Tập 4 — Duy lý và Minh triết
Tập 4
Duy lý và Minh triết — trang 41–60
| Kim Cang quyền Ấn | Phật bộ Tam ma Da Ấn |
| Kim Cang Đại Luân Ấn | Hư Không Tạng Ấn |
463
| Vi Khiển Ấn | Ấn Thân Cúng Dường |
| Bảo Xa Lộ Ấn | Liên Hoàn Bộ Tam Muội gia Ấn |
464
| Kim Cang Bộ Tam Muội gia ấn | Kim Cang Bộ Tam Muội gia ấn | ||
| (nhìn ngang) | (nhìn trên xuống) | ||
| Ân Hộ thân | Ấn Phổ lễ | ||
| 570063 | 465 |
Kiết Giới ấn Ân Cúng dường
Tất nhiên vấn để cơ bản khi nói đến Ấn là tìm hiểu cơ chế phát nănglượng của chúng. Theo chúng tôi hiểu cơ chế này có liên quan đến hệ cấu trúc mạnh nhất của nhânthể. Đó là hệ Luân Trong công trình Octonion, Cơ sở Phổ quát của Khoa học Đông Tây Thống nhất này, vấn xa. đề nghiên cứu đật ra là tìm mối quan hệ giữa các Ấn và các Luân xa về mặt lý luận.
Cách giải thích lý luận này có thể kết hợp với thực nghiệm :
Xác dịnh màu sắc của các hào quang phát ra từ mỗi Ân nhà Phật.
D. CÁC CHU TRÌNH TRONG TÁC PHẨM Octonion, cơ sở của Khoa học Đông Tây Thống nhất Trong công trình này, theo một thật toán thích hợp, đã xác định được một số chu trình có liên quan đến các Luân Xa, huyệt Lạc Khích và các huyệt Ngũ Du.
Ở đây, chúng tôi chỉ trích ra các chu trình có liên quan đến các Luân Xa và các kinh chính, dã được trình bày ở chương XVI.
CHU TRÌNH A1. Luân Xa 5 - Túc Tam Lý của Vị - Luân Xa 3 - Tiểu Hải của Tiểu Trường
CHU TRÌNH A2. Luân Xa 7 - Huyệt Hậu Khê của Tiểu Trường hay Thái Khê của Thận Luân Xa 1 - Huyệt Hãm Cốc của Vị hay Đại Lăng của Tâm Bào (KINH MẸ).
CHU TRÌNH A3. Luân Xa 7 - Luân Xa 3 - Luân Xa1 - Luân Xa 5.
CHU TRÌNH A4. Luân Xa 2 - Huyệt Nhị Gian của Đại Trường hay Đại Đô của Tỳ - Luân Xa
4. Huyệt Kinh Cốt của Bàng Quang hay Kinh Cừ của Phế.
466
52
CHU Trình A5. Luân Xa 6 - Huyệt Dương Khê của Đại Trường hay Âm Lăng Tuyền của Tỳ - Luân Xa 4 - Huyệt Chi Âm của Bàng Quang hay Thiếu Thương của Phế.
CHU TRÌNH A6. Luân Xa6 - Huyệt Hiệp Khê của Đởm hay Thiên Phủ của Tâm- Luân Xa 4 - Huyệt Dương Trì của Tam Tiêu (KINH CHA) hay Trung Phong của Can.
CHU TRÌNH A7. Luân Xa 4 - Huyệt Quan Xung của Tam Tiêu (KINH CHA) hay Đại Đô của Can- Luân Xa 2 - Huyệt Dương Phụ của Đởm hay Thiếu Hải của Tâm.
