Tập 6 — Quá khứ và Tương lai
Tập 6
Quá khứ và Tương lai — trang 61–80
ĐẠI VẬN VII. Zade nge mé Mile 1n
Vận
Si thử 45 46 47 48
Que
Sa Van Gia Nhân Đinh Trung Phu Đai Quá
Viving 37 61 28
ĐẠI VẬN IX. Dức nghĩa Tuấn mãnh Un
Số thứ tự 49 50 51 53 53 54
Que
| Số Vin Phong Phệ Hạn Quy Muội Tuy | Tiết | Khốn | |||
| 55 | 21 | 54 | 17 | 60 | 47 |
ĐẠI VẬN X. Cầm Cầu Tiêu “luân Phu
VậN
| Số Phi tự 55 | 56 | 57 | 58 | 59 | 60 | |
| Số Văn Hoán | Tinh | Tiệm | ||||
| Vương | 59 | 48 | 53 | 18 | 56 |
ĐẠI VẬN XI. 2ud Dưnng Tang Bác Uận
Vận
Số thứ tự 61 62
Que
| S6 Van Kiến | Mông | |
| 39 | 04 |
ĐẠI VẬN XI.. Lệt cự Nguyên chung 1ên
Van
Số thứ tự 63 64
Que
| Số Văn Khuê | Cách | |
| 38 | 49 |
Tiếp theo, ta hãy xếp các Quẻ của các Văn của Thuyết Vận Thái Ất lên Hình Vuông Mặt Trời và sẽ nhận thấy tính đối xứng tâm như sau.
Tính Đối xứng Tiên thiên của Vận Thái Ấc
trên Hình Vuông Mặt Trời
* Đại Vận I : Tự đối xứng tâm,
* Đại Vận II : Tự đối xứng tâm,
* Đại Vận|I đối xứng tâm với Đại Vận V.
* Đại Vận IV đối xứng tâm với Đại Vận VI,
* Đại Vận VII đổi xứng tâm với Đại Vận VIII,
* Đại Vận IX đối xứng tâm với Đại Vận X.
“Đại Vận XĨ đối xứng tâm với Đại Vận XII.
Trong bảng, các ký hiệu chẳng hạn 01- 1, 39 - V1., trỏ Vận 01 trong Đại Vận 1, Văn thứ 39 của Đại Vận VI...
VÍ dụ
• Tinh tự đối xứng tâm của Đại Vận I :
Thải •> Bi. Tuên © Địa.
• Tỉnh đổi xứng tăm giữa Đại Vận III và Đại Vận V :
Nhu •> Tần, Đại Sức cs Tuy, Độn co Lâm.
Quản co Đại Tráng, Võ Vọng c> Thâng," Minh Di s* Tung
731
643

54a
CHUONG XLII
THUYẾT LƯU NIÊN THÁI TUẾ
Thiên Co
LƯU NIÊN THÁI TUẾ
Danh tử Lưu niên Thải Tuế trò gốc và quê biến mỗi năm, năm tính trong hệ Văn Vương.
THUẬT TOÁN
Thuật toán gồm cổ
* (Tích) Số thỏi gian tính tử gốc thỏi gian cho đến năm 1.999, gọi là G = 10.155.916.
* Số thứ tự của mớm, kể từ năm 2000. Ký hiệu là H (ăm).
| Nam | 2.001 | 2002 | 2,004 2.005 | |
| 05 | Iti |
Theo định nghĩa, số năm của năm Canh Thìn, ký hiệu là M (2.000) sẽ là
M(2000) = G + H = 10.055.916 + 01 - 10.155.917.
Thể thì
* Mã số của quẻ gốc
Mã số của quẻ gốc QG của năm 2000 dang xét, tính theo hệ Văn Vương, theo thuật toán của choông sẽ là M(2000) mod 64, tức là
MI mod64 = 10.155.917 mod64 = 13
Đó là mã của quẻ Thiên Hỏa Đống Nhân, theo hệ Văn Vương truyền thống,
645
* Hào dộng và quá Niến
- Chi của năm đang xét viinh Âm Dương nguyên của tốc nó Âm giống Dương thững như sau : Cich tĩnh hảo hiến dựa vào
- Cách đêm dịa vàn quê gốc QC theo
* Từ hảo ổô xuống nếu Chi của năm đang xét là Ảm và
* Từ hảo 1 trở iên nếu Chi của năm đang xét là Dương (như trong thuật toán của Bốc Phệ). Quả trinh đếm này sẽ ding khi Chi của QG trùng với Chỉ của năm. Khi ta dừng lại hản nho của QC, thi hảo để sẽ là hảo động, và hào này sẽ đi dầu khi ta chuyển sang quẻ hiển.
