TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập III — Cơ sở Độn Giáp — học thuyết dự báo chung về môi trường cho cá nhân

Chương 23

Về các thuật toán của học thuyết Độn Giáp

Trang 359–366 của bản in·Xem ảnh quét
359TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

VỀ CÁC THUẬT TOÁN CỦA HỌC THUYẾT ĐỘN GIÁP

Trong phần này chúng tôi trình bày sơ lược về các thuật toán của học thuyết Độn Giáp mà người xưa đã để lại, ít nhiều phức tạp. Những điều chủ yếu là :

- Một mặt là nêu lên tư tưởng chủ yếu mà người xưa đã dựa vào để xây dựng học thuyết Độn Giáp, - Mặt khác là 'tìm một cách nhìn giản đơn hơn và gần gũi với khái niệm quỹ đạo.

I - CÁC TƯ TƯỞNG CHÍNH CỦA cổ NHÂN KHI XÂY DựNG HỌC THUYẾT ĐỘN GIÁP

A- KHÁI NIỆM TAM KỲ VÀ LỤC NGHI

1. Tư tưởng Dương xướng Âm họa

Trước hết, như đã nói nhiều lần, tư tưởng chính cơ bản nhất của học thuyết Độn Giáp là nguyên lý Thiên - Địa - Nhân hợp nhất, Dương xướng Âm họa, biểu hiện qua những khái niệm là Thiên Tinh và Địa Môn.

2. Tư tưởng về các báu vật của Thiên

Cổ nhân quan niệm Thiên - Địa - Nhân đều có ba báu vật :

- Ba báu vật của Thiên là Mặt Trời, Mặt Trăng và các Tinh Tú.

- Ba báu vật của Địa là Phong, Thủy, Hỏa.

- Ba báu vật của Nhân là Tinh, Khí, Thần, "Thận tàng Tinh, Phế tàng Khí, Tâm tàng Thần".

Ba vật báu của Thiên được vận dụng vào học thuyết Độn Giáp như sau.

3. Khái niệm Tam Kỳ và Lục Nghi. Bộ máy của Trời - Đất

Cổ nhân quan niệm thời đại chúng ta là thời Âm thịnh, Dương suy từ năm 504 đến năm 3204 (thời đại Dương thịnh, Âm suy đã kéo dài từ năm - 2196 đến năm 504). Mặt khác, cổ nhân chọn Can Giáp tượng trưng cho Dương và Ất tượng trưng cho Âm (hai Can này đều thuộc Hành Mộc).

360NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

Nhưng do Âm thịnh, nên Ất thịnh. Từ đó Dương - tức là Giáp - phải bỏ trốn. Đó là xuất xứ của thuật ngữ Độn Giáp, tức là Giáp bỏ trốn (Độn = Trốn). Mà khỉ Giáp đã bỏ trốn, thì chỉ còn lại 9 Can là Ất. Bính. Đinh. Mậu. Kỷ. Canh. Tân. Nhâm và Quý.

Giáp bỏ trôn ở đâu, chúng ta sẽ trình bày sau. Bây giờ chúng ta hãy xét 9 Can còn lại đó.

Với 9 Can đó cổ nhân chia làm hai phần gọi là Tam Kỳ và Lục Nghi như sau :

A - TAM KỲ

Ba Can Ất. Bính, Đinh gọi là Tam Kỳ và được quan hệ với ba vật báu của Thiên như sau :

- Can Ất liên quan đến Mặt Trời, - Can Bính liên quan đến các mặt Trăng, - Can Đinh liên quan đến các Tinh Tú.

Ba Can này - hay Tam Kỳ - có ảnh hưởng sâu xa đến cuộc sống con người.

CHÚ Ý. Theo cách gọi của cổ nhân, "mỗi" Can trên cũng được gọi là "Tam" Kỳ,

B- LỤC NGHI

Các Can Mậu. Kỷ, Canh, Tân, Nhâm và Quý gọi là Lục Nghi.

