Tập V — Các hệ 64 Quẻ — cơ sở di truyền, Phong Thủy
Chương 57
Thuyết Dương Công về khí huyệt
THUYẾT DƯƠNG CÔNG VỀ KHÍ HUYỆT
PHÂN LOẠI HỆ CÁC KHÍ HUYỆT : BẢO CHÂU, HỎA KHANH, KHÔNG, HƯ
Bây giờ chúng ta hãy nói đến một trong những phần quan trọng nhất của thuyết Phong Thủy, được xây dựng bởi Dương Công. Đó là sự phân loại 60 Khí (hay Khí Huyệt hay Long Khí) theo Can Chi, hay có thể gọi là Long khí Can Chi thành ba loại sau :
1 - HỆ KHÍ BẨO CHÂU
Hệ Khí này là một hệ Khí cát, gọi là Khí Bảo Châu, gồm 24 phần tử.
2 - HỆ KHÍ HỎA KHANH
Hệ Khí này là một hệ Khí hung, gọi là Khí Hỏa Khanh hay Sát Diệu, gồm 12 phần tử,
3 - HỆ KHÍ KHÔNG, HƯ
Hệ những Khí khác nói chung là không cát, gọi là Khí Không, Hư, gồm 24 phần tử, Trong thuyết này có dùng một số thuật ngữ là Xuyên Sơn, Thấu Địa.
Xuyên Sơn
Xuyên Sơn là khả năng xác định được Nguyên khí hay Long đì đến huyệt từ phương hướng nào, tính theo thuật ngữ Can Chi. Khả năng này gọi là khả năng Địa Kỷ.
Thấu Địa
Thấu Địa là khả năng dẫn được Nguyên Khí hay Long vào quan tài tại nơi huyệt kết. Khả năng này gọi là khả năng Thiên Kỷ.
Ngũ Tử
Như đã thấy, mỗi Chi đều tương ứng với 5 Khí Can Chi, như Chì Tý là tương ứng với 5 Khí Can Chi sau.
SƠN NHÂM SƠN TÝ
CHI TÝ
Giáp Tý Mậu Tý Bính Tý Canh Tý Nhâm Tý Hỏa Khanh Bảo Châu Không, Hư Bảo Châu Không, Hư
Trong tập hợp Ngũ Khí này thì :
- Hai Khí gần biên : Nhân Tý và Giáp Tý là Không, Hư, - Khí ở chính giữa : Mậu Tý là Hỏa Khanh, - Hai Khí trung gian : Bính Tý và Canh Tý là Bảo Châu.
Với các Chi khác, ta cũng có tình hình nói chung tương tự như thế.
Phương pháp phân loại Khí này gọi là thuyết Ngũ Tử Khí Long của Dương Công.
Sau đây là tính chất của 60 Khí - Can Chi, tương ứng với 12 Chi, theo Dương Công.
I - CHI TÝ
1 - KHÍ GIÁP TÝ, KHÔNG, HƯ.
Sình các bệnh hoàng sũng, điên dại, phong, lao, tê liệt, cùi hủi, gái câm, trai ngọng...
Nếu thấy thủy ở phương Bính lại, thì trong quan tài có bùn, nước đọng sinh ra thưa kiện...
Sẽ ứng vào các năm Tị, Dậu, Sửu.
2 - KHÍ BÍNH TÝ, BẢO CHÂU
Gia đình thêm người, gia thêm của, phú quý song toàn, mọi việc đều tốt.
Nếu thấy thủy ở phương Mùi và phương Khôn đến thì xung quanh quan quách là cái ao chứa nước, tình hình này rất xấu.
Sẽ ứng vào các năm Thân, Tý, Thìn, Tị, Dậu, Sửu.
3 - KHÍ MẬU TÝ, HỒA KHANH
Gia đình sinh người du đãng, bại nhân luân. Không những quan tài bị rễ cây xuyên vào, mà kiến, mối còn đục khoét huyệt nữa.