NĂM CANH THÌN 2.000
Vôi năm Canh Thim, như đã biết, CC là Thiên Hỏa Đông Nhân, và Chỉ Thin là Chi Dương, từ đó sơ dó dụng hảo động và quê biến là như sau
Thin
Mão
Dân
Ho)
Ty D
| QUE GÓC | HÀO ĐỘNG | ORÊ BIỂN |
| Thiên Hod | Hão | Trạch Hoi |
Thẳng Melr Cách
NĂM 2001
Cơn Chi của năm là Tân Ti, Tị Ăm.

M (2.001) mưa 64 = 14
QU : Hoa Thiên Đại Hữu.
Sơ đễ dưng hảo dộng và quê biến
Ti U
| quẻ sác | HÃO BỘNG | QUÊ BIẾN |
| Hod Thifn | Han | Thuần |
Kiên
646

NAM 2.004
Can Chỉ của năm là Quý Mùi
M (2.004) môi 64 = 17
QG : Trạch Lôi Tuy
Sơ đồ dụng hào động và quẻ biến
Dân Tị Thân
Sũn Thin Mùi
Ty Mão Ngọ I
| qui cốc | HÃO ĐỘNG | QUi BIẾN |
| Trạch | Hào | Thuấn |
| Lai Thy | 5 | Chẩn |
Do thuyết Lưu Niên Thái Tuế dựa vào Kinh Dịch truyền thống Văn Vương, nên :
• Cần xem xét lại hệ, đó (án cáo khả năng dị bản) khi côn ứ trung Kỷ Nguyên Thái Âm. Phần này sẽ được trình bày ở Tập VI.
* Cản tìm một bệ 64 quê khác, khi chuyển sang Kỷ Nguyên Di Lạc Dưng Minh. Phần này cũng sẽ được trình bày ở tập VI.
648
TÍNH ĐỐI XỨNG CỦA THÁI ẤT THÁI ÂM TRÊN BÁT QUÁI TIÊN THIÊN
Chúng ta hãy hát dần với Thuyết Thái Ấ Thải Ẩm thưởng tiết.
Cách lảm : xếp các Cục cũng một vị trí của Thái M : Thái Âm trên Bát Quái. Sau có xét các vị trí tông ông của Văn Xng. Thủy Kích và Kế Thần.
Tiếp theo là so sánh các vị trể của Văn Xieng. Thủy Kích và Kế Thân hang ứng với các vị trí khác nhau cửu Thái Ấi khác nhau lại với nhau rói kết luận về cấu trúc,
AI, CÁC VI TRÍ CẦN CỦA THÁI ẤT TRƯNG THÁI ẤT THÁI ÂM RẰNG : CẤN)
CUC 07 31 32 33 55 56 57
3 3 3 3 3
THÁI ẤT
| CÂN CÂN CẦN CẢN CẢN CÂN CÁN CẢN | CẤN |
|---|---|
| VÂN XƯƠNG TY SỬU CẦN TÔN | |
| NGỌ THÂN NÀY | TUẤT |
| THỦY KÍCH | |
| KHÔN ĐẬU TUẤT TY- CẤN CÂN THIN | |
| KỂ THẦN THÂN MUI NGỌ THÂN MLE NGỌ THAN MUI | NGO |
A2. CÂCVI TRÍ KHẨM CỦA THÁI ẤT T0NG THÁI ẤT THÁI ÂM (RÁNG KHẨM)
19 20 21 43 44 45 67
69
THAI ET
KHẨM
KHAM KHẨM KHAM KHẨM KHẨM KHÁM KHẢM
WÅM XUTNE THÂN DAU TUẤT
SỬU CẤN TY TI NGO
THUI NICH CẦN THIN TỊ
KHÔN DÂU TUẤT TY CÂN
KỂ THÂN THÂN MUI NGO THAN NGO THÂN NGỌ
Nếu chúng ta chỉ kể đến các bộ (Vân Xương - Thủy Kích - Kế Thán) chỉ chứi các Quê Ba Quải, thì hoi hàng trên chỉ có hai bộ Vân Xung - Thủy Kích và Kế Thân như nhan soe :
Tháng 01 Canh Thìn
CHƯƠNG XLIV
VỀ TÍNH DUY LÝ - CẤU TRÚC THỨ TỰ CÁC
QUẺ CỦA HỆ VĂN VƯƠNG
Kỷ Nguyên Thái Âm
ĐẶT VẤN ĐỀ
Giải thích thứ tự của Hệ 64 Quẻ Văn Vương là một trong những bài toán khó nhất của Kinh Dịch đã xuất hiện trước Công Nguyên, trên 5.000 năm nay{(và có thể hơn thế 1). Nhưng tại sao lại nói rằng đây là loại bài toán lịch sử loại khó nhất ?
