TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập V — Các hệ 64 Quẻ — cơ sở di truyền, Phong Thủy

Chương 48

Bài toán Mã di truyền

Trang 669–698 của bản in·Xem ảnh quét
669TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

BÀI TOÁN MÃ DI TRUYỀN

Một trong những vấn đề của khoa Sinh học Phân tử hiện đại là mối quan hệ giữa khoa học đó với Kinh Dịch.

1 - BÀI TOÁN ÁNH XẠ HỆ CODON => HỆ 64 QUẺ TRONG BÀI TOÁN MÃ DI TRUYỀN

PHƯƠNG ÁN CỦA GUNTHER S.STENT

Năm 1969, nhà sinh học Mỹ Gunther S.Stent lần đầu tiên đã lưu ý đến mối quan hệ giữa Kinh Dịch và Mã Di truyền và đã công bố tác phẩm Tiến tới thời'đại Hoàng Kim (The Corning of thể Gơlden Age).

Ông viết :

"Kinh Dịch dựa vào tương tác giữa hai Nghi Dương và Âm. Hai Nghi Dương và Ẫm đó hợp với nhau, tạo thành cấu trúc Tứ Tượng gồm có Thái Dương, Thái Âm, Thiếu Dương và Thiếu Âm và các Tượng đó được phối hợp với nhau để tạo nên 64 Quẻ có 6 hào «.Hexagrams)... Nếu Nghi Dương được đồng nhất với các badơ Purine và Nghi Âm với các badơ pyramidine, sao mà 'Thái Dương và Thái Âm được tương ứng với cặp bổ sung (complementary), thì mỗi một Adenine (A) - Thymine (T), còn Thiếu Dương và Thiếu Âm với cặp Cytosine 'O - Guanine (G) thì mỗi một Quẻ 6 hào của hệ 64 Quẻ trở thành một biểu diễn của một codon gồm 3 badơ. Thế thì tập hợp "tự nhiên" các Quẻ của Kinh Dịch bu : giờ có thể xem là đã sản được một tập hợp của những bộ ba nucleotit..." Trong công trình < la ông ông thực hiện ánh xạ sau :

Thymine : Thái Âm ____ Cytosine : Thiếu Âm

Adeline ; Thái Dương - Guanìne : Thiếu Dương

PHƯƠNG ÁN CỦA MARTIN SCHONBERGER

Về sau, trong công tri ìh The i Clỉìng & thể Genetic Code xuất bản năm 1992, một nhà nghiên cứu khác là Martin bchonberger, chọn một phương án ánh xạ khác như sau :

670HỆ 64 QUẺ - MÃ DI TRUYỀN

Thymỉne : Thái Âm ^—■ ------ Cytosine : Thiếu Âm —------Adeline : Thái Dương ~~ Guanine : Thiếu Dương. ____

Ý KIẾN CỦA TIẾN Sĩ FRANK FIELDELER

Hai phương án trên chỉ khác nhau về các ánh xạ của Cytosine (hay Guanine). Theo tiến sĩ Frank Fieldeler thì phương án của Schronberger dường như hợp lý hơn, do codon STOP UGA trong hai phương án trên tương ứng là

STOP UGA của Gunther S.Stent STOP UGA của Martin Schonberger

Quẻ BĨ = Bế tắc Quẻ TIỆM = Phát triển

Nghĩa Bế tắc BI tắc hợp với STOP hơn là nghĩa Tiệm (Phát triển).

Ý KIẾN CỦA TÁC GIẢ NHP

Mặt khác, theo ý chúng tôi, thì OCHRE là Quẻ Độn, cũng có nghĩa là kết thúc (biến mất) một cái gì đó.

Con Quẻ Lữ, tương ứng với AMBER có nghĩa là : bỏ nhà ra đi, tha phương cầu thực (xem Nguyễn Hiến Lê, Kinh Dịch, đạo của người Quân tử).

Ngoài ra, Axít Amin MET là tương ứng với các Quẻ Trung Phu và Tổn (tư liệu năm 1992). Tổn có nghĩa là giảm (bát đầu giảm. Còn nghĩa của Quẻ Trung Phu 61 phải đổi thành nghĩa của Quẻ Trạch Phong Đại Quá (theo Y Dịch Lục Khí) với nghĩa là phần Dương quá nhiều, phần Âm quá ít, phải tiến lên (bắt đầu tiến lên)thì nó mới lợi, mới hanh thông (cũng theo sách trên).

KẾT QUẢ ẮNH XẠ HỆ 20 AXÍT AMIN => HỆ 64 QUẺ CỦA SCHONBERGER

Với một ánh xạ như thế từ các Codon lên cấu trúc Tứ Tượng, Schonberger (cũng như Stent) đã biến 20 Axít Amin cùng với các STOP, OCHRE, AMBER lên hệ thống 64 Quẻ như sau :

NỘI QUÁI : THIÊN

THR : ACU = Địa - Thiên Thái 11, ACC = Thủy Thiên Nhu 05, ACA = Phong Thiên Tiểu Súc 09, ACG = Sơn Thiên Đại Súc 26, ASPN : AAU = Lôi Thiên Đại Tráng 34, AAC = Trạch Thiên Quải, LYS : AAA = Bát Thuần Kiền, AAG = Hỏa Thiên Đại Hữu 14.

NỘI QUÁI : TRẠCH

LIỆU : AUU = Địa Trạch Lâm 19, AUC = Thủy Trạch Tiết 60, MET : AUA = Phong Trạch Trung Phu 61, AUG = Sơn Trạch Tổn 41, SER : AGU = Lôi Trạch Quy Muội 54, AGC = Bát Thuần Đoài 58

ARG : AGA = Thiên Trạch Lý 10, AGG = Hỏa Trạch Khuê 38,

671TÍCH HỢP ĐA VĂN ĐA ĐÔNG TÂY

NỘI QUÁI : HÓA

PRO : ccu : Địa Hỏa Minh Di 36, ccc = Thủy Hỏa Ký Tế 63, CCA = Phong Hỏa Gia Nhân 37, CCG = Sơn Hỏa BÍ 22, HIS : CAU = Lôi Hỏa Phong 55, CÁC = Trạch Hỏa Cách = 49 GLUN : CAA = Thiên Hỏa Đồng Nhân 13, CAG = Bát Thuần Ly 30,

NỘI QUÁI : LÔI

LEU : CUU = Địa Lôi Phục 23, CUA = Phong Lôi ích 42, CỤC = Thủy Lôi Truân 03, CUG = Sơn Lôi Di 27, ARG : CGU = Bát Thuần Chấn 51, CGC = Trạch Lôi Tùy 17, CGA = Thiên Lôi Vỗ Vọng 25. CGG = Hỏa Lôi Phệ Hạp 21,

NỘI QUÁI : PHONG

ALA : GCU = Địa Phong Thăng 46, GCC = Thủy Phong Tỉnh 48, GCA = Bát Thuần Tốn 57, GCG = Sơn Phong Cổ 18.

ASP : GAU = Lôi Phong Hằng 32, GAC = Trạch Phong Đại Quá 28, GLU : GAA = Thiên Phong cấu 44, GAC = Hỏa Phong Đinh 50.

NỘI QUÁI : THỦY

VAL : GUU = Địa Thủy Sư 07, GUC = Bát Thuần Khảm 22, GUA = Phong Thủy Hoán 59, GUG = Sơn Thủy Mông 04, GLY : GGU = Lôi Thủy Giải 40, GGC = Trạch Thủy Khốn 47.

GGA = Thiên Thủy Tụng 06, GGG = Hỏa Thủy VỊ Tế 64.

NỘI QUÁI : SƠN

SER : UCU = Địa Sơn Khiêm 15, UCC = Thủy Sơn Kiền 39, UCG = Bát Thuần Cấn 52, UCA = Phong Sơn Tiệm 53, TYR :' GGU = Lôi Son Tiểu Quá 62, UAC = Trạch Sơn Hàm 31, OCHRE. : UAA = Thiên Sơn Độn 33, AMBER : UAG = Hỏa Sơn Lữ 56...

