TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập II — Cơ sở cấu trúc nhân thể theo Đông Y học, Thời Châm học và Trường sinh học

Chương 14

Cấu trúc của Linh Quy Bát Pháp

Trang 273–283 của bản in·Xem ảnh quét
273TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

CẤU TRÚC CỦA LINH QUY BÁT PHÁP

I - CÁC NGÕ ĐƯỜNG MỞ RỘNG TỪ NGŨ HÀNH SANG BÁT QUÁI

Linh Quy Bát Pháp là một hệ thống mở huyệt cơ bản không dựa vào cấu trúc Ngũ Hành như Tý Ngọ Lưu Chú, mà lại dựa vào cấu trúc Bát Quái - Cửu Cung.

Nếu như trong Tý Ngọ Lưu Chú, tính Ngũ Hành chỉ đòi hỏi sự tham gia của các đường Kinh Chính, thì trong Linh Quy Bát Pháp, do tính Bát Quái - Cửu Cung, sự có mặt của các đường Kinh Chính không đủ. Phải có thêm một nhân tố nào đó, mang tính Bát Quái - Cửu Cung.

Trong trường hợp này, Triết cổ Đông Phương đã chọn con đường gồm hai sự kiện sau :

1) Mở rộng Ngũ Hành thành Bát Quái bằng cách phân các Hành Kim, Thổ, Mộc mỗi Hành thành hai phần Âm và Dương, là Âm Mộc, Dương Mộc, Âm Thổ, Dương Thổ, Âm Kim, Dương Kim. Thành thử chúng ta được tất cả là 8 Hành : Dương Hỏa, Âm Thủy, Âm Mộc, Dương Mộc, Âm Thổ, Dương Thổ, Âm Kim, Dương Kim.

2) Chọn các thực thể đi đôi với cấu trúc Bát Quái - Cửu Cung.

Trong sự kiện thứ hai này, có hai ngõ đi khác nhau :

2a) Chọn các thực thể là các đường Kinh Chính và các 8 Kỳ Kinh hay 8 Mạch, hay là hệ Kỳ Kinh Bát Mạch, cùng với Trung Cung.

2b) Chọn một hệ gọi là Thiên Tinh - Địa Môn.

- Cặp 1), 2a) tạo nên cấu trúc mà chúng ta sẽ trình bày : đó là một cấu trúc gọi là Linh Quy Bát Pháp, với sơ đồ Hình 20 của Bát Quái Đồ Văn Vương, Thiên nhất sinh Thủy (Quẻ Khảm).

- Cặp 1), 2b) tạo nên một cấu trúc khác, gọi là cấu trúc Độn Giáp, là lý thuyết về Tiết khí trong quan hệ với đời sống từng con người, với sơ đồ Hình 21 của Bát Quái ĐỔ Văn Vương, cũng với "định đề" Thiên nhất sinh Thủy (Quẻ Khảm), mà chúng ta sẽ trình bày trong tập sau.

274NHÂN THỂ - THÁI ẤT

Tuy rằng hai ngõ đường này là khác nhau nhưng, như chúng ta sẽ thấy sau này, hai ngõ đường đó lại gặp nhau ! Đó là một biểu hiện rất sâu sắc - và có thể nói là kỳ lạ - của cái MỘT của Triết học cổ Đông phương !

II - HỆ GIAO HỘI HUYỆT

A-CƠ SỞ THỰC THỂ CỦA LINH QUY BÁT PHÁP

Cơ sở thực thể của Linh -Quy Bát Pháp là một hệ thống gồm một số điểm giao của Kỳ Kinh Bát Mạch là Mạch Nhâm. Mạch Đốc, Mạch Xung, Mạch Đới, Mạch Âm Duy, Mạch Dương Duy, Mạch Âm Kiểu. Mạch Dương Kiểu, và một số đường Kinh Chính là Thận, Bàng Quang, Tâm Bào. Tam Tiêu, Đởm, Tỳ, Phế và Tiểu Trường,

Hệ này gọi là hệ giao hội huyệt (Bảng 24).