Hiện tượng có rễ cây đâm vào quan tài có nhiều hậu quả cụ thể. Chẳng hạn, nếu rễ cây đâm vào hốc mắt của hai cốt, thì trong gia dình người sống tát yếu sẽ có người dau mắt, không tài nào chữa được, nếu không dào mà rút rễ cây dó ra.
Ta cũng có tình hình tương tự như thế khi rễ cây dâm qua sọ dừa (có người trong gia đình dau đầu) hay quấn quanh xương sống (người trong gia đình dau xương sống)... Đây cũng là một biểu hiện của cơ chế cộng hưởng hình thái huyết thống.
Nếu thấy thủy từ phương Tốn lại, thì trong quan tài có nước, bùn.
Sẽ ứng vào các năm Dần, Ngọ, Tuất, Thân, Tý, Thìn.
4 - KHÍ CANH TÝ, BẢO CHÂU
Gia đình được phú quý song toàn, phúc lộc thịnh vượng lâu bền.
Nếu thấy Thủy ở phương Tốn đến thì trong quan tài có bùn.
Sẽ ứng nghiệm vào các năm Thân, Tý, Thìn.
5 - KHÍ NHÂM TÝ, KHÔNG, HƯ
Gia đình sinh người chết non, bị trộm cướp, tổn thể, hại tử, gặp nhiều tai nạn.
Nếu thấy thủy từ các phương Canh, Tân lại, thì trong quan tài có đầy bùn nước.
Sẽ ứng vào các năm Thân, Tý, Thìn.
II - CHI SỬU
6 - KHÍ ẤT SỬU, KHÔNG, HƯ
Gia đình vô nam, huyệt không tốt, tài lộc bất lợi. Nếu thấy thủy ở phương Ngọ đến, thì trong quan tài có đầy bùn, nước. Sẽ ứng vào các năm TỊ, Dậu, Sửu.
7 - KHÍ ĐINH SỬU, BẢO CHÂU
Gia đình sinh người thông minh, lanh lợi, phú quý lâu dài, mọi việc đều vui vẻ.
Nếu thấy thủy ở phương Mùi đến, thì trong quan tài có đầy nước như một cái ao.
Tốt xấu sẽ ứng vào các năm Thân, Tý, Thìn.,
8 - KHÍ KỶ SỬU, HỎA KHANH
Gia đình có con gái bị chết non, con trai lâm bệnh tật. Mọi sự đều xấu. Thường trong gia đình hay sinh ra bệnh điên khùng, gặp nhiều thất bại đau đớn. Nếu thấy thủy ở phương Hợi đến thì trong huyệt có nước và sâu bọ. Sẽ ứng vào các năm Dần, Ngọ, Tuất.
9 - KHÍ TÂN SỬU, BẨO CHÂU
Gia đình ba mươi năm sau sẽ giàu sang, đinh tài đại vượng. Mọi sự cát tường. Sinh được người nhân từ, hiếu thảo khác thường, văn nhân, học sĩ. Nếu thấy thủy ỏ phương Dần lại, thì trong quan tài có bùn, nước, tình hình này xấu.
10 - KHÍ QUÝ SỬU, KHÔNG, Hư
Sau khi táng xong, sẽ có nhiều tai họa xảy ra. Mọi việc đếu không được như ý, gia đình lủng củng. Khẩu thiệt.
Nếu thấy thủy từ phương Kiền đến thì có rễ cây xuyên vào quan tài.
Sẽ ứng vào các năm Hợi, Mão, mùi.
III - CHI DẦN
11 - KHÍ BÍNH DẦN, KHÔNG, HƯ
Huyệt không bình thường, cố phát nhưng không bền.
Nếu thấy thủy ở phương Hợi lại, thì trong quan tài có bùn và nát hư.
Sẽ ứng vào các năm Dần, Ngọ, Tuất.
12 - KHÍ MẬU DẦN, BẢO CHẨU
Gia đình phú quý vinh hoa, thịnh vượng lâu dài.