672HỆ 64 QUẺ - MÃ DI TRUYỀN

NỘI QUÁI : KHÔN

uuu = Bát Thuần Khôn 02, uuc = Thủy Địa Tỳ 08, PHE :

UGU = Lôi Địa Dự 16, UGC = Trạch Địa Tụy 45, CYS :

STOP : Thiên Địa BĨ 12 TRUP : UGG = Hỏa Địa Tấn 35. cuu = Phong Địa Quán 20, UUG = Sơn Địa Bác 23, LEU :

Các số trên là số thứ tự thông thường của các Quẻ trong hệ 64 Quẻ Văn Vương

Như thế, theo Schoronberger các Quẻ tương ứng với các Axít Amin đồng danh đều có nội Quái như nhau (hay chia thành từng tập hợp con có Nội Quái như nhau như SER).

Cần phân tích một điểm quan trọng sau :

VỀ HÀO THỨ Tự TRONG ÁNH XẠ CODON HỆ 64 QUẺ

Trong Mã Di truyền, hai badơ đầu tiên có tính chất chủ yếu nghĩa là, theo cách biểu diễn trên, chỉ có 4 hào đầu tiên của ánh xạ hệ codon hệ 64 Quẻ có tính quyết định, tức là những kết quả quyết định là Nội Quái và hào thứ tự, Nhưng theo cấu trúc Nội, Ngoại của các hệ 64 Quẻ thì tính quyết định chỉ thu gọn trong các bộ ba 3 hào. Nói cách khác, trong Ngoại Quái - kết quả của ánh xạ trên - thì dường như hào thứ 4 của ánh xạ hai badơ đầu tiên lại không có vai trò gì ! Giải thích điều này như thế nào ?

Theo Bát Quái đồ Tiên thiên thì : "tập con Thiên" = {Thiên, Trạch, Hỏa, Lôi} có hào dưới cùng là hào Dương, còn "tập con Địa” = {Tốn, Thủy, Sơn, Địa} có hào cuối cùng là hào Âm. Thành thử, trong cách biểu diễn nói trên, hào thứ 4 - tức là hào thứ 2 của badơ thứ hai đồng thời là hào sơ của Ngoại Quái - vẫn có ý nghĩa quyết định của nó : Hào này quyết định tính Thiên hay Địa của Ngoại Quái các biểu diễn.

Trong Kinh Dịch, tuy Quẻ 6 hào chia thành Quẻ Nội và Quẻ Ngoại 3 hào, nhưng vẫn có sự nghiên cứu từng cặp hào, như cặp (1, 4), cặp (2, 5), cặp (3, 6), trong đó cặp (2, 5) được xem là quan trọng hơn cả. Ta có quá trình 6 = 3x2, tức là đi từ cấu trúc 3 đến cấu trúc 2.

Trong mối quan hệ Mã Di truyền - Kinh Dịch ta lại có quá trình ngược lại : 3x2 = 6, tức là đi từ cấu trúc 2 đến cấu trúc 3. Những cách chuyển hóa cấu trúc như thế biểu thị tính linh đông và khả năng phong phú của Kinh Dịch.

NHỮNG ĐIỀU CHƯA ĐƯỢC Giải QUYẾT TRONG CÔNG TRÌNH CỦA SCHONBERGER.

Qua các kết quả trên, ta thấy rằng Schonberger chưa tìm được quy luật tại sao những Axít Amin khác nhau đều nói chung có những biểu diễn Quẻ với số lượng khác nhau (2, 4, 6).

673TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Mặt khác, ngay Schonberger cũng có một nghi vấn quan trọng : hiện nay tổng số Axít Amin tìm được là 20. Nhưng có thể do những biến đổi phân tử nào đó, tổng số đó có thể lên tới 24 ?

KẾT HỢP HAI HỆ HẬU THIÊN-TIÊN THIÊN TRONG ÁNH XẠ HỆ CODON - CÁC HỆ 64 QUẺ

Để giải đáp các câu hỏi này, cần đi sâu vào bản chất vấn để : Nếu quay lại hệ 64 Quẻ Tiên thiên, thì thấy ngay một sự tương đồng nổi bật giữa các kết quả của Schronberger và hệ Tiên thiên đố :

Hai hệ này đều được sắp xếp theo Nội Quái như nhau. Thành thử có thể nói rằng công trình của Schronberger hướng về Tiên thiên. Điều này, theo ý chúng tôi, là đúng, vì Mã Di truyền - do tính nguồn gốc (sự sống) của nó, phải mang tính Tiên thiên.

Nhưng tính chất Tiên thiên này của Mã Di truyền chưa đủ, do các bạdơ là những cấu tạo Hóa học, Vật lý học, tức là lại mang tính Hậu- thiên. Thành thử, sở dĩ Schronberger chưa kết thức được công trình của mình vì tính Hậu thiên trong công trình đó còn thiếu.

Vậy giải quyết bài toán này như thế nào ? Tìm đâu cái cầu nối Tiên thiên - Hậu thiên ? Cái cầu nối này là một khoa học thất truyền, gọi là Y Dịch Lục Khí.

II - VỀ CẤU TRÚC TOÁN HỌC CỦA HỆ 64 QUẺ Y DỊCH LỤC KHÍ

Trong phần này chúng tôi giới thiệu học thuyết Y Dịch Lục Khí với sơ đồ toán học của nó, cùng với một số khái niệm cơ bản.

Trên cơ bản, Y Dịch Lục Khí là một cấu trúc toán học có nội dung biểu diễn các huyệt Ngũ Du bằng các Quẻ 6 hào.

Các huyệt Ngũ Du của mỗi đường Kinh Chính được biểu diễn bằng những Quẻ với Nội Quái như nhau, nhưng có một điều khác với quan niệm chính quy, chẳng hạn, là các đường Phế - Đại Trường không tạo thành một cặp, cũng như Thận - Bàng Quang cũng không tạo thành một cặp.., Do lý do Âm tỉnh Dương động, nên các Kinh Dương có "chuyển" dời một "bước thang" nào đó (Xem Bảng 93).

HUYỆT ĐỒNG TƯỢNG

Tiếp theo, chúng tôi giới thiệu một số khái niệm mới trong Y Dịch Lục Khí. Theo định nghĩa, các huyệt của những Kinh khác nhau, nhưng lại có Quẻ biểu diễn như nhau, gọi là huyệt Đồng tượng (đồng Quẻ), ví dụ, theo Bảng 93, ta có :

- Huyệt Lệ Đoài đồng tượng với huyệt Trung Xung, - Huyệt Côn Lôn đồng tượng với huyệt xích Trạch...

674HỆ 64 QUẺ - MÃ DI TRUYỀN

Theo học thuyết Y Dịch Lục Khí, các huyệt đồng tượng có chức năng như nhau trong việc trị bệnh. Tùy theo sự thăng trầm của bộ Mạch, ta có thể chọn huyệt đồng tượng của một kinh khác để có thể có những quá trình điều khí cho thích hợp.

Đến đây, như thế là theo lương y Nguyễn Văn Sỹ, các huyệt Ngũ Du có thể biểu diễn bởi những phần tử của hệ Văn Vương. Tuy nhiên, ta nhận xét rằng trong biểu diễn này, các Quẻ Kiền, Khôn chưa tham gia vào sự biểu diễn các huyệt. Điều này sẽ được giải quyết sau đây.

HUYỆT LẠC, HUYỆT KHÍCH

Theo Y Dịch Lục Khí thì huyệt Lạc của các đường Kinh là huyệt thuộc loại Âm, ở trạng thái bị nén xuống. Cho nên, khi chạm, tác động vào huyệt Lạc, thì huyệt đó sẽ bùng lên.

Trái lại, huyệt Khích là huyệt thuộc loại Dương, ở trạng thái đang dâng lên cao độ. Vì thế khi chạm vào, tác động lên huyệt, thì huyệt sẽ hạ xuống.

.CỔ nhân thường dùng từ Phừ Khích và Trầm Lạc để diễn tả trạng thái các loại huyệt đó.

675TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
Ảnh quét trang 675
Ảnh quét trang 675 — Bảng trên trang này chưa dựng lại được chính xác theo cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét để số liệu đọc đúng.
676HỆ 64 QUẺ - MÃ DI TRUYỀN

KINH VỊ Lạc Phong Long = KINH TAM TIÊU Lạc Ngoại Quan = H. NGUYÊN = Kiền/Ly H. NGUYÊN = Kiền/Tốn XUNG DƯƠNG Khích Điều Khẩu = DƯƠNG TRÌ Khích Hội Tông = (tính ĐỚM) Khôn/Ly (tính T.TRƯƠNG) Khôn/Tốn KINH TỲ Lạc Công Tôn = KINHTÂM BÀO Lạc Nội Quan = H. NGUYÊN = Khôn/Đoài H. NGUYÊN = Khôn/Ly THÁI BẠCH Khích Lậu Cốc = ĐẠI LĂNG Khích Khích Môn = (tính TÂM) Kiền/Đoài (tính THẬN) Kiền/Ly

KINH ĐỚM Lạc Quang Minh = KINH D.TRG Lạc Thiên Lịch = H. NGUYÊN = Kiền/Chấn H. NGUYÊN = Kiền/Đoài KHÂU HƯ Khích Ngoại Khâu = HỢP CỐC Khích Ôn Lưu = (tính B.QUANG) Khôn/Chấn (tính T.TIÊU) Khôn/Đoài KINH CAN Lạc Ly Cấu = KINH PHẾ Lạc Liệt Khuyết = H. NGUYÊN- Khôn/Tốn H. NGUYÊN = Khôn/Cấn THÁI XUNG Khích Trung Đô = THÁI UYÊN Khích Khống Tối = (Tính PHẾ) Kiền/Tốn (tính CAN) Kiền/Cấn

KINH B.QG Lạc Phi Dương = KINH T.TRG Lạc Chi Chánh = H. NGUYÊN = Kiền/Cấn H. NGUYÊN = Kiền/Khảm KINH CỐT Khích Thân Mạch = UYỀN CỐT Khích Dg Lão = (tính VỊ) Khôn/Cấn (tính D.TRG) Khôn/Khảm KINH THẬN Lạc Chiếu Hải = KINH TÂM Lạc Thông Lý = H. NGUYÊN = Khôn/Khảm H. NGUYÊN = Khôn/Chấn THÁI KHÊ Khích Thủy Tuyền = THẦN MÔN Khích T. Giao = (tính T. BÀO) Kiền/Khàm (tính TỲ) Kiền/Chấn

Bảng 94. CÁC MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC HUYỆT KHÍCH VÀ LẠC VỚI HỆ THỐNG QUẺ VĂN VƯƠNG

Biểu DIỄN CÁC HUYỆT LẠC, KHÍCH BẰNG CÁC QUẺ VĂN VƯƠNG 1) Với Kinh Âm : huyệt Lạc đi với Quẻ Khôn, huyệt Khích đi với Quẻ Kiển. Hai Quẻ này xem như Ngoại Quái. 2) Với Kinh Dương : huyệt Lạc đi với Quẻ Kiền, huyệt Khích đi với Quẻ Khôn. Hai Quẻ này xem như Ngoại Quái. 3) Nội Quái sẽ là Quái tương ứng với đường Kinh của huyệt. Ta thu được Bảng 94.

677TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Ví dụ a) Kinh Tâm Bào, Âm. Quẻ Nội tương ứng là Quẻ Ly (Bảng 94). Do đây là Kinh Âm nên Lạc huyệt tương ứng với Quẻ Khôn xem như Quẻ ngoại, còn huyệt Khích lại tương ứng với Quẻ Kiền như Quẻ Ngoại. Thành thử ta được :

Kinh Tâm Bào :

Lạc huyệt (huyệt Nội Quan) biểu diễn bằng Quẻ Khôn/Ly = Địa Hỏa Minh Dị 36.

Khích huyệt (Huyệt Khích Môn) biểu diễn bằng Quẻ Kiền/Ly = Thiên Hóa Đông Nhân 13.

TÍNH CHẤT BẮC CẦU TIÊN THIÊN - HẬU THIÊN CỦA Y DỊCH LỤC KHÍ

Về hàng, Y Dịch Lục Khí xếp các Quẻ theo Nội Quái như nhau, nghĩa là theo kiểu hệ 64 Quẻ Tiên thiên, hay nói cách khác, Y Dịch Lục Khí mang tính Tiên thiên theo hàng. Còn theo cột, thì rõ ràng các số thứ tự được ghép thành từng đôi một với các số kể nhau, nghĩa là mang tính Hậu thiên của hệ 64 Quẻ Văn Vương.

CÁC TÍNH ĐỐI Xứng CỦA Y DỊCH LỤC KHÍ

Nhưng hơn thế nữa, các cột còn tuân theo tính đối xứng nguồn như sau :

Chúng ta đã nghiên cứu TÍNH Đối XỨNG NGUỒN trong phần Thời Châm học, tức là tính đối xứng qua trục đi qua giữa T, z. Tính này kết hợp với NGUYÊN LÝ Phản PHỤC của hệ 64 Quẻ Văn Vương rất tài tình như sau, căn cứ vào từng cột Bảng Y Dịch Lục Khí :

Hình trong sách

TRỰC ĐỐI XỨNG NGUỒN

Hình 134a. so ĐỒ cổ BẢN CỦA TÍNH ĐỐI XỨNG NGUỒN

678HỆ 64 QUẺ - MÃ DI TRUYỀN

Quẻ 49 Quẻ 50 Wt Z M

M = Can Qué 41 H - Tâm Kt w = Ty

Quẻ 21 Quẻ 22 Mt Wt H

MT - Đơm Quẻ 62 Ht = Tiểu Trường Tt w*- K

Quẻ 53 Quẻ 54 Kt W

Quẻ 63 Ht

Quẻ 39 Quẻ 40 Tt HỲ

Quẻ 42 T = Thân M* K - Phế H Z - Tâm Bào

Quẻ 59 Quẻ 60 HỲ •

Quẻ 28 T* - Bàng Quang zt K* - Đại Trường M ZT = Tam Tiêu :

Qué 17 Quẻ 18 Mt Ít H M

Quẻ 64 W* Z

679TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

CỘT CANH - TÂN Kinh k (Kinh Âm), Nguyền N (Kinh Dương) có tính Mộc

Qué 47 Quẻ 48 Quẻ 56 Quẻ 55

T* w+ z+ H+

M K T z

Quẻ 61 Qué 27

K+ M+

H w

CỘT NHÂM - QUÝ Hợp t (Kinh Âm), Kinh h+ (Kinh Dương)

Quề 04 Quẻ 37 Quẻ 38 Quẻ Ữ3 w+ K+ M+ H+ w H T z

Quẻ 32 Quẻ 31 ĩ* z+

K M

HỢP” (Kinh Dương)

Quẻ 57 Quẻ 58 Quẻ 51 Quẻ 52 f K+ r4 M+ •

Quẻ 29 Quẻ 30 w+ IV4

Cần đặc biệt lưu ý rằng trong khi huyệt Nguyên các Kinh Âm trùng với huyệt Du, thì huyệt Nguyên Kinh Dương không rõ mang tính gì ! Trong sách Trung Y học khái luận, soạn bởi Nam Kinh Trung Y học, năm 1959, các tác giả cho rằng các huyệt Nguyên Kinh Dương mang tính Mộc (xem Tích hợp đa văn hóa Đông Tây, cho một chiến lược giáo dục tương lai, tập Nhân Thể)

680HỆ 64 QUẺ - MÃ DI TRUYỀN

Như thế, khỉ nói huyệt Mộc (huyệt Du) các Kinh Dương, ta có thể cho rằng có khả năng huyệt Mộc đó có tính Nguyên, cũng như các huyệt Nguyền Kinh Dương có tính Mộc.

Nếu dựa vào các sơ đồ trên để biểu diễn hình học các Kinh Dương bằng hai nét liền, còn các Kinh Âm bằng chỉ một nét liền, ta sẽ thấy rằng chỉ trong hai trường hợp c : ni/vĩ -và g : w (chữ xiên cho kinh Dương, chữ đứng cho kinh Âm) bức tranh biểu diễn là đối xứng cả theo trục đứng là trục đối xứng Nguồn, cả theo trục ngang là trục đối xứng Âm Dương. Còn trong các trường hợp a, b, e, f thì a đối xứng Âm Dương với f, còn b với e (Hình 134b).

Như thế, trong 6 trường hợp trên, hai trường hợp mỉvr và từ có những đặc điểm riêng của chúng mang tính bất biến (inv). Về sau này chúng ta sẽ thấy rằng các đặc điểm đó là có liên quan đến 4 Axít Amin mới, bổ sung vào số 20 Axít Amin được biết từ trước đến nay.