Vì Hệ này quả thực là một sự tổng hợp khá phức tạp : của nhiều thuyết Đông phương, một thuyết Đại Thống nhất, kiểu như thuyết Đại Thống nhất phương Tây bao gồm nhiều trường. :. Và để tìm hiểu tính tổng hợp này rõ ràng rất cần các tri thức về nhiều thuyết như sau :
* Phương pháp luận đối xứng của Triết Đông phương
* Hệ Hỗn Thiên (với các Thuyết Bốc Phệ,Thuyết Phong Thủy).
* Thuyết Vận Thái Ất, Thuyết Thái Ất, Thuyết Độn Giáp, " Các thuyết Tâm Linh...
Hệ Văn Vương là một lý thuyết Đại Thống nhất Đông phương. Tru hết, nó là một sướm toán học DUY LÝ cũng vởi nghệ thuật sắp xếp tỏi tinh những điểm chủ yếu nhất của nhiều học thuyết Đông phương vóo trung trung Hệ thung day nhất. Thứ nử nó là một song tạo MINH TRIẾT trên cơ sở sưởm cửng trển (sẽ phần phần ở một số các chương saa).
Giải được các bài toán Duy Lý kết hợp tử Minh Triết này có nghĩa là aud đường cho Khoo học Đông phương chiếm tình cao điểm của khoa học nay mai
Sau tây chúng tôi xản trình bày một phưng án tín biểu giải trình thử mu dỏ, Tài nhiên, phương án này sẽ đựa vào nhiều giả thiết liên quan đến các thuyết trên.. Số học tuyết có liên quan đến Hệ Văn Vương cũng nhiều thì số giả thiết cũng cũng nhiều !
645
NGUYÊN LÝ ĐỐI XỨNG CƠ BẢN TRONG TRIẾT ĐÔNG PHƯƠNG
Phương pháp luận Đông (phương là một loại Phương pháp luận Đối xứng, đã có mặt ở nhiều học thuyết khác nhau. Chúng ta hãy thử xem theo Phương pháp luận đó thì tính đối xứng cơ bản nhất cao nhất là gì I
• Phương pháp luận Đối xứng Tiên Thiên
Chúng ta hãy nhìn vào bảng Hệ Hỗn Thiên sau, trình bày theo trình tự Bát Quái Tiên Thiên : Kiền. Đoài, Ly (đồng sinh với Kiền), Chấn (đồng sinh với Đoài), Tốn, Khảm, Cấn (đồng sinh với Tốn), Khôn (đồng sinh với Khảm]} ((các số thứ tự sau đây là thuộc Kinh Dịch chính thống, có chứa một số sai lầm, sẽ được chỉnh lại sau) :
| KIẾN 6 | ĐOÀI 7 | LY 9 | CHÂN 3 | TÔN 4 | KHẢM 1 | CÂN S | KHÔN | |
| Thiên | Trpch | Mi | LAi | Phong | Thủy | Am | Địa | |
| 449 14 | 38 | 30 | 21 | 50 | 64 | 56 | 35 |
| THIÊN & 01 | 10 13 25 44 06 33 | 12 | ||
| Thiên Kidu 1 | Ly S | Kiến 2 Ly 7 Kiến 3 Kiền d |
| . THIỀN | ĐỒNG NHÂN | CẦU RỰM ĐỘN |
| QUAI | CÁCH TÚT BỤ [BA KHĂN TÀ TỤT |
ĐOÀI 7 43 58 49 17 28 47 31 45
Thạch Khân 6 Đodi 1 Khaim 5 Chán 8 Chến 7 Dodi 2 Bodi4
Cán 5 Lyl Ly 3 Ly d ly 2 Kiến 7 Hoá
| ĐẠI HÀU KHUE THUẨN LY PHE HAP ĐINH MI TE 18 TẤN | ||
| BẠI THÁNG UYHUWN HUỆN PHING TH CHÁN HĂNG GIẢI TIỂU QUÁ | ||
| TIẾU SÚC TRONG PHU GIA NHÂN IN THUẤN TẾN HOAN HIỆM QUẢN | ||
| NHU TIẾT MỲ TÊ | TİNH TRKHÂM KIẾN | |
| BUI BẬT TÊN | MÓNG THUÊN CẤN ÁP | |
| THIẾN LẨM MINH OI PHIC THÀNG SU KHI |
CHẤN 3 34 54
32 40 62
55
16
51| Lai | Khin 5 | Đoài 8 | Kham 5 | Chăn ! 1 | Chấn 4 | Chấn 3 | Đoài 7 | Chấn 2 |
| Tốn 4 | 09 | 61 | 37 | 42 | 57 | 59 | 53 | 20 |
