60
2 Tập hợp các Sao Thái Ất, Sao Văn Xương. Chủ Đại tướng, Chủ Tham tướng, Sao Thủy Kích, Khách Đại Tướng, Khách Tham Tướng.
Tập hợp này gọi là tập hợp đối tượng. ký hiệu là ĐT.
ĐT = 1 Sao Thái ất, Sao Văn Xương, Sao Thủy Kích, Chủ Đại Tướng, Chủ Tham Tướng, Khách Đại Tướng, Khách Tham Tướng
Tập hợp đối tượng này chia làm ba tập con như sau :
ĐT1 = (Sao Thái Ất}
ĐT2 = (Sao Văn Xương, Chủ Đại Tướng, Chủ Tham Tướng}
ĐT3 = | Sao Thủy Kích, Khách Đại Tướng, Khách Tham Tướng
Cách phân chia này tương tự như cách phân chia Thất tinh trong những nền văn minh cổ : Tập con Trung tính : {Sao Thổ|
Tipcon [hướng = | Jupiter= Sao Mộc, Mars = Sao Hỏa].
Tập con Âm = ({Venus = Sao Kim, Mercury = Sao Thủy, Mặt Trăng].
CÁC MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐỐI TƯỢNG :
Các mối quan hệ khác nhau giữa các đối tượng trong tập ĐT phụ thuộc vào các trạng thái của chúng trong tập trạng thái TT.
Trong thuyết Thái ất, có bốn loại quan hệ giữa các đối tượng :
Quan hệ loại trừ, Quan hệ trực đối, Quan hệ bức bách và Quan hệ fát.
QUAN HỆ LOẠI TRỪ TRONG THUYẾT THÁI ẤT
Quan hệ này tương tự như quan hệ loại trừ Pauli trong lý thuyết các lượng tử các fermions :
Nếu TT(A - TT(B), A.Be OB.
đi A xà B gọi là thuộc quan hệ loại trừ (nhau). Hai đối tượng A, B sẽ loại trừ nhan, không cũng ngôi chung mội ghế
Trên thực lế, trước đây để là cuộc tranh chấp nhau quyền lực giữa các quan và nhà vua.
Trng thuyết Thi ất, có các thuột ngữ sau :
•) Thuật ngữ TỪ :
Đó là trường hợp : Văn Xương, các Chủ Đại Tưởng, Chủ Tham Tướng, âm muu tranh chúp với TT (Sao Thái ất) = TT (C), C# Thái ất và - Thủy Kích. nà vu Thái đt, hay là con cải loạn, cha mẹ bát lục, quẩn chủng mạnh, người lãnh dao non yếu cung kỷ nhà vua, người lãnh đạo, người chủ gia đình yếu, mát.
bị Thuật ngữ YẾM. :
TT (Sao Thái ất) = TT (Thủy Kích).
Đó là trưởng hợp Sao Thủy Kích trục diện đối lập với Sao Thái ái, Đó là trường hợp [ương sy và Ảm thịnh, uy tín nhà vua sụp đổ, Thân chết, nước mất, gia dình tan rả, tử chức sụp dổ. Chuộm cướn, bình đao, lụt hạn, bệnh dịch
•) Thuật ngữ QUAN :
TT(A) = TT(B(A. B» Sao Thái ất.
Quan hệ này xảy ra khi Chủ, Khách, Đại Tướng, Tham Tưng đồng cung
Như hai con hổ cùng chuồng, hai thuồng luồng cùng một giòng suối, Với tình thế này A và B không thể sống chung được. Để giải quyết, cần xem Văn Xương Thủy Kích ở cung nào và xét quan hệ Ngũ hành..
QUAN HỆ TRỰC ĐỐI TRONG THUYẾT THÁI, ẤT, Nếu TT(A) + TT(B) = 10. A. B c OB
thì A và B gọi là có quan hệ trực đối với nhau, với thuật ngữ ĐỐI hay CÁCH.
Nói tiếng ta có quan hệ trực đối đặc biệt sau :
a). TT(Sao Thai #ất) + TT(Văn Xương) = 10. ((CÁCH)
Đó là hiện tượng xung đội, đối kháng của các bậc Đại thần với nhà vua, các bậc Đại thần ăn ở hai lòng với nhà vua. Cũng là hiện tượng bế tắc đường cầu hiền, nhà vua ghét, xua đuổi người trung, người lương thiện.
b TT(Sao Thái ất) + TT (Thủy Kích) = 10, (ĐỐN.
