Tập V — Các hệ 64 Quẻ — cơ sở di truyền, Phong Thủy
Chương 49
Hệ Hỗn Thiên
Chương 49 HỆ HỖN THIÊN
I - CÁCH XÂY DỰNG HỆ HỖN THIÊN Hệ Hồn Thiên là một hệ xuất phát từ Tiên thiên Bát Quái đồ với trình tự Kiến, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn (trong đó Kiển phản đối xứng tâm với Khôn, Đoài phản đối xứng tâm với Cấn, Ly phản đối xứng tâm với Khảm, và cuối cùng, Chấn phản đối xứng tâm với Tốn) và tuân theo một cách "biến dịch" đặc biệt như sẽ thấy sau này. Hệ Hỗn thiên chia thành 8 họ là họ Kiến, họ Đoài, họ Ly, họ Chấn, họ Tốn, họ Khảm, họ Cấn và họ Khôn. Trong mỗi họ, điểm xuất phát là một Quẻ Thuần 6 hào ký hiệu là Q1, đó là - Thuần Kiền - hay là Kiền vi Thiên, - Thuần Tốn hay Tốn vi Phong, - Thuần Đoài hay Đoài vi Trạch, - Thuần Khảm hay Khảm vi Thủy, - Thuần Ly hay Ly vi Hỏa, - Thuần Cấn hay Cấn vi Sơn, - Thuần Chấn hay Chấn vi Lôi, - Thuần Khôn hay Khôn vi Dịa. Còn bảy Quẻ còn lại Q2, Q3,... Q7, Q8 thì được dẫn xuất từ Quẻ đầu Q1 với định nghĩa theo Bảng sau
QUẺ Q2 Q3 Q4 Q5 Q6 Q7 Q8 THUẦN Q1 HÀO 6 F F F F F F F F = HÀO 5 E E E E E E E E HÀO 4 D D D D D D D D HÀO 3 C C = HÀO 2 B B B B B HÀO 1 A A A A A A A A
Bảng 98a. CƠ CHẾ DỰNG Hệ HỖN THIÊN TỪ HỆ 64 QUẺ TIÊN THIÊN
Ví dụ : Ta bắt đầu từ Quẻ Thuần Ly hay Ly vi Hỏa : Q1 = Ly.
Thế thì, theo Bảng trên, họ Ly trong hệ Hỗn thiên sẽ gồm những Quẻ sau :
Q1.LY LY2 LY3 LY4 LY5 LY7 LY6 LY8
T.LY ĐÌNH Lữ VỊ Tế MÔNG TỤNG HOÁN Đ.NHÂN
HÀO 6 Dg Dg Dg Dg Dg Dg Dg Dg
Âm Âm Âm Âm Âm HÀO 5 Dg Dg Dg
Âm Âm HÀO 4 Dg Dg Dg Dg Dg Dg
Âm Âm Âm Âm HÀO 3 Dg Dg Dg Dg
Âm Ắm Âm HÀO 2 Dg Dg Dg Dg Dg
Âm Âm Ằm Âm Âm Âm HÀO 1 Dg Dg
Với Quẻ Thuần Cấn Q1 = Cấn vi Sơn ta được họ Cấn sau :
CẤN1 CẤN4 CẤN2 CẤN3 CẤN5 CẤN7 CẮN6 CẤN8 \ T.CẤN Bí KHUÊ LÝ Đ.súc TỔN T.PHU TIỆM
HÀO 6 Dg Dg Dg Dg Dg Dg Dg Dg
Âm Âm Âm Âm Âm HÀO 5 Dg Dg Dg
Âm Âm Âm Âm Ẳm Âm HÀO 4 Dg Dg
Âm Âm Âm Âm HÀO 3 Dg Dg Dg Dg
Âm Âm Âm HÀO 2 Dg Dg Dg Dg Dg
Âm HÀO 1 Âm Dg Dg Dg Dg Dg Dg
II - MÃ KHÓA TRONG PHƯƠNG PHÁP NẠP CHI CHO HỆ HỖN THIÊN
Xác định mã khóa của phương pháp nạp Can Chi - tức là tìm cách xác định Chi cho từng hào - là một phương pháp có hiệu lực lớn trong hai học thuyết lớn của Kinh Dịch là học thuyết Bốc Phệ và học thuyết Phong Thủy, như sẽ thấy sau này.
