TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập II — Cơ sở cấu trúc nhân thể theo Đông Y học, Thời Châm học và Trường sinh học

Chương 15

Một số yếu tố về thời bệnh học cổ Đông phương

Trang 284–288 của bản in·Xem ảnh quét
284NHÂN THỂ - THÁI ẤT

MỘT SỐ YẾU TỐ VỀ THỜI BỆNH HỌC CỔ ĐÔNG PHƯƠNG

Trong phần này chúng tôi bổ sung một số yếu tố thuộc thời bệnh học cổ Đông phương, để tài liệu được đầy đủ.

I - MẠCH VÀ BỐN MÙA

Các loại mạch bỉnh thường là :

Mùa Xuân mạch huyền, mùa Hạ mạch hồng, Mùa Thu mạch sác, mùa Đông mạch thạch, Tứ Quý (các tháng 3,6,9,12 Âm lịch) mạch hoãn.

1) Mùa Xuân thấy mạch sác thì chết vào những ngày, giờ Canh, Tân (thuộc Kim, Thân, Dậu (thuộc Kim)

2) Mùa Hạ thấy mạch thạch thì chết vào những ngày, giờ Nhâm, Quý (thuộc Thủy), Tý, Hợi (thuộc Thủy).

3) Mùa Thu thấy mạch hồng thì chết vào những ngày, giờ Bính, Đinh (thuộc Hỏa), Tị, Ngọ (thuộc Hỏa).

4) Mùa Đông thấy mạch hoãn thì chết vào những ngày, giờ Mậu, Kỷ (thuộc Thổ), Thìn, Tuất (thuộc Thổ).

5) Tứ Quý thấy mạch huyền thì chết vào những ngày, giờ Giáp, Ất (thuộc Mộc), Dần, Mão (thuộc Mộc).

II - CÁC TRIỆU CHỨNG TẠNG TUYỆT (LÊ HỮU TRÁC)

TẠNG CAN

Mặt sưng đen, sạm lưỡi co xanh, Chân tay mỏi rũ, mắt thong manh, Chảy nước mắt luôn, Can đã tuyệt, Đến ngày Canh bệnh nặng, đến ngày Tân sẽ chết.

285TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

TẠNG TÂM

Mạch vàng sạm, thở so vai Bàn tay sưng húp, chỉ tay nhẵn lì, Nói càn, nói nhả, nóng mê, Đến ngày Nhâm bệnh nặng, đến ngày Quý sẽ chết.

TẠNG TỲ

Chân, rốn sưng, mặt bùng vàng, Ta đi chẳng biết, chiếu giường tanh hôi, Thịt da thô sít, vều môi, Đến ngày Giáp bệnh nặng, đến ngày Ất sẽ chết.

TẠNG PHẾ

Hơi miệng mũi thở hát ra, Môi vếu sưng thỏ đen hòa tựu than, Móng khô nẻ, da khô khan, Đến ngày Bính bệnh nặng, đến ngày Đinh sẽ chết.

TẠNG THẬN

Mặt đen, răng buốt, mất mờ, Lưng đau như gãy, mướt mồ hôi ra, Tóc khô, lại nhão thịt da, Đến ngày Mậu bệnh nặng, đến ngày Kỷ sẽ chết.

III - GIÓ BỐN MÙA VÀ BỆNH TẬT

NGÀY HẠ CHÍ. Gió từ phương Nam thổi tới (Ly Phong), gọi là Đại Nhược Phong, sinh ra các bệnh ở tim, mạch, nhiệt.

NGÀY LẬP THƯ. Gió từ Tây Nam thổi tới (Khôn Phong), gọi là Mưu Phong, sinh các bệnh thuộc Tỳ, đau các cơ bắp bên trong, khí suy yếu.

NGÀY THU PHẮN. Gió từ Tây phương thổi tới (Đoài Phong), gọi là Cương Phong, phát ra những bệnh thuộc Tạng Phế và bì phu.

