Tập 6 — Quá khứ và Tương lai
Tập 6
Quá khứ và Tương lai — trang 101–120
Mào -CHẤN +71 - 11 - LY
Ngo
V NỌIX
CHOA - NEG NEAL
THÁI ẤT THIÊN CƠ
Kij (Ìrdyemw Thứi cu
khoảng 1972 - 2044 Kết có thác thể năm là khuảng 1972 tứn hay năm gian 2044 chuyển tiếp, Nhang bị
678
Neo - LY
16,
Thin Than
NYH2-0EN LA -
Dau BOYT
Tuất
xoếN
WYHX -SL
Kỷ Nguyên Dương Ñfinih
Bản dân năm 1972 hay năm 2044
khoảng 1972 - 2044 có thể là khoáng thỏi gian chuyển tiếp, chuẩn bị
679
Dậu - BOAJ
4
Mül
LY -
5
Ngọ
V
MILLE
THÁI ẤT THÁI DƯƠNG
Kỷ Nguyên Thái Dương
78
680 Hẹà
Tỷ -
KHẨM
Tuất pan
Mão
BOAT
-CHÂN
Dậu
Than
V
NOWX NỘI
9
ẤT- 02N
THÁI ẤT QUYẾT ÂM
Kú Nguyên Quyết Âm
681
57
38mn4
CHUONG XLVI
ĐỘN GIÁP DƯƠNG MINH
CHỮ HÒA TRUYỀN THỐNG. MÔI TRƯỜNG
Trong cương này cũng như trong chương sau, chúng ta chỉ nghiên cửu cách xây dụng cấu trúc Độn Giáp và Thái Ất của Ký Nguyễn Dương Minh I, gọi tát là Độn Giấp Dương Minh, Thái Ái Dương Minh trước hết theo phương pháp luận Hình Vuông Sao Thổ, sau đó theo Hình Vuông Sao Mộc. Phân ứng dụng cụ thể, bạn dọc tự minh nghiên cứu lấy.
Hương pháp như trước, tức l nội dung gồm hai phần, phần chính và phần bổ sung ;
643
1. ĐỘN GIÁP DƯƠNG MINH SAO THỔ
Theo bảng VIII - 6 (trang 108), ta để dàng lệp bảng sau cho Độn Giấp Dương Minh Sao Thổ
LÃNG XLVT-E + DON GIAPDUONG MINISAO THÓ
DƯƠNG ĐỘN ÂM ĐỘN
MÃ SỐ TIẾT MÃ SỐ TIẾT
| KHẢM =1 ĐÔNG | LY P- HQ | ||
|---|---|---|---|
| Đông Chí | 174 | Ha Chi | 936 |
| Xuân Phán | 396 | The Phán | 714 |
| Tiểu Hàn | 28 5 | Tiểu Thử | 8 25 |
| Thanh Minh | 417 | Hàn Le | 691 |
| Đại Hàn | 39 6 | Đại Thủ | 7 14 |
| C6 VE | 12 8 | Sumg Cing | 513 |
CẦN • - XUÂN
Khôn 2 - THU
| Lập Xuân | 852 | Lập Thu | 25 g |
| Lập Hạ | 417 | La Dong | 6 93 |
| Vũ Thủy | 9 6 3 | Su Thu | 4:7 |
$28 Tiểu Tiệệi Tiu Min
| Kính Trập | 1.74 | Bạch Lộ | 9 3 6 |
| Mang Ching | 639 | Ela Tuyết | 471 |
CHẤN 3-XUÂN BÀI 7 -THU
39 6 Thu Phần Xuân Phân 7 4
936 Dong Chỉ 174 Hạ Chi
Thanh Minh 417 Hàn Lộ 6 9 3 Tifu Hin Tiến Thi 23 5 528 Sưng Giáng Các Vũ 58 2 714 Dai Hàn Đại Thừ 691 TỔN 4 - HẠ HIẾN & ĐỒNG
| Lập Ha | 417 | Lập Đông | 69 3 | |
| Láp The | 25 % | Lo Xuân | 2 | |
| Tiểu Mãn | 528 | Tiếu Tuyến | 2 | |
| Sát Thủ | 147 | Vũ Thủy | 963 | |
| Mang Chũng | 639 | Đại Tuyết | 471 | |
| Dịch Lo | 936 | Kinh Trăn | 174 |
THUẬT TOÀN : QUAY LẠC THƯ 90 ĐỘ
Thuật toán Độn Giấp được thực hiện bằng phép quay Lạc Thư ngược chiều 90 độ (Báng XLVI
- 2). Cụ thể : Với Độn Giấp Dương Minh, thì phần gốc là Độn Giáp Thái Âm như cũ, còn phần bổ sung là Độn Giáp Dương Minh, bắt đầu từ Chấn, Phần bổ sung này được ghi bằng chữ nhỏ ở dưới phần gốc tương ứng.
