Tập 5 — Sinh và Tử
Tập 5
Sinh và Tử — trang 81–90
Các Cõi Trời Dục Giới
Có 6 cõi, có hình tướng, có dục tính.
Vì từ Từng Trời Dạ Ma trở lên đều là trên hư không, nên chỉ nương nơi mây
Vì từ Từng Trời Đạo Lợi trở lên xuống đều thuộc về Đất nên chỉ nương nơi núi.
- CÕI TRỜI TỨ THIÊN VƯƠNG
Cõi này gần Quả Đất chúng ta nhất, cõi này do bốn Thiên Vương cai quản theo bốn hướng. Đó là
- Đông phương Trì Quốc Thiên Vương, Nam Phương Tăng Trưởng Thiên Vương-
- Tây Phương Quản Mục Thiên Vương, Bắc Phương Đa Văn Thiên Vương
Theo nhận xét của Thái Sư Khuôn Việt - là vị sư mà vua Đinh Tiên Hoàng đề tôn làm bậc thầy- thì Đa Văn Thiên Vương đã giáng sinh vài nước Việt Nam với danh là Phù Đổng Thiên Vương, tức là Thánh Gióng, để dẹp giặc Ân, Tướng nhà Ân lúc bấy giờ là Thạch Linh Thần Tướng, hay giết người cướp của, chính là một viên tướng Atula.
Tính dục Còi Trời Tứ Thiên Vương có tính dục với hình thức giống như cõi Người hiện nay. Thần lực và Trí tuệ. Cõi Trời Tứ Thiên Vương có Thần lực và Trí tuệ cao hơn cõi Người, nhưng còn phải cần ánh sáng của Mặt Trời.
Tuổi thọ : 100 Tuổi Trời, một Tuổi Trời bằng 365 Ngày Trời.
Một Ngày Trời bằng 50 năm của loài Người, 515
CÔI TRỜI ĐẠO LỢI
CÔI TRỜI ĐẠO LỢI
33 Vua Trời :
Ngọc Hoàng Thượng Để ở giữa trên
có ton chiu Ai Li Ving Hạc Lưu Li, Pha Je Mir Tu Di
các Vua khác phần ra trị vì 4 phương
Cỗi nãy do Thích Ca Đề Bà Nhân Đà La (hay Năng Thiện Chúa} điều hình. Chế ở của Năng Thiện Chúa có rất nhiều ngọc quý, được kết thành lưới, do đô người la gọi. Năng Thiện Chúa là Ngọc Hoàng Thượng Để
Tình đục Chỉ ôm nhau hón, chữ không cổ giao cấu. Không cổ bảo thai mả chỉ có biến hoá
(7. Nam sinh nam, Nữ sinh nữ. Đứn trẻ sinh ra ở hông.
Thần lực và Trí tuệ. Sinh thể có hảo quang tự chiếu sống mình, không cần ánh sáng Mặt Trời. Cối nãy cao hơn cõi Từ Thiên Vương một cấp.
Tuối thọ : 100 Tuổi Trời, một Tuổi Trời bằng 365 Ngày Trời.
Một Ngày Trời bằng 100 năm của loài Người.
• CỐI TRỜI DẠ MA
Tình dục. Chỉ bắt tay nhau. Không có bảo thai, mả chỉ có biển hoá như trên. Nam sinh nam. Nữ sinh nữ. Đứa trẻ sinh ra ở hông.
Thần lực và Trí tuệ. Giống như cõi Trời Đạo Lợi, ở chỗ sinh thể có hảo quang tự chiếu sảng mình, không cần ảnh sảng Mặt Trời
Tuổi thọ : 100 Tuốc nôi, mội Tuổi Trời hằng 365 Ngày Trời.
Một Ngày Trời hằng 200 năm của loài Người
• CỖI TRỜI DÂU SUẤT
Tỉnh dục Chạm tay nhau. Không có bảo thai, mả chỉ có biến hoá. Nam sinh nam, Nữ sinh nữ. Đía trẻ sinh ra ở hồng.
Thần lực và Trí tuệ.Hơn côi Dạ Ma một cấp.
Tuổi thọ : 100 Tuổi Trời, một Tuổi Trời bằng 365 Ngày Trời. Một Ngày Trời bằng 400 năm của loài Người.
Cõi này chia làm hai như sau :
1. Côi Đâu Suất Nội viện.
Hiện nay Đức Di Lạc dang ở cõi này, giảng day Phật giảo cho thiên chúng nghe.
2. Côi Đậu Suất Ngoại viện.
Côi này không được nghe Đức Di Lạc giảng đạo.

