TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập III — Cơ sở Độn Giáp — học thuyết dự báo chung về môi trường cho cá nhân

Chương 21

Mã số tiết khí, Bảng Độn Giáp và cách sử dụng

Trang 340–354 của bản in·Xem ảnh quét
340NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

MÃ SỐ TIẾT KHÍ, BẢNG ĐỘN GIÁP VÀ CÁCH SỬ DỤNG

I - VỀ MÃ SỐ TIẾT KHÍ

A-CÁC MÙA TRONG NĂM VÀ CÁC Quẻ Văn VƯƠNG

Cơ sở quan trọng nhất của Độn Giáp là khái niệm Tiết Khí. Đó có thể là Tiết Khí trong năm hay là các loại Tiết Khí khác với những khoảng thời gian dài hơn. Trước hết để được cụ thể, ta nói đến các Tiết Khí trong năm.

Một năm chia thành 4 mùa : Xuân, Hạ, Thu, Đông. Tất cả các mặt hoạt động của con người không thể nằm ngoài tác động của các mùa đố. Đó là cơ sở không thể bác bỏ được của Độn Giáp.

Các mùa quan hệ với các Quẻ (tức là Tr - Mã số Quẻ) cùng với mã số Văn Vương của chúng như sau :

MÙA ĐÔNG MÙA XUÂN MÙA HẠ MÙA THU

Kiền6-Khảm1 Cấn 8-Chẵn3 Tốn 4-Ly 9 Khôn 2-Đoài 7

B - TIẾT KHÍ

Mỗi mùa có 6 Tiết Khí, tức là mỗi Quẻ Văn Vương có 3 Tiết Khí, mỗi Tiết Khí nói chung kéo dài trong 15 ngày.

Mỗi Tiết Khí lại chia thành 3 Nguyên : Thượng Nguyên, Trung Nguyên và Hạ Nguyên, tức là mỗi Nguyên kéo dài trong 5 ngày (nhưng có khi ngắn hơn hay dài hơn).

Như vậy ta có tất cả là :

- 6 X 4 = 24 Tiết Khí, - 24 X 3 = 72 Nguyên (con số 72 này sẽ lại gặp lại trong học thuyết Thái Ất).

Số 24 là số đốt sống của cột sống và số nhịp thở trung bình trong mỗi phút (như đã thấy trong phần Đại Cương).

Số 72 là số nhịp mạch đập trung bình trong mỗi phút (như đã thấy trong phần Đại Cương).

341TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
(Sang Thu)08-0802-07
Khôn I| Sử Thử
(Mưa Ngâu)23-0817-07
Khôn III Bạch Lộ
(Nắng nhạt)08-09
Ảnh quét trang 341
Ảnh quét trang 341 — Bảng trên trang này chưa dựng lại được chính xác theo cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét để số liệu đọc đúng.
342NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

ÂM ĐỘN DƯƠNG ĐỘN

TIẾT TIẾT Mã số mo Mã số mu

KHAM-1 ĐÔNG LY-9HẠ

Hạ Chí Đông Chí 1 7 4 9 3 6

Tiểu Hàn Tiểu Thử 8 2 5 2 8 5

Đại Thử Đại Hàn 3 9 6 7 1 4

CẨN-8 XUÂN KHÔN-2 THU

Lập Xuân Lập Thu 8 5 2 2 5 8

Sử Thử Vũ Thủy 1 4 7 9 6 3

Bạch Lộ Kinh Trập 1 7 4 9 3 6

CHẤN-3 XUÂN DOÀI-7THU

Xuân Phân Thu Phân 7 1 4 3 9 6

Thanh Minh Hàn Lộ 4 1 7 6 9 3

Cốc Vũ Sương Giáng 5 2 8 5 8 2

TỐN-4HẠ KIỀN- 6 DÔNG

Lập Hạ Lập Đông 4 1 7 6 9 3

Tiểu Mãn Tiểu Tuyết 5 2 8 5 8 2

Đại Tuyết Mang Chùng 6 3 9 4 7 1

Bảng 46. BÀNG MÃ số (CỤC) CỦA HỌC THUYẾT ĐỘN GIÁP

c. MÃ SỐ TIẾT KHÍ CỦA ĐỘN GIÁP

Nói chung, cách xây dựng các cấu trúc của thực tại trong Triết cổ Đông phương được thực hiện trước hết bằng mã số các Tượng, như mã số Văn Vương các Quẻ Khảm 1, Kiến 6... (Bảng 46).

