TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập III — Cơ sở Độn Giáp — học thuyết dự báo chung về môi trường cho cá nhân

Chương 22

Các quan hệ mờ trong học thuyết Độn Giáp

Trang 355–358 của bản in·Xem ảnh quét
355TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

CÁC QUAN HỆ MỜ TRONG HỌC THUYẾT ĐỘN GIÁP

Sau khi trình bày các nhân tố của học thuyết Độn Giáp, chúng ta trình bày các mối quan hệ khác nhau xuất hiện trong học thuyết đó. Đây là một trong những trọng điểm của học thuyết này, vì cuối cùng, trong vận dụng, chúng ta cần phải giải bài toán đa tiêu chuẩn, mỗi một tiêu chuẩn chính là một quan hệ mờ.

I - QUAN HỆ MỜ GIỮA CÁC THÁNG TRONG NĂM VỚI CÁC THIÊN TINH

Trong các sách về Độn Giáp có nói đến các quan hệ giữa các tháng trong năm với các Thiên Tinh, Chẳng hạn trong sách Thái Ất Độn Giáp Kỳ Môn của Nguyễn Mạnh Bảo có viết :

ĐỊNH LÝ.

Mỗi Thiên Tinh có các tính chất sau :

- Vượng ở Tử Nguyệt, - Tướng ở Bản Nguyệt, - Tử ỏ Phụ Mẫu Nguyệt, - Tù ở Quan Quý Nguyệt, - Phế ở Thể Tài Nguyệt.

Đây là thuyết Lục Thân (Lục là 6, Thân trỏ những gì thân thiết với chủ thể' của Bốc Phệ :

1) Thân thế, 4) Thể Tài, 2) Huynh Đệ, 5) Quan Quỷ, 3) Tử Tôn, 6) Phụ Mẫu.

Quan hệ (mờ) sinh khắc của Lục Thân tuân theo thứ tự sau.

- Quan hệ Tướng ở Bản Nguyệt, như Sao Bồng thuộc Thủy là Tướng ở các tháng 10 Hợi, Tý 11 thuộc Thủy.

356NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

- Quan hệ Vượng ở Tử Nguyệt, như Sao Bồng thuộc Thủy là Vượng ở các tháng 01 Dần, 02 Mão thuộc Mộc (Thủy sinh Mộc, Mộc là con (tử) của Thủy).

- Quan hệ Tù ở Quan Quý Nguyệt, như Sao Bồng thuộc Thủy là Tù ở các tháng 03 Thìn, 06 Mùi, 09 Tuất và 12 Sửu thuộc Thổ (Thổ khắc Thủy), - Quan hệ Tử ở Phụ Mẫu Nguyệt, như Sao Bồng thuộc Thủy là Tử ở các tháng 07 Thân, 08 Dậu thuộc Kim (Kim sinh Thủy, Kim là mẫu của Thủy), - Quan hệ Phế ờ Thể Tài Nguyệt, như Sao Bồng thuộc Thủy là Phế ở các tháng 04 TỊ, 06 Ngọ thuộc Hỏa (Thủy khắc Hỏa).

- VƯỢNG TƯỚNG là có đủ khả năng và uy lực khác chế hay cứu giải các Sao khác, - HƯU, TÙ là bình hòa, không có nhiều ảnh hưởng, - TỬ, TUYỆT, PHẾ, HỦY là hoàn toàn mất hết ảnh hưởng.

III - QUAN HỆ MỜ GIỮA CÁC ĐỊA MÔN VÀ CÁC TIẾT - MÙA TRONG NĂM

Theo các tác giả Nguyễn Mạnh Bảo và Đỗ Quân thì :

- Khi Tiết và Cửa cùng Hành thì Cửa Vượng, - Khi Tiết khắc Hành thì Cửa Tử, - Khi Tiết (Hành) Dương sinh Cửa Hành Dương thì Cửa Tướng, - Khi Tiết Dương sinh Cửa Hành Âm thì Cửa Hủy, - Khi Cửa Hành Âm sinh Tiết Hành Dương thì Cửu Hưu, - Khi Cửa Hành Dương sinh Tiết Hành Dương thì Cửa Phế, - Khi Cửa Hành Dương khắc Tiết (Hành) Dương thì Cửa Tuyệt, - Khi Cửa Hành Âm khác Tiết (Hành) Dương thì Cửa Hưu.

Các văn bản của các tác giả trên có chỗ khác nhau. Trong các dòng trên, các từ trong dấu ngoặc chỉ thuộc văn bản của Đỗ Quân. Các chỉ dẫn trên không nói đến các Tiết Hành Ằm (đối xứng Âm Dương ?).