Đó là trường hợp Thủy Kích, Khách Đại Tướng, Khách Tham Tướng cùng xung đột với nhà vua, chúng cũng nhau hợp lại, dùng mưu gian dối để lừa dối, bịa đặt...
QUAN HỆ BÁCH KÍCH TRONG THUYẾT THÁI ẤT
Ta gọi α = 2π/8 : góc trong Thiên Bàn..
Nếu TT(A) và TT (Thái ất) tạo nên một góc bằng α, thì
* A và Sao Thái ất gọi là thuộc quan hệ BÁCH với nhau khi A là Văn Xương hay Chủ Đại Tướng, Tham Tướng, bầy tôi bức bách nhà vua.
*A và Sao Thái ất gọi là thuộc quan hệ KÍCH với nhau khi A là Thủy Kích hay Khách Đọi Tưng, Tham Tưởng, tổ quốc làm nguy do giặc ngoại xăm
QUAN MÀ HÁT TRONG LÝ THUYẾT THÁI ẤT
Nu TT(A) và TT(Thái ất) tạo nên một góc bằng 2o, 30, thì A gọi là năm trong quan hệ FẤT tải nhà Vua, hay ngược lại.
Quan hệ FAT mang tính thuận lợi. trong hành động.
II. THỰC HIỆN KHẢI NIỆM HIỆN TẠI LÝ TƯỞNG DỰA VÀO LÝ THUYẾT THÁI ẤT
By giờ chúng ta hãy hình thức hoi khối niệm Hiện tại trong cầu nói của Mạnh Từ.
Trong các đinh chùa lôu, ba vị ngồi cao nhất gọi B Tam Thể : Quá khố, Hiện tại và Tương li. Ching tỏi chưa hiểu rõ ý nghĩa của ba vị nãy trong nên văn hoá cha ông chúng ta. Tuy nhiên rõ răng đã có một cái gì đó, mang một tính bí In rất cao 1)
Cháng ta hãy trở lại thuyết Thái Ất và hãy thử xây dụng khái niệm Hiện tại gọi là " Hiện bi Lý tổng" đựa trên thuyết dó.
Theo chúng tôi, có hai chia khoá san :
910
[' Chia khoá 1 : "Biến giới" tiện dại đý tượng của quả khứ và Trương lai giả thiết năm cột giữa của các cục 36 và 37,
* Chủa khoá 2 : Nguyên lý 3 - Đa dạng hoá của Đon vị :
Tch + của ba Qué ai Quê Quả khứ bên trái, Bì Quẻ Trong lai bên phải và
4) Quê Biên giới tức là Hiện dại Bý dưỡng là
Quê Đuả Nhứ 4 Quê Hiện dại Bộ tưởng • Quẻ Trường lai - Quẻ KIỀN (hn Bi 9 Trí + Dũng = Kiến).
hig là
Quê Hiện tại Lý tưởng a Qué Quá Nhứ • Quê Tượng Trưng (")
Vị din do tính phản giao hoán của Đại số Octonion (của Quả khứ và Tương lai), chúng ta sẽ wi sau.
Nìn trình bày ngay sau đây gồm hai phần :
* Pìn tính dũng theo (*), chưa sử dụng được và
* Thốn tính gần đúng cũng theo (*), có thể sử dụng được 1
911
THẢI ẤT THÁI ÂM
Nhác lại.