CỔ nhân xem Tam Kỳ và Lục Nghi là (xem Nguyễn Mạnh Bảo).

"BỘ MÁY CỦA Trời ĐẤT".

II - KHÁI NIỆM VỀ VỊ TRÍ GIÁP ĐỘN (TRốN)

Bộ máy này của Trời Dất vận hành như thế nào ? Theo cổ nhân, sự vận hành của bộ máy Trời Dất sẽ tạo ra các quy luật nằm trong học thuyết Độn Giáp theo các bước sau :

A - KHÁI NIỆM NGÀY GIÁP CHỦ ĐẠO

Tập hợp 60 giờ Can Chi từ giờ N = 1 Giáp Tý đến giờ N = 60 Quý Hợi được phân thành 6 tập con, mỗi tập gốm 10 giờ như sau (nhớ : Ngày Giáp chủ đạo sau đây khác với ngày Lịch !) :

1) Tập con từ N = 01 Giáp Tý đến N= 10 Quý Dậu gọi là ngày Giáp Tý chủ đạo, 2) Tập con từ N=ll Giáp Tuất đến N=20 Quý Mùi gọi là ngày Giáp Tuất chủ đạo, 3) Tập con từ N = 21 Giáp Thân đến N=30 Quý TỊ gọi là ngày Giáp Thân chủ đạo, 4) Tập con từ N=31 Giáp Ngọ đến N=40 Quý Mão gọi là ngày Giáp Ngọ chủ đạo, 5) Tập con từ N=41 Giáp Thìn đến N=50 Quý Dậu gọi là ngày Giáp Thìn chủ đạo, 6) Tập con từ N=51 Giáp Dần đến N = 60 Quý Hợi gọi là ngày Giáp Dần chủ đạo.

361TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

B - CÁC VỊ TRÍ GIÁP ĐỘN Cổ nhân xác định các vị trí Giáp độn tại Lục Nghi dựa vào khái niệm ngày Giáp chủ đạo theo Bảng 48.

GIỜ N NGÀY GIÁP CHỦ ĐẠO VỊ TRÍ GIÁP ĐỘN

01 - 10 Giáp Tý Nghi Mậu 11 - 20 Giáp Tuất Nghi Kỳ 21 - 30 Giáp Thân Nghi Canh 31 - 40 Giáp Ngọ Nghi Tân 41 - 50 Giáp Thìn Nghi Nhâm 51 - 60 Giáp Dần Nghi Quý

Bảng 48. CÁC VỊ TRÍ ĐỘN TẠI LỤC NGHI

III - KHÁI NIỆM THIÊN BÀN

A - CÁCH XÁC ĐỊNH THỜI GIAN TRONG ĐỘN GIÁP Trong Độn Giáp, để tính công thức hay phương trình thức theo giờ, thời gian xem là tập hợp sau : - Mùa (Xuân, Hạ, Thu, Đông) : - Các Nguyên (Thượng, Trung, Hạ), - Ngày (theo Can Chi), - Giờ (theo Can Chi). Từ Mùa, Nguyên, ngày và giờ đó, ta xác định được Cục, theo Bảng mã số, và xác định được các yếu tố sau : DƯƠNG HAY ÂM ĐỘN, CỤC Mo SỐ THỨ TỰ N CỦA GIỜ, CAN (GĐ), với Can (Gđ ! là vị trí Can của Giáp độn.