Như thế, theo các chu trình trên, các đường kinh chính trên bàn tay có quan hệ đến các Luân Xa như sau :
TÂM BÀO T. TRƯỜNG
Luân xa • Luân xa
1,3,5, 7 7,1
| TAM TIÊU | TÂM | PHÊ | ĐẠI TRƯỜNG |
| Luân xa | Luân xa | Luân xa : | Luân xa |
| 2,4,6 | 2,4,6 | 2,4,6 | 2,4,6 |
E. MỘT PHƯƠNG ÁN GIẢI THÍCH CÁC ẤN AVALO KITESVARA, ẤN CHỦ ĐỀ, VI KHIỂN VÀ KIM CANG ĐẠI LUÂN ẤN
Đến đây, chúng ta tìm được một phương án giải thích các Ấn đặc biệt quan trọng là các Ấn Chuẩn đề, Ấn Vi Khiển, Ấn Avalo Kitesvara và Ấn Kim Cang Đại Luân
1. Với Ấn Avalo Kitesvara thì các kinh có liên quan là
- Kinh cha Tam Tiêu ở mặt sau của ngón tay áp út. Thành thử, Ấn này có tác động đến các Luân Xa 2, 4, và 6 (đặc biệt chú ý đến huyệt Quan Xung trong chu trình A7)
• Kinh Phế tại phần trong của ngón cái và liên quan cũng đến các Luân xa 2,4,6. (đặc biệt chú ý đến huyệt Thiếu Thương trong chu trình A5)
Nhưng các Luân xa 2, 4, 6 này tạo nên hệ Nhu của Chân Thiện Mỹ, trong đó
- Luân Xa 2 có liên quan đến tình thương Gia đình,
- Luân Xa 4 có liên quan đến tình thương Nhân loại,
- Luân Xa 2 có liên quan đến tình thương Vũ trụ [04]
Và chính các tình thương này lại nằm trong Nhân cách Bác ái của Đức Phật Bà Quan Thế Âm Bồ Tát hay Avalo Kitesvara.
2. Với Ấ n Chuẩn Đề và Ấn Vi Khiển, thì rõ ràng nó liên quan đến kinh mẹ Tâm Bào. tức là liên quan đến các Luân xa 1 và 7. Nghĩa là Ấ n Chuẩn Đề và Ấn Vi Khiển đều có liên quan đến hệ cứng các quyền lực. Trên thực tế, Ấn Chuẩn Đề là quyền lực được sử dụng để rị tà và các thú dữ như hỗ... Còn Ấn Vi khiển thì trừ các ma chướng.
467
3. Với Ấ n Kim Cang Đại Luân, thì rõ ràng các kinh Đại Trường và Tâm bào móc nối với nhau qua các ngón tay trỏ và giữa, tức là Â n này có quan hệ đến các Luân xa 1, 7, 2, 4, 6, nghĩa là đến cả các hệ cương và nhu.
Tất nhiên vấn đề còn rất phức tạp... đề nghị bạn đọc cùng tiếp tục tham gia nghiên cứu các Ấn sâu hơn.
E. HỆ CHÂN THIỆN MỸ
Những kết quả nghiên cứu thu được - liên quan trước hếtđến Ấn Avalo Kitesvara - cho phép đề cập đến một số quan hệ giữa các Ấn và các biểu tượng lấy trong Kinh Dịch..
Quả vậy,
1. Vì Ấn Avalo Kitesvara có quan hệ với hệ Như các Luân Xa, và, mặt khác Quan Thế Âm Bồ Tát lại liên quan đến cõi Thiên, nên có khả năng Quan Thế Âm Bồ Tát chọn quẻ Thủy Thiên Nhu làm Biểu Tượng của mình.
2. Tiếp theo, có thể Ấn Chuẩn Đề có liên quan đến quẻ Thuần Kiền (hai lần Trời !), là quẻ cao nhất về quyền lực của cõi Thiên.
3.Cũng có khả năng Ấn Vi Khiển có liên quan đến quẻ Thủy Hỏa Ký Tế, quẻ Phong Hỏa Gia Nhân, hay quẻ Lôi Thiên Đại Tráng.