Vài Sao Thái Ất trong Thái Âm - như đã biết - có mới liên hệ sau giữa các quẻ và mã số Thiên Bàn
TON
TINH DUNG
Trong Lai
| HẾ THẦN DẦN. sửu TỶ | THIN MÃO | |
| Mai ERE-8 - 34. | 38 39 TÍNH NHỘNG |
| THỦ ẤT 4 | 6 |
| TUT dÍCH Mão | Tuất Hợi |
| BỂ THÁN TI | SUU 19 |
Diu Tuất
| Qui | Đấu | HIỆN | Tại | Nững | Lai | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| CụC | 31 | 32 | 33 | B | 40 | 41 | 42 | |
| THI ẶT | 3 | 3 | 3 | Thoái | 7 | 7 | 7 | |
| Tốn | Neo | LY | Kiến | Kiến | Hợi | |||
| Tuất | In | Sửu | Dần | Thin | ||||
| KỂ THÂN | THÂN | NÚI | NGO | HOI | TUẤT | DAU |
Quá Âu KIỆN TẠI Trong Lai
CỤC 28 29 30 C 43 44 45 TINH HUỐNG
2 2 2 Khôn 8 8
VA ESENG Ddin Mão Thin Ty Sưu Cần
THI HICH Tấit Mui Thân KHẨM Ti Khẩn Diu
TỂ THÊN HOI TUẤT DẦU THẦN HIN NGO THÁI ẤT 1 1 TAIR 9 9 9
Há Khat HIỆN TẠI Trong Lai
25 26 27 D 46 47 48 TINH HƯỚNG
Sửu CAn Dần Mão Thin
Hợi Cấn Mão CHÂN Kiển Đu Dần
912
Sing tao và xử lý các Linh ảnh này là thuộc quyền của những Sinh thể cao cấp n chiều (n 24). như Thượng Đế, các Đức Phật, đề
* Thay đổi các Giống Người và Sinh vật nói chung.
* Thay đổi Địa lý Quả Đất và tính chất các Môi trường Sống
* Thay đổi các quan hệ Thiên - Địa - Nhân với những Sứ mệnh và Giáng thể của những Đang Cứu Thể khác nhau.
Sử mệnh, sự Giống thể các Đáng Cửm thể đó, phải năm trong phần Thượng của Kinh Dịch Nhưng đáng tiếc thay. Kinh dịch truyền thống đã không nổi tổi, như chúng la đã thấy trước dy.
Những gi sẽ có thể giúp chúng ta mò mẫm dẫn các chân lý của Khoa học Linh Ảnh trên ? Bolc đầu có thể là các thuyết sản cổ sao, mã con người Hành tinh chúng ta có thể với tối dược :
CÁC THUYẾT VỀ CẤU TRÚC THIÊN ĐỊA NHÂN
• Thuyết Thái Ất cho một loại quy luật / cấu trúc đặc biệt : Thiên cơ,
* Thuyết Phong Thủy cho loại quy luật / cấu trắc đặc hiệt : Địa Linh,
* Thuyết Đông Y cho quy luật / cấu trúc đặc biệt : Nhân thể
CÁC THUYẾT VỀ CẤU TRÚC TỰ NHIÊN VÀ TÂM LÝ CỘNG ĐỒNG
* Thuyết Độn Giáp cho môi trường tự nhiên và xã hội.
Và còn những thuyết gì nữa trong quá trình mò mấm nảy ?
Tất nhiên điều này sẽ dành cho hậu thể
Bãy gian. giò " vẫn chúng còn ta hãy đi dân dẫn vảo cụ thể, trước hết là những khái niệm "văn còn có" Không có" Thời gian !
865
| Tốn Tị Hụp | LY | Kiến | Kiến | Hợi |
|---|---|---|---|---|
| THỊT NÍCH Thân Ngụ Khẩn | Mãi | Thân | Tudt | |
| KỂ THÂN DÂN SỬU | TI | THIN | MÃO | |
| 913 |

Qui Chai HIỆN TẠI Trang Lai
| Cục 10 12 | 61 62 63 CHÚ THỊCH |
| Cục U7 08 09 | 64 65 66 CHỦ THÍCH |
4 4 4 6 6
| Dần Mão Thin | |
|---|---|
| Sửu | Cẩn |
| THUN KÍCH Sửu Hẳn CHAN Hợi | Mãn |
| NẾ THÁN TI THIN MÃO | |
| DẦN SUU | TY |
Chỉ Đa NỘM TẠU Trong Lai
| Đoài | 7 | T |
|---|---|---|
| Ty SU Cân | Dần | Mão |
| Ti Din KHẨM | Tân | Mùi |
| KẾ TRẤN THÂN E NGO | HỌI | TUẤT |
HIỆN TẠI Tung Lai
Dic 04 05 06 67 68 69 CHU EHWTHICR THÙ KT 9 2 Khên 8
| [SIN TƯƠNG Kiến Kiến Hợi LT Tốn Tị | Neo. |
|---|---|
| Dần Thin Tuất Ty | Cấn |
| HOI TUẤT DẦU | |
| THÂN MLM | NGỌ |
HỆN TẠI Trong Lai
CỤC 01 02 03 A' 70 72 CHỮ THÍCH TRẢI ẤT 1 1 1 JOR 9 9 9
| Thân Dậu Tuất CẦN Mùi Khôn | Khôn |
|---|---|
| THỶ KICH Khân Thất Hợi KHẨM Mão TI | Nga |
| VỀ THÁN DẦN SỬU TY | |
| THIN | MO |
Có một Tâm Đối xứng "phi Thải Ấi" (nghĩa là không có Sao Thái Ất tham gia) ABCDEF - FEDCBA giữa 01 - 18 (khoảng cách 17và 19 - 36 (khoảng cách 17) cũng như giữa 72 - 55 (khoảng cách 17) và 54 - 37 (khoảng cách 17).
