Tập V — Các hệ 64 Quẻ — cơ sở di truyền, Phong Thủy
Chương 58
Các thuật toán an Ngũ thân, Lộc, Mã, Quý, Tú cát, Tam kỳ, Bát môn
Chương 58 CÁC THUẬT TOÁN AN NGŨ THÂN, LỘC, MÃ, QUÝ, TỨ CÁT, TAM KỲ, BÁT MÔN
VẤN ĐỀ : ỨNG DỤNG MỘT DẠNG CỦA NGUYÊN LÝ THIÊN-ĐỊA-NHÂN HỢP NHẤT : NGUYÊN.LÝ ĐỊA LINH SINH NHÂN KIỆT THUỘC CÁC TẦM KHÁC NHAU Vấn để là tìm cách đưa khí thiêng (tức Nguyên khí hay Long) vào huyệt, dựa trên một dạng của nguyên lý Thiên - Địa - Nhân hợp nhất cụ thể, là nguyên lý Địa Linh sinh Nhân kiệt, tầm lớn và tầm bé. Về tâm lớn, chúng ta đã nói ở phần Đại cương, có liên quan các dãy núi lớn và những con sông, ao, hồ lớn của một dân tộc. O nước ta, đó là các dãy núi Hymalaya, dãy Trường Sơn, dãy Thất Sơn, dãy Tam Đảo, dãy Ngũ Hành Sơn, Nứi Yên Tử.. các con sông Cửu Long, Hồng Hà.. và các núi sông này dẫn đến các Địa Linh, tụ được nguồn Nguyên Khí sinh Nhân kiệt. Về tầm bé, như đã nói trong phần mở đầu, ý cha ông là : Núi sông có khí thiêng, nhưng lại không có chủ. Còn hài cốt thì có chủ, nhưng nếu hài cốt không hấp thu được Nguyên khí thì người chết còn linh thế nào được ? Nguyên khí của núi, sông tụ lại, làm huyệt kết, tức là làm cho hài cốt được ấm áp, trong sạch. Ảnh hưởng của Nguyên khí đó truyền lại cho con cháu, thân quyến, từ đó phát sinh người tinh anh, tuấn tú... Có thể tìm hiểu cơ chế của mối quan hệ giữa hài cốt người chết và người thân thích còn sống nói trên như thế nào ? Trước hết, vì trong mối quan hệ này không có sự tiếp xúc xác thịt trực tiếp giữa hài cốt người đã mất và thân xác người còn sống, nên tất yếu phải có phần "sóng vô hình" của cả đôi bên tham gia vào. Đây có thể là một hiện tượng "cộng hưởng sóng", mang tính huyết thống trong giòng họ. Theo thuật ngữ của Rupert Sheldrake, ta gọi đó là một biểu hiện của cơ chế cộng hưởng genetic hình thái - huyết thống (résonnance morphogénétique familiale) giữa các phần vô hình của đôi bên. Do "tần số" đôi bên có thể khác nhau nhiều, nên dựa theo lý thuyết về nhạc, loại cộng hưởng này mang tên là cộng hưởng

Trong cách an các Sao của hệ Nhị Thập Bát Tú này, các Can - Chi và các Sao được xếp theo trình tự thông thường, một số Sao được lặp lại 2 hay 3 lần, như Giác, Cang, Đê, Phòng (3 lần), Vị, Mão, Tất, Chủy... (2 lần) tại những Can - Chi khác nhau.
CÁCH AN HỆ 64 QUẺ
Cách an hệ 64 Quẻ còn rất khó hiểu, cũng khó hiểu như trình tự 64 Quẻ Văn Vương. Không hiểu cổ nhân đã đặt mối quan hệ Quẻ - Long sau này theo một logic nào đó, hay theo kinh nghiệm, hay theo một sự phối hợp nào đó giữa kinh nghiệm và logic.