4. Ấn Kim Cang Đại Luân liên quan đến cả nhu và cương..., tức là có khả năng liên quan đến quẻ Địa Thiên Thái...
Tóm lại, chúng ta có thể đã bước được bước đầu tiên trong việc xác định
MỐI QUAN HỆ GIỮA HỆ ẤN VÀ HỆ 64 QUẺ KINH DỊCH
| ẤN CHUẨN ĐỀ | ÂN AVALO KITESVARA | ẤN VI KHIỂN | ÂN KIM CANG ĐẠI LUÂN |
| (Quyền lực) | (Nhân cách) | (Quyền lực) | (Nhân Cách và |
Thuần Kiền ? Thủy Thiên Nhu Phong Hỏa Gia Nhân ? Địa Thiên Thái ? Quyền lực) je ke
Hà Nội, 12 tháng giêng Kỷ Mão
468
15 - 37
CHƯƠNG XXXII
VỀ ĐỨC PHẬT DI LẠC
Chúng ta hãy tìm hiểu một số vấn đề có liên quan đến một trong những Đức Phật hướng đạo cho Thiên Niên Kỷ Thánh Đức. Đó là Đức Phật Di Lạc.
Trước hết chúng ta nói đến các cấu trúc trong đó có Đức Phật Di Lạc. Trong Thông Thiên học học các cấu trúc này mang tên là các Đoàn Chưởng Giáo Thái Dương và Hành Tinh [36], (37], [38], [39], [40], [41], [42], [43], [44],[45], [46], [47].
469
SƠ ĐỒ
ĐẠI ĐOÀN CHƯỞNG GIÁO THÁI DƯƠNG
The SoLar Hierachy
THÁI DƯƠNG THƯỢNG ĐẾ VÀ BẢY CUNG ***
The SoLar Logos and Seven Rays
Ba Cung về Ngôi (Three Rays of Aspect)
2 - NGÔI CON 1 - NGÔI CHA 3 - NGÔI THÁNH THẦN
Ý chí - Quyền lực Bác ái - Minh triết Thông tuệ - Hoạt động (Will - Puissance) (Amour - Sagesse) (Intelligence - Action)
Bốn Cung về Thuộc tính (Four Rays of Atribute)
4. Hài hoà hay 5. Kiến thức 6 . Sùng tín hay
7. Nghi lễ| Mỹ lệ | cụ thể | Lý tưởng | Huyền thuật |
| Harmony or | Conecrefe | Deuofion or | Ceremon.ial |
| Beauty | Knowledge | Idealism | Magic |
*** Theo Khoa học thì các Thuật ngữ Thượng Đế, Đại đế... có nghĩa là những Biểu hiện về những Sức Mạnh Tổng hợp Toàn bộ, trên nhiều mặt khác nhau và trong từng vùng của Vũ trụ.