| Phong | Tin 2 | Cấn 7 | Tần 3 | Tốn 4 | 70n 1 | Ly 6 | Cán 8 | Kiến 5 |
| KHẨM 1 | 05 | 60 | 63 | 03 | 48 | 29 | 1 39 | 08 |
| Thy | Lau 7 | Kham 2 | Kham 4 | Khẩm 3 | Chán 6 | Khảm 1 | Dodi 5 | Nhân 8 |
CN B 26 41 22 27
18 01 52 23
Sch Cán 3 Cán d Can 2 Tốn 7 Tiểu 5 Ly 5 Can 1 Kiến 6 19 36 24 46 07
KHÔN 2 11
15 02
Đia Khán 4 Khán 3 Khẩm 7 KAda 1 Chấn 5 Khảm 8 Dodi 6 Khin 1BANG TIÊN THIÊN
Với Hệ Hỗn thiên, rõ ràng ta nhận thấy rằng trong bảng Thiên Thiên có xuất hiện những hình chữ nhật nhận các trục đối xứng là trục Thiên - với số thứ tự Hỗn Thiên là 1 - và trục Địa với số thứ tự Hỗn Thiên là 4 :
Ví dụ
| QUÉ | THỂ ỨNG QUE | THẾ ỨNG | |||
| Kiến 8 | Hào Hào Ly 8 | Hào | |||
| Đại Hữu 3 | 1 Đóng Nhấn | 1 | |||
| Đoài 8 | Hào Hào Chấn 8 | Hào | |||
| Quy Muội 3 | 1 Thy | ||||
| Tốn 3 | Hào Hào Ly 3 | Hào Hào | |||
| Gia Nhân 5 | 2 Đinh | 5 | 2 TRỤC Ba | ||
| Khim 3 Hào | Chấn 1 | Hào | |||
| Truân | 5 | 2 Giải | 2 | ||
| Tốn 8 | Hão Hào Cấn 8 | Hão | |||
| Cổ | 3 | 1 Tiêm | |||
| Khảm 8 Hào Hão Khôn 8 | Hào | ||||
| 3 | 3 |
TRỰC THIÊN
Chúng ta thấy ngay là nói chung các chỉ số Hỗn Thiên mang hai tính đối xứng :
* Tính đối xứng qua đường chéo thứ nhất, gọi là tính đối xứng Thiên,
Các hào thế ứng cũng thế, đối xứng Thiên.
* Tính đối xứng qua đường chéo thứ hai, gọi là tính đối xứng Địa.
Chúng ta trước đây đã sử dụng hai tính đối xứng này để dựng đồ thị của Hệ Chân Thiện Mỹ. Trong nghiên cứu này, trước hết chúng ta dựa vào tính đối xứng Thiên và đưa ra nguyên lý sau. gọi là nguyên lý Đối xứng Tiên Thiên hay Đối xứng Thiên.
* Do nguyên lý này, chúng ta thửa nhận cấu trúc của thuyết Vận Thái Ất đã trình bày tnnốc đây, vì đồ cũng là một thuyết đối xứng Thiên.
Hãy giả chúng ta nồi đến việc sắp xếp 64 quẻ vào 64 vị trí - như Văn Vương đã thực hiện. Nối chung có 64 | = [x 2 x 3 x.., x 62 x 63 x 64 cách, một con số quá lón !
Những như chúng ta biết, Hệ Văn Vương chia thành 32 cập Quẻ, mội cập gồm hai Quê hoặc cổ tính đối xứng tâm như cập, Thủy Lôi Truân- Son Thủy Mông, hoặc có tính dối xứng trục giữa các hào như Thủy Hỏa Ký Tế - Hỏa Thủy - Vị Tế, Thuần Ly - Thuần Khẩm., Và bộc tự do nỗi trên sẽ thu về con số 32 l = 1x 2 x 3 x... x 30 x 31 x 32 Nhưng các tính đối xứng của các cập này nói chung không phải là đối xứng Thiên.
Vay để ra câu hỏi : Làm thể nào để trên toàn độ Hệ Văn Vương trở thành một bệ đói xúng Tiên thiên ? Và tính đối xứng nãy Lại yếu sẽ giảm bộc tự do trên.
PHƯƠNG PHÁP LUẬN 1
LẨY ĐỐI XỨNG TIỀN THIẾN CỦA TẤT CẢ CÁC CẬP CỦA HỆ VĂN VƯƠNG !
Đây chính là cái chia khoi thể nhất của bài toán dang đặt ra.
•1. Phương pháp luận Tâm linh 36
QUAN HỆ GIỮA HỆ VĂN VƯƠN VỚI HÌNH VUÔNG MẶT TRỜI
Chẳng ta biết răng con số 36 là con số của Thần Minh Mạt Trời. Nhỏ răng :
* 2 x 36 = 72 là con số của Thái Ất, * 3 x 36 = 108 là con số của Nhà Phật.