Trên đại thể thì với các Quẻ Khảm, Chấn, Ly, Đoài mỗi Quẻ "quản" 8 Long, còn với các Quẻ Cấn, Tốn, Khôn, Kiền thì mỗi Quẻ chỉ "quản" 7 Long. Cụ thể là Bảng 102a sau :
KHẢM 1
| 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | |
| LONG- | GIÁP | BÍNH | MẬU | CANH | NHÂM | ẤT | ĐINH | Kỳ |
| CANCHI | TÝ | TÝ | TÝ | TÝ | TÝ | SỬU | SỬU | SỬU |
| QUẺ | Khảm | Khốn | Su | Giải | Giải | Hoán | Hoán | Vị Tế |
| 1/1 | 7/1 | 2/1 | 3/1 | 3/1 | 1/1 | 4/1 | 9/1 | |
| SAO | Giác | Thất | Tinh | Ngưu | Sâm | Cang | Bích | Chương |
| Mộc | Hỏa | Nguyệt | Kim | Thủy | Kim | Thủy | Nhật | |
| CẤN 8 | ||||||||
| 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | ||
| LONG | TẬN | QUÝ | BÍNH | MẬU | CANH | NHẬM | GIÁP | Ø |
| CANCHI | SỬU | SỬU | DẦN | DẦN | DẦN | DẦN | Dần | |
| QUẺ | Tiệm | Cấn | T. Quá | Khiêm | LỮ | LỮ | Cấn | Ø |
| 4/8 | 8/8 | 3/8 | 2/8 | 9/8 | 9/8 | 8/8 | ||
| SAO | NỮ | Tĩnh | Đê | Khuê | DỰc | HU | Quỳ | |
| Thổ | Mộc | Thổ | Mộc | Hỏa | Nhật | Kim | ||
| CHẤN 3 | ||||||||
| • | ||||||||
| 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | |
| LONG | ĐINH | KỶ | TÂN | QUÝ | ẤT | MẬU | CANH | NHÂM |
| CANCHI | MÃO | MÃO | MÃO | MÃO | MÃO | THÌN | THÌN | THÌN |
| QUẺ | V. Vọng | Di | Tùy | Chấn | Truân | P.Hạp | Chấn | |
| 6/3 | 8/3 | 7/3 | 3/3 | 1/3 | 9/3 | 3/3 | ||
| SAO | Phòng | Lâu | Chấn | Nguy | Liễu | Tâm | Vị | |
| Nhật | Kim | Hỏa | Nguyệt | Thổ | Nguyệt | Thổ | ||
| TỐN 4 | ||||||||
| 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | ||
| LONG | GIÁP | BÍNH | KỶ | TÂN | QUÝ | ẤT | ĐINH | |
| CANCHI | THÌN | THÌN | TỊ | TỊ | T ! | TỊ | TỊ | |
| QUẺ | Tốn | Thăng | Đỉnh | Đ. Quá | Tốn | Hằng | Cổ | |
| 4/4 | 2/4 | 9/4 | 7/4 | 4/4 | 3/4 | 8/4 | ||
| SAO | Thất | Tinh | Vỹ | Mão | Cang | Bích | Chương | |
| Hỏa | Nguyệt | Hỏa | Nhật | Kim | Thủy | Nhật |
. 818
LY 9
| 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | |
| LONG | CANH NHÂM | GIÁP | BÍNH | MẬU | TÂN | QUÝ | ẤT | |
| CANCHI | NGỌ | NGỌ | NGỌ | NGỌ | NGỌ | MÙI | MÙI | MÙI |
| QUẺ Phong | G.Nhân | Ly | ' Minh | Di | ' Ký Tế | Cách | Ly | Cách | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3/9 | 4/9 | 9/9 | 2/9 | 1/9 | 7/9 | 9/9 | 7/9 | ||
| SAO | Cơ | Tất | Đê | Khuê | Dực | Đầu | Chủy | Phong | |
| Thủy | Nguyệt | Thổ | Mộc | Hỏa | Mộc | Hỏa | Nhật | ||