58R 470
ĐẠI ĐOÀN CHƯỞNG GIÁO HÀNH TINH
The Planerary Hierachy
The S. Đến Kumara - The (má of thể World
and thể Three Kumaras - The Three Boudthas of Activity
Đức Bàn
Cổ Phật
Ý chí và Quyền lực
The Kumara
Manou
THÁNH SƯ JUPITER
Thánh SƯ MORYA
SƠ ĐỒ
HUYỀN MÔN ĐẠI ĐẾ
VÀ BA ĐẾNG THIÊN TÔN
| Đức Phật | Đức Đại Thông |
| Di Lạc | Vương Phật |
| Bác ái - Minh triết | Thông tuệ, Hoạt động |
| The Kumara Bodhisatva | The Kumara |
| The World Teacher | Mahachohan |
| MỘT THÁNH SƯ CHÂU ÂU | THÁNH SƯ XỨ VENICE |
| THÁNH SƯ KOUT HOUMI | Thánh SƯ SERAPIS |
| THÁNH SƯ DJWAL KHUL | THÁNH SƯ HILARON |
THÁNH SƯ JESUS
THÁNH SƯ RACOCSI
Bốn cấp Điểm đạo đồ
Các cấp Đệ tử khác nhau
Những Đệ tử dự bị
Các người bình thường ở mọi trình độ
581
THẦN THỨC
The Kumara The Kumara The Kumara Bodhisatva Mahachohan
| Trạng thái | Trạng thái | Trạng thái |
| Vật chất | Tinh thần | Trí tuệ |
| Hình hài Sắc tướng | Cuộc sống Linh ngã | Trí năng Trí tuệ |
Cuộc sống Tinh thần Quan hệ Ngã - Phi Ngã Ngã - Phi ngã
Linh hồn
| Chính trị | Tôn giáo | Khoa học |
| Chính quyền | Tin ngưỡng | Văn minh |
Các Căn Chủng Các Đức tin Giáo dục
NGUYÊN LÝ TAM PHÂN HAY 3 - ĐA DẠNG HOÁ : BA TRONG MỘT, MỘT TRONG BA
NGUYÊN LÝ TAM PHÂN 3 - ĐA DẠNG HOÁ
THÁI DƯƠNG THƯỢNG ĐẾ = HÀNH TINH THƯỢNG ĐẾ =
NGÔI 1 :Ý chí hay Quyền lực, NGÔI 1 : Đức Bàn Cổ,
NGÔI 2 : Bác ái- Minh Triết, NGỏi 3 : Đức Di Lạc, hoban
NGÔI 3 : Trí tuệ Tích cực
Đây chính là sự phân tính

TỪ THÁI DƯƠNG ĐẾN HÀNH TINH
Ba Ngôi của Đại Đoàn Chưởng Giáo Thái Dương được ánh vào ba Cung của Đoàn Chưởng Giáo Hành Tinh :
| CHA | CON | THÁNH THẦN |
| Ý chí và Quyền lực | Bác ái - Minh Triết |
Ấfiuaa Bàn Cổ Kumara Bodhisatva Kumara Mahachohar
CUNG THỨ NHẤT
Ý chi và Quyền lực
ĐỨC BÀN CỔ
* ý đồ và ý chí của Hành Tinh Thượng đế được giao phó cho Ngài.
* Công việc chủ yếu của Đức Bàn Cổ là :
- ấn định các Mẫu Chủng tộc :
Giải tán các kiểu mẫu và hình hài của các giống dân chậm tiến
Cung ứng kiểu mẫu và các loại hình hài người mới, nhờ đó thần thức có thể tiến hoá và học hỏi được kinh nghiệm
• Liên hệ với chính quyền, chính trị của hành tinh này để việc cai trị nhân loại có thể tiến hành theo ý muốn của Ngài, và để cho tình hình được phù hợp với sự phát triển các Mẫu Chủng tộc.Người ta có thể thấy các hiệu quả này ở Bắc Mỹ và Châu úc (?)
Dưới quyền Đức Bàn Cổ, có các Đấng Nhiếp chính như Thánh sư Jupiter (ấn độ), Thánh sư Morya (Châu Âu và Châu Mỹ). các đấng nhiếp chính này nắm giữ quyền cai trị các lục địa và các quốc gia.
* Điều động các Thần lực để
- Uốn nắn võ Quả Đất,
- Nâng cao và nhận chìm các lục địa.
* Nănglượng của Ngài xuất phát từ trung tâm đỉnh đầu và được truyền đến Ngài qua não bộ của Đức Sanat Kumara, là Đức vốn tập trung toàn bộ năng lượng của hành tinh nơi mình. Ngài hoạt động nhờ vào một sự tham thiền năng động (méditation dynamique) dẫn năng lượng tới bên trong của đỉnh đầu và tạo ra được những kết quả Ngài mong muốn :
- Nhờ vào sự nhận thức hoàn toàn về điều phải hoàn thành.
• Nhờ vào quyền năng hình dung ra được những kết quả mong muốn,
473
• Nhờ vào quyền năng truyền năng lượng sáng tạo và hủy diệt cho các phụ tá của Ngài.