• CỖI TRỜI HOA LẠC
Tình dục Chỉ nhìn nhau một lúc là thọ thai.
Thần lực và Trí tuệ Hỏa lạc có nghĩa là tự thân chính mình biến hoá thành các tiện nghi mình muốn.
Tuối thọ : 100 Tuổi Trời, một Tuổi Trời bằng 365 Ngày Trời.
Một Ngày Trời bảng 800 năm của loài Người,
• CÔI TRỜI THA HOA TỰ TẠI
Thần lực và Trí tuệ. Để có tiện nghi trong cuộc sống,cõi nãy không những có khả năng Hoá lạc như cõi trước - với nghĩa là tử tự chính mình - nhưng còn cổ cả khả năng biến hoá tử những cái cổ sẵn trong Vũ trụ.
Tuổi thọ : 100 Tuổi Trời, một Tuổi Trời bằng 365 Ngày Trời.
Một Ngày Trời bằng 1.600 năm của loài Người.
Côi TA BẢ (hay là côi Kham Nhân) là côi con người chịu dụng nhiều điều thống khố, nhất là Luân hồi Sinh Tư
Các côi CiftutÍa
| LOẠI THUỘC | ATULA THUỘC | ATULA THUỘC | ATULA THUỘC |
| LOAI QUY | LOÀI NGƯỜI | LOÀI THỜI | LOẠI SÚC SINH |
Từ loài quý, dượe Từ côi tròi, đưe Kém Có sức mạnh có thể Sinh trong lòng biển
thần thông véo phải so dọa, d gần tranh quyền nổi lên, lận trong thủy
hu không
Mặt Trời, M.Trãng Để Thích, 72 Thiên huyệt. Thấp kém.
Từ trứng sinh ra Từ thai sinh ra Vương: Từ biển hoi Từ thấp khí sinh raAtula, tuy có thần thống biển hod, nhưng còn nhiều lòng gián ghét, không được lên các củi Trời, Như đã thấy ở trên, Atula không thuộc một loài nào xác dịnh
| -Thấy tối thấy - Điếc hạn. - Ngạt mái, | |
|---|---|
| -Ly réc, thảy - Khong | me. |
| không thdy ai lặng lễ không Act thể hay lên thenh dao "anh hiệt, | hi chứ |
| ling king, cham edo chay, | dan |
| sinh ro nghe gí. Tam | |
| horng hól thần thức thông thông, dãt rui minh ron gon Huy ! | Mong |

Các con đường vào Lục Đạo :
Diện ngọc, Ngẹ quỷ, Súc sinh,
Atula, Người và “Trời
PHÂN BIỆT TÍNH, TƯỞNG NẶNG NHẸ
Chúng sinh mê lầm chấp ngã, lấy phân biệt làm tâm, lấy xác thịt làm thân nên phải theo cái tâm, cái thân ấy, mà xoay vần trên con đường sinh tử. Chúng sinh trong mỗi nghiệp. lúc đang sống thì hằng ngày hành động theo nghiệp thức hiện tiền của mình. Nhưng đến khi chết thì lại phải tùy theo sự huân tập (mùa A Lại Gia Thức) mà đối sang nghiệp khác. Trong lúc lâm chung, sẽ tái hiện các cảnh Thiện - Tưởng và Ác - Tính của cuộc đời, Và tùy theo mối quan hệ Thiện - Ác hay Tưởng - Tính đó mà xác định con đường vào Lục Đạo,
| THUẦN TƯỞNG | TƯỞNG NHIỀU, TÍNH ÍT | |||
| Linh hồn bay lên không xa, thì sẽ làm Phi tiên, Đại lực Quỷ vương, Phi hành Dạ xoa, Địa hành La sát, đi khắp 4 cõi trời, không bị ngăn ngại. Nếu có nguyện tốt, thì sẽ được ở dưới Pháp toạ của Như Lai TƯỞNG TÍNH CÂN NHAU | TƯỞNG ÍT, TÍNH NHIỀU | |||
| Linh Hiến hay lên, sẽ Kinh hồn Bay lên | Linh hồn | Linh Hiến | ||
| sinh trong củi (rfmal Kháng ra, thi se lam khong bay lên | sẽ đi ede | |||
| Trối Nếu trong tâm Phi tiển, Đai lực Quy thủng don xuấng, | che depa |
Bay lên giêm có phie cưỡng, Phi hánh Dạ sể sinh ni nhân gian Aoénh sinh
die tré tué cong nổ xa, Đia Hành La sử,
tinh ngww!n, thi tr đi khâp 4 rồi trời. Twing sang eindf
NangHiển tam duàw thai không bị ngàn ngai.