| KHÔN | 2 | ||||||||
| 39 | 40 | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | |||
| LONG | ĐINH | KỲ | NHẬM | GIÁP | BÍNH | MẬU | CANH | Ø | |
| CANCHI | MÙI | MÙI | THÂN | THÂN | THÂN | THẦN | THÂN | ||
| QUẺ | Dự | Tấn | Quán | Khôn | Tụy | Khôn | |||
| 3/2 | 9/2 | 4/2 | 2/2 | 6/2 | 7/2 | 2/2 | |||
| SAO | Lâu | Chấn | Ngưu | Sâm | Tâm | Vị | Giác | ||
| Kim | Hỏa | Kim | Thủy | Nguyệt | Thổ | Mộc | |||
| • |
ĐOÀI 7
| 46 | 47 | 48 | 49 | 50 | 51 | 52 | 53 | |
| LONG | QUÝ | ẤT | ĐINH | KỶ | TÂN | GIÁP | BÍNH | MẬU |
| CANCHI | DẬU | DẬU | DẬU | DẬU | DẬU | TUẤT | TUẤT | TUẤT |
| QUẺ | Đoài | Q.Muội | T.Phu | Q.Muội | Lý | Đoài | Lý | Lý |
| 717 | 3/7 | 4/7 | 3/7 | 6/7 | 7/7 | 6/7 | 6/7 | |
| SAO | Nữ | Tĩnh | Vỹ | Mão | Cang | Hư | Quý | Cơ |
| Thổ | Mộc | Hỏa | Nhật | Kim | Nhật | Kim | Thủy | |
| KIỀN 6 | ||||||||
| 54 | 55 | 56 | 57 | 58 | 59 | 60 | ||
| LONG | CANH | NHÂM | ẤT | ĐINH | KỶ | TÂN | QUÝ | Ø |
| CANCHI | TUẤT | TUẤT | HỢI | HỢI | HỢI | HỢI | HỢI | |
| QUẺ | Đ.Hữu | Nhu | Đ.Hữu | Đ. Tráng ! | Quải | Thái | Kiền | Ø |
| 1/6 | 1/6 | 9/6 | 3/6 | 7/6 | 2/6 | 6/6 | ||
| SAO | Tất | Đê | Nguy | Liễu | Mão | Chủy | Phòng | Ø |
| Nguyệt | Thổ | Nguyệt | Thổ | Mộc | Thổ | Nhật |
Bảng 102a. BẢNG AN CÁC QUẺ VÀ SAO THUỘC HỆ NHỊ THẬP BÁT TÚ

Anud 6u04l ORN n?! ! ANEN Ano LUIG пн TUẤT Биву 17 onwo UBL 1x n4d1 YU!G YUeS LUIl IOnWO UBIL 120G Ano ON qUEO Mùi vgux nen NGHL :Đinh NGO Binh de!l wiet.vowt) veno OON weS Ano Tân Mậu CACh Chii, Cách Rong Chuy Đầu Dực nAÔN wEs Cang 401g Chuơng Hoán Tế Tinh Vị Tiệm 4410 Khuế TQuá Duc sir Bính) Màu ни Canh LŨ QUY DÂN Nhâm cấn RAST Giáp Phòng Đinh v.vong Di Lâu Giap MAO Tùy Chấn MÃ Chấn Nguy Truân Thin Liễu TON Mậu THiN P.Hap NGO Binh Canh Chấn Tâm Phục Vi Giác OON Tân ouy Thất Đinh 25528(19 Tinh GNhân Phong LASIS co
| Đinh Mùi Đinh Mùi Đinh Mùi Đinh Mùi Mậu Tý Ất Dậu Canh Tuất Canh | Tuất |
|---|---|
| H - Kim H - Kim H-Kim-U, H - Kim P - Thổ C-Thủy-T H - Kim H - | Kim |
| Đinh Dậu Đinh Dậu Đinh Dậu Đinh Dậu Mậu Tuất Ất Hợi Canh Thân Canh | Thân |
| C- Thủy C-Thủy-U C- Thủy C- Thủy H-Kim-T P - Thổ Q-Hỏa-T Q- | Hỏa |
|---|---|
| Đinh Hợi Đinh Hợi Đinh Hợi Đinh Hợi Mậu Thân Ất Sửu Canh Ngọ Canh | Ngọ |
| P-Thổ-U Q- Hỏa T- Mộc H-Kim-T H - Kim H - Kim H - Kim P-Thổ-T | |
| Đinh Sửu Mậu Ngọ Ất Mão Bính Thân Bính Thân Bính Thân Bính thân Đinh | Sửu |