* Ngài hoàn thành được tất cả những điều trên nhờ vào quyền năng của âm thanh.
*Ngài liên hệ chặt chẽ với Đức Di Lạc và các Thiên thần có chức năng xây dựng
THÁNH SƯ MORYA
* Thánh sư Morya là một trong những Thánh Sư được biết nhiều nhất trong số các Thánh S ư Đông phương. Trong số các đệ tử của Ngài, có một số lớn người Châu Âu và Mỹ.
* Ngài hoạt động chặt chẽ với Đức BànCổ, và cuối cùng Ngài sẽ trở thành Đức Bàn Cổ của -Căn Chủng thứ 6.
* Ngài thuộc cung 1 là ý chí và quyền lực nên công việc của Ngài có liên quan nhiều nhất đến việc thi hành kế hoạch của Đức Bàn Cổ hiện nay :
Ngài gợi ý cho các chính khách trên thế giới, và qua trung gian của Đức Mahachohan, Ngài diều động các thần lực phải tạo ra các điều kiện cần thiết cho sự xúc tiến cuộc tiến hóa của nhân loại.
Các lãnh tụ quốc gia trông xa thấy rộng về tương lai và ôm ấp trong lòng lý tưởng quốc tế đều được Ngài ảnh hưởng tới.
* Một số các Đại Thiên Thần trên cảnh giới Thần trí đang cộng tác với Ngài.
Ba nhóm Thiên thần làm việc với Ngài trên cảnh giới Thần trí có quan hệ mật thiết với các Thiên thần kém quan trọng hơn, họ cấp sinhlực cho các hình tư tưởng của các vị dẫn đạo nhân loại và như vậy duy trì sự sống của các hình tư tưởng đó, hướng về phúc lợi của toàn nhân loại.
5
474*
CUNG THỨ HAI
Bác ái - Minh triết
ĐỨC CHƯỞNG GIÁO. ĐỨC PHẬT DI LẠC
* Ngài được gọi là
- Đức Phật Di Lạc ở Đông phương,
- Đức Christ ở trong Thiên Chúa giáo
- Đức Imen Nadhi ở trong Đạo Hồi
* Ngài là Đáng Thế Tôn từ bi, bác ái, minh triết.
- Ngài đã chủ trỉ vận mệnh chúng sinh 600 năm trước Đức Jesus giang sinh.
- Năng lượng phát ra từ tim của Hành Tinh Thượng Đế (Huyền Môn Thượng Đế) Sanat Kumara, chuyển sang tim của Đức Di Lạc.
* Đức Di Lạc là
- Chưởng Giáo về Bác ái - Minh Triết,
- Sư phụ các Thánh Sư,
- Đấng Giáo hóa các Thiên Thần,
- Được giao phó việc chỉ đạo tinh thần của mọi người,
- Được giao phó việc phát triển trong mỗi người sự nhận thức (conscience) là con của Thượng Đế.
- Chủ trì vận mệnh các tôn giáo lớn qua trung gian của một nhóm Thánh sư và các điểm đạo đồ điều khiển các hoạt động của các trường phái tư tưởng khác nhau., nhu Thánh sư Jesus (thuộc phật Mahachohan) để giúp Đức Di Lạc điều khiển Thiên Chúa Giáo. Một số Thánh Sư khác cũng như vậy, giúp Đức Di Lạc điều khiển các tôn giáo lớn Đông phương).
* Đức Phật Di Lạc ở phương Đông của Ngũ Trí Như Lai, Tôn giáo Tây Tạng gọi là Ngài Baghavan Ashobia, Đại viên cảnh trí.
Ngài có ánh sáng trắng trong suốt, chói lọi phát ra từ tim.
Ngài chống sự thù hằn, sự giận dữ,những điều ác.