B - KHÁI NIỆM THIÊN BÀN Trong Độn Giáp, có một cách sắp xếp các Tam Kỳ và Lục Nghi theo Cục, gọi là Thiên Bàn như sau : Người ta chia làm hai loại Thiên Bàn, cho Dương Độn và cho Âm Độn

362NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

DƯƠNG ĐỘN Mậu mo Tân m° + 3 Ất mo + 8 Kỳ m,+1 Nhâm mo + 4 Bính m, + 7 Canh m, + 2 Quý m, +5 Dinh m, + 6 ÂM ĐỘN Mậu m, Tân m, - 3 Ất m, - 8 Kỷ 12, - 1 Nhâm m, - 4 Bính m, - 7 Canh 12, - 2 Quý m, - 5 Đinh n, - 6 Bảng 49. THIÊN BÀN CỦA ĐỘN GIÁP

Ví dụ a) Tiết Lập Xuân, Thượng Nguyên, Cục m, = 8, Dương Độn. Ta có Thiên Bàn (nhớ : dùng modulo 9) : Mậu m, = 8 Tân 11 = 2 Ất 16 = 7 Kỳ 8 + 1 = 9 Nhâm 12 = 3 Bính 15 = 6 Canh 8 + 2 = 1 Quý 13 = 4 Đinh 14 = 5 b) Tiết Hàn Lộ, Trung Nguyên, m, = 9, Âm Độn. Ta có Thiên Bàn • Mậu m, = 9 Tân 9 - 3 = 6 Ất 1 Kỳ 9 - 1 = 8 Nhâm 9 - 4 = 5 Bính 2 Canh 9 - 2 = 7 Quý 9-5 = 4 Đinh 9 - 6 = 3 c) Tiết Mang Chủng, Hạ Nguyên, m, = 9, Dương Độn. Ta có Thiên Bàn Mậu m, = 9 Tân 3 Ất 8 Ry 1 Nhâm 4 Bính 7 Canh 2 Quý 5 Đinh 6 Trong các Thiên Bàn thuộc Dương Độn, mã số các Nghi tăng dần từ Mậu đến Quý, còn mã số các Kỳ thì giảm dần từ Ất đến Đinh. Với Âm Độn, ta có tình hình ngược lại. Tại sao ? Đây lại là một biểu hiện nữa của nguyên tắc "Thiên tả hoàn, Địa hữu chuyển", các Kỳ xem là Thiên, còn các Nghi xem là Địa.

IV - CÁC THUẬT TOÁN CỦA ĐỘN GIÁP Chúng ta đã đến đoạn cuối của vấn đề đang đặt ra. Đó là các thuật toán để xác định phương trình thức của giờ đang xét gồm có : TR = QUẺ = (THIÊN TINH, ĐỊA MÔN), PHƯƠNG TRÌNH THỨC = (THIÊN TINH/P) X (ĐỊA MÔN/S).

363TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Theo cổ nhân, các thuật toán đó là : 1. Tìm THIÊN BÀN, 2. Tìm Can (Gđ), tức là Can của vị trí Giáp trốn, theo công thức sau, nếu Tr khác 5 : MÃ SỐ VV CỦA TR (HAY ĐƠN GIẢN LÀ TR)= MÃ SỐ TB CỦA CAN (GĐ), TR KHÁC 5. trong đó mã số VV là mã số Văn Vương của các Quẻ theo Độn Giáp, và mã số TB là mã số của Can theo Thiên Bàn. 3. Nếu mã số VV của Tr = 5 thì QUẺ TR= KHÔN VỚI DƯƠNG ĐỘN HAY QUẺ TR= CẤN VỚI ÂM ĐỘN, KHI TR= 5. 4. Tìm P theo công thức P= MÃ SỐ TB CỦA CAN CỦA GIỜ ĐANG XÉT 5. Công thức tìm S khá phức tạp, nhưng nội dung lại đơn giản nhất. Bạn đọc chỉ cần xem Bảng Độn Giáp là hiểu ngay. Chúng tôi không trình bày thuật toán đó ở đây. 6. Nếu Can của giờ đang xét = Giáp thì • P = S-MÃ SỐ VV (TR) KHI CAN GIỜ ĐANG XÉT= GIÁP.