• 5 x 36 = 180 Là con số của Thuyết Vận Thái Ấi.
* 10 x 36 = 360 là số (khốn 7)xương trong nhân thể 1, Hiệu số thứ tự của các cập Quê đổi xứng với nhau qua trục Thiên giả thiết dựn vảo con số Tâm linh 36. Trong trường hợp không sử dụng được con số 36 đó, do phải ĐIỀU HOÀ NHIỀU THUYẾT khác nhau trong nội bộ của Thuyết Thống nhất. Đông phương là Hệ 64 Quê Hậu Thiên - mỘt BẢI TOAN DA TIỀU CHUẤN của người đòi xin, thì dựa vào phương pháp luận sau
PHƯƠNG PHÁP LUẬN II
HAI CẬP ĐỔI XỨNG THIÊN VỚI NHAU CÓ HIỆU SỐ THỨ TỰ LẢ 36 MAY LÀ CÁC THÓA HIỆP CẨN THIẾT CỦA NÓ LÀ NHỮNG SỐ 32, 34...
Đây là cái chia khoá thứ hai của bài toán đặt ra.
Chi tiết thêm : Số 108, 58 (Từ thân ] cổ nhân gần cho trục Thiên và sở 72, 42 | Từ Thán) gắn cho trục Địa, Cúc số 58 và 42 của Từ Thần. Số 99 của Phong Thủy thì bí ẩn hơn
Bày giờ la trình bày những mới quan hệ giữa Hệ Văn Vương và các học thuyết khác như, trước hết là của Khoa bọc Đông phương. Để có thể giảm bộc tự do do tính đối xứng Thiên Địa nổi trên, chúng ta đưa ra các giả thiết sau đây :
ĐỈ THẾT 1. QUAN HỆ GIỮA HỆ VĂN VƯƠNG VÀ CỘI NGUỒN NHÂN LOẠI
Tờ, Mặt và Quê Nội
TRỜI DẤT
Thuần Kiến Thuần Khôn
Gia
02 01
HỌ QUÊ NỘI VỚI SỰ PHỐI HỢP CÁC QUẺ DƯƠNG : KIỂN, KHẨM, CẤN, CHẤN
| Sơu Thủy | Thủy Lôi | Thiên Thủy | Thủy Thiên |
| Mong | Truda | Tung | Nin |
| 03 | 04 | 05 | 06 |
676
65
GẢ THẾT &. QUAN HỆ GIỮA HỆ VĂN VƯƠNG VỚI THUYẾT VẬN THÁI ẤT (ĐẠI VẬN IỊ
Các guả Đồng Sinh với Thiên Vịn liên hai hạc Thiên Hịn
Giả thiết được biết số thứ tự Văn Vương của các Quẻ trên hai trục Thiên, Địa của Đại Vận II của thuyết Vận Thái Ất, nghĩa là :
Trên trục Thiên ta giả sử biết được các số thứ tự sau của các quẻ đồng sinh với Thiên Địa :
Thuần
Ly Kham
30 29
Trên trục Địa ta cũng giả sử biết được các số thứ tự sau của các quẻ đồng sinh với Thiên Địa :
VI TE KY TE
64 63
ĐÀ THẾT •I. QUAN HỆ GIỮA HỆ VĂN VƯƠNG VÀ THUYẾT THÁI ẤT VỀ THIÊN CƠ, THUYẾT ĐỘN GIÁP VỀ MÔI TRƯỞNG, HỌ NGOAI
Thiên Tà Noàn, Địa Hữm duyễn của Thái SÁ, Độn Giáp
* Hình Nhi Thượng giả thiết phải đi đôi với Thái Ất, trong đó trước hết có
1. Họ Nội là (Kiến, Khảm, Cấn, Chấn | với các Quẻ | Son Thủy Mông - Thủy LAI Truân, Thiên Thủy Tụng - Thủy Thiên Nhu), như đã biết.