Như thể là có hai Tiết Khi xen phủ lên nhau, một Tiết Khí chính của Kỷ Nguyên Thái Âm, và một Tiết Khí phụ, mang tính bổ sung của Kỷ Nguyên Dương Minh.
9
| Khôn | Đoài | Kiền |
| ÂM MỘC TỐN | HOA. LY | AM THỔ, KHÔN |
3
Ly Khẩm
DƯƠNG MỘC, CHẤN
ÂM KIM
1
6
Tốn Chấn DƯƠNG THỔ, CẤN THỦY, KHẨM Căn
DƯƠNG KIM, KIẾN
BẢNG XLVI - 2. SỰ XEN PHỦ HAI TIẾT KHÍ TRONG DỘN GIẤP DƯƠNG MINH SAO THỔ
Chữ dậm có phần chính
Cách sử dụng bảng trên là khả đon giản. "
- Tỉnh toán phần gốc như thưởng lẹ.
- Tính toán phần bổ sung theo một phép tịnh tiến 90 ngày (băng XL.VI - 1). Ví dụ : Nếu độn ngày thuế hai, giờ A của Tiết Đông Chí xem như phần gốc, thì với phép tịnh tiến trên, ta độn thêm cũng ngày thứ hai giờ A nhưng lại của của Tiết Xuân Phân xem như phần phụ. Sau dó, kết hợp hai kết quả chính - phụ đã với nhao.,
II. ĐỘN GIẤP DƯƠNG MINH SAO MỘC
Về hình thức, phần này cũng tương tự như phần trên
Theo phương pháp này, cần chia hệ Tiết Khí thành 12 phần, cho hợp với cấu tạo của Hình Vuông Sao Mộc (Bảng XLVI - 3).
Sau đó tiến hành y hệt như với phương pháp trong Sinh học Kỷ Nguyên. Vì thể ở đây căn Tải nhiên, hai phương án nãy đẫn đến hai kết quả khác nhau, một bên cổ 8 pha (thoo Hình phân biệt Độn Giấp Dương Minh 1, II, III, Độn Giấp Thái Ất 1, II, IE v.v..
Vuông Sao Thổ), và bên kia có 12 pha, các pha loại Dương Minh II, Thái Dương II, Quyết Ăm II, Thái Âm II không thể cổ mặt trong khuôn khố Hình Vuông Sao Thổ theo lý thuyết.