Ví dụ a) Tiết Kinh Trập, Thượng Nguyên, (với tất cả các) ngày Mậu hay Quý. Giờ N = 51 Giáp Dần. Ta có trước hết : Cục = 1, Dương Độn và Thiên Bàn Mậu 1 Tân 4 Ất 9 Kỷ 2 Nhâm 5 Bính 8 Canh 3 Quý 6 Đinh 7 Sau đó theo Bảng 48, ta được Can (Gđ) = Quý, Mã số VV(Tr) = Mã số TB (Quý) = 6 → Quẻ Kiền = (Tâm, Khai), P = S = Mã số VV(Tr) = 6 (do Can của giờ là Giáp) Kết quả : (TÂM/6) X (KHA1/6) b) Tiết Thanh Minh, Trung Nguyên, (tất cả các ngày Giáp, Kỷ. Giờ Giáp Tý). Ta có trước hết : N = 1, Dương Độn.

364NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

Mậu 1 Tân 4 9 Ất

2 Nhâm 5 Bính 8 Kỳ Canh 3 Quý 6 Đinh 7

Sau đó là theo Bảng 48, Can (Gđ) = Mậu.

Mã số WíTr> = Mã số TB (Mậu) = 1 * Quẻ Khảm = {Bồng, Hưu}, p = s = Mã số Wl.Tr) = 1

Kết quả :

(BỔNG/1) X (HƯU/1)

c) Tiết Lập Hạ, Trung Nguyên, ngày Đinh, Nhâm. Giờ Giáp Thìn, N = 41.

Ta có trước hết : Cục = 1, Dương Độn và Thiên Bàn Mậu 1 Tân 4 Ất 9 2 Nhâm 5 Bính 8 Kỷ Canh 3 Đinh 7 Quý 6 s Sau đó theo Bảng 48, ta. được Can (Gđ) Nhâm, Mã số W(Tr) = Mã số TB (Quý) = 5^ Trung Cung = {Cầm, Tử}, p = s = Mã số W(Tr) = 5 (lại do Can của giờ là Giáp).

Kết quả :

(CẦM/5) X (TỪ/5)

d) Tiết Tiểu Tuyết, Trung Nguyên, ngày Giáp, Kỷ. Giờ Quý Dậu, N = 10. Ta có trước hết : Cục = 8, Âm Độn và Thiên Bàn

Mậu 8 Tân 5 9 Ất Kỷ 7 Nhâm 4 Bính 1 Canh 6 Quý 3 Đinh 2 Sau đó theo Bảng 48, ta được Can (Gđ) = Mậu, Mã số W(Tr) = Mã số TB (Quý) = 8 =► Quẻ Cấn = {Nhậm, Sinh}, p = Mã số TB (Quý) = 3. (Giá trị của s = 8, xem Bảng Độn Giáp)

Kết quả :

(NHẬM/3) X (SINH/8).

e) Tiết Thanh Minh, Trung Nguyên, ngày Tân, Canh. Giờ Tân Mão, N = 28. Ta có trước hết : Cục = 1, Dương Độn và Thiên Bàn

Ất Mậu 1 Tân 4 9 Kỷ 2 Bính 8 Nhâm 5 Canh 3 Quý 6 Đinh 7 Sau đó theo Bảng 48, ta được Can (Gđ) = Canh, Mã số W(Tr) = Mã số TB (Canh) = 3 Quẻ Chấn = {Xung, Thương} p = Mã số TB (Tân) = 4. Giá trị của s = 1, (xem Bảng Độn Giáp)

Kết quả :

(XUNG/4) X (THƯONG/1).

365TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

V - MỘT CÁCH NHÌN KHÁC VỀ CÁC THUẬT TOÁN CỦA ĐỘN GIÁP

Bây giờ, chúng ta hãy nhìn các thuật toán của học thuyết Độn Giáp dưới một góc độ khác. Đó là góc độ quỹ đạo với tính liên tục của nó.