nu, thấy Mứ cả định ÁN pủ nguyỆn n07. zh/ thóng minh
| độ Thập phương Chư nã dise d danh | Tình wơn | Nhẹ | ||||||
| Thái. theo nguyện nà Pháp tan của | Tàru | |||||||
| Nin sinh | Như Lai | mạn diln | gidng ci enh | |||||
| BA TƯỞNG, BÁT TÌNH | MỘT TƯỞNG, CHÍN TÍNH | THẢ TÍNH | ||||||
| Linh hón | Linh hin | |||||||
| chim rufng | tuống tân Hoo luân, | |||||||
| dinh Thay Lui, | ido mah pie | |||||||
| sể minh noi me Hão luận, | gHin Het Án | Linh hẳn | ||||||
| chịu táe động của hửn lung. ki Phong Ludn | chim str roo | |||||||
| thân làm Ngọ quy, | Đia Nruc | |||||||
| thiêng hệ doi chaw. | Nhẹ thi nữa | |||||||
| Vi mước có thể làm hai. | Dia ngục Hữu Gien | |||||||
| niến trải trăm nghin hiếp | Niue thi bảm |
Địa Ngục Và Gien,


Tếm lai :
Nguyên tử Trưởng Tôn Hạ Trí là / ® T. Luân Luân 3 tưng ứng là / Q1r.
Nguyễn tử Trưởng Tốn Hạ Via là / ® 4 và /Q c. Luân Xa 2 tương ing b rok
Nguyên tử Trưởng Tốn Hạ Phách B 18 Tế, [nấm Xa 1 tung tim B 20k.
(l)
Như thể theo (**) và (++) Khi Chân Nhân và Hara quy Thiên / Q/, trên trục Thiên FHứ thi bắc tranh Chân Thần "đi yếu về mạnh " là như sau :
10 / = THÁI DƯƠNG 6 KIẾN
| UUU | “II | |||
| Then True | Then Tepe | |||
| Am | Durng | |||
| Die fer | Thifn r | |||
| Chân Nhân | Hara | |||
| Kiến + Kiến | Ly + Kiến | |||
| Kiến vó Thiên | Hóa Thiên Đại Hữu | |||
| TAM THỂ THƯỢNG | TAM THỂ HẠ | |||
| L. N7TT Thượng Tri MÍNEWARE QUANG MÍNEWARE → | I.NTTT Họ Th | |||
| II. NTTT Thượng Via BUỲNH QUANG BUỲNH -= | IL. N77T Hạ Vin | |||
| III NTTT Thượng Via HƯỲNH QUANG TUYẾN = | III. N777 Họ Via | |||
| 10 c | kf e |
IV.NT7T 17g Phách HETME DANH THIÊN - IV. NTTT Hạ Phách
1o ke Ta l h @ de
Kinh Corinthieu : CHÂN THÁN KHI ĐI THÍ YẾU KHI VỀ THÍ MẠNH
Thg Tri edphần 7/g Via Tinh hoa của CA Thấm l4 N:Ao T=1e/.ko k-To k Phần TRự Via kêm Tinh hon rà Thự Phách của Ch.Ther maIv.1@c=Rec. 19&l o te
TỬTAM THỂ THƯỜNG SANG TAM THỂ HẠ
Sẽ sinh C) - Tam Thể Thượng và (H) - Tam Thể Hạ với nhau ta thấy có sự chuyển lwxi như
+ → / tăng đối với phần Tỉnh hoa và 1 → 4 giảm đối với phần kềm Tình hua.,
GSTS Nguyễn Hoàng Phương sinh năm Đinh Mão - 1927, tại Miền Nam Việt Nam
Từ năm 1954, ông đã dạy các môn Toán, Vật Lý Lý Thuyết, đặc biệt là Lý thuyết Nhóm, Cơ Lý thuyết, Lý thuyết Tương Đối, Cơ Học Lượng Tử, Lý thuyết Hạt Cơ bản tại Trường Đại Học Tổng Hợp Hà Nội, nay là Trường Đại Học Tự Nhiên thuộc Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Từ năm 1970, ông chuyển sang nghiên cứu những vấn đề thuộc Triết Đông phương, Trường Sinh học trên các mặt Triết học, Phương pháp Luận và Cơ chế, trong mối quan hệ với các Khoa học Tây phương Và từ năm 1985, ông đã định hướng được con đường Tích hợp Triết cổ Đông phương với Lý thuyết Tập mờ (Fuzzy Set), sáng tạo bởi L.A. Zadeh (Đại học Berkeley — California) và một số Cận Khoa học (Parasciences). Ông đã viết được một số sách và công trình nghiên cứu sau :