* Ngài sẽ lập lên trên cõi Trần một trạm ánh sánh và thần lực là nơi có thể hiện thực các bí pháp điểm đạo trên cõi Trần
- Chỉ đạo thần thức hoạt động trong Kiểu mẫu và Hình hài Chi Chủng 6 do Đức Bàn Cổ tạo ra
- Cho thần thức vào đúng lúc
- Sự tiếp cận này là nguyên nhân của nhiều xáo trộn hiện nay trên thế giới vì sự Hoá Thân của Ngài dang bắt đầu.
* Sau khi giá lâm, Đức Di Lạc sẽ trao cho các đệ tử nội môn cao cấp các công thức mới về ngành hoá học nội môn để chữa tận gốc các bệnh tật của nhân loại.
475
- Cách chữa bệnh này sẽ phối hợp (?) với công trình các nhà luyện đan nổi tiếng như Cửu Thiên Huyền Nữ,, Hoàng Đế, Lão Tử (Giả Kim thuật)...,
- Xuất hiện một Y học mới.
* Sách Mật Tông Nguyên lý chép rằng :
Khi Đức Thích Ca viên tịch, đệ tử của Ngài là A-nan Da rơi lụy mà rằng :
- " Khi Tôn Sư nhập Niết Bàn rồi ai dạy bảo các con ? " (II. 22)
Đức Thích Ca đáp (về Đức Di Lạc) :
- " Ta chẳng phải vị Phật đầu tiên, hay cuối cùng, sẽ có một Đấng khác xuất hiện cứu đời, một Đấng Chí Thánh, một Đấng Đại Giác, cực kỳ cao thượng, một Đấng dẫn Đạo vô song, một Đấng là Chúa Tể các
Thánh Thần và Loài Người.
Đấng ấy sẽ truyền dạy cho các con một Đạo :
* Vinh diệu buổi sơ khai, *Vinh diệu buổi thịnh hành, *Vinh diệu buổi kết cục.
Đấng ấy sẽ xướng một Đời Sống Đạo Đức hoàn toàn Thuần Khiết
* Hằng ngày Đức Di Lạc ban phước cho thế gian vào lúc Mặt Trời lặn.
THÁNH SƯ KOUTHOUMI
Thánh sư Kouthoumi cũng rất nổi tiếng ở Tây phương và có nhiều đệ tử khắp nơi.
* Ngài lo liệu về việc làm sinh động một số Triết thuyết lớn.
* Ngài quan tâm nhiều đến vấn đề từ thiện.
- Ngài có nhiệm vụ trước mắt là kích thích sự biểu lộ của Bác ái đang tiềm tàng trong tâm mỗi người và khơi dậy trong thần thức nhân loại việc nhận thức được sự kiện vĩ đại cơ bản về lình huynh đệ.
476
CUNG THỨ BA
Thông Tuệ, Hoạt động
ĐỨC ĐẠI THÔNG VƯƠNG PHẬT MAHACHOHAN
* Đức Đại Thông Vương Mahachohan là toàn bộ trạng thái trí thông minh của nhân loại.
- Ngài duy trì và củng có quan hệ giữa tinh thần và vật chất, giữa cuộc sống và hình hài và bản ngã và phi ngã, hiệu quả là cái ta gọi là văn minh, và sáng tạo.
* Ngài điều động các thần lực của Thiên nhiên, chủ yếu là cội nguồn nguyên thủy của năng
- Năng lượng đến với Ngài từ trung tâm cuống họng của Hành tinh Thượng đế.
* Các kế hoạch và ý muốn của hai Đức Phật Bàn Cổ và Di Lạc đều đệ trình sang cho Ngài để Ngài truyền các huấn thị cho một số lớn các tác, nhân Thiên Thần (Agents Devas).
* Trách nhiệm của Đức Đại Thông Vương Phật có thể kéo dài hơn so với hai Đức Phật trên, qua nhiều Căn Chủng.