Nếu có thủy ở phương Mão đến, thì tình hình sẽ hung.
Sẽ ứng vào các năm Thân, Tý, Thìn.
13 -KHÍ CANH DẦN, HỎA KHANH
Sau khi táng độ 3, 6, 9 năm thì phát sinh bệnh tật trong gia đình, gia tộc bại tuyệt.
Nếu có thủy từ phương Thân đến thì trong quan tài có bùn, tình hình hung.
14 - KHÍ NHÂM DẦN, BẨO CHÂU
Gia đình phú quý, phúc trạch dổi dào, lắm ruộng nhiều vườn.
Nếu thấy thủy từ phương Ngọ đến thì xung, trong quan tài có bùn.
Sẽ ứng vào các năm Tị, Dậu, Sửu.
15 - KHÍ GIÁP DẦN, KHÔNG, HƯ
Trong gia đình một đời phát phúc, -nhưng qua đời sau trong gia đình có người đau mắt.
Nếu thấy thủy ở phương Khôn đến, thì quan tài bị mối, kiến đục, tình hình xấu.
IV - CHI MÃO
16-KHÍ ĐINH MÃO, KHÔNG, HƯ
Gia đình sinh người hay thích tửu sắc, phiêu lưu, lười biếng.
Nếu có thủy ở phương Hợi xung vào, thì trong huyệt có nhiều bùn, nước, tình hình họa, bại.
Sẽ ứng vào các năm Dần, Ngọ, Tuất.
17 - KHÍ KỶ MÃO, BẢO CHÂU
Trong gia đình đinh tài phát đạt, có cuộc sống phong lưu.
Nếu có thủy từ phương Tốn đến thì có chuột, bọ đục khoét hài cốt, con cháu đau buồn.
18 -KHÍ TÂN MÃO, HỎA KHANH
Trong gia đình sinh ra trộm cướp, ngành thứ 3 bị bại tuyệt trước, sau đó đến các ngành khác. Gia đình gặp nhiều vụ kiện tụng, xảy ra nhiều sự cố hung dữ.
Nếu thấy thủy ở phương Thân đến, thì quan tài đầy ngập bùn... Không ngăn chặn tình hình này lại, gia đình bị bại tuyệt không sao tránh khỏi.
19 - KHÍ QUÝ MÃO, BẢO CHẨU
Giá đỉnh phú quý song toàn, khỏe mạnh, mọi việc đều tiến bộ.
Nếu thấy thủy ở phương Tị xung vào, thì có rễ cây đâm vào quan tài.
Sẽ ứng vào các năm Tị, Dậu, Sửu.
20 - KHÍ ẤT MÃO, KHÔNG, HƯ
Trong gia đình sinh người cô quả, sinh yểu tử. Đời sau sinh người không lưng, khoèo chân, tuy có người sống được nhưng khó giữ được thân thể an toàn.
Nếu thấy thủy từ phương Tuất xung vào, thì trong huyệt có nhiều bùn, nước.
V - CHI THÌN
21 - KHÍ MẬU THÌN, KHÔNG, HƯ
Trong gia đình, có thể có người có khả năng phú quý, nổi danh, nhưng trong nhà thường lâm tai họa.
Nếu thấy thủy ở các phương Thân, Dậu xung vào thì trong quan tài có kiến bọ...
Sẽ ứng vào các năm Tị, Dậu, Sửu.
22 - KHÍ CANH THÌN, BẢO CHẨU
Gia đình nhiều đời giàu sang, sinh người tuấn tú, anh hùng, siêu quân quán thế.
Nếu có thủy từ phương Đinh đến thì sinh hỏa tai.
Sẽ ứng vào các năm Hợi, Mão, Mùi.
23 - KHÍ NHÂM THÌN, HÓA KHANH
Gia đình bại tuyệt. Quẻ chân, khẩu thiệt, nhiều vụ thưa kiện, ly hương, biệt tông.
Nếu thấy thủy từ phương Tuất đến, thì trong quan tài có bùn, bọ, kiến...