685
BẢNG XLVI - 3 : ĐỘN GIÁP DƯƠNG MINH (D SAO MỘC
Chữ đậm trò phản Tiết Khí chính
| - 01- | . 15 - | - 14- | - 04 - | ||||
| DÔNG NAM/CHANH NAM | CHANH NAM | TAY NAM/CHANH NAM TÂY NAM / CHẢNH TÂY | |||||
| - 12 - | -06 - | -07- | - 09 - | ||||
| DG NAN/CHẢNH DÔNG VÙNG SÁNG | VÙNG TỪ SÁNG - TỔI | CHẢNH TÂY | |||||
| THIM | Đặc trách Thìn Tị Ngo Đặc trích Mùi Thân Túi | DẨU | |||||
| Cóc Vo | PHẨM | PHẨM - CHẤT T. Phán Kinh |
| Tiểu Thử PHUG | Lập Xuân QUẢI | ||||
|---|---|---|---|---|---|
| - 13- | - 03 - | - 02 - | - 16 - | ||
| DG BẮC/CHẢNH DÓNG ĐỒNG NẮC /CHI BẮC | CHẢNH BẶC | TÂY BẮC/ CHẢNH NẮC | |||
| DẦN | S UU | "ƯỚC | |||
| Đông Chi | T.Tayet Khai | ||||
| NGO | ỰÙf | THAN |
T.Man Đồ Ha Chi Cánh Đai Thử
Su Thư Tư
M.Chũng THIỀN Tiêu Thun THỦY Láp Thu PHONG Bach Lo THUẨN
5g Quáng Hỏa GIA Tiếu Tuyết KHÔN
Sử Thi PHONG Thu Phán
Bạch Lọ CẤU Hàn Lộ KÝ TẾ Lập Đong NHÂN Đại Tuyết
Lập Ha LÔI Thái Âm/ Thái Dung Dg Minh/Quyếh Ăm Hàn Lộ HOA Đại Thi THỦY Quy Muội Đại Quá Đơng Chí TKACH
| Lập Thu GIẢI | Tiểu Hàn KHUÊ | ||||||
| -08- | - 10 - | - 11 - | - 05 - | ||||
| CHẢNH DÓNG VÙNG TỪ TI - SẢNG | VÙNG TỐI | TÂY BẮC/CHẢNI TÂY | |||||
| MÃO | Đặc trách Sửu Dân Min Đặc trách Thất Hợi Ty | TUẤT | |||||
| X.Phân Thương CHẤT → PHẨM | CHẤT | S.Glang |
T.Minh ĐỊA Quyết Âm/Dg Minh Thái Dung/Thái Âm LĐông TRACH Ha Chi LÔI Di Tiệm Đại Hàn THIẾN
Va Thuy Sinh Đai Hàn
K.Trập THỦY L.Xuân SON T.Hàn HỒA Đ.Tuyet THUẨN
Tiểu Mãn • SON Cốc Vũ ĐỊA Xuânhhan THỦY Va Thủy KIẾN
MgChüng KIẾN Lập Hạ BÁC Th.Minh VI TÊ KinhTrệp
- Với Độn Giấp Dương Minh 1 (xem bằng sau), Phẩn gốc : Độn Giáp Thái Âm III. Phần bổ Cụ thể ta có : sung : Độn Giấp Dương Minh III.
- Với Độn Giáp Dương Minh 11, thay đổi vai trò gốc và bổ sung tử Độn Giấp Dương Minh I.
- Với Độn Giấp Dương Minh III. Bồ phần Độn Giấp Thái Âm III.
- Với Độn Giáp Thái Dương 5a : Đối xứng tâm với Độn Giấp Thái Âm III
- Với Độn Giáp Thái Dương 1. Phần gức : Độn Giúp Dương Minh III. Phần bổ sung : Độn Giáp Thái Dương III....
654
Vi dụ 1. (bảng NGUYỄN -1)
Phía Kỷ Nguyên Khí Lập Dương Đông Minh với Mã 1. số 6 9 3. Âm Độn. Đồ là phần chính.
Phần bổ sung là Tiết Khí Lập Xuân với Mã số 8. 5 2. Dương Độn.
Xét ngày đầu của Tiết Khí Kiến 6, Đong, Sao giả Tâm, Ty Cửa Khai. P= 6,S=6
- Phần chính Cục 6, Quê Kiến
Phương trình thức, phần chính TAM/6, KHAI 6,
KHAI / 6= Kim / Kim
- Phần bổ sung Cục 8. Quê Cần 8, Sao Nhậm, Cia Sinh, P=8, S=8 Thương trình thức, phần bổ sung NHẬM /5, SINH/ &.