THÁNH SƯ JESUS
* Thánh Sư Jesus là điểm hội tụ năng lượng luân chuyển qua nhiều Giáo hội Thiên chúa khác nhau, -* Ngài thuộc cung 6, sùng tín và lý tưởng trừu tượng,-
- Các đệ tử của Ngài thường nổi bật lên nhờ sự cuồng tín và lòng sùng tín biểu lộ nơi các vị Thánh đã tử vì Đạo, trong giai đoạn đầu của Thiên Chúa giáo.'
Chính Ngài là một nhân vật khá hùng dũng ; một người rất có kỷ luật, một người có uy quyền lớn lao và có một ý chí sắtg đá.
* Ngài cộng tác chặt chẽ với Đức Christ - Di Lạc, tiết kiệm cho Đức Christ nhiều công việc và tác động, với vai trò là vị trung gian của Đức Di Lạc ở bất cứ nơi nào có thể có được.
* Không ai biết hơn Ngài về các vấn đề Tây phương.
* Công việc của Ngài hiện nay là cực kỳ quan trọng, vì Ngài
- Đang đứng trước vấn đề dẫn dắt tư tưởng Tây phương ra khỏi tình trạng bất ổn hiện nay,
- Tiến về vùng nước yên bình của xác tính và kiến thức (?)
• Và dọn con đường ở Châu Âu và Mỹ Châu cho sự Giáng lâm của Đức Chưởng Giáo Di Lạc.
477
THÁNH SƯ DJWAL KHUL
* Ngài thuộc cung 2.
* Ngài làm việc với một số Thiên thần chữa bệnh (devas guériseurs).
Họ cộng tác với Ngài để chữa một số bệnh cho nhân loại.
* Chính Ngài đã đọc cho viết một phần lớn tác phẩm Giáo lý Bí truyền (Doctrines secrètes) cho H. Blavatski, người đã sáng lập ra Thông Thiên học,và đã chỉ ra nhiều hình vẽ cho H. Blavátski, đã truyền đạt phần lớn các dữ kiện trong cuốn sách Giáo lý Bí truyền trên.
THÁNH SƯ RACOCSI
* Ngài là Francis Becon và Saint Germain.
* Ngài thuộc cung 7, là cung Trật tự Nghi lễ Huyền thuật.
THÁNH SƯ HILARON
* Ngài là Paul de Tarse.
* Ngài thuộc cung 5, là cung Kiến thức cụ thể và Khoa học.
* Ngài làm việc với những người đã phát triển trực giác, Ngài điều khiển và kích thích những phong trào lớn có khuynh hướng tiết lộ thế giới vô hình cho nhân loại
* Xuyên qua các đệ tử, Ngài là năng lượng kích thích các nhóm khảo cứu Tâm linh ở các nơi
- Chính Ngài, thông qua các đệ tử, đã phát khởi phong trào giáng ma (mouvement piritualiste)
- Ngài lưu ý đến những người thông linh cao cấp.
- Ngài phần lớn chú tâm đến công việc các Thiên thần và sự tiến hóa của họ.
- Thông qua các thiên thần thuộc cảnh giới tinh tú (astral), Ngài làm việc để mở ra cho những người đi tìm chân lý thế giới nội tâm ẩn đằng sau thế giới vật chất.
CÁC THÁNH SƯ CHÂU ÂU
Các TS này đứng sau phong trào lao động trên toàn thế giới
- Biến cải nó,
- Điều động nó
• Và hướng dẫn ngọn triệu dân chủ hiện nay, hướng về sự hợp tác chứ không phải cạnh tranh. THÁNH SƯ SERAPIS
* Ngài thuộc cung 4, Hài hòa và Mỹ lệ.
-Các phong trào nghệ thuật trên thế giới, sự tiến triển của âm nhạc, hội họa và kịch thuật đã nhận từ Ngài những xung lực mãnh liệt...
- Chuẩn bị cho một Thiên khải vĩ đại trong lĩnh vực âm nhạc và hội họa.