NGUỒN GỐC CỦA Y DỊCH LỤC KHÍ

Với Y Dịch Lục Khí, nguồn gốc không được rõ ràng. Theo sự hiểu biết chúng tồi, thì trong nước chúng ta, có người cho rằng chính ông Đinh Tiệm (tp Hồ Chí Minh) đã truyền học thuyết Y Dịch Lục Khí cho ông Hậu, sau đó cho ông Phan Văn Sỹ, và hiện nay, trong nước chúng ta (tp Hồ Chí Minh) ông Nguyễn Văn Ngọc đang truyền bá học thuyết đó.

Một trong những điểm hay tranh luận xung quanh cơ sở của Y Dịch Lục Khí là tại sao chẳng hạn Phế - thông thường đi với Đoài Kim- thì trong Y Dịch Lục Khí, Phế lại đi với Cấn, trong lúc đó thì Tỳ - thông thường đi với Thổ - nhưng trong học thuyết đó lại đi với Đoài ?

Hình trong sách
Hình trong sách
Hình trong sách

a. Trường hợp Wm b. Trường hợp t/h m/w c. Trường hợp

Không ìnv trên dưới Không inv trên dưới Inv trên dưới

681TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
Hình trong sách
Hình trong sách
Hình trong sách

e. Trường hợp m/k f. Trường hợp h/t g. Trường hợp w Không inv trên dưới Không inv trên dưới Inv trên dưới

Hình 134b. BẢN CHẤT CỦA Y DỊCH LỤC KHÍ LÀ MỘT HỆ BIỂU DIỄN CÓ TÍNH ĐỐI XỨNG ÂM - DƯƠNG VÀ CÓ BẤT BIẾN = INV Theo chúng tôi hiểu thì có hai lý do để giải thích như sau : 1. Tuy trong Y Dịch Lục Khí, mỗi huyệt Ngũ Du được biểu diễn bởi một Quẻ 6 hào, nhưng khi vận dụng vào điều trị, người ta không dựa vào ý nghĩa của Quẻ đó. Vấn để ở đây là khái niệm huyệt đồng tượng nghĩa là các huyệt có Quẻ biểu diễn như nhau, và đảo Quẻ (nguyên lý Phản Phục), tức là hoán vị các Nội Quái và Nội Quái với nhau. Nói cách khác, Y Dịch Lục Khí dựa vào các quan hệ đồng Quẻ (đồng tượng) và đảo Quẻ (Phản Phục) để điều trị là chính. Học thuyết đó về căn bản chỉ là một biểu diễn toán học. 2. Trong biểu diễn toán học này - chức năng chủ yếu của Y Dịch Lục Khí tính đối xứng đóng vai trò cơ bản. Ta hãy xét tính đối xứng theo hai hệ Tiên thiên và Hậu thiên như sau : Với Bát Quái đồ Tiên thiên, theo Bảng Y Dịch Lục Khí thì các cặp Hành đối xứng với nhau trong đối xứng Nguồn (T, Z), (H, W), (M, K) được nối bởi những đoạn thẳng thẳng góc hay song song với trục đối xứng với trục đối xứng Nguồn = Thiên Địa (Hình 134c, trục thẳng đứng).

682HỆ 64 QUẺ - MÃ DI TRUYỀN
Hình 134c SƠ ĐỒ ĐỐI Xứng NGUỒN CỦA Y DỊCH LỤC KHÍ
Hình 134c SƠ ĐỒ ĐỐI Xứng NGUỒN CỦA Y DỊCH LỤC KHÍ

THEO BÁT QUÁI ĐỒ TIÊN THIÊN

Hình 134d SƠ ĐỒ ĐỐI XỨNG NGUỒN CỦA Y DỊCH LỤC KHÍ
Hình 134d SƠ ĐỒ ĐỐI XỨNG NGUỒN CỦA Y DỊCH LỤC KHÍ

THEO BÁT QUÁI ĐỒ HẬU THIÊN

683TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Còn trong Bát Quái đồ Hậu thiên thì các đoạn thẳng (M, K), (H, W), (T,Z) đó vẫn tạo thành một hệ bất biến đối với trục đối xứng Nguồn (Hình 134d).

Kết quả này có nghĩa là trong Y Dịch Lục Khí tính đối xứng Nguồn được hào loàn khi chuyển từ Tiên thiên sang Hậu thiên. Điều này giải thích cách tương ứng "bất thường".

Tỳ - Đoài, Phế - Cấn... giữa đường Kinh và Quẻ trong Bảng 93.

Như thế, với Y Dịch Lục Khí, mỗi Quẻ được trang bị một tính Ngũ Hành Âm hoặc Dương. Ta nói đã nạp Ngũ Hành cho các Quẻ Kinh Dịch.

Nhưng cần lưu ý rằng Y Dịch Lục Khí không nói tới tính Ngũ Hành của các Quẻ có Nội, Ngoại Quái là Thiên Địa. Điều này sẽ được bổ sung ở các chương sau.

III - Y DỊCH LỤC KHÍ VỚI CẶP HỆ THỐNG ỉ KINH DỊCH - MÃ DI TRUYỀN

Bây giờ, qua Y Dịch Lục Khí, xem như là một cấu từ Tiên thiên nối sang Hậu thiên - một điểm còn thiếu trong công trình của Schonberger - chúng ta sẽ thấy lộ ra giải đáp của các câu hỏi trên. Muốn thế, chúng ta hãy xếp các kết quả của Schronberger theo trình tự Thiên, Trạch, Hỏa, Lôi, Phong, Thủy, Sơn, ĐỊa của Bát Quái đồ Tiên thiên. Sau đó phối hợp các kết quả của Schonberger với Y Dịch Lục Khí, ta thu được Bảng 95, gọi là Bảng Axít Amin- Quẻ (về các cột và hàng 1,8 sẽ trình bày ngay sau đây. Đây là những trường hợp mở rộng ra ngoài phạm vi của Y Dịch Lục Khí thông thường).

CÁC TÍNH CHẤT ĐỐI Xứng CỦA Bảng 95

Bảng 95 thu được có tính đối xứng đặc biệt sau :

1. Tính đối xứng qua đường thứ hai.

2. Tính phản xứng Ẳm - Dương theo đường chéo thứ nhất theo nghĩa sau :

HỔA (DƯƠNG) KIM (ÂM) và

THỦY MỘC (ÂM) «■ (DƯƠNG) (I)

3. Hai tính đối xứng trên dẫn tới tính phản xứng qua tâm.

4. Các bất biến inv :

THỔ &THỔ = inv (J)

(MỘC = NGUYỀN)/(THỔ - NGUYÊN) <=>

(MỘC = NGUYỀN) ỉ (THỠ - NGUYÊN) = inv.

Điều này phù hợp với bức tranh c = inv và g = inv mối quan hệ Âm - Dương a «=> f, b « e nói trên. Hai bất biến c = inv và g = inv có vai trò chủ yếu trong 4 Axit Amỉn mới sẽ trình bày sau.

684HỆ 64 QUẺ - MÃ DI TRUYỀN

HỎA LÔI THIÊN TRẠCH 7 6 9 3

THIÊN GLUN ARG LYS

Thủy Thố Hóa Thổ s Hóa Thủy

43— 10(6) 56 49

ASPN SER HIS ARG TRẠCH Kim Thổ Mộc Mộc 7

Thổ Kim Mộc (a) í«)

14(7) 38 30 21

GLUN HỎA LYS ARG ARG

Thố Hòa Thổ 9 Thủy

Thủy Hỏa

54 34(6) 55 51

SER LÔI ASPN HIS ARG

Kim Mộc 3 Nguyên Thổ

Thổ Mộc Kim

61 37 42 09— 43(5) THR MET LEU PHONG PRO

Thủy Nguyên Hóa Kim 4

Hóa Kim Thủy Mộc («) |a) (a)

05(5) 60 63 03

THỦY THR LLEU LLLEU PPRO

1 MỘC=N Thủy MỌc^N Hia

ThỔ=N Thổ = N Hỏa Thủy (b> (b) ^)

41 22 26— 18(5)

MET THR PRO SON LEU

Thỏa Kim Nguyên Thủy 8

Mộc Thủy Hỏa Kim («) (a) (a)

19. 24 1X5) 7 PPRO THR LLEU LỊ.LEU ĐỊA

Mục—N Hda Thùy 2 Mộc=N Thố “ N Thổ=N Thủy Hỏa w (b) (b)

O.TRG ĐÒM VỊ

TỲ TÂM BÀO TÂM

Bảng 95. BẢNG QUẺ- AXÍT AMIN, CÓ

Ba

64 Quẻ Văn Vương

Thiên, Địa tức là với các huyệt Lạc, Khích có đủ cơ sở hơn về thứ tự tối ưu các Luân xa.

