TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập II — Cơ sở cấu trúc nhân thể theo Đông Y học, Thời Châm học và Trường sinh học

Chương 16

Cấu trúc toán học của Tý Ngọ Lưu Chú

Trang 289–296 của bản in·Xem ảnh quét
289TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

mở lý tưởng như sau :

A- KHÁI NIỆM GIỜ MỞ LÝ TƯỞNG

m(m+)

DT 00 96

DW+ 12 108

DM 24 00

DK+ 36 12

DH 48 24

DT* 60 36

DW 48 72

DM+ 84 60

DK 96 72

DH+ 108 84

DZ 12 36

DZ+ 48 72

Bảng 30. HỆ GIÒ LÝ TƯỞNG

w(w+) t(t+)

72 48 24

84 60 36

96 72 48

84 108 60

00 96 72

84 12 108

24 00 96

36 12 108

48 24 00

60 36 12

84 108 60

96 00 24

TRONG TÝ NGỌ LƯU CHÚ

290NHÂN THỂ - THÁI ẤT

B - MÃ SỐ CỦA TÝ NGỌ LƯU CHÚ Kí hiệu giờ lý tưởng là v chúng ta, theo Bảng trên, có v = 12 Q, Q chân với kinh Âm và kinh Tam Tiêu, Q lẻ với kinh Dương và kinh Tâm Bào. Lại ký hiệu P = z modulo 10, p ≥ 0, z = 4 - v, với u là giờ mở thực sự của Tý Ngọ Lưu Chú ta được Bảng mã số sau, gọi là Bảng mã số (p,Q)

K(2) H(6) T(O) W (4) M(8) AD m DK(2,8) DH(6,4) DT(0,0) DW (4,6) DM(8,2) h DM(2,0) DK (6,6) DH(0,2) DT(4,8) DW (8,4) 8 DW (2,2) DM(6,8) DK(0,4) DH(4,0) DT (8,6) 6 Nguyên DM(2,2) DK (6,8) DH(0,4) DT(4,0) DW (8,6) 6 DT(2,4) DW (6,0) DM (0,6) DK (4,2) DH(8,8) 4 DH(2.6) DT (6,2) DW (0,8) : DM (4,4) DK(8,0) 2

DZ
      DZ(k,2.7)              DZ(h,6,3)                       DZ                       (t,0,9)                            DZ                            (W,4,5)                                   DZ(m,8,1)                                          1

DZ (w,4,0) : huyệt Nguyên của kinh Tâm Bào Bảng 31. BẢNG MÃ SỐ (P,Q) CỦA CÁC KINH ÂM

KỶ() Ht(5) T*(9) Wt(3) M*(7) AD mt DKt (1,3) DHt(5,9) DT (9,5) DW (3,1) DMt(7,7) 5 Nguyên DHt (1,3) DT (5,9) DW (9,5) DMt (3,1) DK*(7,7) 5 hỲ DMt (1,5) DK* (5,1) DH (9,7) DT (3,3) DWt (7,9) 3 wt DW (1,7) DMt(5,3) DK (9,9) DH* (3,5) DT* (7,1) 1 ** DT* (1,9) DWt(5,5) DM+ (3,7) DK* (3,7) DHt (7,3) 9 DH* (1,1) DT* (5,7) DMT (3,9) DM* (3,9) DK* (7.5)

DZt DZ (w*1,8), DZ* (m*,5,4) DZ (k*,9,0) DZ* (W*,3,6) DZ* (rt,7,2)

DZ* (N,5,9) : huyệt Nguyên của kinh Tam Tiêu Bảng 32. BẢNG MÃ SỐ (P, Q) CỦA CÁC KINH DƯƠNG

291TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Ví dụ. - Với DK(n), ta có Q = 8, u = 88, u = 96,z = 88-98=-8 = 2 modulo 10, p = 2, → mã số DK(n, 2, 8) - Với DT* (ht), ta có Q = 3,4 = 39, v = 36, z = 39 = 36 = 3 = p → Mã số DT* (h*, 3,3). Trong các Bảng trên, các chữ K(2), H(6), T(O), W(4), M(8), К* (1), H* (б), T* (9), W* (3) M* (7) là ký hiệu tập hợp của các cột tương ứng (vectơ !). Còn kí hiệu AD sẽ được giải thích khi nói đến tính chất của Tý Ngọ Lưu Chú. Ta nhận xét rằng tổng p + Q là không thay đổi cho mỗi hàng (với modulo 10) :