478
THÁNH SƯ P.
* Ngài thuộc cung 4 Hài hòa và Mỹ lệ.
* Thánh Sư này làm việc dưới quyền của TS Racoczi.
Ngài sẽ đảm nhận một phần lớn công việc của TS Serapis, khi TS này tập trung chú tâm tới cuộc tiến hóa của các Thiên thần.
g là rột cuộc si
ẠI GIÁO HỘI DẠI ĐÓNG
(rinh : (95)
152 gAB0D YEr hoga nàb g0o
479
+ Về Sự Thống nhất Tư tưởng Đông Tây
Hiện nay, các Thánh sư Morya, Kouthoumi và Jésus đang quan tâm tới việc
THỐNG NHẤT TỐI ĐA TƯ TƯỞNG ĐÔNG TÂY
để cho các tôn giáo của Phương Đông, cùng với sự phát triển sau này của Thiên Chúa giáo trong nhiều chi phải có thể giúp ích lẫn nhau. Người ta có thể hy vọng là rốt cuộc sẽ có một
ĐẠI GIÁO HỘI ĐẠI ĐỒNG.
Đây chính là mục tiêu của công trình [04] và công trình [05] :
480
BÁT QUÁI - OCTONION
của Khoa học Đông Tây Thống nhất
Đông
HII. Nhân văn
Tinh thần
NHẤT NGUYÊN TỒN TẠI ÂM DƯƠNG. CÁC NHẤT NGUYÊN DI LẠC
Duy Lý
Minh Triết
Nhất Nguyên.
Sáng tạo
IV. Sứ Mệnh
của
Đức Đi Lạc
Cơ sở Phổ quát
TOM I. NHÂN LOẠI CHÚNG TA
CÁC MÔ HÌNH OCTONION
Tây Đông & Tây
I. Toán & Lý II. Sinh
Các Cấu trúc Toán học Sự Sống
TOM II. SỨ MỆNH ĐỨC DI LẠC
| Sinh | Quá khứ | Phi Không gian |
| Tử | Tương lai | Phi Thời gian |
| Nhất Nguyên | Nhất Nguyên | Nhất Nguyên |
| Tiến hoá | Nhân quả | Thượng Thừa Adi |
| V. Các con | VI. Con Đường | VI. Linh Ảnh |
| Đường Tâm linh | Thần - Tâm - | Nhân loại |
| của Lão Tử | - Thế | Chúng ta |
| & | & |
481
Chữ Đà - Đại Hữu của Đức Di Lạc
BIỂU TƯỢNG CỦA ĐỨC DI LẠC : Hỏa Thiên Đại Hữu (FRIENDLYNESS)
HỎA THIÊN ĐẠI HỮU
KINH DỊCH ĐẠI HỮU
| DỤNG CỦA | Xử thế theo | DỤNG CỦA |
| TÂM ĐẠO LÀM NGƯỜI | Chữ Hoà | |
| TÌNH THƯƠNG NHÂN LOẠI |
fT 11 11
THỂ VÀ DỤNG
THỂ VÀ DỤNG CỦA
| CHÂN THIỆN MỸ : | CỦA CHỮ TÌNH THƯƠNG : | ||
| ĐẠO LÀM NGƯỜI | Sứ mệnh Đức Di lạc | ||
| PHẬT TÍNH | Kử thế theo TỈNH THƯƠNG THÁNH ĐỨC | ||
| THỂ CỦA | Chữ Tâm |
THỂ CỦA
TÂM ĐẠO LÀM NGƯỜI TÌNH THƯƠNG NHÂN LOẠI
* Kinh Dịch là của Phật Tổ Như Lai, là cái dụng của Phật Tính.
* Tình thương Thánh Đức thuộc cõi 6, Tâm lý - Tình thuơng thông thường thuộc cõi 2. Sự chuyển hóa từ cõi 6 xuông cõi 2 chính là Sứ Mệnh Đức Di Lạc.
482