914
| Cục | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 |
| 4 | 4 | 4 | 6 | 6 | 6 | |
| HN NƯỚNG | Ly | Mũi | Khôn | Thận | DAu | Tuất |
| THON KÍCH | Dần | Ly KHẨM | Khôn | Tuất | Hoti | |
| KỂ THẤN | TI | THÌN | MÃO | DẦN | SỬU | TY |
| CUC | 31 | 32 | 33 | B | 40 | 41 | 42 TINH HƯỚNG |
| THêt đt | 3 | 3 | Tốn | ||||
| Thin | Tốn | Ti | TỐN | Kiến | Kiến | Hợi | |
| Dân | Hơi | Sửu | Thu | Dần | Thin | ||
| LẾ THẦN | THÂN | MUI | NGO | HỢI | TUẤT | DÂU |
| Cẩn Din Chấn CÂN Khẩm Sửu | Chín |
|---|---|
| THÌ KICH Thin Nee Khan KHẨM Khôn | Đạm |
| IẾ THỮN HOI TUẤT DAU THÂN | N30 |

| Cọc | 34 | 35 | 36 | 37 | 39 | |
| 4 | 4 | 4 | Khân | |||
| Ly | Mũi | Khôn | Thân | Tuất | ||
| THY Lim | Dần | Kư | KHẨM | Khôn | Hợi | |
| KÊ TRẢN | THN | MÃO | DẦN | TY |
| Thin Tốn TÔN Kiến Kiến | Hợi |
|---|---|
| HY KÍCH Dạu. Hợi Siu | |
| Dần | Thin |
| VẾ THÊN THAN MÙI HEO HỌI TUẤT | DẦU |

| TÌN XUNG Ly Mài Khôn Thân Dau | Tuất |
|---|---|
| Thân Kiền CHẤN Cón | Ti |
| KỂ THẤN TUẤT DAJ THAN ME | NGỌ |

Khủ that HỆM TẠI Lang Lai
| Cuc 10 | 11 | 12 | D | 62 | 63 TÌNH HOÓNG | |
| THÁI ẤT | 4 | 6 | ||||
| IAM XUONG Cần Dần Chấn Cấn | Sưu Cấn | |||||
| THỦY HỊCH Tuất | Cần CHẤN Hợi Cấn | |||||
| KỂ THÂN TỊ | THÌN MÃO | DẦN SỬU TY | ||||
| Cuc | 65 | 66 TỈNH HƯỚNG |
Qui Địa Trong Lai
TRẢI ẤT
| VĂN XƯƠNG | Chấn |
| Thủy KÍCH | Khốn |
| KẾ THẤN THÂN | DẬU |
Tương Loi
Thứ lá
BIỂN TẠI
| Cục 04 | 05 06 | 67 68 | 69 TÌNH HƯỚNG | |||
| THÀI NI | 2 | 2 | -4 | 8 | 8 | 8 |
| HAN XƯƠNG Kiến Kiến Hợi TON Thin Lim | Ti |
|---|---|
| THẤT KÍCH | |
| Thờn | |
| Đoài Hợi | Sửu |
| KẺ THĂN HOI TUẤT DAU | |
| THÂN MUI | NGO |
| NỆM TẠI | Twong Lai | ||||||
| Cục 01 | 02 | 03 | A' | 70 71 | 72 TÌNH HƯÔNG | ||
| THÁI Ất 1. 1 | 1 Đoài 9 | 9 | 9 |
Qui Khai
| VĂN XƯƠNG Thân Dậu Tuất | ||
|---|---|---|
| Ly | Mũi | Khôn |
| Hôn Tuất Hạ KHẨM Dần | 76n | Nee |
| KẾ THẤN DẦN SUU TY | THÌN |
Có mội Tâm Đối xứng " phi Thái Ái" ABCDEF - FEDCRA giữa 01 - 18 (khoing cách 17 và 19 - 36 (khoảng cách 17) cũng như giữa 72 - 55 (khoảng cách 17) và 54 - 37 (khoảng cách
17).