IV - QUAN HỆ MỜ GIỮA CÁC ĐỊA MÔN VÀ CÁC CUNG

Trong các sách về Độn Giáp (như trong sách của Đỗ Quân) có nói đến các quan hệ (mờ) sau giữa các Cửa và các Cung :

A - CỬA HƯU (ÂM THỦY)

- Nếu Hưu ở Cung S = 9 - Hỏa, nghĩa là nếu Hưu /9, thì Hỏa bị diệt, vì Thủy khắc Hỏa, - Nếu Hưu ở các Cung s = 2,8 - Thổ, nghĩa là nếu Hưu 72 hay Hưu /8, thì Thủy bị khắc chế do Thổ khắc Thủy,

357TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

- Nếu Hưu ở các Cung s = 6,7 - Kim, nghĩa là nếu Hưu /6 hay Hưu /7, thì Thủy được sinh, do Kim sinh Thủy, - Nếu Hưu ở các Cung s = 3,4 - Mộc, nghĩa là nếu Hưu /3 hay Hưu /4, thì Mộc được sinh, do Thủy sinh Mộc, - Tất nhiên, nếu Hưu /1, s = 1, thì Hưu tốt lên do Thủy hòa Thủy.

B - CỬA TỬ (ÂM Thổ)

- Nếu Cửa Tử ở tại Cung s = 6,7 - Kim, tức là khi Tử /6 hay Tử /7, thì Kim được sinh, vì Thổ sinh Kim, - Nếu Cửa Tử ở Cung s = 1 - Thủy, tức là khi Tử /1, thì Thủy bị khác, do Thổ khác Thủy, - Nếu Cửa Tử ở Cung = 3,4 - Kim, tức là khi Tử /3 hay Tử /4, thì Tử bị khác, do Mộc khắc Thổ, - Nếu Tử ở Cung s = 9 - Hỏa, tức là khi Tử /9, thì Thổ được sinh, do Hỏa sinh Thổ, - Nếu Tử ở Cung s = 2 - Khôn, tức là khi Tử /2, thi Thổ lớn lên, do Thổ hòa Thổ,

c-NHŨNG ĐIỀU CẦN NGHIÊN cứu THÊM

Qua những trình bày trên, theo chúng tôi, cần phải nghiên cứu thêm các quan hệ mờ giữa những nhân tố khác nhau của học thuyết Độn Giáp :

- Quan hệ giữa các Sao, Cửa với các Tiết Khí, - Quan hệ giữa các Hành mới như Âm Mộc-4, Dương Kim-6, Dương thỔ-8 với các hành cũ là Dương Mộc, Dương Hỏa, Âm Mộc, Dương Kim, Âm Thủy.

Chắc chắn có sự khác nhau về quan hệ sinh khắc, chẳng hạn trong các trường hợp sau :

1) Tử /3 và Tử /4, Thương /6 và Thương /7, Hưu /3 và Hưu /4...

2) Tử /3 và Sinh /3 hay Tử /4 và Sinh /4, Kinh /1 và Khai /1...

3) Tử /2 và Sinh /2 hay Thương /3 và Đổ /3...

4) Các mối quan hệ mờ giữa Thiên Tinh và Địa Môn.

Chẳng hạn, a) Tại sao Sao Bồng là Sao đại hung lại là cái khuôn của Cửa Hưu là Cửa trỏ sự hài hòa, yên ổn ?

b) Tại sao Sao Phụ là đại cát lại là cái khuôn của Cửa Đó là Cửa trỏ sự bế tắc, đổ vỡ ?

c) Tại sao Sao Cầm là Sao đại cát lại là cái khuôn của Cửa Tử (khi Dương Độn) là Cửa của sự chết chóc, mất mát ?

Quan hệ Thiên Tinh-ĐỊa Môn đi theo logic nào ?

358NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

Nếu cho rằng đó là cơ chế cộng hưởng harmonic genetic hình thái, thì khi nào quan hệ cộng hưởng này cũng chiều (theo nghĩa hung - hung, cát - cát) và khinào thì ngược chiêu (theo nghĩa hung - cát hay cát - hung) ?

Về sau này, chúng tôi cố gắng tìm hiểu một số vấn để đó, nhằm đóng góp thêm một vài khía cạnh logic vào học thuyết Độn Giáp, mà theo ý chúng tôi. là một học thuyết có nhiều cơ sở khoa học, như sẽ được chứng minh sau này.

Nguyễn Hoàng Phương, Tích hợp đa văn hóa Đông Tây cho một chiến lược giáo dục tương lai. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1996. Bản số hóa từ ảnh quét; văn bản do OCR nên có thể còn sai sót — bấm vào số trang trong bài để đối chiếu ảnh quét nguyên bản.

Trong mục này