SINH /8 • Thổ / Thổ
Vi dụ 2. Kỷ Nguyễn Khi Thanh Dương Minh Minh với 1. Mã số 4 | 7. Dương Độn, Đồ là phần chính. Phần Tiết bổ sung là Tiết Khí Tiểu Minh, với Mã số 8 2 5. Âm Độn.
Phương ngày thứ Cục ổ của 1, Phần giờ số Chính 7, Qué Minh, Khảm, Khảm, Sao Sao Bồng, Cửa Hưu, P= 3,5= 7
- Phần chính Phương trình thức, phần chính BÔNG / 3, HƯU / 7
HƯU / 7• Thủy / Kim
- Phần bổ sung Cục 2, giờ số 7, Quê Khôn 2, Sao Nhuế, Cia Ti, P= 4, S=8 Phưng trinh thức, phần bổ sung
NHƯẾ / 4, TỬ / &.
TÚ/ B - Thể / Thổ.
687
58 tig thể
CHƯƠNG XLVII
THÁI ẤT DƯƠNG MINH
CHỮ HÒA TRUYỀN THỐNG, THIỂN CƠ
Bày giờ chúng ta nghiên cứu học thuyết Thái Ất. Và di tim mô hình của Thái Ất các Kỷ Nguyên, trước hết là Kỷ Nguyên Thái Ất Dương Minh (D).
THÁI ẤT " SAO HỖA" HAY THÁI ẤT MẶT TRỜI (7)
Học thuyết Thái Ất Thái Âm (III), đã được trình bày trong sách [ 12]
Thiên bản Thái Át có 16 Cung là :
- Bát Quái,
- Nhị thập Địa Chi (hay Giá Lăm) trong để các Cung 4 Địa Chỉ là Tý, Ngọ, Mão, Dậu thì có vị trí trùng với các Cung 4 Quẻ Khảm. Ly. Chấn, Khẩm. :
Tỷ trùng với Khẩm.
Ngo trùng với Ly.
Mão trùng với Chấn và
Dầu trùng với Đoi..
Còn 4 Quẻ còn lại Kiến, Tôn, Khôn, Cấn thì đứng riêng không kết hợp với Địa Chi nào.,
HAI PHƯƠNG ÁN CHO THIÊN BẢN CỦA HỌC THUYẾT THÁI ẤT
Cách bố trí 16 Cung nói trên có dạng Hình Vuông Sao Hỏa như sau (bảng XLVII - 1. 2, 3.
phương án thứ nhất} hay Hình Vuông Mạt Trời (bảng XLVII - 4, 5, phương án thứ hai) :
695
B2. CÁC VỊTRÍ ĐOÀI CỦA THÁI ẤT TRANG THÁI ẤT THÁI ÂM (HÀNG ĐOÀI)
| CUC | 13 14 15 37 38 39 61 62 61 | ||
| THẢI ẤT | 6 6 6 6 | 6 |
| CON | ĐOÀI | DON | ĐOÀI | ĐOÀI | ĐOÀI | ĐOÀI | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| VÂN XƯƠNG TÔN | DON | ||||||
| NGỌ | THAN | DAU | TUẤT | TY BÚU | CẢN | ||
| THÚT KÍCH THN | N0O | KHÔN | KHÔN | TUẤT | HOM |
CẦN MÃO
KỂ THẤN DẦN SUU TY DẦN SỬU TY DÂN SÚU TY
Nếu chống ta chỉ kể đến các hộ | Văn Xương - Thủy Kích - Kế Thán) chỉ chứa các Chu thì hai bằng trên chỉ có hai bộ nhự nhau sau :
NGO KHÔN TÝ
Coe 51 tại Kiên Cục 15 tại Đoài
CẦN MÃO TÝ
Cục- 27 tại Kiến 63 tại Đoài
Chúng ta Củng ý răng :
1. NGO + KHÔN + TÝ = KIẾN 51
2 CẦN S MÃO 6 TY - KIẾN 27
3. NGO ÷ KHÔN • TÝ * DOMI- ĐOÀI 15
4 CẦN + MÃO • TỶ + ĐOÀI : ĐOÀI 63