Cách phối hợp cụ thể trong Linh Quy Bát Pháp giữa Kinh và Mạch đã nêu lên một số vấn đề lý thuyết mà chúng ta sẽ có lý giải trong các phần sau. Chúng ta sẽ thấy rằng các vấn để này không hoàn toàn đơn giản, nếu chỉ đóng khung trong Linh Quy Bát Pháp.

MÃ SỐ CÁC GIAO HỘI HUYỆT CÁC ĐƯỜNG KINH CHÍNH CÁC MẠCH

Túc Lâm Khấp Đỏm Đối 4.

Công Tôn Tỳ 6 Xung Âm Kiểu Chiếu Hải Thận 2,5

Dương Kiểu Thân Mạch Bàng Quang 1

Âm Duy Tâm Bào Nội Quan 8

Ngoại Quan Tam Tiêu 3 Dương Duy

Liệt Khuyết Phế Nhâm 9

Tiểu Trường Đốc Hậu Khê 7

Bảng 24. CẤU TẠO THựC THỂ CỦA LINH QUY BÁT PHÁP VÀ MÃ số

B-CÁC BÀI TOÁN VỀ LINH QUY BÁT PHÁP

Theo các bảng 24. 25, 26 và Hình 20, xuất hiện các bài toán sau đây về Linh Quy Bát Pháp :

1) Tại sao các đường Kinh Chính Tâm, Đại Trường, Vị và Can lại không tham gia vào Linh Quy Bát Pháp ?

2) Sự phối hợp giữa Mạch và Kinh trong Linh Quy Bát Pháp dựa trên cơ sở nào ?

3) Sự phân phối Kinh Mạch theo 8 phương dựa trên cơ sở nào ?

4) Cách đặt các mã số dựa trên cơ sở nào ?

275TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

THIÊN CAN Địa CHI MÃ SỐ

Giáp. Kỳ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi 10 Ất, Canh Thân, Dậu 9 Đinh, Nhâm Dần, Mão 8 Bính, Tân, Mậu, Quý Tý. Ngọ, Tị. Hợi 7

Bảng 25. MÃ SỐ NGÀY TRONG LINH QUY BÁT PHÁP

THIÊN CAN ĐỊA CHI MÃ SỐ

Giáp. Kỳ Tý, Ngọ Ất, Canh Sửu, Mùi 8 Bính, Tân Dần, Thân 7 Đinh, Nhâm Mão, Dậu 6 Mậu, Quý Thìn, Tuất 5 Tị, Hợi 4

Báng 26. MÃ SỐ GIỜ TRONG LINH QUY BÁT PHÁP

NHƯ SAU NÀY SẼ THẤY, ĐỘN GIÁP LÀ HỆ THỐNG MÔI TRƯỜNG THIÊN - ĐỊA - NHÂN CỦA TRIẾT CỔ ĐÔNG PHƯƠNG. VÀ CON NGƯỜI ĐƯỢC ĐẶT TRONG MỘT MÔI TRƯỜNG Như THẾ. THẾ THÌ CON NGƯỜI SẼ HÒA ĐỒNG VỚI MÔI TRƯỜNG ĐÓ NHƯ THẾ NÀO, ĐỂ TỔN TẠI, VÀ QUA CƠ CHẾ NÀO ? LINH QUY BÁT PHÁP CHÍNH LÀ MỘT CƠ CHẾ GIAO LƯU NHƯ THẾ TRONG MỐI QUAN HỆ THIÊN - ĐỊA - NHÂN. NHƯNG XÂY DỰNG LINH QUY BÁT PHÁP NHƯ THẾ NÀO ? TRONG PHẦN NÀY CHÚNG TA GHI LẠI CÁCH GIẢI QUYẾT CỦA CỔ NHÂN, CÒN TRONG PHẦN ĐỘN GIÁP CHÚNG TA SẼ THẤY CÁCH XÂY DỤNG CỦA CỔ NHÂN VỀ LINH QUY BÁT PHÁP LÀ RẤT PHÙ Hợp VỚI MỤC ĐÍCH TRÊN.