Hàng nguyên DZ p+Q б 4 6 8 9

Hàng m* ht wt nguyên kt ít DZ* p+Q - 0 8 4

Bảng 33. VỀ TÍNH KHÔNG ĐỔI CỦA P + Q THEO HÀNG

C - CÁC ĐẶC TÍNH NHÓM CỦA TÍ NGỌ LƯU CHÚ Tý Ngọ Lưu Chú với mã số p + Q và các tập T, T*, M, M"*... được phân thành hai nhóm : Nhóm Âm Q Nhóm này gồm các phần tử sau : Q = (T(0, p, Q), K(2, p, Q), W(4, p, Q), H(6, p, Q), M(8, p. Q)I) = 1Q (J, p, Q)), J = 0, 2, 4, 6, 8, 10 = 0. Luật hợp thành Q Q(z (z {z = {(J + Iz P, + Pz Q, + Qz + AD(y, Z)), modulo 10, với AD(m) = 0, AD(h) = 8, AD(w) = 6, AD(k) = 4, AD(t) = 2, AD(Z) = 1. Đơn vị : T(O, P. Q) Ví dụ 1. K (2, Pạ, Q2) W(4, P2 Q2) = H(6, p, + Pz Q, + 8z + AD), cụ thể là :

292NHÂN THỂ - THÁI ẤT
DK(m,    2,8)      .DW(m,4,G)               =               DH(m,2+4)                     =                     6,                     8+6+0                         =                         4),                            AD(n)                               =                               0
DM  (k,2,0)       .DT        (h,4,8)             =             DK(h,                2+4)                  =                 6,                  0+8+8                     =                     6),                       AD(h)                           =                           8
DW(w,2,2)         DH          (w,4,0)               =               DM(w,2+4)                      =                     6,2+0+6                           =                           8),                              AD(w)                                 =                                  6
DT(k,2,4)         DK          (k,4,2)               =               DW(k,                  2+4)                    =                   6,                   4t2+4                       =                       0)                          AD(k)                              =                              0
DH  (t,2,6)       .DM        (t,4,4)             =             DT(t,               2+4)                 =                 6,                 6t4+2                     =                     2),                       AD(t)                            =                           2
DZ(k,2,7)         .DZ(w,4,5)                 =                 DZ(1r,                    2+4)                      =                     6,                      7+5+1                         =                         3),                            AD(Z)                                =                                1

Ví dụ 2. (K(2, P/, Q,)F' = M(8, Pz, Q2), DK(m,2,8) DM (nz,8,2) = DT(m,2+8 =0, 8+2+0 =4), AD(m) = 0 DM(h,2,0).DW (h,8,4) = DT(h2,2+8 = 0, 0+4+8 = 2), AD(h) = 8 DW (w,2,2) DTiw,8,6) = DT(w,2+8 = 0, 2+6+6 = 4), AD(w) = 6 DT(k,2,4).DH (k,8,2) = DT(k,2+8 =0, 4+8t4 = 6), AD(k) = 4 DH(t,2,6) DK (t,8,0) = DTit,2+8 = 0, 610+2 = 8), AD(t) = 2 DZ(k,2,7) DZ (n2,8,1) = DZ(t,2+8 = 0, 7+1+1 = 9), AD(Z) = 1 Ta cũng có thể thấy rằng (K(2, p, Q)12 = W(4, p, Q), IW(4, p, Q)" = H(6, p, Q).. Nhóm Dương R Nhóm này gồm các phần tử sau : R = (T* (9, p, Q), Kt (1, p, Q), W* (3, p, Q), Mt(5, p, Q), Mt(7, p, Q)} = = (R (K, p, Q)I. K = 1, 3, 5, 7, 9, 11 = 1. Luật hợp thành R(K, P1, Q,).R(#z, Pz Q2)= R*(K, + E, + 1, P, + P,, Q, + Q, + AD(o*, Zi)) modulo 10, với AD(n2*)=5, AD(h*) = 3,AD(w*) =1,AD(k*) = 9, AD(I) = 7, AD(Z) = 0. Đơn vị : T, (9, P, Q). Ví dụ. K'(1, P, Q)). W* (3, Pz, Q2) = H*(5, pi + PI, Q, + Q, + AD)), hay là, cụ thể hơn : DK (n2*,1,3).DW* (n2t,3,1) = DH* (m2*,,1+3+1 = 5, 3+1+5 = 9), AD(n2*) = 5 DM* (ht,1,5).DT* (12*,3,3) = DK* (h*,1+3+1 = 5, 5+3+3 = 1), AD(h*) = 3 DW (w*,1,7) DH (wt,3,5) = DMt(w+,1+3+1 = 5, 7+5+1 = 3), AD(w*) = 1 DI (ht,1,9).DK* (kt,3,7) = DW* (kt,1+3+1 = 5,9+7+9 = 5), AD(k*) = 9 DH (tt,1,1).DM* (t* ·3,9) = DT (t*,1+3+1 = 5, 1+9+7 = 7), AD(t) = 7 DZ* (w*,1,8).DZ (w,3,6) = DZ* (m2*,1+3+1 = 5, 8+6+0 = 4), AD(Z*) = 0 Cũng dễ chứng minh rằng :

293TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

(K* (1, p, Q)12 = W* (3, p, Q). iW* (3, p, Q)I' = H(5, p, Q)...