| T- Mộc P- Thổ Q-Hoa-T Q- Hóa Q- Hỏa Q-Hóa-U Q- Hỏa T- | Mộc |
| Đinh Mão Mậu Thìn Ất Tị Bính Ngọ Bính Ngọ Bính Ngọ Bính Ngọ Đinh | Mão |


| 17 | Canh | Thìn | 3 ! | 8 | 4 | 9 | 1 | 6 | 2 | 7 | 3 | 8 | 4 | 9 | 5 | 1 | 6 | 2 | 7 | ||
| 18 | Tân | Tị | 2 | 9 | 3 | 1 | 4 | 2 | 5 | 3 | 6 | 7 | 5 | 8 | 6 | 9 | 7 | 1 | 8 | ||
| 19.Nhâm | Ngọ | 1 | 1 | 2 | 2 | 3 | 3 | 4 | 4 | 5 | 5 | 6 | 6 | 7 | 7 | 8 | 8 | 9 | 9 | ||
| 20 | Quý | Mùi | 9 | 2 | 1 | 3 | 2 | 4 | 3 | 5 | 4 | 6 | 5 | 7 | 6 | 8 | 7 | 9 | 8 | 1 | |
| 21.Giáp | Thân | 8 | 3 | 9 | 41 | 1 | 5 | 2 | 6 | 3 | 4 | 8 1 | 5 | 9 | 6 | 7 | 2 | ||||
| 22Ất | Dậu | 7 | 4 | 8 | 5 | 9 | 6 | 1 | 7 | 2 | 8 | 3 | 9 | 4 | 1 | 5 | 2 | 6 | 3 | ||
| 23.Bính | Tuất | 6 | 5 | 7 | 6 | 8 | 7 | 9 | 8 | 1 | 9 | 2 | 1 | 3 | 2 | 4 | 3 | 5 | 4 | ||
| 24.Đinh | Hợi | 6 | 6 | 7 78 | 89 | 1 | 1 | 2 | 2 | 3 | 3 | 4 | 4 | 5 | |||||||
| 25.Mậu | Tý | 4 | 5 | 8 | 6 | 9 | 7 | 1 | 8 | 2 | 9 | 3 | 1 | 4 | 2 | 5 | 3 | 6 | |||
| 26.Kỳ | Sửu | 3 | 8 | 4 19 | 5 | 6 | 2 | 7 | 3 | 8 | 4 | 5 | 1 | 6 | 2 | 7 | |||||
| 27 | Canh | Dần | 2 | 9 | 3 | 1 | 4 | 2 | 5 | 3 | •6 | 4 | 7 | 5 | 8 | 6 | 9 | 7 | 1 | 8 | |
| 28 | Tân | Mão | 1 | 1 | 2 | 2 | 3 | 3 | 4 | 4 | 5 | 5 | 6 | 6 | 7 | 7 | 8 | 8 | 9 | 9 | |
| 29.Nhâm | Thìn | 9 | 2 | 1 3 | 2 | 4 | 3 | 5 | 4 | 6 | 5 | 7 | 6 | 8 | 7 | 9 | 8 | 1 | |||
| 30 | Quý | Tị | 8 | 3 | 9 | 4 | 1 | 5 | 2 | 6 | 3 | 7 | 4 | 8 | 5 | 6 | 7 | 2 | |||
| 31.Giáp | Ngọ | 7 | 4 | 8 | 5 | 9 | 6 | 1 | 7 | 2 | 8 | 3 | 9 | 4 | 1 | 5 | 2 | 6 | 3 |


Mo = 8, DƯƠNG ĐỘN
TỐN 4 LY 9 KHÔN 2 06,15,24,33,42,51,60 02,11,20,29,38,47,56 04,13,22,31,40,49,58 CHẤN 3 TRUNG CUNG 5 ĐOÀI 7 05,14,23,32,41,50,59 07,16,25,34,43,52 09,18,27,36,45,54 CẤN 8 KHẢM 1 KIỀN 6 01,10,19,28,37,46,55 03,12,21,30,39,48,57 08,17,26,35,44,53
Mo = 6, ÂM ĐỘN
TỐN 4 LY 9 KHÔN 2 03,12,21,30,39,48,57 07,16,25,34,43,52 05,14,23,32,41,50,59 CHẤN 3 TRUNG CUNG 5 ĐOÀI 7 04,13,22,31,40,49,58 02,11,20,29,38,47,56 09,18,27,36,45,54 CẤN 8 KHẢM 1 KIẾN 6 08,17,26,35,44,53 06,15,24,33,42,51 01,10,19,28, 37,46,55
Mo = 7, ÂM ĐỘN • i TỐN 4 LY 9 KHÔN 2 04,13,22,31,40,49,58 08,17,26,35,44,53 06,15,24,33,42,51 CHẤN 3 TRUNG CUNG 5 ĐOÀI 7 • 05,14.23,32, 41,50,59 03,12,21,30,39,48,57 01,10,19,28,37,46,55 CẤN 8 Khảm 1 KIẾN 6 09,18,27,36,45,54 07,16,25,34,43,52 02,11,20,29,38,47,56