24 - KHÍ GIÁP THÌN, BẢO CHÂU
Gia đình giàu sang, thịnh vượng trong 75 năm. Nếu thấy có thủy từ phương Tý đến, thì trong huyệt có bùn ngâm.
25 - KHÍ BÍNH THÌN, KHÔNG, HƯ
Gia đình có người bị gù, đời sau bại tuyệt vô tự.
Nếu thấy có thủy từ phương Dần, Thân đến thì có rễ cây đâm vào hài cốt.
Sẽ ứng nghiệm vào các năm Thân, Tý, Thìn.
VI - CHI TỊ
26 - KHÍ KỶ TỊ, KHÔNG, HƯ
Gia đình bình bình.
Nếu thấy có thủy từ phương Kiền đến thì hài cốt bị chôn trong bùn.
Sẽ ứng vào các năm Hợi, Mão, Mùi.
27 - KHÍ TÂN TỊ, BẨO CHẬU
Gia đình phát vinh hoa, phú quý cho con cháu, dòng họ.
Nếu có thủy từ phương Ngọ đến thì gặp xung. Sẽ ứng vào các năm TỊ, Dậu, Sửu.
28 - KHÍ QUÝ TỊ, HỎA KHANH
Gia đình bại tuyệt, trăm sự đều hung, dữ. Sau khi táng 5, 7 năm thì già trẻ, lục súc sẽ bay đi như gió bay. Nếu thấy thủy từ phương Sửu. đến thì có chuột làm tổ trong huyệt.
29 - KHÍ ẤT TỊ, BẨO CHÂU
Gia đình được vinh hoa, phú quý, phúc lộc dổi dào. Nếu thấy thủy từ phương Quý đến thì xung, quan tài đầy bùn. Sẽ ứng vào các năm Dần, Ngọ, Tuất.
30 - KHÍ ĐINH TỊ, KHÔNG, HƯ
Sau khi táng 3, 7 năm, gia đình khẩu thiệt. Nếu thấy thủy từ phương Mão đến thì trong quan tài có bùn và nước ở ngoài xâm nhập vào.
VII - CHI NGỌ
31 - KHÍ CANH NGỌ, KHÔNG, Hư
Trong gia đình nhân hưng, tài vượng (nhưng phải hợp với các pháp tiêu sa, nạp thủy).
Nếu có thủy từ phương Giáp, Dần đến thì tổn đình.
Sẽ ứng vào các năm Thân, Tý, Thìn.
32 - KHÍ NHÂM NGỌ, BẢO Châu.
Gia đình sinh anh hùng, phú quý song toàn nhiều đời.
Nếu thấy thủy từ phương Thân đến thì hỏng.
33 - KHÍ GIÁP NGỌ, HỎA KHANH
Gia đình bị bại, khuynh.
Nếu thấy thủy từ phương Ngọ đến thì đáy quan tài nát như bùn.
Sẽ ứng vào các năm Tị, Dậu, Sửu.
34 - KHÍ BÍNH NGỌ, BẨO CHÂU
Gia nghiệp bình bình, sinh người thông minh, mọi mưu sự đều tốt lành.
Nếu thấy thủy từ phương Cấn đến thì có nước vào trong quan tài, việc hỏng.
Sẽ ứng vào các năm Thân, Tý, Thìn.
36 - KHÍ MẬU NGỌ, KHÔNG, HƯ
Gia đình, của cải bình thường, nhưng khẩu thiệt rắc rối. Hàng năm hay xảy ra điều bất ngờ.
Nếu thấy thủy từ phương Quý đến thì xung.
Sẽ ứng vào các năm Dần, Ngọ, Tuất.
VIII - CHI MÙI
36 - KHÍ TÂN MÙI, KHÔNG, HƯ
Gia đình sinh người tuấn kiệt, phát phúc mạnh như sấm động, thóc gạo đẩy kho.
Nếu thấy thủy từ phương Ngọ xung vào thì tỉnh hình rất xấu, quan tài bị rễ cây xuyên vào.