Lâm xong dưng già Giao Thứn ngày 29 thông chạp Kỳ Mao ngày 1 thông Giếng Canh Thin
Sau đây là lai bảng về Hiện tại Lý tưởng. trong đó HTLT được ký hiệu bằng Thái Cục
917
KÝ HIỆU
Thời gian
1 = 1 Dân. Sửu, Ty I. I = | Ti, Thin, Mão) :
THI = (Thân, Mũi, Ngoi. TV - (Họi, Tuất, Dậu).

019
THÁI ẤT THÁI ÂM TÍNH DÚNG, NHƯNG CHƯA DỦ CHI TIẾT
| Thả | “âu | Hiện | tại Lý trướng | Tương lai | |
|---|---|---|---|---|---|
| Vận | Thái | "Thú | |||
| LẬU | Kích | ||||
| 12,1L | CÂN | LY | KHẨM | 1 13 | |
| 11 | TI1 | LÍ | Doat | 1V.14 | |
| 10 | IV | Khan | KHẢM | M,15 | |
| 09 1 | Tổn | CHÂN | I1.16 | ||
| O8, | I | LY | Tau | 1 17 | |
| 07.III | CẢN | CHAN | IV, 15 | ||
| 06 | IV | CÂN | Đodt | CHẤN | П1.19 |
| 05 | ,J | LT | 10 | 11 20 | |
| 04 | II | LG | CHAN | 1 21 | |
| 03 | III | Đoài | KHẨM | IV.22 | |
| 02.IV | LT | Khen | I.23 | ||
| 01 | 0 | CÊN | DÓN | KHẨM | I1.24 |
| 919 |
THÁI ẤT DƯƠNG MINH, TÍNH DÙNG NHƯNG CHƯA ĐỦ CHI TIẾT
Quá khá Hiện tại Lý tung Tương lai
Văn Thú Thủy
| Xương | Kích | ||||
| 12. II | Khan KHẢM | 1.13 | |||
| 11, II | TÔN | 1V.14 | |||
| I0. IV | CẤN | KHẢM 11.13 | |||
| 09. I | CẦN | 'Dodi CHÂN 11.16 | |||
| 08.II | TÔN | UY) | 1,17 | ||
| 07. IE | CHẤN IV. 18 | ||||
| 06, IV | TẾN CHẤN III. 19 | ||||
| 05,1 | TẾN | Khan | 11.20 | ||
| 04, Ii | CÁN | Khan CHẤN | 1.21 | ||
| 03, I1 | CẢN | Ton KHẨM IV.22 | |||
| 02, IV | TÔM | Ly | I11.23 | ||
| Đoài KHAM | 11.24 |
Ý NGHĨA
Thái Ất Thái Âm
Nếu HTLT tưởng gồm các chi tiết sau :
* Vị trí. tỉnh huống của chủ thể ở cung Tốn,
* Đồng minh ở cung Căn, 920
* Đối phương ở cung Khảm, Và nếu trong quá khứ trong khoảng thời gian I = (Dần, Sửu, Tý 1
* Chủ thể c (Sao Thái Ất) ở cục 1.
• Đồng minh (Văn Xương) ở cung [Dậu. cục 02, tại Sửu el (cũng với Chủ Đại Tướng, Chủ Tham Tướng vv. theo thuyết Thái Ất}.
* Đối phương (Thủy Kích) ở, cục 02, tại Sửu el (cũng với Khách Đại Tướng, Khách Tham Tướng vv., theo thuyết Thái Ất
Chú ý : Có các dấu hỏi trên vì bảng còn thiếu chi tiết.
tì trong tương lai khoảng thời gian II = {Tị, Thìn,Mão| -* Chủ thể ((Sao Thái Ất) sẽ ở cục 9.
** Đồng minh (Văn Xương) sẽ ở cung Khôn, cục 71, tại Thìn ell, cùng với Chủ Đại Tướng, Chủ Tham Tướng vv. theo thuyết Thái Ất).