A - TÍNH LIÊN TỤC TOÀN PHẦN CỦA THAM SỐ s

Xem Bảng Độn Giáp, ta thấy ngay rằng tham số (Cung) s biến đổi hoàn toàn liên tục theo trình tự, tăng cho Dương Độn và giảm cho Âm Độn (với modulo 9). Các giá trị bắt đầu của s cho mỗi Dương Độn hay Âm Độn là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, giống y như giá trị của Cục m0. Cần nhớ rằng trình tự trên chính là TRÌNH Tự CỦA Quỹ ĐẠO.

B-TÍNH LIÊN TỤC TỪNG PHẦN CỦA THAM SỐ p

Cũng tương tự như thế, nhưng không hoàn toàn, các giá trị của tham số p biến đổi liên tục theo từng Tiết Khí. ví dụ, với Quẻ Khảm, Dương Độn, ta có Bảng sau về các giá trị của p :

ĐÔNG CHÍ ĐẠI HÀN TIỂU HÀN Mo

174
285
Ất3 96
963
174
Bính2 85
852
963
174

Đinh 7 4 1 9 6 3 8 5 2

ĐÔNG CHÍ TIỂU HÀN ĐẠI HÀN Mo

174
285
Mậu396
174
285
Kỷ396
285
396
Canh417
396
417
Tân528
417
528
Nhâm639
528
639
741

Quý 6 3 9 8 5 2 7 4 1

Bảng 49, 50. VỀ TÍNH LIÊN, Tực CỦA CÁC GIÁ TRỊ CỦA CUNG p. CON ĐƯỜNG SỐ 8 CỦA p

366NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

Qua Bảng này, chúng ta thấy rất rõ các giá trị của p đi theo đúng Quỹ ĐẠO CỦA ĐỘN GIÁP trong từng Quẻ một, cuối cùng - nếu tiếp tục - giá trị đó lại rơi vào giá trị ban đầu. Chẳng hạn, tại Tiết Đông Chí thì với Tam Kỳ, p đi từ 9, kết thực tại 1, và sẽ trở lại 1 nếu tiếp tục. Còn với Lục Nghi, p đi từ 1, kết thúc tại 9, và - nếu tiếp tục - lại rơi vào vào giá trị ban đầu là 1. Nếu theo dõi bằng nét bút thì thấy rõ là các giá trị đó đi theo CON DƯỜNG số 8.

c - TÍNH LIÊN TỤC TỪNG PHẦN CỦA MÃ SỐ CÁC QUẺ

Các mã số của các Quẻ, tức là mã số W(Tr) cũng theo quy luật trên, nhưng chỉ đóng khung trong từng Nguyên một. Ví dụ về Quẻ Cấn chẳng hạn, ta có Bảng sau, trong đó các cột tính theo từng ngày Giáp chủ đạo, tức là 10 giờ một.

LẬP XUÂN VŨ THỦY KINH TRẬP Mo

174
852
Giò963
01-10
852
963
11-20174
963
174
21-30285
174
285
396

31-40

285
396
41-50417
396
417
51-60528
417
528
Bảng 51.639
VỀ

TÍNH LIÊN TỤC CỦA CÁC Mã số VĂN VƯỚNG CÁC QUẺ,

CON ĐƯỜNG SỐ 8

Tất nhiên, tất cả những điểm trên là những biểu hiện của quan điểm nhịp điệu của Triết cổ Đông phương, cái nhịp điệu trong cái tuần hoàn, cái nhịp điệu với niềm tâm đắc thẩm kín của người đời xưa về con đường số 8, mà chúng ta đã cố làm rõ lên bằng khái niệm quỹ đạo. Và nói cho cùng, đó là cái hình hài đơn giản nhất của biểu tượng lá Mebius.

Nguyễn Hoàng Phương, Tích hợp đa văn hóa Đông Tây cho một chiến lược giáo dục tương lai. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1996. Bản số hóa từ ảnh quét; văn bản do OCR nên có thể còn sai sót — bấm vào số trang trong bài để đối chiếu ảnh quét nguyên bản.

Trong mục này