2. Hình Nhi Thượng cổ chữa các Nội Quái nằm trong thuyết Thái Ất theo trình tự tăng (Thiên (Thiên (Thiên
* Hình Nhi Hạ đi đôi với Độn Giáp, trong đó có
3. Họ Ngoại là (Tấn, Ly, Khôn, Đoài Với các Quẻ (Hỏa Địa Tấn- Địa Tấn- Minh Di. Phong Hóa Gia Nhân - Hòa Trạch Khue ].
4. Hinh Nhi Họ có chứa các Nội Quải năm trong thuyết Độn Giáp theo trình tự giảm (Đi bữu chuyển)
GIẢ THIẾT VỀ CÁC QUẢ ĐỐI KHÁNG NHAU
Các cập Quẻ cuối Hình Nhi Thượng phải mang tính đối kháng rõ rệt tức là đối xứng trục với nhau như Ký Tế, Vị Tế. Thuần Ly. Thuần Khẩm (theo giả thiết ID). Đó là hai cập Quẻ
653
| Son Lai | Phụ Trạch | Trạch Phe | Lai Son |
| Di | Trang Pha | Dp : Qud | Tiểu Quá |
27 25 62
VIII VIII VII VIE
Còn một khả năng thể hai như sau trọng trong cổ sự loản vị các Nội, Ngoại Quải :
| Phg Trạch | Thạch Phụ | San Loi | Lôi San |
| Trung Phu | Doi Qua | Hi | Tiểu Quá |
| 27 | 28 | 61 | 62 |
| VIII | VIII | VII | VII |
GẢ THIẤ N. QUAN HỆ VỚI THIÊN DỊA Ở CÁC QUẢ NGOẠI-(HAY VỚI ĐÔNG Y 7)
Tửa đi vố các Quổ Thiên Dịa ngoọi (hay Huyệt Lạc Khích ?) Cần thể hiện được phần nảo cấu trúc các quẻ ngoại là Thiên Địa (huyệt Lạc Khích với Ngoại Quải là Kiến hay Khôn T).
Nguyên lý đối xứng và các giả thuyết trên sẽ được làm sáng tỏ khi thực hiện cụ thể giả thiết này (huyệt Ngũ Du cũng sẽ tham gia vào nguyên lý đối xứng}
Một lần nữa, chúng ta thấy cần phải có nhiều giả thuyết trong việc tìm hiểu, giải trình hệ Văn Vương. Đồ là do hệ 64 Quê Hậu Thiên là một sự Đại Thông nhất Đại Tổng hợp cao để của nhiền lý thuyết Đông phương khác nhan.
Thục ra trong Hệ Văn Vương còn nhiều văn để khác, liên quan đến các Đáng Giáng Thế, như sẽ thấy tau nảy. Nhưng đã có [Dương thì lại có Ẩm kèm theo, có các Đảng Giảng Thể thì có Ma Quỹ chen vào...
Nghĩa là, Hệ Văn Vương, Hay nói chung các hệ Hậu Thiên, ngoài tính Đại Thống Nhất các học thuyết chính, còn là một chương trình hành động của Thời Đất đề hỗ trợ cho Nhân, trong mỗi quan hệ
THIÊN NHÂN (CHÍNH HỢP NHẤT
Và song song lại là sự phá hai của
DỊA NHÂN (TẢI HỢP NHẤT.
Kae Kỷ Nguyên dục phim tiệl khee wan do li le
Chinh Jà.
Hệ Hậu Thiên Văn Vương
Thần Tâm Thế Thái Ân
Xây dụng theo các nguyên lý và giả thiết trên
BƯỚC I
THỰC HIỆN CÁC CHỦ ĐỀ
+ Thiên - O1, Địa - 02 theo giả thiết I,
* Họ Nội : Mông - 03, Truân - 04, Tụng - 05, Nha - 06 theo giả thiết 1 :
| Sơn Thủy | Thủy Lới | Thiên Thủy | “Thủy Thiên |
| Mông | Trutn | Tung | Nhu |
| U3 | 04 | 05 | 06 |
• Chu trình Thái Ất và Lạc Khích theo giả thiết 11I :
THÁI ẤT STA 9TA [TA ZTA ЭТА
STAL, KHÍCH ĐỊA Thiên ĐỊA
QUE Sư Câu Thai Đ. Nhân Khiêm Và Vọng Số Thứ Tực 07 09 11 13 15 17 19
| HINH NHI | HIỆU | ||
| L.Xa 7.1 | A2 |
01 Th. Kiến THƯONG s0
Hara
02 Th Khôn
[Xã
L Xa 7,1 A2
Hara
| 03 Mông | 04 Truân | ||
| Họ Nội | Ho Nai | ||
| LK6 7,1 | L.Xa 4.2 | ||
| 05 Tung | 06 Nhu | ||
| Họ Nºt | Họ Nọi | ||
| Ng/Ng | BI Ng/Ng | ||
| Ha. 9.1. | LXa 1.3,5.7 | ||
| 07 Su | 08 T9 | IV |
NTA
| Thui | 81 The | A3 | |
| L.Kh 9,1 | LXa 1,3,5,7 |
655
VI 10 Qual VI
*TA
| Ne/Ng | AI Ng/Ng | AI | |
| L.Xa 5,3 | LXa 5,3 | ||
| Chân Linh | Chân Linh | ||
| 14 | B4 |
| I.Kh 3.4 | L.Xa 4,6 | |
| 11 Thái | 1 12 Bi |
1 TA
13 Đông Nhân VI 14 Đại Hihu VI
2 TA
Thá BI Thi A3
| Thể 9. 1 | I.Xa 1,3,5,7 | |
| 15 Khiêm IV. 16 D | ỊW | |
| LKh 7,8 | ME 2.4 A7 | |
| 17 Vo Vong | 18 Đại Sức |
4 TA
| LKh 3,4 | I_Xa 24 | |
| H/T | M4 | |
| 191.tm | 20 Quan V |
6 TA
| LKh 7,8 | L.X : 4,6 | ||
| B5 | A6 |
Các số La Mã trổ sử thứ tự các Đại Vận trong Thuyết Vận Thái Ất
Còn ác ký hiệu A1, B3, C 2.-, trủ các Chu trình,
* hoản Có một vị số sự thở nhân tự lân của cổ nhân về số thứ tự của hai cập Cấu - Quải & : Tiểu Súc - Lý. Cần hai cập đó Lại một nhẩm lần nữa giữa Giữa - Cồ & Vó Vọng - Đại Sức,
• Các Quê trong mỗi cập của Hình Nhú Thượng hay Hình Nhi Hạ đều có tính Hà Đồ như nhau ví dụ là H/T, H/T cho Truân, Mông, hay K/M, KIM cho Kiến, Giải,
• Nếu chu trình gồm các Luân xa số lê là 1,3,5,7 thì các huyệt Lạc Khích thuộc các kinh Vị, Tâm Hào (số 9) và Tiểu Trường, Trường (số 1). Cập đang xét là tự đổi xứng Thiên.