Sau đó các mã số các Quẻ sản ra mã số khác trong những quá trình phân chia nhỏ hơn. ví dụ mùa Xuân được biểu hiện bằng Cấn và Chấn, nhưng Cấn lại gồm các Tiết Khí Lập Xuân, Vũ Thủy, Kinh Trập. Với Chấn cũng thế. Từ đó, mã số của Cấn 8 sẽ sản ra mã số của các Tiết Lập Xuân, Vũ Thủy... bằng một cách nào đó... (xem Bảng 46), mà chúng ta sẽ xem xét chi tiết hơn sau này.

II - BẢNG ĐỘN GIÁP

Tất cả các thuật toán đều nhằm mục đích dựng cho được mối quan hệ giữa thời gian của một hiện tượng đang xét nào đó với môi trường Thiên - Địa - Nhân. Học thuyết Độn Giáp chỉ giải quyết chủ yếu mối quan hệ của hiện tượng Nhân với Thiên và Địa qua các Sao, Cửa và các Cung của chúng, Trước hết chúng ta hãy làm quen với quan hệ Thiên - Địa đó qua Bảng Độn Giáp. Thực ra, cổ nhân đã để lại một số tư liệu tính toán tương đối phức tạp, mà chúng tôi ghép lại thành Bảng, gọi là Bảng ĐỘN GIÁP.

343TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Cấu trúc Bảng như sau : - Bảng chia làm hai phần, một phần cho một hệ gọi là Dương Độn. còn phần kia cho một hệ khác gọi là Âm Độn. - Mỗi phần (hệ Dương hay Âm Độn) chia thành 6 phần con. - Mỗi phần con chia thành nhiều hàng : + Hàng thứ nhất ghi các Cục ký hiệu là m, = 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, + Hàng thứ hai ghi các mã số các Quẻ, ký hiệu là Tr, biết được Tr thì sẽ xác định được Sao và Cửa tương ứng. Ngoài ra có ký hiệu ĐG = Vị trí Giáp độn. Ví dụ : Nếu Tr = 3 thì đó là mã số của Quẻ Chấn, Sao và Cửa tương ứng là Xung và Thương. Trường hợp đặc biệt : Tr = 5 : Sao Cầm, Cửa Sinh với Dương Độn hay Cửa Tử với Âm Độn. + Hàng thứ ba ghi các ký hiệu P là các Cung mà Thiên Tinh gia vào, và S là các Cung mà Địa Môn gia vào. Quan hệ giữa các Cung và các Hành là như sau : MỘC HÓA THỐ KIM THỦY

Phay S=3,4 9 2,5,8 6,7 1 + Các hàng cuối cùng ghi các giá trị của P ở bên trái, và các giá trị của 'S ở bên phải, mỗi hàng là tương ứng với số thứ tự N của giờ theo Can Chi. Cần lưu ý rằng giờ đầu tiên của ngày đầu tiên của mỗi Nguyên bao giờ cũng là giờ Giáp Tý, từ đó dễ suy ra số thứ tự của các giờ khác của Nguyên. Ví dụ giờ thứ hai của ngày đầu tiên của Nguyên sẽ là giờ Ất Sửu với N = 2. Giờ thứ ba của ngày thứ hai sẽ có số thứ tự N = 12 + 3 = 15... Bảng 47 : BẢNG ĐỘN GIÁP

Quẻ Khảm, Tr = 1 Sao Bồng/P Cửa Hưu/S Quẻ Cấn, Tr = 8 Sao Nhậm/P Cửa Sinh/S Quẻ Chấn, Tr = 3 Sao Xung/P Của Thương/S Quẻ Tốn, Tr = 4 Sao Phụ/P Cửa Đồ/S Quẻ Ly, Tr = 9 Sao Anh/P Cửa Cành/S Quẻ Khôn, Tr = 2 Sao Nhuế/P Cửa Tử/S Quẻ Đoài, Tr = 7 Sao Trụ/P Cửa Kinh/S Quẻ Kiền, Tr = 6 Sao Tâm/P Cửa Khai/S Trung Cung, Tr = 2,5 Sao Cầm/P Cửa Sinh hay Tù/S

344NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

DƯƠNG ĐỘN KHẢM CẤN CHẤN TỐN

cỤC Mo 123456789 123456789

ĐG = MẬU, TR= M, 12 34 56 7 89 123456 789

P S

1. Giáp Tý 123456 7 89 123456 789 2. Ất Sửu 912345678 234567891 3. Bính Dần 891234567 345 6 7 8 9 1 2 4. Đinh Mão 789123456 4567 8 9123 5. Mậu Thìn 12 345 6 7 8 9 5 6 7 8 9 1 2 3 4 6. Kỳ Tị 2345 6 7891 6 7 8 12 3 4 5 7. Canh Ngọ 3 4 56 7 8 91 2 7 8 9123 4 5 6 8. Tân Mùi 456 7 8 9 1 23 8 912 3 4 5 6 7 9. Nhâm Thân 5 6 7 8 9 1234 9 1 2 3 4 5 7 8 10. Quý Dậu 67 8912 3 45 1234 56 7 8 9

DƯƠNG ĐỘN KHẢM CẤN CHẤN TỐN

CỤC M, 123456789 123456789

DG= KY, TR=M,+1 234567891 234567891

P S

11. Giáp Tuất 23456 7 891 234567891 12. Ất Hợi 912 345678 345 67 8912 13. Bính Tý 8912 3 4 567 4567 89123 14. Đinh Sửu 78912 3 45 6 567891234 15. Mậu Dần 123456789 67 8 912 345 16. Kỳ Mão 2345 6 7 8 9 1 7 8 912 3 4 5 6 17. Canh Thìn 345678912 8 912 34 5 6 7 18. Tân Tị 4567 8 9123 91234 5 6 7 8 19. Nhâm Ngọ 5 6 7 8 9 12 3 4 1 2 3 4 • 5 6 7 8 9 20. Quý Mùi 67 8912 3 4 5 234567891

345TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

DƯƠNG ĐỘN KHẢM CẤN CHẤN TỐN

CỤC M. 123456 7 89 1234 5 6 7 89

ĐG= CANH, TR= M,+2 345678 912 3456 7 8 912

P S

21. Giáp Thân 345 6 7 8 91 2 345 6 7 8 91 2 22. Ất Dậu 91234 56 7 8 45 6 7 89123 23. Bính Tuất 891234567 557 8 912 34 24. Đinh Hợi 7 8 9 1 2 3 4 5 678912 34 5 25. Mậu Tý 12 34 5 6 7 8 9 7 8 9 1 2 3 4 5 6 26. Kỷ Sửu 234567 8 91 8 9 1 23 4 5 6 7 27. Canh Dần 3456 7 8 912 9 1234 5 6 7 8 28. Tân Mão 4 567 8912 3 1234 • 5 67 89 29. Nhâm Thìn 5678 912 34 2 34 5 6 7 8 91 30. Quý Tị 678912345 3456 7 8 912

DƯƠNG ĐỘN KHẢM CẤN CHẤN TỐN

CỤC M. 123456 789 123456 789

ĐG = TÂN, TR= M, +3 456 7 89123 456 7 8 9 1 2 3

P S

31. Giáp Ngọ 4 5 67 8 912 3 4 567 9 1 2 3 32. Ất Mùi 91234 5 6 78 56 78 9123 4 33. Bính Thân 891234 567 678912345 34. Đinh Dậu 789123456 789123456 35. Mậu Tuất 1234 567 89 891234567 36. Kỳ Hợi 234567 891 912345678 37. Canh Tý 3456 7 8912 12 3 4 5 6 7 89 38. Tân Sửu 4 56 7 8 9 1 2 3 234567891 39. Nhâm Dần 5678912 34 34567 8912 40. Quý Mão 678912345 4 5 6 7 8 912 3

346NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

DƯƠNG ĐỘN KHẢM CẤN CHẤN TỐN

CỤC M. 123456789 123456789

DG= NHÂM, TR= M,t4 567891234 567 8 91234

P S

41. Giáp Thìn 5678 912 34 567891234 42. Ất Tị 912345678 67891234 5 43. Bính Ngọ 891234567 78912 3 4 56 44. Đinh Mùi 789123456 891234 567 45. Mậu Thân 123456789 912 34 5 6 7 8 46. Kỳ Dậu 234567 891 123456789 47. Canh Tuất 34567 8 912 23456 7 891 48. Tân Hợi 4 5 6 7 8 9 1 2 3 3456 7 8 912 49. Nhâm Tý 5 678 912 3 4 4567 89123 50. Quý Sửu 6 7 8 912 3 4 5 567 8 912 3 4

DƯƠNG ĐỘN KHẢM CẤN CHẤN TỐN

CỤC M. 123456789 123456789

DG=QUÝ, TR= Mot5 678912 3 4 5 678912 34 5

P S

51. Giáp Dần 6789123 4 5 678912345 52. Ất Mão 9 1234 56 78 7 8 9 1 2 3 45 6 53. Bính Thìn 891 23 45 6 7 8 91234 56 7 54. Đinh Tị 7 8 912 34 56 9123 4 5 6 7 8 55. Mậu Ngọ 12 345 6 7 8 9 12 3 4 56 7 8 9 56. Kỳ Mùi 234567891 234567891 57. Canh Thân 34567 8 912 3 4 5678912 58. Tân Dậu 456789123 456789123 59. Nhâm Tuất 56 7 8912 34 567891234 60. Quý Hợi 678912 3 4 5 678912345

347TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

ÂM ĐỘN KIỂN LY KHÔN ĐOÀI

CỤC MO 123456789 123456789

ĐG = MẬU = M, 123456789 123456789

P S

01. Giáp Tý 123456789 123456 7 89 02. Ất Sửu 23456 7 891 912345678 03. Bính Dần 345 6 7 8 9 1 2 891234567 04. Đinh Mão 45678 9123 789123456 05. Mậu Thìn 1234 5 6 7 89 678912345 06. Kỳ Tị 912345678 567 891234 07. Canh Ngọ 8912 345 6 7 4567 89123 08. Tân Mùi 789123456 34567 8912 09. Nhâm Thân 6789123 4 5 234567 891 10. Quý Dậu 567891234 12 3456 7 89

ÂM ĐỘN KIỀN LY KHÔN ĐOÀI

cụC M. 123456789 12345 6 789

DG= KY, TR= M,-1 912345678 912345678

P S

11. Giáp Tuất 91234 5 6 78 912 345 6 7 8 12. Ất Hợi 2 34 5 67891 891234 5 6 7 13. Bính Tý 3 4 5 6 7 8 9 1 2 789123 45 6 14. Đinh Sửu 4 5 6 7 8 912 3 678912345 15. Mậu Dần 123456789 5 6 7 8 9 1 2 3 4 16. Kỳ Mão 912 345678 456 7 "8 9 • 12 3 17. Canh Thìn 8 912345 6 7 3 4 5 6 7 8 9 1 2 18. Tân Tị 789123456 2345 :67891 19. Nhâm Ngọ 6 78912 3 4 5 12 3 4 56 7 8 9 20. Quý Mùi 567 8 91234 912345678

348NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

ÂM ĐỘN KIẾN LY KHÔN ĐOÀI

CỤC M. 123456789 12345 6 789

DG=CANH =Mo-2 891234567 891234567

P S

21. Giáp Thân 891234567 891234567 22. Ất Dậu 23456 7 891 789123456 23. Bính Tuất 34567 8 912 678912 3 4 5 24. Đinh Hợi 4 567 89123 5678912 34 25. Mậu Tý 123456 7 89 4567 89123 26. Kỳ Sứu 912345 6 7 8 3 4567 8 912 27. Canh Dần 89123456 7 234567 8 91 28. Tân Mão 789123 4 56 1234 5 6 7 8 9 29. Nhâm Thìn 678912 3 4 5 912345678 30. Quý Tị 567 8912 34 8912 :345 6 7