* Đối phương (Thủy Kích) sẽ ở..???, cục 71, tại Thìn ell, (cùng với Khách Đại Tướng. Khách Tham "Tướng vv.. heo thuyết Thái Ất)
Chú ý : Có các dấu hỏi trên vì bảng còn thiếu chi tiết
Thái Ất Dương Minh
Nếu HTLT gồm gồm các chi tiết sau :
• Vị trí, tình huống của chủ thể ở cung Đoài,
• Vị trí, tình huống của Đồng minh ở, " Đối phương ở cung Khảm.
Và nếu trong quá khứ trong khoảng thời gian 1 - (Lâu, Sửu, Tý |
*Chủ thể (Sao Thái Ất) ở cục 1.
• Vị trí, tình huống của Đồng minh ở.?? ? cục 01, ại Dần el,
* Đỏi phương (Thủy Kích) ở cung Khôn, cục 01, tại Din el, thì trong tương lai khoảng thỏi gian II = (Ti, Thin Mão)
* Vị trí, tỉnh huống của chủ thể (Sao Thái Ất) sẽ ởcục9.
** Vị trí, tỉnh huống của Đồng minh (Vân Xương) sẽ là _272 ại Mãoel!.
** Đổi phương (Thủy Kích) sẽ ở cung Ngọ, cục 72, tại Mão ell.
Chủ ý : Có các dđâu hỏi trên vi bảng bằng còn thiểu chi tiết
Do tênh chua đây đủ này, chúng ta hãy chuyển sang những bằng đầy đủ hơn, hản cách tính pản ding nhier sam :
Đi dịa chỉ được lán lượt thay bằng các quẻ của Thiên bản năm hai bên cạnh Địa chi đó.
921
CHƯƠNG LIX
ĐIỀU KHIỂN, VẬN ĐỘNG VÀ BIẾN HOÁ TÂM LINH OCTONION VỚI KHÔNG GIAN & THỜI GIAN
VỀ SỰ GIẢI PHÓNG CON NGƯỜI VÀ ĐẠI CƯƠNG VỀ CÁC CƠ CHẾ TÂM LINH
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Trong việc giải phóng con người - đang còn bị ràng buộc bởi bình diện Hậu thiên với cái vỏ Vật lý thô thiển cứng nhắc, cùng với những khả năng hạn hẹp về Không gian và Thời gian thì
* Việc chủ động khống chế Không gian và Thời gian - chẳng hạn trong các việc hậu tri, tiên tri, du hành Vũ trụ - và
• Việc tìm hiểu các cơ chế điều khiển, vận động, biến hoá Tâm linh là một loạt những bải toán mang tính chiến lược dưa con người đến những bước tiến hoá cao của minh.
Cản tiến hình nghiên cứu nhiều vấn để cấn thiết như sau :
KHA THÁC NHÔNG KHẢ NĂNG CỦA NHÂN THỂ LÀ MỘI THỰC THỂ DA CHIỀU
Nat đã thấy trong chương trước, con Người 3 -chiếu mang trong chính mình bản thể Chân Thần (Nhân) của Thượng Đế, của Phật, Tiện, Thánh, Thần với những khả năng da chiếu siên phim. Đó là bản thể Tiên thiên của con người.
Các cách khai thác khả năng bản thể là :
A. Tìm hiểu bản chất của Thời gian : Thời gian về bản chất chỉ là một sự tổng hẹp nảo của Không gian, và nổi chung có thể thay đổi trưởng tính của thời gian như thế no.
C. Tăm cà hiện lực của ý nghĩ của đương sự trong một vũ trụ đấp ứng ý nghĩ là đến dă, B. Tìm hiển cái gọi là " chiếu thủ tư của Không gian" phụ thuộc vào phần đa chiếu nảo của nhân thể
D1. Về các khả năng Tân và Tụ trong du hành Tâm linh.
E. Về những khoá dể bãng qua các mũng phản cách các cõi khác nhau trong một không gim da cluen
867
Phần II VII-04 - 2
TÍNH GẦN DÚNG
THÁI ẤT THÁI ÂM
Các giả trị đũng đều được gạch dữ. Nhớ rằng các cục tương ứng với nhau có tổng là 73. Một số chữ cổ đấu * là đi với nhan. Chẳng hạn l (chỉ để khỏi nhẩm lần khi dọc) :
Khôn * • Đoài * = CẤM +. Ngo* + Khân * = KHẨM *V.....