+ Nếu có các Luân xa số chân như 2,4 hay 4,6 thả sẽ xuối hiện hai huyệt Lạc, Khích B thuộc các kinh khác với các kinh Vị, Tâm Bào (9). Tiều Trường, Thận (1).
Tinh Hà Đồ hiểu như sau
* Tại Quê Thy, tính Lạc Khích Khích, do Quẻ ngoại không còn là Thiên ! Đã thay Tùy bằng Vó Vọng như đã thấy !
* Quả trình của chu trình họ Nội Thiên Tả Hoàn với 7 Quê từ 8 TA, 9TA, ITA...,4TA, đền 6 TA thì kết thúc. Vì nếu tếp tục ta sẽ phải có Quê Thiên Địa BỈ đã gặp từ trước với số thứ tự 12 : Số lượng 7 Quẻ trên gọi là một hệ đấy đã và liên lục !
hay T/H
Thể hay KIM
hay K/M Nguyên/Nguyên hay M/k
T/H
hay IT
HÀ ĐỒ TRONG HỆ VĂN VƯƠNG
Chữ xiên dành cho tỉnh Dương (như kinh Dương).
còn chữ đứng dành cho tĩnh Ẩm (nhự hinh An)
BƯỚC II
THỰC HIỆN CÁC CHỦ ĐỀ
• Số Tâm linh 36 huy biến thể số 34 của 36 theo nguyên lý ! ! * Đối xứng Thiên theo nguyên lý 1,
• Nhu sẽ thấy ở bước VI, các số 108 trên trọc Thiên và 72 trên trục Địa theo nguyên lý II. cổ nhãn đã nhân như sau :
Him - 31, Tổm - 41,31 + 41 - 72, Thuần Chân - 51. Thuấn Tôn - 57, 51 + 57 = I08.
Các số nãy cần tránh trong bước IV sau này !
HÌNH NHI
| Hình NHI | HIỆU | |
| THƯỢNG | s0 |
LXa 7,1 A2 01 Th. Kiến
Thi
Hara
02 Th. Khốn
Thử
L.Xa 7.1 A2
Hara
03 Mông XI 04 Truàn VII 39 Kiến
| 40 Giải | VI 36 | ||||||
| Ho Noi | Họ Noi | SIK : | |||||
| L.Kh 7,8 | L.Xa 4,2 | LXa 6,4 | LKh 34 | ||||
| B2 | A7 | A5 K/M | 84 |
| 05 Tụng | 06 Nhu | ||
| Họ Nội | Hẹ Nội | ||
| Na/Ng | Bl NgNg | A3 0 | |
| L.h 9,1. | 1.Xn 1,3,5,7 | ||
| 07 Sư | IV O8 Ty | IV |
KIA...