ÂM ĐỘN KIỀN LY KHÔN ĐOÀI

CỤC M. 123456789 123456789

DG= TÂN, TR= Mo- 3 789123456 789123 456

P S

31. Giáp Ngọ 7891234 56 789123456 32. Ất Mùi 234567891 67891234 5 33. Bính Thân 3456 7 8 912 567891234 34. Đinh Dậu 4 5 6 7 8 9 1 2 3 4567 89123 35. Mậu Tuất 12 345 6 7 89 345678912 36.Kỳ Hợi 91234 5678 234 567 891 37. Canh Tý 8912 3 4 56 7 12 3456 78 9 38. Tân Sửu 789123456 912345678 39. Nhâm Dần 678912 34 5 891234567 40. Quý Mão 56 789 1234 789123456

349TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

ÂM ĐỘN KIẾN LY KHÔN ĐOÀI

CỤC MO 123456789 12345 6 7 8 9

ĐG = NHÂM = Mo- 4 678912 3 4 5 678912345 iii P S

41. Giáp Thìn +678912345 678912 34 5 42. Ất Tị 234567 891 567 8 91234 43. Bính Ngọ 3456 7 8 912 4 56 7 8 912 3 44. Đinh Mùi 456789123 345 6 7 8 912 45. Mậu Thân 12 3 45 6 7 89 2 3 4 5 6 7 8 91 46. Kỳ Dậu 9123 4 5 6 7 8 12 345 6 7 8 9 47. Canh Tuất 8 912 3 4 567 912345678 48. Tân Hợi 789123456 89123,4 5 6 7 49. Nhâm Tý 678912 3 4 5 789123 4 56 50. Quý Sửu 5 6 7 8 91234 678912 345

ÂM ĐỘN KIỀN LY KHÔN ĐOÀI

CỤC M, 123456 7 89 123456789

DG= QUY, TR= Mo- 5 567891234 56 7 891234

P S

51. Giáp Dần 567891234 567891234 52. Ất Mão 2 34567 8 91 45 6 7 8 912 3 53. Bính Thìn 34567 8 9 12 34 56 78 9 1 2 54. Đinh Tị 4567 8912 : 3 2 345 678 9 1 55. Mậu Ngọ 12 3 45 6 7 8 9 12 3456789 56. Kỳ Mùi 9 12 34 5 6 7 8 912 345 6 7 8 57. Canh Thân 8 9123 4 5 6 7 8 91 2 3 4 5 6 7 58. Tân Dậu 7891234 5 6 7891234 5 6 59. Nhâm Tuất 67.8912345 678912 345 60. Quý Hợi 5 6 7 8 912 34 56 7 8912 34 :

350NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

III - CÁCH SỬ DỤNG BẢNG ĐỘN GIÁP

Tốt nhất là đưa ra một số ví dụ cụ thể :

A - NGÀY 07 THÁNG 4 NĂM 1994, LÚC 6 GIỜ SÁNG

Ta tuần tự tính như sau :.

- Tiết Khí : Thanh Minh, Dương Độn (xem Phụ Lục II, trang Bâfi.i, - Nguyên : Thượng Nguyên (trải từ ngày 05 đến hết ngày 09-4-1994). Ngày đang xét là ngày thứ ba của Nguyên. Cục m = 4 (Bảng 46).

- Thời gian 6 giờ sáng là giờ Mão, giờ thứ tự trong ngày. Vậy N = 2.12+4 = 28.

- Theo Bảng Dương Độn, ta được :

DƯƠNG ĐỘN

mo.....................3......................... 3................ Tr..................... 6......................... 6................ {Tâm, Khai}

p s

N = 28 Tân Mão............. 7.......................... 4............... p = 7, s = 4

{Tâm/7, Khai/4} Hình 111a. CÔNG THỨC ĐỘN GIÁP

HÃY TÌM CÔNG THỨC ĐỘN GIÁP TẠI GIỜ THÂN, NGÀY 15-7 NĂM 1994.

- Tiết Sử Thử, Âm Độn, - Trung Nguyên trải trên các ngày 12, 13, 14, 15, 16. Như thế, ngày đang xét là ngày thứ tự của Trung Nguyên Sử Thử. Cục mo = 4.

- Giờ Thân là giờ thứ 9 trong ngày. Vậy số thứ tự của nó là N=3.12 + 9 = 45.