37 - KHÍ QUÝ MÙI, BẢO Châu
Gia đình sinh người phú quý.
Nếu thấy thủy từ phương Canh xung vào thì có người trong gia đình chết về tai ách.
Sẽ ứng vào các năm Hợi, Mão, Mùi.
38 - KHÍ ẤT MÙI, HỎA KHANH
Gia đình bại tuyệt, rất đau đớn.
Nếu có thủy từ phương TỊ xung đến thì thây xương nát rã thành đất bùn.
Sẽ ứng vào các năm Tị, Dậu, Sửu.
39 - KHÍ ĐINH MÙI, BẢO Châu
Gia đình phú quý song toàn lâu dài.
Nếu thấy thủy từ phương Sửu, Cấn xung vào thì đáy quan tài đầy bùn. Việc hỏng.
Sẽ ứng vào các năm Thân, Tý, Thìn.
40 - KHÍ KỶ MÙI, KHÔNG, HƯ
Gia đình có tai họa, thoái, bại. Có thị phi khẩu thiệt.
Nếu thấy thủy từ phương Hợi đến thì nhi tôn sẽ gặp tai họa bất ngờ.
Sẽ ứng vào các năm Dần, Ngọ, Tuất.
IX - CHI THÂN
41 - KHÍ NHÂN THÂN, KHÔNG, HƯ
Gia đình phá tài, bại sản có tai họa, thoái, bại, bệnh tật đau ốm liên miên, thuốc thang đều khó trị.
Nếu thấy thủy từ phương Ngọ xung vào, thì quan tài đầy nước.
Sẽ ứng vào các năm Tị, Dậu, Sửu.
42 - KHÍ GIÁP THÂN, BẢO CHÂU
Gia đình sinh được người thông minh, tuấn tú, phú quý thanh nhàn. Cuộc đời vui vẻ vô cùng.
Nếu thấy thủy từ phương Cấn xung vào thì quan tài bể nát, việc hỏng bại.
'■ẽ ứng vào các năm Thân, Tý, Thìn.
43 - KHÍ BÍNH THÂN, HỎA KHANH
Gia đình bại tuyệt, bần cùng.
Nếu thấy thủy từ phương Tý, Quý đến thì trong huyệt có bùn nước.
44 - KHÍ MẬU THÂN, BẢO CHÂU
Gia đình sinh người thông minh, trường thọ, phú quý song toàn.
Nếu thấy có thủy xung từ phương Giáp đến thì quan tài đẩy bùn nước, tối hung !
45 - KHÍ CANH THÂN, KHÔNG, Hư
Gia đình gặp nhiều tai nạn.
Nếu thấy thủy từ phương Kiền đến thì có người sẽ bị tai nạn. bị áp bức mà chết.
X - CHI DẬU
46 - KHÍ QUÝ DẬU, KHÔNG, HƯ
Gia đình được phú quý, người, của vẹn toàn, sống lâu.
Nếu thấy thủy từ phương Đinh đến thì huyệt trở thành một ao nước ngấm, quan tài hư nát.
47 - KHÍ ẤT DẬU, BẢO Châu
Gia đình sinh người thông minh và giàu sang.
Nếu thấy thủy từ phương Thìn đến thì quan tài đã chôn ở chỗ có nước bùn ’
48 - KHÍ ĐINH DẬU, HỎA KHANH
Gia đình bách sự bất như ý, bị tuyệt tự.
Nếu thấy thủy từ phương Quý xung vào thì quan tài sẽ đầy bùn nước mãi.
49 - KHÍ KỶ DẬU, BẢO CHÂU
Gia đình phát văn, vỗ gần tới tước Tam công (quan to), nhiều đời giàu sang.
Nếu thấy thủy từ phương Mão xung đến thì quan tài có bùn vào, không kết phát.
Sẽ ứng vào các năm Thân, Tý, Thìn.
50 - KHÍ TÂN DẬU
Gia đình giàu sang, người của vượng hưng, mọi sự tốt lành.