THỦY LÔI PHONG SƠN ĐỊA

4 1 B 3 2

12(4) 25 — 17 44 — 09 33 OCHRE ARG GLU STOP

Mộc Hóa Kim Mộc = N ^ĩhẩ^ii ThỔ=N Kim Thủy Mộc w w w

28 47 17 — 25 31 45— 46(3)

ARG ASP GLY TYR CYS

Mộc Thủy Kim Nguyên Hóa

Thổ Hỏa Kim Thủy Mộc («) (a) («) («)

'■'.64:-'" 50 35(4) 21 56

' GGLÝ ■ TRYP ARG GLU AMBER

Kìm Mộc=N Nguyên Thủy Một =N

' ThỔ=N ■ Thổ = N Hỏa Mộc Kim (/ỉ) (b). w w

32 62 — 27 51 40 16(3)

ASP GLY TYR ARG CYS

Hòa Kim Thổ Thủy Mộc

Thủy Hỏa Hòa Kim

M (a) («) («)

57 42 59 20(2) 53

LEU ALA VAL SER LEU

Kim Thủy Mộc Tija Thổ

Thổ Mộc Hòa Thùy (a) (a) 1").

48 ■• 29*1 03 39 08(1)

LLLEU ALA. VVAL■ SER PHE

Nguyên Thó Kim Hia Thồ

Thủy Kim 'Mộc (b) (b). w

27 — 62 04 18 — 26 52 23(2)

ALA VAL SER LEU LEU

Nguyên Mộc Hòa Thùy Thổ

Thổ Kim Thủy Hỏa (a) (a) H

07. 24 46 — 45 15 02(1)

ALA LỊ.LEU * VVAL SER PHE

Thùy Kim Mộc Thổ

Mộc Kim Hỏa (b) (b) ■ w

ĐÒM TAM TIÊU T.TRƯỜNG B.QUANG PHẾ TÂM CAN THẬN

TIÊN ĐOÁN 4 AXÍT AMIN MỚI.

mở rộng cho các Nội, Ngoại Quái của Y Dịch Lục Khí và các Luân xa. số thứ tự các Luân

685TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

IV - MỞ RỘNG TÍNH Đối XỨNG CHO TOÀN HỆ 64 QUẺ

Các tính đối xứng (I), (J) trên được mở rộng đến các hàng 1 (đầu), cột 1 (đầu) và hàng 8 (cuối) và cột 8 (cuối) của Bảng 95. Cơ sở của sự mở rộng này là :

- Tính đối xứng giữa các hàng 1 và 3 (sẵn có), cũng như giữa các cột 1 và 3 (sẵn có), - Tính đối xứng giữa các hàng 6 (sẵn có) và 8, cũng như giữa các cột 6 (sẵn có) và 8.

Sự MỞ RỘNG ĐẾN CÁC HUYỆT LẠC, KHÍCH

Sự mở rộng trên cho các hàng 1 và 8 dẫn đến tính Ngũ Hành của những Quẻ tương ứng với các huyệt Lạc, Khích có Ngoại Quái là Thiên và Địa.

Sự MỞ RỘNG ĐẾN CÁC LUÂN XA

Với những Quẻ có Nội Quái là Thiên hay Địa, chúng ta có thể hiểu như thế nào ? Trong thuyết Kinh, Mạch, Huyệt, các huyệt Ngũ Du được xem là cơ sở. Như thế, Y Dịch Lục Khí là học thuyết nối hai cơ sở lại với nhau : Cơ sở huyệt (Ngũ Du) và cơ sở Quẻ (các hệ 64 Quẻ).

Từ đó, sự mở rộng Y Dịch Lục Khí cũng đòi hỏi phải dựa trên những vấn để mang tính cơ sở. Chúng ta biết rằng Luân xa là Đại huyệt, cơ sở của sự sống còn của nhân thể. Vậy mục tiêu mở rộng có khả năng cao nhất tương ứng với các Nội Quái Thiên và Địa - tức là với các cột 1 và 8 - là các Luân xa.

Trong sự mở rộng này, chúng tôi giả thiết như sau về các tính Ngũ Hành các Quẻ biểu diễn các Luân xa trong Bảng 95 :

Trong bảng 95, các Luân xa (với các số thứ tự trong dấu ngoặc) được xếp một mặt dựa vào hình thức các tương tác Tứ Tượng ở các cột 3 và 6, mặt khác dựa vào các tính chất riêng của chúng. Hai mặt này có thể không hoàn toàn đi song song với nhau.

1. Luân xa 7 (Bách Hội) phải mang tính T/ũển/Thiên. Tiếp theo, do cột 1 là tương ứng với Nội Quái Thiên, nên các Luân xa tại cột 1 phải là các Luân xa thuộc Bình diện Tiên thiên, tức là các Luân xa 7, 6 và 5. Hai Luân xa 7 và 6 được xếp tương tự như các Axít Am in ở cột 3 (ARG và SER). Còn Luân xa 5, là Luân xa Tiên thiên duy nhất còn lại - một mình nó phải chiếm cả 4 vị trí thuộc các hàng 5, 6, 7, 8 của cột 1. Điều này đi song song với các Axít Amin (PRO) ở cột 3. Sau này ta sẽ thấy sự song song này bị vi phạm do có khả năng xuất hiện một Axít Amin mới tại đây (gọi là PPRO). Đây là một trường hợp cực kỳ khó hiểu, được xếp như là ngoại lệ, và đòi hỏi phải được nghiên cứu sâu hơn nữa.

2. Luân xa 1 phải mang tính Dịa/Địa. Luân xa 2 cùng xếp xen kẽ với Luân xa 1. 3. Luân xa 4 được xem như là chỗ gặp nhau của khí Thiên (Qua Luân xa 7) giáng xuống và khí Địa (qua Luân xa 1) thăng lên (theo nguyên lý Dương giáng Âm thăng). Có thể nói rằng Luân xa này đóng vai trò chỗ dừng tạm thời của hai khí Thiên và ĐỊa nói trên. Chúng tôi xếp Luân xa này sao cho nó được tương ứng với codon STOP.

686HỆ 64 QUẺ - MÃ DI TRUYỀN

Cách sắp xếp Luân xa như trên đã hợp lý chưa ? Như sẽ thấy sau này, cách này chưa hợp lý, tuy nhiên tác giả vẫn trình bày ở đây để thấy đây là cả một quá trình mò mẫm !

Chú ý

Nếu xếp theo phương án của Stent, thì sẽ thấy kết quả phần lớn không phù hợp với tính Tứ Tượng, Ngũ Hành suy từ Y Dịch Lục Khí.

V - CÁC CẤU TRÚC C0 BẢN

Bảng Quẻ - Axít Amin 95 cho xuất hiện nhiều cấu trúc đặc biệt như sau :

Hình trong sách
Hình trong sách

2. CÁC CẤU TRÚC /VG/NG = INV

Hình trong sách
Hình trong sách

59 i®l 48 39

04

VI - TIÊN ĐOÁN BỐN AXIT AM IN MỚI

Bây giờ chúng ta hãy tìm hiểu các quy luật trong hệ thống các kết quả của Schronberger. Bảng 95 có thể chia thành 4 phần, mỗi phần gồm 4 cột, 4 hàng, được đánh số thứ tự I, II, III, IV từ trái sang phải và từ trên xuống dưới.

687TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

TƯƠNG TÁC TỨ TƯỢNG TRONG sơ ĐỒ CỦA SCHONBERGER

Trong sơ đồ Schonberger, kết hợp với Bảng 93 về Y Dịch Lục Khí, rõ ràng xuất hiện cấu trúc Tứ Tượng, do sự chuyển hóa của cấu trúc Ngũ Hành, xuất phát cấu trúc các huyệt Ngũ Du : 5 = 4 4-1, trong đó 4 trỏ cấu trúc Tứ Tượng Mộc, Hỏa, Kim, Thủy, còn 1 trỏ Trung cung Thổ.