276NHÂN THỂ - THÁI ẤT
Hình 92. QUÁI CỦA HỆ THỜI CHÂM TRONG ĐÔNG Y HỌC SỔ ĐỒ BÁT
Hình 92. QUÁI CỦA HỆ THỜI CHÂM TRONG ĐÔNG Y HỌC SỔ ĐỒ BÁT

LINH QUY BÁT PHÁP

c-THUẬT TOÁN TÍNH MÃ SỐ LINH QUY BÁT PHÁP

Thuật toán tính mã số Linh Quy Bát Pháp dựa vào các mã số ngày, giờ trong các Bảng 25 và 26

Cụ thể là

Mã số huyệt LQBP (ký hiệu là MSLQBP) =

(Mã số Can ngày + Mã số Chi ngày) + + (Mã số Can giờ 4- Mã số Chi giờ), mudulo f

với

f = 9 cho ngày Can Dương (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm),

f = 6 cho ngày Can Âm (Ất, Đinh, KỈ, Tân, Quý).

277TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Ví dụ : 1) Ngày Giáp Tý, giờ Ất Sửu. Đó là ngày Can Dương, f = 9. Ta được

MSLQBP = (10 + 7) + (8 + 3) modulo 9 = 33 modulo 9 = 6.

Vậy huyệt mở là huyệt Công Tôn. (Bảng 24)

2) Ngày Ất Sửu, giờ Kỷ Mão. Đó là ngày Can Âm, f = 6. Ta được

MSLQBP = (9 + 10) + (9 + 6i modulo 6 = 34 modulo 6 = 4.

Vậy huyệt mở là huyệt Túc Lâm Khấp 9 (Bảng 24).

3) Ngày Giáp Tý, giờ Giáp Tý. Đó là ngày Can Dương, f = 9. Ta được huyệt MSLQBP = 8. Đó là huyệt Nội Quan.

D - Sự HỖ TRỢ HUYỆT

Trong Linh Quy Bát Pháp, có hiện tượng các huyệt hỗ trợ cho nhau, theo Bảng 27, Bảng 24 và Hình 20 :

CHỦ-KHÁCH QUAN HỆ CHA - MẸ VỢ - CHỔNG ANH - EM

MẠCH Đốc - Đói - Nhâm - Xung Âm Kiểu Âm Duy Dương Kiểu Dương Duy

KINH Phế - Thận T.Trường - Đôm - Tâm Bào - Tỳ Bg Quang Tam Tiêu

Liệt Khuyết HUYỆT Túc Lâm Khấp Nội Quan - Hậu Khê -Chiếu Hải Công Tôn Thân Mạch - Ngoại Quan

QUẺ Kiền 6- Tốn 4- Ly 9 - Đoài 7cấn 8 Chấn 3 Khôn 2 Khảm 1

Bảng 27 sự Hổ TRỢ HUYỆT TRONG LINH QUY BÁT PHÁP

Những vấn đề về lý luận trong Linh Quy Bát Pháp là không đơn giản. Tuy nhiên, về mã số Can Chi của ngày và giờ có thể có những nhận xét sau :

- Các mã số về Can, Chi giờ (Bảng 26) nói chung đi theo trình tự tự nhiên về thời gian với hai modulo khác nhau, modulo 5 cho Can và modulo 6 cho Chi.

- Các mã số về Can, Chi ngày (Bảng 25) chứa hai ý :

a) Các mã số này một mặt dựa vào nguyên lý tương hợp Giáp hợp Kỷ hóa Thổ...

b) Mặt khác, các mã số này cũng còn dựa vào mã số Hà Đồ (Hình 17) :

278NHÂN THỂ - THÁI ẤT

Giáp - Kỷ Thổ 5, 10

Ất - Canh Kim 4, 9

Bỉnh - Tân 1, 6 Thủy

Đinh - Nhâm Mộc 3, 8

Mậu - Quý Hỏa 2, 7

Cuối cùng, cổ nhân lấy mã số Hà Đổ lớn nhất, chẳng hạn với Thổ thì chọn mã số 10. lớn hơn 5. Mặt khác, còn có một chi tiết gần với thuyết thống nhất Rồng xanh và Hổ trắng của Lão Tử, tức là thống nhất Thủy với Hỏa thành một, và trong hai mã số 6 (thuộc Thủy) và 7 (thuộc Hỏa) cổ nhân đã chọn mã số 7 cho liên tục với các mã số khác là 10, 9, 8.