Tại sao, phương pháp nạp Can - Chi lại có tầm lớn như thế ? Lý do là ở chỗ với phương pháp này, chúng ta có thêm nhiều thông tin cho các Quẻ, các hào do các Can Chi cung cấp.
Nhưng tại sao Can Chi lại có tầm quan trọng như thế ? Lý do đơn giản là ở chỗ
CAN VÀ CHI LÀ NHỮNG BIỂU HIỆN cụ THỂ CỦA NGUYÊN LÝ THIÊN - ĐỊA - NHÂN HỢP NHẤT.
Trước hết chúng ta hãy trình bày phương pháp nạp Chi cho các hào.
MÃ KHÓA CƠ SỞ CỦA BỐC PHỆ. CÁCH XÁC ĐỊNH NHỮNG CHI BẮT ĐẦU Mỗi Quẻ đều có tính Nam hay Nữ, như đã biết : cụ thể là
NAM NỮ Kiền Khảm Cấn Chấn Khôn Ly Tốn Đoài
Tiếp theo, như đã biết, mỗi Quẻ có hai vị trí là vị trí Thượng (Quẻ trên, cũng còn gọi là Quẻ Ngoại) và vị trí Hạ (Quẻ dưới, cũng còn gọi là Quẻ Nội). Như sẽ thấy, mỗi vị trí đó là tương ứng với ba Chi, do có ba hào. Trong ba chỉ này, có một Chi xuất phát gọi là Chi đầu. Với Quẻ NAM thì các Chi sẽ sắp xếp theo trình tự vòng quanh thông thường là Tí, Sửu, Dần, Mão,.. Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý, Sửu... Các Chi khác và cách nhau một Chi. Nhưng với Quẻ Nữ thì cách sắp xếp lại theo trình tự ngược lại, nhưng cũng từ Chi đầu và cũng cách nhau một Chi. Thành thử, cần xác định Chi đầu cho mỗi Quẻ theo hai vị trí Thượng và Hạ. Cách sắp xếp này, theo chúng tôi hiểu, mang một tính chất mà trong toán học thường gọi là biểu diễn, cụ thể như sau : Chúng ta biết rằng trong Bát Quái đồ Tiên thiên thì có hai sự kiện : Có hai hệ con là : 1. Hệ con các Quẻ mang tính "Thiên" : Kiền, Đoài, Ly, Chấn, Hệ con các Quẻ mang tính "Địa" : Tốn, Khảm, Cấn, Khôn. 2. Cách sắp xếp các Quẻ trên Bát Quái đồ có tính chất đối tâm : Kiền → Khôn, Đoài = Cấn, Ly → Khảm, Chấn < Tốn. Để có thể nạp Chi, ta hãy theo cách biểu diễn sau đây của Bát Quái : chia các hệ con trên thành hai khu vực "Thiên, Địa" khác nhau, đồng thời biến các quan hệ đối xứng tâm trên thành quan hệ "vuông góc" giữa các đường thẳng nối các Chi đầu có liên quan.
TÍNH ĐỐI XỨNG QUA TÂM TÍNH VUÔNG GÓC Kiền < Khôn Kiền {Ngọ, Tý} 1 Khôn {Dậu, Mão} Đoài < Cấn Đoài {Mùi, Sửu} 1 Cấn {Thìn, Tuất} Ly → Khảm Ly (Tị, Hợi} 1 Khảm {Thân, Dần} Chấn → Tốn Chấn {Ngọ, Tý} 1 Tốn {Mão, Dậu}
Bảng 98b. BẢNG VỀ THUẬT BIỂU DIỄN QUAN HỆ ĐỐI TÂM CỦA NGƯỜI XUA
Nói chung phương pháp biểu diễn toán học của Bát Quái đồ Tiên thiên xảy ra khá đa dạng, lúc thì dùng quan hệ thẳng góc như trong trường hợp trên, khi thì dùng quan hệ song song như với một số trường hợp sau này.