II - NGUYÊN LÝ BIỂU LÝ TƯƠNG TRUYỀN TRONG TÝ NGỌ LƯU CHÚ BIỂU DIỄN CỘT CỦA CÁC YẾU TỐ CÁC NHÓM ÂM DƯƠNG Q VÀ R Chúng ta hãy dùng biểu diễn cột sau (vectơ) :

DK* (n2*, 1, 3) | [DH (m*, 5,9) | DMt(ht "1,5) DKt(1t 5,1) Kt(1) = DWt (w, 1,7) Ht(5) = DM (u*,,5,3) DIt (kt 1,9) DWt(kt 5,5) DH*(t*,1,1) DIt (tt " 5,7) 1

DK(m, 2,8) DH(m, 6,4) DM(h, 2, 0) DK(h, 6,3) K(2) = DW(w, 2,2) H(6) = DM(w, 6,8) DT(k, 2,4) DW(k, 6,0) DH(t, 2, 6) DT(t, 6, 2) •

..• Từ đó chúng ta dễ lập được các ma trận sau cho các phẩn từ các nhóm Âm và Dương như sau

T*(9) (T(O)) mt(m) ht(m) wt (w) kt (k) ít (t) DT (DT) 1 DH” (DH) DK* (DK) 0 DM* (DM) 0 DW* (DW) 0

K*(1) (K(2)) mt(m) ht(m) wt(w) kt (k) t* (1) DTt (DT) 0 DH (DH) 0 DK* (DK) 1 DM” (DM) DW* (DW)

294NHÂN THỂ - THÁI ẤT

Wt(3) (W (4)) m*(m) h*(m) w*(w) st (+) - DT. (DT) ! 0 DHt (DH) 0 DK* (DK) DM* (DM) DW' (DW)

Ht (5) (H (6)) m*(m) ht(m) w*(w) к* (k) * (t) DT ((7) 1 DH” 0 0 DK* (DK) 1 0 DM+ (DM) ! 0 DW* (DW)

Mt (7) (M(8)) mt (m) h* (m) w*(W) к* (k) no (1) DT (DT) 0 1 0 0 DH* (DH) 00 0 = DK* (DK) 1 DM+ (DM) 0 DW (DW)

Bàng 34. BẢNG CÁC BIỂU DIỄN MA TRẬN CỦA TÝ NGỌ LƯU CHÚ Dễ thấy rằng T(0) và T* (9) là những ma trận đơn vị tương ứng với các nhóm Âm và Dương. Tiếp theo, bằng cách nhân trực tiếp ma trận, chẳng hạn với các mã trận sau : (00010) (01000) (00001) 0 0 0 01 00100 10000 1000 00010 = 01000 0 1 00 0 1 0‹ 100010 ta thu lại được các đẳng thức đã biết như K(2). W(4) = H(6)... Bây giờ, ta ký hiệu phép quay 2,/5 bởi C. Thế thì, dễ thấy rằng các nhóm sau đây là đẳng cấu với nhau : Ccir(5) = le, C, C3C3 3,041 = Q= R. NGUYÊN LÝ Biểu LÝ TƯƠNG TRUYỀN Theo các kết quả thu được bằng ma trận trên, chúng ta thấy ngay rằng DX*(*) = DX(y) (*) do các vế trái và phải có những biểu diễn ma trận như nhau. Như thế, nguyên lý này được sử dụng trong một số tình huống của Nạp Giáp trước đây - đã có mặt ngay

295TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
Ảnh quét trang 295
Ảnh quét trang 295 — Bảng trên trang này chưa dựng lại được chính xác theo cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét để số liệu đọc đúng.
296NHÂN THỂ - THÁI ẤT

DW(8.4) DH(6A) DK(0,4) DHỘòÁ)

0^9,3) DH+(7t3) DK+(13} DH+ịl3)

P+Q = 0 2 4

DW(4,6) DK(6,6) DT(8,6) DW(8,6)

DW+f5,5) DK+(7,5) 0^9,5) DW+(9,5)

P+Q = 0 2 4

DM(6,8) DK(2,8) 07(4,8)

DK(6,8) DZ(8,8)

DK+(3,7) 07^(5,7) DM*(7,7) DK+(7.7} DZ+(7,7)

p+Q = 0 2 4

Bảng 35. TÝ NGỌ Lưu CHÚ

DM(4A) DZ(4A+\) DT(2A}

DM\s,3} DZ+(5,3+1) Df(3,3)

6 8 9

DM(0,6) DH(2,6) 02(2,6+1)

DH+(3,5) DM+(1,5) D^ÍS.S+I)

6 8 9

DH(8,8) ŨW(Ũ,8) DZ(0,8+1)

DH+(9,7) 01^0,7) D^dĩ+I)

6 8 9 ip. Q) CHÚ THeo MÃ số

Nguyễn Hoàng Phương, Tích hợp đa văn hóa Đông Tây cho một chiến lược giáo dục tương lai. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1996. Bản số hóa từ ảnh quét; văn bản do OCR nên có thể còn sai sót — bấm vào số trang trong bài để đối chiếu ảnh quét nguyên bản.

Trong mục này