Về thuật toán tìm mã số các huyệt trong Linh Quy Bát Pháp, nếu chỉ đóng khung trong bản thân hệ này, thì còn rất khó hiểu. Nói chung, toàn bộ hệ Lình Quy Bát Pháp còn mang nhiều tính chất rất bí ẩn về thuật toán. Theo chúng tôi, vì Linh Quy Bát Pháp là một học thuyết về Thiên - Địa - Nhân hợp nhất - do ý nghĩa bản thể của nó - nên, nếu không tính thêm đến "môi trong" bên ngoài, với những tác động xác định của nó lên nhân thể, chúng ta sẽ rất khó lòng hiểu được các thuật toán của Linh Quy Bát Pháp.

Trong Triết cổ Dông phương, môi trường hiểu là "Trời, Đất" với các Tiết khí khác nhau, trong một cái "Dịch" (vân động) tuần hoàn tương đối phức tạp, mang nhiều tính xoắn lốc... Một trong các học thuyết về Tiết khí là học thuyết Độn Giáp. Thành thử, có thể là học thuyết này có khả năng làm sáng tỏ hơn hệ thống thuật toán rất bí ẩn của Linh Quy Bát Pháp. Và quả thực như thế...

Một điểm khác. Có người nói rằng trong hệ thuật toán của Linh Quy Bát Pháp, cân bản chỉ có phép cộng... Sao lại đơn giản đến thế ?

Nhưng nếu lịch sử Y học Đông phương nói chung, và Thời Châm học nói riêng, đã chứng tỏ được tính mầu nhiệm của Linh Quy Bát Pháp, thì chắc chắn chúng ta phải tìm hiểu tại sao các phép cộng đơn giản đến thế lại đã đưa đến những hệ quả rất sâu xa về hoạt động Tâm - Sinh - Lý của con người trong Vũ trụ 1 ơ đây, cần nêu lên mấy điểm sau :

1) Qua Linh Quy Bát Pháp, chúng ta thấy rằng trong phương pháp luận toán học dùng để mô hình hốa, phương pháp luận số nguyên với modulo có khả năng có một vị trí đặc biệt mà lịch sử đã ít nhiều ngộ nhận, chỉ vì "tính đơn giản" của nó.

2) Thực ra, trong Triết cổ Đông Phương, số nguyên chỉ là một trong nhiều thành phần xác định một quá trình hay hiện tượng, vì ngoài số (nguyên) nói chung còn có các tượng là các Quẻ (icon), và Quẻ lại có phần Tiên thiên và phần Hậu thiên, còn các huyệt lại liên quan đến những hệ thống khác như Kinh Dịch chẳng hạn.

3) Về căn bản, Triết cổ Đông phương là một hệ thống nhiều thuyết không tách rời nhau, có thể nói là hệ thống này chia thành "nhiều lớp" khác nhau, vừa bổ sung cho nhau, vừa thống nhất với nhau. Xây dựng một học thuyết "chỉ một lớp" phải chăng chỉ là một điều không thể nào hiện thực được, và nếu quả thực cổ nhân đã nhận thức được như thế khi muốn đi sâu vào cấu trúc sự sống, là một điểu hết sức phức tạp, thì đây chính là sự khôn ngoan, sáng suốt của cha ông chúng ta.

279TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
Ảnh quét trang 279
Ảnh quét trang 279 — Bảng trên trang này chưa dựng lại được chính xác theo cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét để số liệu đọc đúng.
280NHÂN THỂ - THÁI ẤT

NGÀY DƯƠNG

NGÀY GIÒ

Bảng 28a. BẢNG TÌM HUYỆT LINH QUY BÁT PHÁP THEO NGÀY Gíò CAN CHI. NGÀY DƯƠNG (LÊ THÀNH LÂN)
Bảng 28a. BẢNG TÌM HUYỆT LINH QUY BÁT PHÁP THEO NGÀY Gíò CAN CHI. NGÀY DƯƠNG (LÊ THÀNH LÂN)

Chúng ta cần lưu ý đến tính đều đặn của Bảng này. Suy cho cùng, đây là hệ quả của tính "cộng" trong thuật toán của Linh Quy Bát Pháp và tính "trình tự tự nhiên" trong mã số giờ.