| ĐOÀI KHỐN TỤY | |
|---|---|
| HÀM KIÊN KHIÊM TIỂU QUÁ QUYMUỘI | |
| P-Thô-T P-Thổ P-Thố P-Thô-U T-Thuy H-Kim, P-Thổ P-Thố-U | |
| Đinh Mùi Đinh Mùi Đinh Mùi Đinh Mùi Mậu Tý Quý Dậu Canh Tuất Canh | Tuất |
| H-Kim H-Kim H-Kim-U H-Kim P-Thổ C-Thủy-T H-Kim H-Kim | |
| Đinh Dậu Đinh Dậu Đinh Dậu Đinh Dậu Mậu Tuất Quý Hợi Canh Thân Canh | Thân |
| C-Thúy C-Thuy-U C-Thúy C-Thúy H-Кіт-T P-Thồ Q-Hóa-T Q-Hòa. | |
| Đinh Hợi Đinh Hợi Đinh Hợi Đinh Hợi Mậu Thân Quý Sửu CanhNgọ Canh | Ngọ |
| P-Thổ-U Q-Hóa T-Mộc H-Kim-T H-Kim H- Kim H- Kim P-Thổ-T | |
| Dinh Sửu Mậu Ngọ Ất Mão Bính Thân Bính Thân Bính Thân Bín hT hân Đinh | Sửu |
| T- Mộc P- Thổ. Q-Hỏa-T Q- Hóa Q- Hỏa Q-Hỏa-V Q- Hỏa T- Mộc |

| T- Thổ H- Hóa Q-Thủy-T. C- Thổ C- Thổ C-Thổ-U C- Thổ T- | Thổ |
|---|---|
| Kỳ Sửu Bính Ngọ Tân Hợi Mậu Thìn Mậu Thin Mậu Thìn Mậu Thìn Kỳ | Sửu |
| P- Mộc C-Thổ-T C- Thổ P- Mộc P-Mộc-U P- Mộc P-Mộc-U P- | Mộc |
| Kỳ Mão Bính Thìn Tân Sửu Mậu Dần Mậu Dần Mậu Dần Mậu Dần Kỳ | Mão |
| Ly thuộc Hỏa = {Tị, Ngọ) = Huynh - Đệ H = Chủ thể xếp theo (Tị, Ngọ) |
| GIẢI HẰNG THĂNG TỈNH ĐẠI QUÁ | TÙY |
|---|---|
| T-Thổ- T T- Thổ T- Thổ T-Thổ-U Q- Kim P- Thủy T- Thổ T-Thổ-U | |
| CanhTuất CanhTuất CanhTuất CanhTuất Quý Dậu Mậu Tý Đinh Mùi Đinh | Mùi |
| Q- Kim Q- Kim Q-Kim-U Q- Kim P-Thủy T-Thổ-T Q- Kim Q- | Kim |
| CanhThân CanhThân CanhThân CanhThân, Quý Hợi Mậu Tuất Đinh Dậu Đinh | Dậu |
| C- Hỏa C-Hỏa-U C- Hỏa C- Hỏa | T-Thồ-T Q- Kim. P-Thủy-T P- | Thủy |
| T-Thô-U H- Mộc C- Hóa Q-Kim-T Q- Kim Q- Kim Q- Kim T-Thổ-T | |
|---|---|
| Canh Thìn Ất Mão Mậu Ngọ Tân Dậu :Tân Dậu Tân Dậu Tân Dậu Canh | Thìn |
| H- Mộc C- Hỏa T-Thổ-T P- Thủy P- Thủy P- Thủy P- Thủy H- | Mộc |
| CanhDần Ất Tị Mậu Thìn Tân Hợi Tân Hợi Tân Hợi Tân Hợi Canh | Dần |
| P- Thủy T-Thổ-T H- Mộc T- Thổ I T-Thổ-U T- Thổ T-Thổ-U P- | Thủy |
| Canh Tý Ất Mùi Mậu Dần. Tân Sửu Tân Sửu Tân Sửu !Tân Sửu Canh | Tý |