ÂM ĐỘN

mo...................... 4.......................... 4 Tr.......................9........................... 9 Tr=9 =Ly = {Anh, Cảnh},

p s

N = 45.......... 4............................ 5 p = 4, s = 5

{{Anh/4, Cảnh/5}. Hình 111b. CÔNG THỨC ĐỘN GIÁP

C-NGÀY 23-02-1994, GIỜ TUẤT.

- Tiết Vũ Thủy, Dương Độn,

351TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

- Ngày cuối cùng tức là ngày thứ năm của Thượng Nguyên, trải trên các ngày 19, 20, 21, 22, 23 tháng 2 năm 1994, Cục mo = 9.

- Giờ Tuất là giờ thứ 11 trong ngày. Vậy N = 4.12 + 11 = 59.

Ta được :

DƯƠNG ĐỘN

Cục................................. 9 9

Tr................................. 5 5, Cung Cung Tử} Tử}

s p

{{Cầm/4, Tử/4} Hình 112. CÔNG THỨC ĐỘN GIÁP :

Như đã nói ở trên, khi Tr = 5, thì - Cửa là Tử nếu Dương Độn, Cửa là Sinh nếu Âm Độn.

D - NGÀY 05-09 NĂM 1994, GIỜ MÃO

- Tiết Sử Thử, Âm Độn, - Ngày thứ ba của Hạ Nguyên Sử Thử, trải trên các ngày 3, 4, 5, 6, 7, 8 tháng 9 năm 1994.

- Cục = 7, - Giờ N = 2.12 + 4 = 28.

ÂM ĐỘN

Cục = 7, Tr = 5, p = 4, s = 7

Trong trường hợp này, ta được Tr = 5. Thiên tinh là Sao Cẩm, còn Địa Môn là Cửa Sinh, do trong trường hợp này, ta có Âm Độn. Cuối cùng ta được

CÔNG THỨC ĐỘN GIÁP : {Cẩm/4, Sinh/7}.

E - BÀI TOÁN NGƯỢC

Trong Độn Giáp, có một loại bài toán đặc biệt, ở đó các yếu tố Địa Môn/S có dạng

Hưu /9, tương ứng với tình hình Thủy khắc Hỏa

Tử /1, Sinh /1 - Thổ khắc Thủy, Thương /2,5,8 - Mộc khắc Thổ, Cảnh /6,7 - Hỏa khắc Kim...

Các trường hợp này gọi là hung, nguy hiểm.

352NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP
Ảnh quét trang 352
Ảnh quét trang 352 — Bảng trên trang này chưa dựng lại được chính xác theo cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét để số liệu đọc đúng.
353TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

IV- Sơ Bộ VỀ Ý NGHĨA CỦA SAO VÀ CỬA

Sơ bộ chúng ta ghi lại các nhận định của cổ nhân về tính chất hung, cát của các Thiên Tinh và Địa Môn để bạn đọc sơ bộ hình dung vấn để- Sau này, trong các vấn để mệnh, dụng binh, xem thời tiết., chúng tôi sẽ trình bày chi tiết hơn.

A - TÍNH CHẤT Các THIÊN TINH

Thiên tỉnh đại cát Thiên Phụ

Sao Thiên Phụ, thuộc cung Tốn, Âm Mộc. sác xanh.

Sao Thiên Phụ còn có tên là Văn Khúc, là có cây. là người dân dã. Các mùa Xuân, Hạ, với sự xuất hiện của Sao Thiên Phụ. thì nên cầu quan, nhập quan, cưới gả, buôn bán, mọi việc đều đại cát. Nhưng với mùa Thu, Đông thì, với sao này. mọi việc đều xấu.

Thiên tỉnh đại cát Thiên Tâm

Sao Thiên Tâm, thuộc cung Kiền, Dương Kim, sắc trắng.

Sao Thiên Tâm còn có tên là Vũ Khúc, tượng trưng cho người đạo sỉ, nhà hiển triết. Tại các mùa Xuân, Hạ, với sự xuất hiện của Sao Thiên Tâm, mọi việc đều bất lợi. Tại các mùa Thu, Đông, thì ngược lại.

Thiên tinh đại cát Thiên cầm

Sao Thiên Cẩm, thuộc Trung Cung, là Thổ, sắc vàng.