Qud Chết
Trong Lai MỆN TAI LT
Cục 34 35 36 A 37 18 39 TINH NUÔNG
4 LY 6' TRÁI ẤT 4 4
VAN Mùi Khôn * Khôn CAN + Thân Đà " Tuất [RẤT 38
| Khôn | CÁN | Đoài | FAT -37 |
| Khôn | KIẾN | Khôn | FAT - 37 |
| Khôn | CẤN | Dohi | FAT - 39 | |
| Khôn | KHÔN | Kiến | RÁC - 19 | |
| Ly | CHẤN | Dohi | FAT. JO | |
| THUỈ Min DI | Neo* KHẨM* Khôn" | Hơi | CÁC-SE |
| Ngọ | LY | Kiến | ||
| YÊM- 15 | ||||
| LY | Kiến T0 - 39 |
KICH
| Tốn | KHẢM | Dodi |
| Tấn | TỐN | Kiến |
BÁI:.:TỮ
Ngọ CHẤN Dodi FAT-39
| Mãe | CHÁN | Kiến FAT - 39 |
| CẤN | Khẩm FAT -30 |
KẾ Thần TỊ THÍN MÃO DẦN sửU TY
Chủ ý. Vị đu về cách xắc định các quẻ gin đúng của địa chi Mài của Văn Xương :
Li - Mui = Khốn
Ví dụ về cách xác định các quê gần đúng của địa chi Tị của Văn Xưng :
LI - Tị = Tên
922
MỘT PHƯƠNG ÁN PHÁT HIỆN CƠ CHẾ CỦA TIÊN TRI DỰA TRÊN KHÁI NIỆM HIỆN TẠI LÝ TƯỞNG
A. TIM Hiện TẠI LÝ Tưởng HIỆN Tượng
Hiện tượng Tâm linh tương ứng với Hiện tại Lý tưởng là một hiện tượng không có thực một cách hoàn toàn 100% trong Trần thể - Hạ giới, có lẽ do Tiền tri dựa vào Hiện tại Lý tưởng là mội cơ chế không thuộc Trân thể điều khiển, mà lại do Trung giỏi hay Thượng giới điều Có thể cho rằng hiện tượng trên bao gồm các hiển cổ tâm linh sau :
* Giác mơ, lãy thông tin thông Trung giá hay Trong giối.
* Các thông tin tâm linh qua các nhà ngoại cảm, cũng lấy từ Trung giới hay Thượng giối.
1. Qua giấc tra,
* Chủ thể thấy mình đúng trước một cải đầm rộng - quê Đoài
* Hị người trong nhà bức hách - Bách
* Lại bị người ngoài tân công trực diện - Đoi.
1. Một nhà ngoại cảm thông bảo tâm linh là thấy chủ thể
* Đang loay hoay trong một dâm lửm - quẻ Ly,
* Được gia đình đến cứu mạn - Fát
* Cả người ngoài cũng giúp đã cứu khỏi ngọn lửa - Fät
B. QUẢ NHẬN DẠNG CHUYỂN HIỆN TẠI LÝ TƯỞNG HIỆN TƯỢNG THÀNH HIỆN TẠI LÝ TUÔNG LÝ THUYẾT KÈM THEO HẬU TRI QUẢ KHỨ VÀ TIỀN TRÍ TƯONGLAI
Chúng ta hãy thứ tim cách nhận dạng mộc Hiện tại Lý tưởng hiện tượng bảng một Hiện tại Lý tưởng lý thuyết →> Hậu tri Quả khứ & Tương lai lý thuyết, viết tác là Hiện bọi Lý nong & Háu ari gud Aur & Tien trì Trong dai (ro amT aTrn.) thuộc các bảng A, B..F.F....B. A' sau. Hiện tại Lý nừng d Hậu trí Quá khứ & Tiến tị Trong lưi (roc sHnTaTTn.) gồm có :
* Quải " Hiện tại" ba hào, lập ra từ phép nhân các quải tương ứng các bên phải - trái của Thái Ất, dựa vào cảm nhận tâm linh ở mục A.