| Chấn thuộc Mộc= {Dần, Mão} = = Huynh-Đệ H= Chủ thể xếp theo {Dần, | Mộc} |

| Tân Mùi Tân Mùi Tân Mùi Tân Mùi Nhâm Ngọ Kỳ Dậu 'Bính Tuất Bính | Tuất |
|---|---|
| Q-Kim-U | T- Thổ P- Thủy T-Thổ-T T- Thổ T-Thổ T- Thổ Q-Kim-T | |
| Tân Dậu Nhâm Thìn Kỷ Hợi CanhThìn Canh Thìn CanhThìn CanhThìn Tân | Dậu |
| P- Thủy H- Mộc T-Thô-T H- Mộc H- Mộc H-Mộc-U H- Mộc P- | Thủy |
| Tân Hợi Nhâm Dân Kỷ Sửu Canh Dần Canh Dần. Canh Dần Canh Dần Tân | Hợi |
| T- Thổ P-Thüy-T H- Mộc P- Thủy P-Thúy-V P- Thủy P-Thủy-U T- | Thổ |
| Tân Sửu Nhâm Tý Kỳ Mão Canh Tý Canh Tý Canh Tý Canh Tý Tân | Sửu |
| P- Kim P-Kim-U P- Kim P. Kim H-Thúy-T T- Hỏa Q-Thổ-T Q- | Thổ |
|---|---|
| Mậu Thân Mậu Thân Mậu Thân Mậu Thân Đinh Hợi Canh Ngọ Quý Sửu Quý | Sửu |
| T-Hoa-U Q- Thổ Q- Thổ H- Thuy-T H- Thủy H- Thủy H- Thủy T-Hóa-T | |
| Mậu Ngọ Đinh Sửu CanhT hin Kỳ HỢI Kỳ Hợi Kỳ Hợi Kỳ Hợi Mậu | Ngọ |
| Q- Thổ C- Mộc C-Mộc-T Q- Thổ Q- Thổ Q-Thổ-U Q- Thổ Q- | Thổ |
| Mậu Thìn Đinh Mão Canh Mão Kỷ Sửu Kỳ Sửu Kỳ Sừu Kỳ Sửu Mậu | Thìn |
| C- Mộc T-Hỏa-T H- Thủy C- Mộc C-Mộc- UC- Mộc C-Mộc-U C- | Mộc |
| Mậu Dần Đinh Ngọ Canh Tý Kỳ Mão Kỳ Mão Kỳ Mão Kỳ Mão Mậu | Dần |

| T- Thủy T- Thủy T-Thủy-U T- Thủy H- Thổ C-Кіт-Т P- Hỏa P- | Hỏa |
|---|---|
| Bính Tý Bính Tý Bính Tý Bính Tý Kỳ Mùi Nh. Thân Tân Tị Tân | Tị |
| H- Thổ H-Thổ-U H- Thổ H- Thổ C-Kim-T P- Hỏa H-Thố-T H- | Thổ |
| Binh Tuất Bính Tuất Bính Tuất Bính Tuất Kỳ Dậu Nh. Ngọ Tân Mùi Tân | Mùi |
| C-Kim-U T- Thủy H Thổ H-Thổ-T H- Thổ H- Thổ H- Thổ C-Kim-T | |
| BínhThân hân Kỳ Hợi Giáp Thìn Đinh Sửu Đinh Sửu Đinh Sửu Đinh Sửu Bính | Thân |
| P- Hóa H- Thổ Q-Mộc-T T- Mộc T- Mộc T-Mộc-U T- Mộc P- | Hóa |
| Bính Ngọ Kỳ Sửu Giáp Dần Đinh Mão Đinh Mão Đinh Mão Đinh Mão Bính | Ngọ |
| H- Thổ Q-Mộc-Tị T- Thủy P- Hỏa P-Hóa-U P- Hóa P-Hóa-U H- | Thổ |
| Bính Thìn Kỳ Mão | Giáp Tý Đinh Tị Dinh Tị Đinh Tị Đinh Tị Bính | Thìn |
| Cấn thuộc Thố=(Thin, Tuất, Sửu, Mùi]→ H-Chủ thể xếp theo(Thìn, Tuất, Sửu, | Mùi} |
| HỌ KHÔN |