Chú ý của chúng tôi (NHP) khi giới thiệu Bảng lại này là cốt để nêu lên loại tính chất thứ tự sau,

281TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

2 1

mà chúng ta sẽ gặp lại trong học thuyết Độn Giáp sau này

Hình trong sách

NGÀY ÂM 2 1 3 6 4 5 5 4 3 2 4 4 2 3 5 1 3 1 NGÀY GIỜ 6 2 4 6 2 4 5 3 5 1 3 5 6 2 4 6 4 Tý, Ngọ 1 5 3 4 2 Hợi, Tý. Sửu, Mùi 3 5 4 6 Mão Dần, Thân 15, Dậu Mão, Dậu Sửu, MÙI, 2 : E Thìn, Tuất Ty, Hợi Đinh, Binh, iáp,,Canh Tân Ký Nhâm

Bảng 28b. BẢNG TÌM HUYỆT LINH QUY BÁT PHÁP THEO NGÀY GIỜ CAN CHI. NGÀY ÂM (LÊ THÀNH LÂN) •

282NHÂN THỂ - THÁI ẤT

ngôn ngữ Can Chi.

theo Bảng đó một cách thảnh thơi.

THANG 1 2 4 3 5 6

NĂM 1992 18 18 17

12 1993 13 12

1994 07 08 07

02 1995 03 02

1996 28 28 27

1997 22 23 22

1998 17 17 18

1999 12 13 12

2000 07 07 06

THẢNG 1 2 3 4 5 6

NĂM 1992 19 19 18

1993 14 13 13

1994 08 09 08

1995 04 03 03

27 1996 27 26

1997 21 21 22

1998 16 17 16

1999 11 12 11

2000 06 05 06

Bảng 29. BẨNG TÌM HUYỆT LINH QUY xê dịch, có thể rõ qua các ví dụ sau :

7 5 6 8 9 11 10 12

17 16 15 14

12 11 10 09

06 05 04 07

02 01 30 29

27 24 26 23

22 21 19 18

17 16 14 13

12 11 09 08

06 05 03 02

7 10 11 6 8 9 12

17 14 15

12 10 09

07 04 05

02 31 30 29

24 26 25 23

21 20 19 18

16 14 15 13

11 10 09 08

04 05 03 02

QUY BÁT PHÁP MỘT CÁCH THỰC DỤNG

283TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

1) Tìm huyệt Linh Quy Bát Pháp tại ngày 18 tháng 2 năm 1992. 12 giờ.

Số 18 có mặt trong Bảng 29 (nửa trên, tại tháng 2 năm 1992). Ngoài ra, giờ 12 nằm trong khoảng 11-13 của nửa trên của Bảng 28. Nhìn Bảng 28, ta được số 7. Vậy huyệt mở là huyệt Hậu Khê (Bảng 24).

2). Tìm huyệt của Linh Quy Bát Pháp ngày 20 tháng 2 năm 1992, 5 giờ sáng. Nếu ngày 18-2 tương ứng với ngày 01, thì ngày 20-2 tương ứng với ngày 03. Nhìn vào Bảng 28, ta được số 3. Vậy huyệt mở là huyệt Ngoại Quan.

3) Tìm huyệt Linh Quy Bát Pháp tại ngày 18 tháng 9 năm 1992, giờ 22. Ta

dùng nửasaucủaBảng29Theođó, ngày15-9-1992tươngứngvớingày31
của nửadướicủaLinhQuyBát Pháp.Vậyngày18-9tươngứngvớingày34
của Bảng28XemBàng28đó, tađượchuyệtTúcLâmKhấpvớisố4

Nguyễn Hoàng Phương, Tích hợp đa văn hóa Đông Tây cho một chiến lược giáo dục tương lai. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1996. Bản số hóa từ ảnh quét; văn bản do OCR nên có thể còn sai sót — bấm vào số trang trong bài để đối chiếu ảnh quét nguyên bản.

Trong mục này