MÃ SỐ Mo = 1, ÂM ĐỘN
TỐN 4 LY 9 KHÔN 2 07,16,25,34,45,52 02,11,20,29,38,47,56 09,18,27,36,45,54 CHẤN 3 TRUNG CUNG 5 ĐOÀI 7 08,17,26,35,44,53 06,15,24,33,42,51 04,13.22,31,40,49,58 CẤN 8 KHẢM 1 KIỀN 6 03,12,21,30,39,48,57 01,10,19,28,37,46,55 05,14,23,32,41,50,59
•Với ví dụ trên, tức là với Khí Huyệt Bính Tý, Quẻ Khốn, ta an được các Can-Chi và Ngũ Thân tương ứng như sau :
CỤC Mo = 1, ÂM ĐỘN, QUẺ TRẠCH THỦY KHỐN
ĐOÀI 2
7/1 = 47 KHỐN
p - Thổ Đinh Mùi
H - Kim Đinh Dậu c- Thủy- u Đinh Hợi
Q - Hòa Mậu Ngọ p - Thổ Mậu Thìn
T- Mộc- T Mậu Dần
Mo = 1, ÂM ĐỘN
TỐN 4 KHÔN 2 LI 9
{07, 16, 25, 34, 43, 52} {02, 11, 20, 29, 38, {09, 18, 27, 36, 45, Huynh Đệ H 47, 56} 54} 34 - Đinh Dậu
CHẤN 3 ĐOÀI 7 TRUNG CUNG 5
{0 8, 17 26, 35, 44, 53} 33, 42, 51} {04, 13, 22, 31, 40. {06, 15, 24, Phụ Mẫu p 49, 58}. (5 - 8) 44 - Đinh Mùi
CẤN 8 k KHẢM 1 KIẾN 6
{03, 12, 21, 30, 39, 48 ? 57} {01 10, 19, 28, 37, 46, 55} {05 14, 23, 32, 41 50, 59} Phụ Mẫu p Tử Tôn c Quan Tỉnh Q 05 - Mậu Thìn 24 - Đinh Hợi 55 - Mậu Ngọ Tài Tinh 15 - Mậu Dần
Ta lấy thêm một ví dụ khác :
Khí huyệt Giáp Thìn, Thuộc Tiết Cốc Vũ, Dương Độn, Hạ Cục mo = 8.
Quẻ tương ứng là Quẻ Tốn Vi, Phong Tốn 1.
Quề này có các đặc tính Can Chi - Ngũ Thân sau :
Mo = 8, DƯƠNG ĐỘN
TỐN 1
4/4 « 47 TỐN
H-Mậc-T Tân Mão c - Hỏa Tân Tị
T-Thô Tân Mùi
0- Kim - u Tân Dậu p - Thủy Tân Hợi
T - Thổ Tân Sửu
TỐN 4 KHÔN 2 LY 9
{06, 15, 24, 33, 42, 51, 60} {02, 11, 20, 29, 38, 47, 56} {04, 13, 22, 31, 40, 49, 58} Tài Tinh Quan Tinh 38 - Tân Sửu 58 - Tân Dậu
CHẤN 3 ĐOÀI 7 TRUNG CUNG 5
{05, 14, 23, 32, 41, 50, 59} {07, 16, 25. 34, 43, 52} {09, 18, 27, 36, 45, 54} Tử Tôn 18 - Tân Tị
CẤN 8 KHẢM 1 KIẾN 6
{01, 10, 19, 28, 37, 46. 55} {03, 12, 21. 30, 39, 48. 57} {08, 17, 26, 35. 44, 53} Huynh Đệ Phụ Mẫu Tài Tinh 28 - Tân Mão 48 - Tân Hợi 08 - Tân Mùi
Với các hào, còn phải nạp thêm nhiều nhân tố khác, như Quý Nhân, Lộc Tinh và Thiên Mã (điều này cũng cần cả cho học thuyết Bốc Phệ).
QUÝ Nhân
BẢNG QUÝ NHÂN
NGÀY QUÝ NHÂN
Giáp Mậu Sửu Mùi
Ất Kỳ Tý Thân
Bính Đinh Hợi Dậu
Nhâm Quý Mão TỊ
Canh Tân Ngọ Dần
Bàng 102c
Quý Nhân là Sao cứu trợ, cát tinh. Quý Nhân liên quan đến Bát Tự (tức là 8 Can Chi về giờ, ngày, tháng, năm sinh) theo Bảng 102c :
Nếu có Quý Nhân thì có người giúp đỡ, khi gặp nạn có người cứu, khi gặp sao hung thì sao đố hóa thành sao cát.