02. Nhập môn Cơ Lượng Tử, Cơ sở và Phương pháp luận (Tích hợp Toán Lý Hoá)
03. Lý thuyết Nhóm và Ứng dụng vào Vật lý Lượng tử, 04. Albert Einstein
05. Xử lý tín hiệu rửi rời, 06, Toán tập mờ cho kỹ sư, 07. Galiléo Galilée
08. Đông Y học dưới ánh sáng của Lý thuyết Tập mờ
09. Oriental Philosophy Fundamentals and Fuzzy Set. East and West
10. Tích hợp Đa văn hoá Đông Tây), cho một chiến lược giáo dục tương lai.
Bắt đầu năm 1997, ông đã đi sâu hơn và tính Thống nhất Đông Tây Kim Cổ, bao gồm cả Vật chất, Sự sống, Nhân văn. Và năm 2000 - 2001, đã ra đời công trình sau :
11. Sứ mệnh Đức Di Lạc(căn cứ vào các báo cáo tại Hội Thảo Quốc tế về Việt Nam Học, Hà Nội, 15-17 tháng 7 năm 1998 và Cafeo 2000, Hà Nội), trên cơ sở Thống nhất Bát Quái Đông phương : và Octonion Tây Phương và Thuyết Thiên Địa - Nhân Hợp nhất Có thể nói rằng Octonion là bộ xương logic Tây phương của Bát Quái - Kinh Dịch, còn Bát Quái là cấu trúc 3 - Đa dạng hoá của Octonion để triển khai các học thuyết Minh triết của Đông phương Công trình 11 này, với 7 Tập ≈ 1100 trang, đã tạo nên được một Vũ Trụ Quan mới cho Thiên Niên Kỷ III, gọi là
Khoa học Thiên Niên Kỷ Dương Minh Di Lạc Thành Đức, Thiên Nhân hợp nhất. thay cho Thiên niên Kỷ II "mù mịt" đã qua là Thiên Niên Kỷ Mạt Pháp. Địa Nhân hợp nhất
* Phương pháp luận công trình dựa vào Bát Quái - Octonion và một số Sơ đồ gọi là Hình Vuông Kỳ Diệu Thất Tinh của nền văn minh cổ Hebreux.
* Dựa vào Nhất Nguyên Tôn tại Âm Dương, đã bước đầu xây dựng được các Nhất Nguyên Di Lạc lịch sử : Các Nhất Nguyên Sáng tạo : Duy lý đ Minh miét, Tiết Aod : Sonh& Tiử, Maw quel : Oni kiw & Trong &n, Sốc Sicd Không Không của nhà Phật trong khuôn khổ Phi Không gian & Phi Thời gian Đây là vấn đề chiến lược cao nhất được quan tâm bởi Hệ thống Phật Giáo cao nhất của Nhân loại là TAM VỊ Phật Bàn Cổ, Phật Di Lạc, Phật Đại Thông cũng
TAM VỊ Thánh Sư Morya, Koot Houmi và Jesus.
Đặc biệt, qua công trình 11 ông đã
* Xây dựng được mô hình của hệ 49 Cõi, 49 Luân Xa, 49 Căn chủng Nhân loại khác nhau trên cơ sở của hệ Tâm linh Hệ/ 49 Ngọn Lửa của Mẫu, từ đó để cập đến các Thiên Tai lịch sử lớn.
- Giải trình và chính lý bằng toán học Bát quái - Octonion Cấu trúc Thứ tư (hay Tự Quái truyện) của Hệ Văn Vương, tức là phần Duy Lý của nó, đồng thời làm sáng tỏ được một phần lôgic Ngữ nghĩa của nó, tức là phần Minh Triết của Nhân Văn học Đông phương
* Chứng minh được Kinh Dịch là Lý thuyết Thống Nhất Vĩ đại các Học thoi Nhanhn Đông phương
+ Xây dựng được một Hệ 64 quẻ mới cho Kỷ Nguyên mới
* Giải các bài toán Đại số Octonion - Bát Quái cho Kinh Dịch
* Bước đầu xây dựng một Mô hình Thống Nhất trên Hình Vuông Kỳ Diệu của Mặt Trời
+ Xây dựng được một mô hình của cái gọi là 10 Phương Phật hay " Chiến thứnr " của Không gian
* Xây dựng được một số phương án : Sắc Sắc Không Không - Phi Không gian & Phi Thời gian, và tìm các phương án thủ nghiệm về Cơ chế của Tiên tri dựa vào Thuyết Thái Ất, Tử Vi và Bát Tự Hà Lạc