| C-Kim-T C- Kim C- Kim C-Kim-U H- Thổ H- Thổ T- Thủy T-Thúy- | U |
|---|---|
| • Quý Dậu Quý Dậu Quý Dậu Quý Dậu Canh Tuất Đinh Mùi Mậu Tý Mậu | Tý |
| T- Thủy T- Thủy T-Thủy-U T- Thủy C- Kim С-Кіт-Т H- Thổ H- | Thổ |
| Quý Hợi Quý Hợi Quý Hợi Quý Hợi Canh Thân Đinh Dậu Mậu Tuất Mậu | Tuất |
| H- Thổ H-Thổ-U H- Thổ H- Thổ P-Hóa-T T- Thủy C-Кіт-Т C- | Kim |
| Quý Sửu Quý Sửu Quý Sửu : Quý Sửu Canh Ngọ Đinh Hợi Mậu Thân Mậu | Thân |
|---|---|
| Q-Mộc-U H- Thổ :H- Thổ H-Thổ-T H- Thổ H- Thổ H- Thổ. Q-Mộc-T | |
| Ất Mão CanhThin| Đinh Sửu Giáp Thìn Giáp Thìn Giáp Thìn Giáp Thìn Ất | Mão |
| P- Hóa Q- Mộc : Q-Mộc-T Q- Mộc Q- Mộc Q-Mộc-U Q- Mộc P- | Hỏa |
| Ất Tị |

IV - MÃ KHÓA TRONG PHƯƠNG PHÁP NẠP CAN KIỀN + Giáp Nhâm ĐOÀI • TỐN - Đinh Tân

LY - KHẢM + Kỷ Mậu
CHẤN + CẤN + Canh Bính
Ất Quý KHÔN - Hình 135b. MÃ KHÓA NẠP CAN TRONG HỆ HỖN THIÊN Bài toán nạp Can giản đơn hơn bài toán nạp Chi. Trên vòng tròn Bát Quái 7, ta lần Lán lượt v ghi ghi các các, Quẻ của Bát Quái đổ Tiên thiên : Kiền t, Đoài -, Ly -, Chấn t, Tốn -, Khảm +, Cấn +, Khôn -, các dấu t và trỏ tính Nội, Nam (NA), Ngoại, Nữ (NU) của các Quẻ, như đã thấy trên kia. Sau đó, ta ghi các Can theo trình tự tự nhiên là Giáp +, Ất -, Bính +, Đinh -, Mậu t, Kỷ -, Canh †, Tân -, Nhâm +, Quý -, sao cho các dấu + và - đi với nhau. Ta được ngay kết quả trên, tại đó có hai Can cùng vào một Quẻ là (Giáp, Nhâm} tại Kiền và (Ất, Quý} tại Khôn. Như thế ta có Bảng nạp Can sau cho các đơn Quái cho mọi hệ Tiên thiên, nói riêng cho hệ Hỗn thiên :
KHẢM KHÔN CHẤN TỐN KIẾN ĐOÀI CẤN LY Mậu Ất, Quý Canh Tân Nhâm, Giáp Đinh Bính Kỳ 1 2 3 4 6 7 8 9
BẢNG MÃ NẠP CAN TRONG KINH DỊCH Các số hàng dưới cùng là số thứ tự các Quái theo Hậu thiên Bát Quái đồ Tiếp theo, ta phối hợp các nạp Chi và nạp Can lại với nhau như sau :
V - PHỐI HỢP NẠP CAN VÀ CHI Sự phối hợp nạp Chi và Can dẫn đến Bảng sau :