Vi du :
Quải Đoài lập từ : các vị trí Thái Ất 3 và 7 (3 -Cẩn + 7 - Khôn « Khôn) :
| Cục 31 32 33 | B 40 41 42 CHO THÍCH | ||||
| THÁI ẤT | 3 | 3 Thái 7 | 7 | 7 |
Quải Khôn lập từ các vị trí Thái Ất 2 và 8 (2 -Li + 8 - Khảm = Khôn)
| Cục 28 29 30 C | 41 44 | 45 CHU THACH | ||
| TRÁI ẤT | 2 | 2 Khan 8 |
923
• Các tình huống TÙ, CÁCH, BÁCH, FÁT của các đồng minh Văn Xương, Chủ Đại tướng. Chủ Tham tướng đối với Thái Ất, dựa vào các cảm nhận tâm linh ở mục A.
* Các tình huống YỂM, ĐỐI, KÍCH, FÁT của các đối thủ Thủy Kích, Khách Đại tướng, Khách Tham tướng đối với Thái Ất, dựa vào các cảm nhận tâm linh ở mục A.
Di : HTLT&ITOKATTIL này ký hiệu là lở,Q.Vx,Tk. c |, với α là cục tương lai chung cho Văn xương và Thủy Kích
Chú ý
1).Trong phép nhân trái - phải trên, chúng ta cần nhận xét rằng vị trí trước sau (hay trên dưới) của các quẻ có liên quan đến quá khứ và tương lai.
Ví dụ nếu trong phép nhân 2 - Ly (quá khỏ) • 8 -Khảm (tương lai) - Khôn thì ta lại có 8 - Khảm (quá khứ) • 2 - Ly (tương lai) -- Khôn, Dấu âm -, xuất hiện do tính phản đối xứng. ở đây được bù trừ bằng hoán vị quá khứ - tương lai
2). Ý nghĩa của các quẻ trong Hiện tại lý tưởng.
Ta giả thiết các quẻ đồng sinh đi đôi với nhau :
Kiền - Ly. Đoài - Chấn Tốn- Cấn, Khảm -Khôn, trong đó các quẻ Âm đại diện cả cho các quẻ Dương đồng sinh với nó.
Ví dụ.
Trong Hiện tại lý tưởng hiện tượng thì (theo Thiệu Vĩ Hoa)
CÁC BIỂU TƯỢNG CỦA KIỀN VÀ LY ĐƯỢC XẾP CHUNG VÀO QUẺ LY.
* Kiền
- Trời, vua, cha, thiên tử, đế vương. tiên vương, đại quân, quốc quân, đại nhân, thánh nhân, nhân. thiện nhân quân tử, võ nhân, hành nhân, kim phu, cao tỏn lổ khảo, thần, người tôn, độc. ống, ngựa, vật, vạn vật, vàng, ngọc, băng hàn, cái đầu, áo, ngoại vi dả ngoại, cửa, đỉnh, đấn, suôn, thẳng, mạnh, dễ, kính nể, sợ, uy, nghiêm, cống rấn đạo, đức, đức thịnh tốt, hiền, sinh động, khánh chúc, vui mừng, vinh dự, phúc, lộc, trước, bắt đầu, lớn, được, đầy, trị yên giả, xa. mưu lớn, không nghỉ, trinh, nguyên, xoáy tròn, hoang sơ, bao lấy.
- Hoi, Mạt Trời, Đại nhân, trung nỡ, mẹ, phụ nữ, em gãi, chủ nhân, người ác, hụng trên tháng. cin hộ gia đình, qui, góc, binh phụt, lao ngục, vổ lưới, bình lọ, bếp mốc, dao, riu, mũi tên, hay. gia cẩm, chim chốc, con là, văn chương, mảu văng, nhin thấy, đi lại,tí khôn, đại cát, lóng vĩ, hiều chây, chói sảngf, lõ mãi, đảng.
CÁC BIỂU TƯỢNG CỦA ĐOÀI VÀ CHẤN ĐƯỢC XẾP CHUNG VÀO QUẺ ĐOÀI.
- Sông hồ, thiếu nữ, em dân, ckm gồi, vợ thiển, bạn, cõi võ, nói năng, miệng, nhín thấy, giảng đạy, dạy dó, người tù, chuốc lấy, hương thụ, hỏ, gia súc, bên phải, phía Tây, phía dưới, nó, mỹ dung, vànng, góc.
4 Chin
- Sim, để vương, con trai cả, chủ, tổ, tông, ông, chu háu, bách quan, kẻ sĩ, chóng, hành nhân. đô vật chính, vương thần, quản tử, tràm thử ngũ cốc, tiên đề rộng lôn, đường bằng phẳng, có
924