1' Quý Nhân trong thuyết Bốc Phệ
Trong thuyết Bốc Phệ, thì bảng trên có nghĩa là : Nếu năm sinh có các Can là Giáp, Mậu và trong Bát Tự lại có Sửu, Mùi hay cả Sửu, Mùi, thì có Quý Nhân và an Quý Nhân vào Sửu, Mùi hay cả Sửu, Mùi.
Ví dụ
1. Bát Tự là
Năm Tháng Ngày Giờ
Giáp Tý' Canh Ngọ Bính Tý Đinh Dậu
Can của năm là Giáp. Nhưng trong Bát Tự lại không có Sửu, Mùi. Vậy ở đây không có Quý Nhân.
2. Bát Tự là
Năm Ngày Tháng Giờ
Giáp Tý Tân Mùi Bính Ngọ Kỷ Sửu
Can của năm là Giáp, Trong Bát Tự có Mùi và Sửu, nên có Quý Nhân tại Sửu và Mùi.
3. Bát Tự là
Năm Tháng Ngày Giờ
Bính Dần Ất Mùi Giáp Dần Canh Ngọ
Can năm là Bính. Nhưng trong Bát Tự không có Hợi, Dậu nên không có Quý Nhân.
3’ Quý Nhân trong thuyết Phong Thủy
Trong thuyết Phong Thủy, thì trong Bảng Quý Nhân, các Can là Can của Khí Huyệt, còn các Chi là Chi của Ngũ Thân.
Ví dụ
1. Khí Huyệt Giáp Thìn. Quẻ tương ứng là Quẻ Tốn Vi Phong, Tốn 1.
Quý Nhân xuất hiện ở các hào 1 và 4, ở đó có các Chi Sửu, Mùi.
2. Khí Huyệt Tân TỊ. Quẻ tương ứng là Quẻ Trạch Phong Đại Quá.
Can của Khí Huyệt là Tân. Nhưng trong các Chi không xuất hiện các Chi Ngọ, Dần. Vậy ở đây không có Quý Nhân.
GIÁP THÌN TÂN TỊ TỐN 1,4/4 = 47 CHẤN 7 = 7/4 TỐN ĐẠI QUÁ H - Mộc - T T - Thổ Tân Mão Đinh Mùi C - Hỏa Q - Kim Tân Tị Đinh Dậu T - Thổ P - Thủy Tân Mùi, Quý Nhân Đinh Hợi Q - Kim - U Q - Kim Tân Dậu Tân Dậu P - Thủy P - Thủy Tân Hợi Tân Hợi T - Thổ T - Thổ Tân Sửu, Quý Nhân Tân Sửu
LỘC TINH Sao Lộc Tinh cũng là Sao cát liên quan đến các Thiên Can theo Bảng 102d :
BẢNG LỘC TINH NGÀY GIÁP ẤT BÍNH, ĐINH, CANH TÂN NHÂM QUÝ MẬU KỶ LỘC TỔN tại Dần Mão Tý Ngọ Thân Dậu Hợi Tý
Bảng 102d. Lộc là Sao Phúc Lộc. Lộc Tinh trong thuyết Bốc Phệ Các Can ở đây là Can của năm sinh Ví dụ : Bát Tự là Năm Tháng Ngày. Giờ Bính Dần Ất Mùi Giáp Dần Canh Ngọ Can năm sinh là Can Giáp. Trong các Chi lại có Chi Dần hai lần. Vậy có hai lần xuất hiện Lộc Tinh. Lộc Tinh trong thuyết Phong Thủy. Các Can ở đây là Can của các Khí Huyệt.
Ví dụ
1. Khí huyệt Nhâm Thìn. Quẻ Tốn Vi Phong. Can của Khí Huyệt là Can Nhâm. Nhưng trong Quẻ Tốn Vi Phong không có Chi Dần. Vậy ở đây không xuất hiện Lộc Tinh.