Sao Thiên Cầm còn có tên là Liêm Trinh, là biểu tượng của người thầy giáo, nhà hiển triết, pháp sư. Các mùa Xuân, Hạ, khi sao này xuất hiện, thì không lợi, nên tế tự, làm việc từ thiện. Với các mùa Thu, Đông, thì các việc buôn bán, nhập quan, cưới hỏi, mưu sự đều đại cát khi sao này xuất hiện.

Thiên tinh tiểu cát Thiên Nhậm

Sao Thiên Nhậm, thuộc cung Cấn, Dương Thổ, sắc đỏ vàng.

Sao Thiên Nhậm còn có tên là Tả Phù. Sao này chủ về sự giàu có, sự cao cả. Gặp sao Thiên Nhậm thì nên cầu quan, gặp quan, nhập quan, cấu việc buôn bán, cưới xin. Xây cất thì không tốt.

Thiên tinh tiểu cát Thiên Xung

Sao Thiên Xung, thuộc cung Chấn, Dương Mộc, sắc xanh lục.

Sao Thiên Xung còn có tên là Lộc Tốn. Sao này là Lôi thần, là vũ sĩ. Gặp sao Thiên Xung nên xuất quân chinh phạt, báo ân báo oán, không nên gặp quan, nhập quan, cưới xin, xây cất, buôn bán, chỉ nên nhậm các chức võ quan hay xây cất dinh trại.

Thiên tinh tiểu hung Thiên Anh

Sao Thiên Anh, thuộc cung Ly, Dương Hỏa, sắc tía.

Sao Thiên Anh còn gọi là Hữu Bật, là biểu tượng của lò lửa, bễ lò rèn, là sự tàn bạo. Gặp sao Thiên Anh nên đi xa, không nên cưới xin, đi buôn hay xây cất.

354NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

Thiên tinh tiểu hung Thiên Trụ

Sao Thiên Trụ thuộc cung Đoài, Âm Kim, sắc trắng đỏ.Sao Thiên Trụ còn gọi là Phá Quân, biểu tượng của người ẩn sỉ, người tu hành. Gặp sao Thiên Trụ thì nên yên tỉnh, không nên vọng động, không nên buôn bán, cưới gả, xây cất, nên làm việc từ thiện.

Thiên tỉnh đại hung Thiên Bồng

Sao Thiên Bồng, thuộc cung Khảm, Âm Thủy, sắc đen.

Sao Thiên Bồng còn tên là Tham Lang hay Thái Ất. Sao này chủ về thủy hỏa đạo tặc. Nếu khi đi xa nhập quan, nhậm chức mà lại gặp sao Thiên Bồng thì phải để phòng đạo tạc, khi xây cất phải để phòng binh hỏa, cưới xin thì không tốt vì có kề phá phách. Nếu tụ hợp thì sẽ hại về tài sản. Đì buôn phải đề phòng kẻ cướp dọc đường.

Thiên tỉnh đại hung thiên nhuế

Sao Thiên Nhuế thuộc cung Khôn, Âm Thổ, sắc vàng.

Sao Thiên Nhuế còn tên là Cự Môn. Mùa Xuân Hạ mà gặp Thiên Nhuế thì thất tài.

B-TÍNH CHẤT CÁC ĐỊA MÔN

Địa môn cát - Cửa Hưu trỏ sự hài hòa, yên ổn, - Cửa Sinh trỏ sự an nhàn, tâm trạng vui vẻ, - Cửa Thương trỏ sự mạnh dạn đấu tranh,.

- Cửa Khai trỏ sự sáng sủa, cởi mở.

Địa môn hung - Cửa ĐỔ trỏ sự bế tắc, - Cửa Tử trỏ sự chết chóc, thất bại, - Của Kinh trỏ sự khủng hoảng, - Cửa Cảnh trỏ những chuyện hư hao to lớn, không có chỗ cứu giúp.

Mỗi cửa đều có những ý nghĩa riêng của mình trong cách dụng binh hay trong các quan hệ với Lục Thân,... như sẽ thấy sau này.

Nguyễn Hoàng Phương, Tích hợp đa văn hóa Đông Tây cho một chiến lược giáo dục tương lai. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1996. Bản số hóa từ ảnh quét; văn bản do OCR nên có thể còn sai sót — bấm vào số trang trong bài để đối chiếu ảnh quét nguyên bản.

Trong mục này