1. Tại cột thứ 3 phần I, các ô chia thành 2 nhóm GLUN(13,30) và HIS (49,55), do Thổ (13) = inv., đi đôi với Thổ (30) = inv., điều này gọi là đồng nhất thức Thổ = inv. Còn (Kint/Mộc (49)} thì tương tác Âm Dương với {Nguyên = Afộc/Kim(55)}. Đó là tương tác Thiếu Âm - thiếu Dương (kiểu C-G).

2. Tại cột thứ 1 phần n, các ô cũng chia thành 2 nhóm GLU(44,50) và ASP(28, 32), do {(Afđc=Ng)/(Thổ = Ng)(44)} =inv. đi đôi với {(Afộc=Ng)/(ThỔ = Ng)50)} = inv., điều này gọi là, đồng thức {(Mộc = Vg;/(Thổ = Ng)50)} = inv. Còn {ThủyỊĩỉỗa (28)} tương tác với {(Hổa/thủy(32)}. Đó là dạng trong tương tác Thái Âm - Thái Dương (kiểu A - U).

3. Tại cột 3 phần II, cũng có hiện tượng phân đôi 4 = 2 + 2 như thế với cả hai tương tác Thái Âm - Thái Dương (31,62), và Thiếu Dương - Thiếu Âm (33, 56).

4. Tại cột thứ 2 phần III cũng có hiện tượng phân đôi 4 = 2 + 2 như thế với cả hai tương tác Thiếu Dương-Thiếu Âm (61, 41) và Thái Dương-Thái Âm (60, 19).

Các tương tác này nói chung gọi là tương tác Tứ Tượng. Như đã nói trên đây, các tương tác này đã xuất hiện ngay trong cấu trúc hai sợi xoắn của ADN.

Trừ các cột lớn (8 hàng) thứ nhất và cuối, sự phân đôi 4 = 2 + 2 trong các cột 4 hàng của công trình Schronberger đã dừng tại đây. Các sự phân đôi 4 = 2 + 2 này của Schronberger chúng tôi ghi bằng các ký hiệu (a) và (jổ).

5. Các cột KHÔNG có sự phân đôi (trừ 2 cột phần I) 4 = 2 + 2, nhưng lại CÓ các tương tác Tứ Tượng trong công trình của Schronberger là các cột sau :

m) Cột 2 phần II, n) Cột 3 phần III, p) Cột 4 phần III, q) Cột 2 phần IV.

TIÊN ĐOÁN BỐN AXÍT AMIN MỚI

Bây giờ chúng ta hãy trở lại các hiện tượng phân đôi 4 = 2 + 2 tại các cột 3 phần I, cột 1 phần n, cột 3 phần II và cột 2 phần m trong công trình của Schronberger với nguyên nhân : Sự tồn tại tương tác Thái Âm - Thái Dương, Thiếu Âm - Thiếu Dương. Nếu đó chính là nguyên nhân chủ yếu của sự phân đôi, thì tại các cột 2 phần II (m), cột 3 phần III (n), cột 4 phần III (p) và cột 2 phần IV (q) của mục 5 nói trên, ở đây có tổn tại các loại tương tác Thái Âm - Thái Dương, Thiếu Âm - Thiếu Dương, kể cả các đồng nhất thức Thổ = inv. và {(Mộc = NgìỉiThỔ = Ng))} = inv., hoàn toàn như thế, thì ắt cũng phải xảy ra hiện tượng phân đôi đổ. Nói cách khác, theo chúng tôi, có khả năng xuất hiện thêm 4 Axít Amin mới, do sự phân đôi gây nên bởi sự tồn tại tương tác Tứ Tượng và các đồng nhất thức

688HỆ 64 QUẺ - MÃ DI TRUYỀN

inv. Đó là các Axít Amin với các ký hiệu sau : (được ghi bằng các ký hiệu (a) và (b) trong Bảng 95 Quẻ - Axít Amin) :

(Nguyên/Nguyên) = {Mộc = Ng/Thổ=Ng}, LY (64,06) = INV.

PPRO (63,36) = INV. (Nguyên/Nguyên) = {Mộc = Ng/Thổ=Ng}, VVAL(29,07) = INV Thổ,

LLLEU (03,24)

TÍNH "TRUNG HÒA1" CỦA 3 AXÍT AMIN MỚI

Trong 4 chất trên, 3 chất có tính bất biến = inv :

1. Chất WAL liên quan đến Hà Đồ với Trung tâm Thổ (29) (giống như Trung tâm GLUN thổ (30)).

Chất PPRO liên quan đến "Trung tâm Nguyổn/Nguyên" {(Mộc = Ng.)/tThổ = Ng.)} (63) với các phương chính (60,03),(37,22) - kiểu Đông, Tây, Nam, Bắc - là Thủy/ Hỏa và các phương phụ (61, 27), (41,42) - kiểu Đông Nam, Tây Nam, Đông Bắc, Tây Bắc - là Kim/Mộc.

3. Chất GGLY liên quan đến : " Trung tâm Nguyên /Nguyên {(Mộc = Ng.)/ (Thổ = Ng.)} (64) với các phương chính (50, 56), (37, 40) là Kim/Mộc và các phương phụ (28,62), (31,32) là Hỏa/Thủy.

Mặt khác, do tính bất biến trong phép biến đổi Âm - Dương (qua đường chéo chính hay qua tâm), 3 Axít Amin trên đều có "tính trung hòa" nào đó.

Chúng ta cần đặc biệt lưu ý rằng 3 trong 4 Axít Amin mới đó là vừa mang tính inv., vừa có Trung tâm tại 3 trong 4 vị trí quan trọng của hệ Văn Vương : đó là các vị trí 29, 30, 63, 64 kết thúc các phần Thượng và phần Hạ của hệ đó. Nếu nghiên cứu tỉ mỉ hơn thì sẽ thấy rằng chỉ riêng hai cặp (29, 30) và (63,64) mới chứa các Ngoại Quái là Thiên (13,06) và Địa (36,46). Các cặp Quẻ khác của hệ Văn Vương không có tính chất này.

4. Với chất thứ tự, tình hình là đặc biệt hơn các chất khác, vì chỉ riêng chất này mới có đồng vị LLEU có sẵn. Với lý luận trên, liệu lại có một loại "đổng vị mới" LLLEU của cái đồng vị LEU có sẵn đó ?

Mặt khác, cần nhận thấy rằng trong Triết cổ Đông phương không có con số 20 một cách phổ biến. Còn con số 24 (= 2 X 12) mới lại chính là một trong những con số cấu trúc cơ bản của Triết học đó, rất thường gặp trong các học thuyết 'khác nhau : Nhân thể có 24 xương sườn, 24 đốt sống (không kể xương cụt), 24 nhịp thở trung bình trong mỗi phút, và mỗi năm lại có 24 Tiết khí như Thanh Minh, Lập Xuân, Đông Chí, Hạ Chí... Sau này ta lại thấy con số đó trong học thuyết Phong Thủy (24 Bí Thủy Pháp, Khí Huyệt, Hỏa Khanh). Nhưng nói thật chính xác, việc tiên đoán thêm 4 Axít Amin căn bản là do TÍNH LOGIC CỦA LÝ LUẬN, các ghi chú trên chỉ có tính chất minh họa ! Tất nhiên các nhà khoa học có thể có những giả thiết khác trên, nhưng những giả thiết này phải có cơ sở lý luận logic làm chỗ dựa, để vấn để mang tính TIÊN ĐOẤN KHOA HỌC.

. Mặt khác, còn có nhiều đặc điểm khác liên quan đến khả năng hiện thực thuộc các bình diện khác nhau như :

689TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

- Vật lý học : khả năng tách vạch (tách mức năng lượng) của cấu trúc Axjv Amin đang xét khi có sự can thiệp của những nhân tố ngoài làm giảm tính đối xứng của Axít Amin đó.

- Hóa học : khả năng xuất hiện những công thức hóa học mới về Axít Amin, bằng "các biến đổi phân tử" nào đó (variations moléculaires), như Schonberger đã giả định, cũng như khả năng xuất hiện những quy luật loại trừ chưa biết nào đó (như nguyên lý ngoại trừ Pauli chẳng hạn) không cho phép xuất hiện một số công thức hóa học nào đó (nói riêng có liên quan đến THR, THR, THR, THR ?).