2. Khí Huyệt Tân Tị. Quẻ Trạch Lôi Đại Quá, Can của Khí Huyệt là Tân. Trong Quẻ này lại xuất hiện hai lần Chi Dậu. Vậy Lộc Tinh xuất hiện hai lần, và ta có kết quả sau :
TÂN TỊ
CHẤN 7 « 7/4 ĐẠI QUÁ
T - Thổ Đinh Mùi
0 - Kìm Đinh Dậu, Lộc Tinh p - Thủy Đinh Hợi
Q - Kim Tân Dậu, Lộc Tinh p - Thủy Tân Hợi
T - Thổ Tân Sửu
THIÊN MÃ (HAY DỊCH MÃ)
Sao Thiên Mã chủ về chạy khỏe. Người trong Bát Tự có Sao Thiên Mã là chủ về ham chạy động. Không được gặp nhiều lần Sao Thiên Mã, vì đó là hiện tượng bôn ba, lao khổ. Sao Thiên Mã an theo bảng 102e :
BẢNG THIÊN MÃ
CHI THIÊN MÃ CHI CHUẤN
Thân Tý Thìn Dần
Hợi Mão Mùi Tị
Thân Dần Ngọ Tuất
TỊ Dậu Sửu Hợi
Bảng 102e
Thiên Mã trong thuyết Bốc Phệ
Các Chi trong Bảng trỏ các Chi trong Bát Tự. Nếu trong Bát Tự có ít nhất một Chi ở cột bên trái, thì an Thiên Mã vào cột bên phải cùng hàng.
Ví dụ : Bát Tự là
Giờ Năm Tháng Ngày
Kỷ Tị Mậu Thìn Giáp Ngọ Tân Hợi
Trong các Chi ở trên, có Chi TỊ bên trái và Chi Hợi bên phải, với Chi TỊ là chuẩn. Vậy Thiên Mã an tại Hợi.
Thiên Mã trong thuyết Phong Thủy
Trong thuyết Phong Thủy, sau khi xác định được Khí Huyệt và Quẻ tương ứng, thì ta xét các Chi thuộc Quẻ đố. Sau đó tìm Chi chuẩn và Chi an Dịch Mã tương ứng, nếu có thể.
Ví dụ :
1. Khí Huyệt Mậu Dần. Quẻ tương ứng là Quẻ Địa Sơn Khiêm. Đoài 6 = 2/5. Các Chi của Quẻ là Dậu, Hợi, Sửu, Thân, Ngọ, Thìn.
Trong số tổ, ta có Chi Ngọ là chuẩn, và Dịch Mã an tại Thân
2. Khí Huyệt Nhâm Dần. Quẻ tương ứng là Quẻ Hỏa Sơn Lữ, Ly 2 — 9'8.
Các Chi của Quẻ là TỊ, Mùi, Dậu, Thân, Ngọ, Thìn.
Trong số đó, ta có Chỉ Ngọ là chuẩn, và Dịch Mã an tại Thân.
NHÂM DÂN CANH TH1N MẬU DẦN
ĐOÀI 6 ~ 2/8 LY 2 = 9/8 LÔI 1 = 3/3 KHIÊM CHẤN VI LÔI LỮ
H “ Kim H - Hỏa T - Thổ
Quý Dậu Kỷ Tị Canh Tuất c - Thủy c - -Thổ Q - Kim
Quý Hợi Kỷ Mùi Canh Thân
T - Kim R - Thổ c - Hỏa
Quý Sửu Kỷ Dậu Canh Ngọ
H - Kim T “ Kim T - Thổ
Bính Thân, Dịch Mã Bính Thân, Dịch Mã Canh Thìn
Q - Hỏa. H - Hỏa H - Mộc
Bính Ngọ Bính Ngọ Canh Dần, Dịch Mã c - Thổ p - Thủy p - Thổ Bính Thìn Bính Thìn Canh Tý
3. Khí huyệt Nhâm Dần. Quẻ Chấn vi Lôi • Các Chi thuộc Quẻ này là Thân, Tuất, Ngọ, Thìn, Dần, Tý. Các Chi chuẩn là Thân, Thìn. Dịch Mã an tại Dần.