| KIẾN | ĐOÀI | LY | CHẤN | TỐN | KHẢM | CẤN | KHÔN | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| THƯỢNG | THƯỢNG | THƯỢNG THƯỢNG | THƯỢNG | THƯỢNG | THƯỢNG THƯỢNG | |||
| HÀO | Nhâm | Đinh | Kỳ | Canh | Tân | Mậu | Bính | Quý |
| 6 | Tuất | Mùi | Tị | Tuất | Mão | Tý | Dần | Dậu |
| HÀO | Nhâm | Đinh | Kỳ | Canh | Tân | Mậu | Bính | Quý |
| 5 | Thân | Dậu | Mùi | Thân | Tị | Tuất | Tý | Hợi |
| HÀO | Nhâm | Đinh | Kỳ | Canh | Tân | Mậu | Bính | Quý |
| 4 | Ngọ | Hợi | Dậu | Ngọ | Mùi | Thân | Tuất | Sửu |
| KIẾN | ĐOÀI | LY | CHẤN | TỐN | KHẢM | CẤN | KHÔN | |
| HẠ | HẠ | HẠ | HẠ | HẠ | HẠ | HẠ | HẠ | |
| HÀO | Giáp | Đinh | Kỳ | Canh | Tân | Mậu | Bính | Ất |
| 3 | Thìn | Sửu | Hợi | Thìn | Dậu | Ngọ | Thân | Mão |
| HÀO | Giáp | Đinh | Kỳ | Canh | Tân | Mậu | Bính | Ất |
| 2 | Dần | Mão | Sửu | Dần | Hợi | Thìn | Ngọ | Tị |
| HÀO | Giáp | Đinh | Kỳ | Canh | Tân | Mậu | Bính | Ất |
| 1 | Tý | |||||||
| Mão | ||||||||
| Sửu | Dần | Thìn | Mùi | |||||
| Bảng | 98d. BẢNG | PHỐI Hợp | NẠP CAN | VÀ CHI | TRONG HỆ | HỒN THIÊN |
Các cấu trúc trên cho phép dựng các cấu trúc kép (6 hào) bằng cách "lắp ghép". Ví dụ : KIẾN5 = 4/2 = DOÀI8=3/7= LY3=9/8= KHẢM8=2/1= KHÔN6=7/6 TỔN THƯỢNG/ CHẤN THƯỢNG/ LY THƯỢNG/ KHÔN THƯỢNG/ ĐOÀI THƯỢNG/
| /KHÔN | HẠ | /ĐOÀI | HẠ | (CẤN | HẠ | /KHẢM | HẠ | /KIẾN | HẠ | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hào | 6 | Tân | Mão | Canh | Tuất | Kỳ | Tị | Quý | Dậu | Đinh | Mùi |
| Hào | 5 | Tân | Tị | Canh | Thân | Kỷ | Mùi | Quý | Hợi | Đinh | Dậu |
| Hào | 4 | Tân | Mùi | Canh | Ngọ | Kỳ | Dậu | Quý | Sửu | Đinh | Hợi |
| Hào | 3 | Ất | Mão | Đinh | Sửu | Bính | Thân | Mậu | Ngọ | Giáp | Thìn |
| Hào | 2 | Ất | Tị | Đinh | Sửu | Bính | Ngọ | Mậu | Thìn | Giáp | Dần |
| Hào | 1 | Ất | Mùi | Đinh | Tị | Bính | Thìn | Mậu | Dần | Giáp | Tý |
| rêi | SỐ VÍ | DỤ VỀ | NẠP CAN | VÀ | CHI TRONG | KINH | DỊCH |
Ghi chú : Theo Thiệu Vì Hoa thì nạp Chi của Kiển và Chấn là như nhau, như đã thấy ngay từ đầu. Tại sao ?