toai là Quái quan hệ giữa hai Quải Kiến và ĐOÁ : KIỀN • ĐOÀI = ĐOÀI
| Ti | Tuất | ||
| Tây | |||
| Nam | Hân Bắc | ||
| 9 | 5 | 1 |
| Ly - Ngo | Mùi | Thân Đoài - Dậu | ||
| 2 | 7 | 6 |
Thin Hại Chấn -Mão Dân Cần Sửu Khảm - Tý 4 3 8
Đông
BẰNG XLVII - L. THIÊN BẢN THÁI ẤT THÁI ÂM ! (H1). MÃ SỐ KIẾN - 1
11
24 07 20 U3
12 25 08 16
04
| 17 | 05 | 13 | 21 | 08 | ||
| 10 | 18 | 01 | 14 | 22 | ||
| 23 | 06 | 19 | 02 | 15 | ||
| Bằng | XLVII - 2 | . HÌNH | Vuông SAO | HÓA |
Bay giờ chúng ta hãy quay 90 độ theo chiều ngược (như đã tiến hành trước đây). Chúng ta được Thiên Bàn sau (bằng XLVII - 3) cho Kỷ Nguyên Dương Minh 1 :
Tây
| Đoài - Dậu Tuất | Hợi Khẩm -Tỷ | |||
| 2 | 7 | 6 |
| Thân | Sin |
| 9 | 1 |
Nam 5 Cẩn Bắc
Mùi Dần
| Ly - Ngo | • Thin Chấn -Mão | ||
| 4 | 3 | 8 |
Đóng
BẢNG XL VII - 3. THIÊN BẢN THÁI ẤT DƯƠNG MINH () : MÃ SỐ CẦN - 1 :
Từ Thiến Bàn ở bằng XLVII - 3 hay XLVII - 3 ta lập các bảng XLVII - 6 là bằng Thái Ấ x Dương Minh 1, bằng này là phần bổ sung cho bằng Thái Ất Thái Âm trong sách nối trên, bằng Thái Âm này xem như phần chính trong Kỷ Nguyên Dương Minh I.

Trong Thái Ái Thái Âm, Kế Thần xuất phát từ Dần theo trình tự ngược với 12 Địa Chỉ cho Dương Cục, tức là theo trình tự :
Dần, Sửu, Tỷ, Họi, Tuế, Dận, Thân,
Mài, Ngọ, Tị - Thin, Mão, Dân, Sim:....
Còn Văn Xương đi theo trình tự sau cho Dmg Cục :
Thân, Dậu, Tuất, Kiến, Kiến, Hợi, Tý, Sửu, Cán, Dần Mão,
Thìn, Tôn, Tị, Ngọ, Mũi, Khôn, Khôn,Thân Dậu...
Nhớ rằng Kiểu và Khôn lấy hai lần trong chuối trên.
Với Ăm Cọc, thì lấy đối xứng tâm của bảng VIII - 1. Đối xứng tâm của Kiến là Tốn, còn đối xứng : tâm của Khôn là Cần (như trong Bát Quái Văn Vương) v....
Chuyển sang hãng VIII - 3 cho phần Dương Minh bổ sung, chúng ta tiến hành như su
- Trình tự Kế Thần như cũ, - Trình tự Vân Xương là tương tự như trình tự Văn Xương trong Thái Ấi Thái Âm, Âm, thể là trình tự sau cho Dương Cọc :
Thân, Đoài (Dậu), Tuất Kiến, Kiến, Hợi, Khẩm (Ty), Sim,
Côn, Cần, Dần, Chấin(MJo), Thin, Tớ, TỊ, Ly (Ngọ), Môi, Khôn...
Với Ẩm Cục, cũng như tiên, ta lấy đối xứng tâm...


| 34 | 04 | 4 | 12 | ||
| 6 | Din | ||||
| 35 | 4 | 37 | 7 | 03 9 | |
| Ly | 4 2 |

| 46 | 16 | 6 | |
| Họi | |||
| 47 | Thin | 16 | |
| 48 | 15 | 5 | |
| Dáu |