TỨ CÁT Cách an Tứ Cát, dựa vào Sao trong hệ Nhị Thập Bát Tú và hào thế Hỗn thiên là khá phức tạp. Chúng tôi chỉ ghi lại kết quả cuối cùng trong Bảng sau đây :
BÁNG AN TỨ CÁT THEO HỆ 24 HUYỆT BẢO CHÂU
KHÍ HUYỆT TỨ CÁT KHÍ HUYỆT TỨ CÁT KHÍ HUYỆT TỨ CÁT
01. BÍNH TÝ Cấn 02. CANH TÝ Khảm 03. ĐINH SỬU Kiền
04. Tân SỬU Chấn 05. MẬU Dần Khôn 06. NH. DẦN Đoài
07. KỶ MÃO Khôn 08. QUÝ MÃO Chấn : 09. CH THÌN Đoài
10. GIÁP THÌN Cấn 11. TÂN TỊ Khảm 12. ẤT TỊ Chấn
13. NH.NGỌ Ly 14. BÍNH NGỌ Tốn 15. QUÝ MÙI Ly
16. ĐINH MÙI Chấn 17. GIÁP THÂN Cấn 18.MẬU THÂN Đoài
19. ẤT DẬU. Chấn 20. KỲ DẬU Đoài 21.BÍNH TUẤT Cấn
22. CANH TUẤT Ly 23. ĐINH HỢI Ly 24. TÂN HỢI Ly
BẢNG AN TÚ CÁT THEO HỆ 24 KHÍ HUYỆT BẢO CHÂU
TAM KỲ Cách an Tam Kỳ : Ất Kỳ, Bính Kỳ, Đinh Kỳ dựa vào Thiên Bàn trong học thuyết Độn Giáp và căn cứ vào Cục no, tính Âm Độn hay Dương Độn như thường lệ. Ví dụ với Cục 7, ta có các Thiên Bàn sau :
Ất 6 THIÊN BÀN Mậu mo = 7 Tân 1
DƯƠNG ĐỘN Bính 5^2 Nhâm 2 Kỳ 8
Đình 4 Quý 3 Canh 9
Ất 8 THIÊN BÀN Mậu m. = 7 Tân 4
ÂM ĐỘN Bính 9 Kỷ 6 Nhâm 3
Đinh 1 Quý 2 Canh 5
Tương ứng với hai trường hợp trên, ta an Tam Kỳ như sau
KHÔN 2 TỐN 4 LY 9
Bính Kỳ Đinh Kỳ
ĐOÀI 7 CHẤN 3 TRUNG CUNG 5
CẤN KHẢM 1 KIỀN 6 ‘ Ất kỳ
LI 9 KHÔN 2 TỐN 4 Bính Kỳ Bính Kỳ
ĐOÀI 7 CHẤN 3 TRUNG CUNG 5
KIỀN 6 KHẢM 1 CẤN Ất kỳ ĐINH KỲ
CÁCH AN CÁC ĐỊA MÔN
Cách an Bát Môn tiến hành như sau :
Trước hết an Địa Môn Hưu theo Bảng sau (phương án I)
Ất Dậu Canh Thìn Nhâm Ngọ Quý Mùi Giáp Tuất Bính Tý Đinh Sửu Kỷ Mão
Quý Mão Giáp Thìn Bính Ngọ Đinh Mùi CanhTuất Tân Sửu Kỳ Dậu Canh Tý
Mậu Dần GiápThân Tân Tị Đinh Hợi
Ất Tị Nhâm Dần Mậu Thân Tân Hợi
KHÔN ĐOÀI CẤN LY CHẤN KIỂN TỐN KHẢM
Bảng 1Q2f. BẢNG AN BÁT MÔN, PHƯƠNG ÁN I
Bảng trên có nghĩa là với Khí Huyệt Bính Tí thì an Địa Môn Hưu tại Khảm 1. Với Khí Huyệt Canh Thìn thì an Địa Môn hưu tại Chấn 3... Sau đó an các Địa Môn còn lại theo trình tự sau :
Hưu, Sinh, Thương, Đổ, Cảnh, Tử, Kinh, Khai với quy tắc : - Trình tự trên theo chiều kim đồng hồ nếu Can của Khí Huyệt là Dương (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhân). - Trình tự trên là ngược chiều kim đồng hồ nếu Can của Khí Huyệt là Âm (Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý). Địa Môn cát Như thường lệ các Địa Môn Hưu, Sinh và Khai là cát. Trong một số sách dịch, cách an các Địa Môn có khác trên, chẳng hạn với Bính Tí, Canh Tí và Đinh Sửu ta có cách an sau (phương án II) :
Bính Tí Canh Tí Đinh Sửu
CHẤN ĐOÀI KHÔN
Bảng 102g. BẢNG AN BÁT MÔN, PHƯƠNG ÁN II Với các Địa Môn còn lại, cách an lại hoàn toàn như trên. Cách an thứ nhất có tính đối xứng về hình thức. Cách an thứ hai có lẽ dựa vào vai trò đặc biệt của Địa Môn Hưu. Lại còn có nhiều cách an khác !