The HI Thố A3 2
| 1.kh 9.1 | L.Xa 1,3.5,7 | ||
| 9 TA | 6DG | ||
| T.Kh 3,4 | L.Xa 4.6 | [.Xa 24 | L.Kh 7,5 |
| 1 TA |
| VI 10 Quat VI 43 Tiểu Sdc VI 44 L5 | VI 14 | ||||
| 12 Bi | VI | ||||
| B2 | A7 T/H | A5 TAL | do | ||
| B5 WT | A6 K/M | ฿3 K/M | A4 | ||
| A3 T/H | A7 T/H | B2 |
| Nụ/Ng | AI Ng/Ng | AI | |
| I.Xa 5,3 | LXa 5.3 | ||
| Chân Linh | Chân Linh |
13 TIng Nhân VI 14 Đại Hữu VI
2 TA
ThuỂ
LKh 9. 1 LXa 1.3,5,7
| 15 Khiêm IV 16 Dự | 23 "Hắc VI 24 * Phục | VI Sei | |
| LKh 7,8 | 1.Xa 6,4 | L.Kh 1,3,4, 9 |
| 17 Vo Vong Ш 18 Dại Sóc | 53 Đại Tring 54 Độn | I1 36 | |||
| W/T | A4 K/M | KJM | |||
| T.Kh 3,4 | IXa 2, 4 | L.Xa 4,6 | L.Kh 7,8 |
| 19 Lâm | V 20 Quần | 45 Thang * V 46 Tuy | V 26 | ||
| 6 TA | 4 ĐH (ép) | ||||
| T.Kh 7,8 | T.Xa 4,5 | L.Kh 3,4 | LXa 2,4 |
CHÚÝ-
* Các số 23" Bác và 24" Phục gọi là cức số tự do, theo nghĩa là không phụ thuộc vảo c điều kiện nảo, mà chỉ được chọn cho thích hợp với hệ thống toàn bộ (như "cầu thứ tự do "Tị
* Nếu cặp là tự đối xứng Thiên, như các cập Nhu - Tung, Đông Nhân - Đại Hữu ; không xuất hiện cập đối thiến tương ứng ở Hình Nhi Hạ
* Số 26 ở trên sẽ được lý giải qua bước sau.
(*) ép !(thay vì Thang. lý ra là Trạch Địa Tuy, đối xứng Thiên của Địa Trạch Lâm]
| GỤC | 10 | 11 | 12 | 34 | 35 | 36 | 58 | 59 | 60 |
| Thái Ất | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 |
| CHẤN | CHÂN | CHÂN | CHÂN | GHẤN | CHÂN | CHÂN | CHÂN | CHÂN | |
| VĂN XƯƠNG | DẦN | MAG | TH | KHÔN | KHÔN | KIỀN | HIỀN | HOI | |
| THÚT KÍCH | KIẾN | SỪU | CẦN | MAO | NGỌ | THAN | TUẤT | ||
| KẾ THÂN | TI | THN | MÃO | TI | THIN | MÃO | TI | THIN | MÃO |

BƯỚC II
Thước này mang lính Nghệ thuật cao độ
THỰC HIỆN CÁC CHỦ HỆ
* Thuần Ly, Thuần Khẩm, 29, 30 theo giả thiết II & : Di 27, Đại Quá 28 theo giả thiết II,.
* Đối xống Thiên theo nguyên lý 1, Sử dụng biến thể 08 + 26 = 34 của số 36
21 Phe Hạp IX 22 Bi 55 Phong IX
TAI
| L Xa 2,4 | A6 L.Kh 7, 8 85 L.Kh 3,4 B3 LAa 2,4 | 44 | |||||
| 25 Tuy | IX 26 CH | 33 Quy Muội IX 34 Tiệm | X 08 | ||||
| Ng/Ng | Ng/Ng | NgĩNg | Ng/Ng | ||||
| NgDu7,8,3,4 | NgDu7834 C3 NgDu7,8,3,4 C4 NgDu78,3.4 C4 | ||||||
| 27 Di | 28 Tr. Phu VIII 62 Đại Quá VIll 61 Tiểu Quá VII 34 | ||||||
| NgDu | C4 NgDu | C3 NgDu | C4 NgDu | C3 | |||
| 7.8,3,4 | 7,83,4 | 7,8,3,4 | 7,8,3,4 | ||||
| 29 ThKhẩm | 30 Thuẩn Ly II | ||||||
| Thổ | Thd | ||||||
| I.Xa 3.5 | AI LXa3.5 AI | ||||||
| Chân Nhân | Chân Nhân |
Phương dn 2
| 27 Tr. Phu VII 28 Đại Quá VIl 61 Di | VII 62 Tiếu Quá VII 34 | ||||
| NgDu | NgDu | C1 | C4 NpDu | ||
| 7.8,3,4 | 7,8,3,4 | 7,8,3,4 | 7,8,3.4 | ||
| T/HI | T/H |
CHÚ Ý
*Số 26 phần trước và số 08 ở đây cộng lại bằng số 34 nghệ thuật phân các số 34 của của nhân !
BƯỚC HIỆN
THỰC HIỆN CÁC CHỦ ĐẾ :
* Chu trình Độn Giấp theo giả thiết I1I.
* Phần đã thực hiện
| BDG | 6DG | 4DG |
| Kiền | Tiểu Súc | Tháng |
45 Sứ 35