NGÀY LẬP ĐÔNG. Gió từ Tây Bắc thổi tới (Kiến Phong), gọi là Chiết Phong, sinh ra các bệnh ở Tiểu Trường, mạch Tiểu Trường thịnh thì tràn ra, mạch kết thì không thông, nên hay bị bệnh chết đột ngột.

NGÀY ĐÔNG CHÍ. Giố từ Bắc phương thổi tới (Khảm Phong), gọi là Thái Cương Phong, sinh những bệnh về Thận, bệnh ở xương, vai, lưng, gân, cánh tay, hàn khí.

NGÀY LẬP XUÂN. Gió từ Đông Bắc thổi tới (Cấn Phong), gọi là Hung Phong, sinh bệnh ở Đại Trường, ở sườn, ở nách và ở các khớp xương.

286NHÂN THỂ - THÁI ẤT

NGÀY LẬP XUÂN. Gió từ phương Đông thổi tới (Chấn Phong), gọi là Anh Phong Nhi, gây các bệnh ở gân, gan.

NGÀY LẬP HẠ. Gió từ Đông Nam thổi tới (Tốn Phong), gọi là Nhược Phong, sinh các bệnh ở dạ dày, cơ bắp, mình mẩy thấy nặng nể".

Hải Thượng Lãn ông kết luận :

%» đây, các bậc thánh nhân

IV - TẶC PHONG

Có các thứ giố độc sau :

- Các tháng Dần Mão (1,2) thuộc Mộc, tránh gió từ phương Tây thổi đến.

- Các tháng Tị, Ngọ (4,5) thuộc Hỏa, tránh gió từ phương Bác thổi đến.

- Các tháng Thân, Dậu (7,8) thuộc Kim, tránh gió từ phương Nam thổi đến, - Các tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi (3,6,9,12) thuộc Thổ, tránh gió từ phương Đông thổi đến...

- Các tháng Hợi, Tý (10, 11) thuộc Thủy, tránh gió từ phương Nam thổi đến.

V - NHÂN THẦN

Ngày Âm Nhân Thần Ngày Âm Nhân Thần

Hông Ngày 16 Ngày 1 Ngón chân cái

Ngày 17 Huyệt Khí Xung Ngày 2 mắt cá ngoài Đùi, háng Ngày 18 Đùi háng Ngày 3

Ngày 19 Ngày 4 Eo lưng Chân

Ngày 20 Mắt cá trong Ngày 5 Miệng Tay Ngày 21 Ngón chân út Ngày 6 Ngày 7 Ngày 22 mắt cá ngoài Mắt cá trong

Ngày 8 Ngày 23 Gan bàn chân Cườm tay

Ngày 24 Kim “Thủ Dương Minh Ngày 9 Xương đít

Kim Túc Dương Minh Ngày 10 Eo lưng Ngày 25 Ngày 26 Hông Ngày n Sống mũi

Ngày 12 Ngày 27 Đầu gối Mí tóc

Ngày 28 Ngày 13 Hàm răng

Ngày 29 Đầu gối Ngày 14 Dạ dày

Ngày 30 Gót chân Ngày 15 Khấp người

Nhân Thần là những điểm xung yếu của nhân thể, thay đổi theo thời gian. Cần tránh những va chạm tại những phần nói trên của cơ thể tại những ngày tương ứng. Ví dụ, ngày 11 Âm lịch cẩn tránh dụng chạm đến sống mũi...

Nhưng thực thể của nhân thần là gì ?

287TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

PHẦN TOÁN HỌC

288NHÂN THỂ - THÁI ẤT

(trang để trắng trong bản in)

Nguyễn Hoàng Phương, Tích hợp đa văn hóa Đông Tây cho một chiến lược giáo dục tương lai. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1996. Bản số hóa từ ảnh quét; văn bản do OCR nên có thể còn sai sót — bấm vào số trang trong bài để đối chiếu ảnh quét nguyên bản.

Trong mục này