Sinh học và Tâm linh học : khả năng xuất hiện những Axít Amin mới trước cái chết, hay trong khi chủ thể thay đổi nhân cách trong hiện tượng đa nhân cách, hay trong các hiện tượng xuyên lình, đi trên lửa, hiện tượng xuất hiện các dấu vết khác thường trên cơ thể, hiện tượng treo người bằng một số móc đâm qua da thịt (không có máu chảy !) suốt ngày khi có lễ Kataramaga ở Shrilanka.......

CÁC PHƯƠNG HƯỚNG NGHIÊN cứu TIẾP TỤC

Tất nhiên, có thể dựng lên các công thức hóa học của các chất mới trên bằng "các biến đổi phân tử" nào đó (variations moléculaires), như Schonberger đã già định.

Nếu quả thật còn tồn tại các Axít Amin mới trên, trong số đó 3 chất lại liên quan đến các INV, và mang : "TÍNH TRUNG HÒA", hơn nữa lại liên quan đến THIÊN - ĐỊA (Tại các Quẻ Ngoại), thì có thể phát hiện nhiều khả năng di truyền là trong Sinh học Phân tử hiện đại.

VII - MỞ RỘNG SANG TOÀN BỘ HỆ 64 QUẺ

Nếu mở rộng các tính đối xứng trên suy từ Y Dịch Lục Khí sang các cột lớn đầu, cuối, cũng như các hàng lớn đầu, cuối, như đã trình bày trên đây, nghĩa là bao gồm cả 64 Quẻ, thì liệu có khả năng tiếp tục vận dụng quy luật phân đôi trên hay không ?

Có thể phân tích như sau :

6. Tại cột 1 phần I, có hiện tượng phân đôi 4 = 2 + 2, do có tương tác Thiếu Âm - Thiếu Dương và đồng nhất thức Thổ = inv.

7. Tại cột 4 phần I, cũng có hiện tượng phân đôi 4 = 2 + 2, do có tương tác Thiếu Âm - Thiếu Dương và đồng nhất thức {(Mộc = Ng)/(thổ = Ng.)} = inv.

8. Tại cột 4 phần IV. cũng có hiện tượng phân đôi 4 = 2 + 2, do có hiện tượng tương tác Thiếu Âm - Thiếu Dương và đồng nhất thức Thổ = inv.

9. Tại cột 1 phần II, tuy có tương tác Thái Âm - Thái Dương và đồng nhất thức Thổ = inv. nhưng lại không có hiện tượng phân đôi 4 = 2 + 2. Tại sao ?

Chúng tôi tạm giải thích như sau : Phải chăng ở đây có sự tương đồng giữa hai cấu trúc tương tự như nhau là THR (09, 05, 26, 11) và Luân xa (59, 05, 26, 11) ?

690HỆ 64 QUẺ - MÃ DI TRUYỀN

Tại cột 2 phần I, tuy không có tương tác Âm - Dương. nhưng lại có sự phân đôi 4 = 2 + 2 do các lý do sau :

{(Mộc = Ng.)/ + Các đồng nhất thức Thổ = inv (58) = Thổ = inv (52), (Thổ = Mộc = Ng.)Ị (Thổ = Ng.)} Ng.)} = inv. (54) = {(= inv. (53).

+ Tương tác Thái Âm - Thái Dương theo chiều ngang ARG (10. 38) -

- ARG (25, 21).

VIII - TÍNH DƯƠNG XƯỚNG - ÂM HỌA, THIÊN - ĐỊA - NHÂN HỢP NHẤT

Một câu hỏi đặt ra : Trong ký hiệu chẳng hạn Thủy ị Hỏa, thì "thủy thuộc Dương", cũng như "Hỏa thuộc Âm" liệu cổ ý nghĩa sâu xa nào ? Các khái niệm Âm Dương ờ đây biểu thị những gì ?

1. Trong Y Dịch Lục Khí, các tính Dương Ẳm trên trỏ tính Dương Âm các đường Kinh Chính.

2. Còn ở đây, trong phạm vi Mã Di truyền (và có thể trong nhiều lĩnh vực cơ bản khác), các tính chất đó biểu thị tính Nội - Ngoại hợp nhất, tính Thiên - Địa hợp nhất, theo nguyên lý cái MỘT tối thượng của Triết cổ Đông phương.

Tại đây, đó chính là quan hệ Dương Xướng - Âm Họa, hay Dương Tượng - Ầm Hình, với tính nguyên sơ Dương - Thiền được biết.

1. Các cấu trúc Thổ = INV trỏ tính Nguyên sơ của Thiên

01 13 29 08

Thổ Thổ Thổ Thổ

58 52

Thổ Thồ

14 30 07 02

Thổ Thổ Thổ Thổ

2. Cái Nguyên sơ Thổ = INV tạo các cấu trúc NGfNG = INV và sự hình thành Tứ Tượng

691TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

12 06

Ng. Ng.

Ng. Ng.

31

Hóa

Thúy

64 35

Ng, Ng.

Ng. Ng.

28 47 12

Hỏa Thủy Ng.

Hoà Thủy Kim

56 50 64

Kim Ng. Ng. Nị. Kim Mộc

32 40 62

Kim Thủy Hòa

Thủy Mộc Hỏa

Bảng 96 DẠNG HÀ Đồ "NGUYÊN/

10

Thủy

Hòa

58 49 43

Thồ Kim Mộc KÍm Mộc

38

Hòa

Thủy

05 63

Ng. Ng.

Ng Ng.

41 Mộc

Kim

11 19

Ng. Ng.

Ng. Ng

37 61 42

Kim Ng. Hóa

Thủy Ng. Mộc

60 63 03

Ng. Thủy Hòa Ng Hòa Thủy

22 27 41

Kim Thủy Ng.

Hỏa Mộc Kim

NGUYÊN " TỪ Y DỊCH LỤC KHÍ

49

Kim

Mộc

38 30 21

Hòa Thổ Thủy

Thủy Hỏa

55

Ng.

Kim

692HỆ 64 QUẺ - MÃ DI TRUYỀN

59 39 Thủy Kim Hoa Mộc 48 29 39 04 52 23 Ng. Thổ Kim Hoa Thố Thủy Kim Mộc Thủy Hòa 04 15 Hoa Mộc Thủy Kim b)

Bảng 97. DẠNG HÀ ĐỒ 'THỔ' TỪ Y DỊCH LỤC KHÍ Chúng ta thấy rõ ở đây một sự minh họa cho Hình 17 về Hà đồ và sơ đồ Hình 38 về sự Tích hợp Tiên thiên - Hậu thiên : Trong mỗi ô (trừ Trung cung) của các Hình ở mục 3 ở trên, có mặt hai Tượng, một Tượng thuộc hệ Tứ Tượng Tiên Thiên, còn Tượng kia lại thuộc hệ Tứ Tượng Hậu thiên. Toàn bộ sơ đổ trỏ nguyên lý Thiên - Địa hợp nhất, trong đó Hỏa Tiên thiên đi với Thủy Hậu thiên, Mộc (hay Ng) Tiên thiên đi với Kim Hậu thiên... Như thế, trong phần này chúng ta đang để cập đến một trong những vấn để khó nhất, hóc búa nhất của bài toán Kinh Dịch, đó là

• IX - BÀI TOÁN NGUỒN GỐC

Và cần nhận rõ rằng các cấu trúc nguồn gốc trên chính là cái lõi logic của Bảng trên, là Bảng làm chỗ dựa cho toàn bộ bài toán Kinh Dịch - Mã Di truyền đang đặt ra. Đồng thời, chúng ta cũng nhận thấy rằng cái gọi là Y Dịch Lục Khí rõ ràng không đơn thuần chỉ quan hệ với các huyệt Ngũ Du của Đông Y học. Cấu trúc này còn có nhiều khả năng quan hệ với những cấu trúc nào đó còn tinh tế hơn, còn sâu xa hơn, còn có nguồn gốc "Thiên - Địa vô hình" hơn là Kinh và Huyệt. Tóm lại, chúng tôi cũng đã cố gắng phân tích bài toán nguồn gốc này theo tư duy logic kết hợp cà với trực giác. Nhưng phải chăng các lập luận trên đây đã là hoàn thiện ? Những kết quả có liên quan đến hệ Hỗn thiên sau này chứng tỏ rằng giữa Y Dịch Lục Khí và hệ Hỗn thiên của Kinh Phòng có một quan hệ nào đó cần làm sáng tỏ hơn (xem phần Bốc Phệ) Và nói chung, chúng ta có thể hy vọng rằng Mã Di Truyền là hệ quả của sự phối hợp ba cấu trúc sau - Cấu trúc 64 Quẻ Thiên thiên - "Phục Hy", - Cấu trúc 64 Quẻ Hậu thiên - Văn Vương, - Cấu trúc 64 Quẻ Hỗn thiên của Kinh Phòng và cấu trúc hệ Y Dịch Lục Khí.

693TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

NGHIÊN CỨU CÁC MẶT cơ SỞ TRÊN HỆ VĂN VƯƠNG

Từ trước đến nay, chúng ta nghiên cứu các mặt cơ sở của bài toán Kinh Dịch - Mã Di truyền căn cứ trên Bát Quái đổ Tiên thiên. Nhưng để so sánh, bây giờ chúng ta hãy nghiên cứu các vấn để trên căn cứ trên Bát Quái đồ Hậu thiên với các quỹ đạo Độn Giáp hay Thái Ất.

Ta sẽ thấy rằng những cấu trúc Hậu thiên này không biểu hiện được các tính đối xứng Âm Dương

THỦY « MỘC, HỎA « KIM

= INV, MỘC/THỔ = INV. THỔ

và cũng không đủ khả năng cho phép xuất hiện một cách tự. nhiên các bức tranh cội nguồn trên đây như

HÀ ĐỒ, THIÊN-THỔ, NG./NG, nghĩa là các cấu trúc đó đã bộc lộ không đủ sức, không đủ chiều sâu về cội nguồn như Bát Quái đồ Tiên thiên và hệ 64 Quẻ Tiên thiên.

Điều này xảy ra đúng như tên gọi Hậu thiên - tức là thứ cấp - của các cấu trúc Hậu thiên đó.

694HỆ 64 QUẺ - MÃ DI TRUYỀN

BẢNG TỔNG HỢP VỀ 64 QUẺ VĂN VƯƠNG

PHẦN THƯỢNG TÍNH TỨ TƯỢNG TIÊN-HẬU THIÊN, NGŨ HÀNH TIÊN- HẬU THIÊN. TUYẾN TRIẾT HỌC THÁI ẤT : 1-2-4-8 (CỘNG ĐỒNG) AXÍT AMIN THEO TỨ TƯỢNG TIÊN-HẬU THIÊN, HÀ ĐỒ LUÂN XA

T. KIỀN = 6/6 = 01 TRUÂN = 1/3 = 03 NHU = 1/6 = 05 SƯ = 2/1 = 07 T.KHÔN = 2/2 = 02 MÔNG = 8/1 = 04 TỤNG = 6/1 = 06 TỶ = 1/2 = 08 Thổ Hoa/Thùy Mộc /Thổ Thổ 8. THÁI ẤT 1 LYS. PHE LLLEU, VAL THR, GGLY VVAL, PHE

CẤU = 6/4 = 44 THÁI = 2/6 = 11 :Đ.NHẦN = 6/9 = 13 KHIÊM = 2/4 = 15 QUÁI = 7/6 = 43 Bİ = 6/2 = 12 Đ.HỨU = 9/6 = 14 DỰ = 3/2 = 16. Mộc / Kim Mộc /Thổ Thổ Mộc /Kim 9. THÁI ẤT 1 1. THÁI ẤT 1 2. THÁI ẤT 1 3- THÁI ẤT 1 GLU, ASPN THR., STOP GLUN, LYS SER, SYS

V.VỌNG = 6/3 = 25 LÂM = 2/7 = 19 P. HẠP = 9/3 = 21 BÁC = 8/2 = 23 Đ.SÚC = 8/6 = 26 QUÁN = 4/2 = 20 BÍ = 8/9 = 22 PHỤC = 2/3 = 24 Hóa/Thủy Hóa/Thủy Thủy/Hòa Thủy/Hoa 4 - THÁI ẤT 1 6. THÁI ẤT 1 ARG, THR LLIEU, LIỆU ARG. PRO LEU, LLLEU

TÙY = 7/3 = 17 DI = 8/3 = 27 T.KHẢM = 1/1 = 29 KÝ HIỆU : CỔ = 8/4 = 18 T.PHU = 4/7 = 61 T.LY = 8/9 = 30 1 :"Thiên tà hoàn" ' Mộc /Thố Nguyên/Kim Thổ (số thứ tự tăng) t : "Địa hữu chuyển" ARG, ALA LEU, MET VVAL, GLUN (số thứ tự giảm)

695TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

PHẦN HẠ Tinh TÚ TƯỢNG TIỀN-HẬU THIÊN. NGŨ HÀNH TIÊN-HẬU THIÊN TUYẾN TRIẾT HỌC ĐÔNG Y-ĐỘN GIÁP : 1-2-5-8-9 (NHÂN THỂ VÀ MÔI TRƯỜNG) AXÍT AMIN THEO Tứ TƯỢNG TIÊN-HẬU THIÊN, HÀ ĐỔ. LUÂN XA

HÀM = 7/8 = 31 ĐỘN = 6/8 = 33 TÂN = 9/2 = 35 G.NHÂN = 4/9 = 37| HĂNG = 3/4 = 32 Đ.TRÁNG = 3/6 = 34 MINH DI = 2/9 = 36 KHUÊ = 9/7 = 38 Hoa/Thủy Kim/Mộc Mộc/ Thổ Hoa/ Thủy 9. ĐỘN GIÁP + TYR, ASP OCHRE, ASPN TRYP, PPRO PRO, ARG

KIÊN = 1/8 = 39 TÔN = 8/7 = 41 I T.SÚC = 4/6 = 09 THĂNG = 2/4 = 46 GIẢI = 3/1 = 40 ÍCH = 4/3 = 42 LÝ = 6/7 = 10 TỤY = 7/2 = 45 Kim /Mộc Kim /Mộc Thủy/ Hỏa Kim/ Mộc 8- DỘN GIÁP / 7- ĐỘN GIÁP * 6. DỘN GIÁP J 4. DỘN GIÁP ! SER, GLY MET, LEU THR, ARG ALA, CYS

KHỐN = 7/1 = 47 CÁCH = 7/9 = 49 T.CHÂN = 3/3 = 51 TIỆM = 4/8 = 53° TỈNH = 1/4 = 48 ĐINH = 9/4 = 50 T. CẤN = 8/8 = 52 Q. MUỘI = 3/7 = 54 Nguyên/Kim Kim/Mộc Thổ Mộc/Thổ

GLY, ALA HIS, GLU AGR, SER SER, SER

PHONG = 3/9 = 55 T.TÔN = 4/4 = 57 HOÁN = 4/1 = 59 D.QUÁ = 7/4 = 28 LƯ = 9/8 = 56 T.ĐOÀI = 7/7 = 58 TIẾT = 1/7 = 60 T.QUÁ = 3/8 = 62 Nguyên/Kim Thổ Thủy/ Hỏa Thủy/Hoa HIS, AMBER ALA, SER VAL, LLEU ASP. TYR

KÝ TẾ = 1/9 = 63 KÝ HIỆU : VỊ TẾ = 9/1 = 64 1 : KHẢM, 2 : KHÔN, 3 : CHẤN, 4 : TỐN Mộc ! Thổ B : KIẾN, 7 : ĐOÀI, 8 : CẤN, 8 : LY (theo quỹ đạo Độn Giáp) PPRO, GGLY 1 : KIỂN, 2 : LY, 3 : CẤN, 4 : CHẤN 6 : ĐOÀI, 7 : KHÔN, 8 : KHẢM : 9 : TÔN (theo quỹ đạo Thái Ất)

696HỆ 64 QUẺ - MÃ DI TRUYỀN

(trang để trắng trong bản in)

697TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

PHẤN BA

HỆ HỖN THIÊN VỀ Cơ SỞ HỌC THUYẾT Bốc PHỆ

698HỆ 64 QUẺ - HỌC THUYẾT Bốc PHỆ

(trang để trắng trong bản in)

Nguyễn Hoàng Phương, Tích hợp đa văn hóa Đông Tây cho một chiến lược giáo dục tương lai. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1996. Bản số hóa từ ảnh quét; văn bản do OCR nên có thể còn sai sót — bấm vào số trang trong bài để đối chiếu ảnh quét nguyên bản.

Trong mục này