Nếu thấy thủy xung và từ phương Kiền thì từ quan tài lại gây u sầu !
Sẽ ứng vào các năm Hợi, Mão, Mùi.
XI - CHI TUẤT
51 - KHÍ GIÁP TUẤT, KHÔNG, HƯ
Gia đình được phát phú quý một đời không trọn vẹn, Qua đời sau có người đi tu. Lại bị cô quả, gia đình bại tuyệt, mọi sự đều buồn chán, đầy lo âu.
Nếu thấy thủy phương Nhâm xung vào, thì có hiện tượng ma quỷ kỳ quái trêu quấy.
52 - KHÍ BÍNH TUẤT, BẢO CHÂU
Gia đình sinh được nhân đinh phát đạt, vui vẻ, đăng khoa cấp đệ sớm.
Nếu thấy thủy từ phương Giáp xung vào thì có rễ cây dâm xuyên vào quan tài.
Sẽ ứng nghiệm vào các năm Thân, Tý, Thìn.
53 - KHÍ MẬU TUẤT, HỎA KHANH
Gia đình bị bại tuyệt, nhiều bệnh tật, chết non, cô quả, vào chùa tu đạo, tổn vợ, khắc con, chịu nhiều tai họa kỳ dị.
Nếu có thủy từ phương Thân xung vào thì quan, tài bị hư nát, không còn nữa !
54 - KHÍ CANH TUẤT, BẢO Châu
Gia đình được giàu sang, sung sướng, phong lưu, sinh người thông minh, xuất chúng.
Nếu thấy thủy từ các phương Ngọ, Mùi xung vào thì hung hại.
Sẽ ứng nghiệm vào các năm Tị, Dậu, Sửu.
55-KHÍ NHÂM TUẤT, KHÔNG, HƯ
Gia đình sinh người chết non, không có của cải, ở xa quê hương, vào chùa tu. đạo, tổn thể, khắc tử, bại phòng con thứ hai, không lo tính thoát được tai họa.
Nếu thấy thủy từ phương Thìn, Tuất xung vào thì quan tài đầy bùn, ngập nước.
Sẽ ứng nghiệm vào các năm Thân, Tý, Thìn.
XII - CHI HỢI
56 - KHÍ ẤT HỢI, KHÔNG, HƯ
Gia đình sinh người chết non, có dâu quả phụ, bị bệnh tật phong tàn đủ cảnh thảm thương, con thì mồ côi.
Nếu thấy thủy từ phương Khôn xung vào thì trong quan tài đầy kiến, mối đục gặm.
Sẽ ứng vào các năm Dần, Ngọ, Tuất.
57 - KHÍ ĐINH HỢI, BẨO CHÂU
Gia đình phát đạt, phú quý, có nhiều điều cát, lành.
Nếu có thủy từ phương Tốn xung vào thì quan tài đẩy bùn nước, mục nát, tối hung.
Sẽ ứng vào các năm Thân, Tý, Thìn.
58 - KHÍ KỶ HỢI, HỎA KHANH
Gia đình bị hung bại, tha phương cầu thực, sinh ra nhiều điều kỳ quái.
Nếu có thủy từ các phương Canh, Dậu xung vào thì rễ cây xuyên đâm vào quan tài, rất hung.
Sẽ ứng nghiệm vào các năm Thân, Tý, Thìn, Dần, Ngọ, Tuất.
59 - KHÍ TÂN HỢI, BẢO CHÂU
Gia đình đinh tài đều phát, thịnh vượng lâu dài.
Nếu có thủy từ các phương Ngọ, Đinh xung vào thì quan tài mục nát, đại hung ’
60 - KHÍ QUÝ HỢI, KHÔNG, HƯ
Gia đình có người làm quan, phát. Mọi sự phong hanh, người của được thịnh vượng.
Nếu thấy thủy từ phương Thìn xung vào thì quan tài không còn sạch sẽ.
Sẽ ứng vào các năm Thân, Tý, Thìn.