Tập II — Cơ sở cấu trúc nhân thể theo Đông Y học, Thời Châm học và Trường sinh học
Chương 13
Cấu trúc Tý Ngọ Lưu Chú
CẤU TRÚC TÝ NGỌ LƯU CHÚ
I - CHẾ Độ NGÀY ĐƯỜNG KINH CHỦ ĐẠO TRONG TÝ NGỌ LƯU CHÚ
Theo định nghĩa, Tý Ngọ Lưu Chú là một hệ thống huyệt mở, do con người là một hệ thống mở theo nguyên lý Thiên - Địa - Nhân hợp nhất. Đó là nghiệm một bài toán đa tiêu chuẩn theo một số nguyên tắc nào đó mà chúng ta sẽ trình bày dần dần, nhưng trong số đó nguyên tắc cấu trúc Âm Dương Ngũ Hành đóng vai tiêu chuẩn cao nhất.
A- CHẾ ĐỘ NGÀY ĐƯỜNG KINH CHỦ ĐẠO TRONG TÝ NGỌ LƯU CHÚ
Chu kỳ của Tý Ngọ Lưu Chú là 10 (Thiên Can) X 12 (Địa Chi) = 120 giờ cổ = 12 ngày. Chu kỳ này được chia thành 11 đoạn, trong số đó 10 đoạn gọi là 10 ngày đường kinh chủ đạo, và một đoạn gọi là đoạn bế huyệt (xem Bảng 15).
Ví dụ, đoạn gọi là ngày đường Kinh Can chủ đạo kéo dài từ giờ thứ 22 đến giờ thứ 33.
Chức năng của ngày đường Kinh Chủ đạo
Theo tư liệu cổ thì chức năng của ngày đường Kinh Chủ đạo là : "dẫn khí huyệt từ Kinh này sang Kinh khác", sau đó "trút các khí huyệt đó vào các Kinh cha mẹ là Kinh Tâm Bào hay Kinh Tam Tiêu". Phải nói rằng cơ chế truyền khí hay huyết này còn rất khó hiểu, vì như chúng ta sẽ thấy ngay sau đây, khí huyệt truyền không phải chỉ trong một kinh xác định, mà từ Kinh này đến Kinh khác. Mặt khác, khái niệm "huyết" là gì ? "Huyết" không phải là máu vì máu không chảy trong các đường Kinh 1
Xin nói cụ thể hơn : Trong cơ chế của Tý Ngọ Lưu Chú thì "khí truyền trong các Kinh Dương và huyết chạy theo sau, còn huyết thì truyền trong các Kinh Âm và khí chạy theo sau". Đây cũng thêm một cơ chế rất khó hình dung với những từ chưa có định nghĩa rõ ràng như "chảy theo sau".
Trong khoảng thời gian từ giờ 110 đến giờ 120, không có đường Kinh Chủ đạo nào, và khoảng đó gọi là khoảng thời gian bế huyệt.
Ví dụ, kinh Can bắt đầu vai chủ đạo huyệt, từ giờ 22, với nghĩa là
- Huyệt Can Mộc được mở tại giờ 22 của chu kỳ 120 giờ cổ.
- Hai giờ sau, giờ 24, huyệt Tâm Hỏa được mở.
- Sau hai giờ, giờ 26, huyệt Tỳ Thổ được mở, đồng thời huyệt Nguyên Can Thổ của đường Kinh Chủ đạo - Kinh Can - cũng mở. Hiện tượng này gọi là Phản Bản Hoàn Nguyên.
- Hai giờ sau, giờ 28, huyệt Phế Kim được mở.
- Hai giờ sau, giờ 30, huyệt Thận Thủy được mở.
- Cuối cùng, giờ 32, "huyết" được trút vào Kinh Tâm Bào tại huyệt Tâm Bào Mộc.
Vấn đề : Bằng cơ chế nào, khí hay "huyết" truyền được từ Kinh này sang Kinh khác trong hệ thống Tý Ngọ Lưu Chú ? Nếu khi, "huyết" là những chất lưu, hiểu theo nghĩa thông thường, thì hiện tượng trên sẽ phải hiểu như thế nào (như trong một mạng lưới thủy lợi ?ì. Với. cơ chế vật lý hay khác ?■
NGÀY ĐƯỜNG KINH THẬN CHỦ ĐẠO
xích Trạch Thần Môn Dũng Tuyền Hành Gian Thương Khâu TrungXung
DM (h) DH (w) DW (k) DZ (m) Dĩ (m) DK (Ợ
Thái Khê DT (w) ĐẠI LẪNG DZ (w)
02 giáp 04 Giáp 06 Giáp 08 Giáp 10 Giáp l2ũ=00Quý
NGÀY ĐƯỜNG KINH ĐỞM CHỦ ĐẠO
ủy Trung Khiếu Âm Tiền Cốc Hãm cốc Dịch môn Dương Khê
DH+ (t+) DW"' (m+) DK+ (h+) Dĩ* (w+) DZ*() DM+(k*)
Khâu Hư DM+ (N) 21 Ất 13 Ất 17 Ất 19 Ất 11 Giáp 15 Ất
NGÀY ĐƯỜNG KINH CAN CHỦ ĐẠO
Âm Cốc Thiếu Phù Kinh Cử Thái Bạch Lao Cung Đại Đôn
DM (m) DH (h) DW (w) DK (k) DZ (h)
Thái Xung DM (w) 22 Ất 24 Ất 26 Bính 28 Bính 30 Bính 32 Bính
Thiếu Thạch Tam Gian Nội Đình
DK+ (m+) D W" (t+) DH+ (k+)
Uyển Cốt DH+ (N)
33 BÍnh 35 Bính 37 Đinh
NGÀY ĐƯỜNG
Thiếu Xung Thái Uyên Đại Đô
DK (w) DH (m) DW (h)
Thần Môn
DH (w)
44 Đinh 46 Đinh 48 Đinh
Thúc Cốt Lệ Đoài Nhị Gian
(k+) DK+ (m+) DT* (m+)
Xung Dương DW' (N)
Mậu 57 Mậu 59 Mậu 55
Ấn Bạch Ngư Tế Thái Khê
D K (h) DT (w) DW (m)
Thái Bạch DW (w)
66 Kỳ 68 Kỳ 70 Kỳ
Thông Cốc T.L Khấp Thông Dương
DT+ (t+) DM+ (m+) DK+ (k+)
Hợp Cốc DK" (N)N
79 Canh 81 Canh 77 Canh
Dg Lg Tuyền Trung Chữ Côn Lôn
DT" (h+) DM' (w+) DZ+ (m+)
43 Đinh 39 Đinh 41 Đinh
KINH TÂM CHỦ ĐẠO
Khúc Tuyền Phục Lựu Đại Lăng
DT (k) DM (ĩ) DZ (w)
50 Mậu 52 Mậu 54 Mậu
Tiểu Hải Chi Câu Dương Phụ
DM+ (h+) DH+ (w+) DZ+ (h+)
63 Kỳ 65 Kỳ 61 Kỳ
Thiếu Hải Giản Sử Trung
DH (t) DZ (k) Phong
DM (k)
76 Canh 72 Kỳ 74 Canh
Thiên Tỉnh Dương Cốc T.Tam Lý
DW* (w+) DZ+ (w+) DH (h+)
85 Tân 87 Tân 83 Canh
NGÀY ĐƯỜNG KINH PHẾ CHỦ ĐẠO
Â.Lg Tuyền Nhiên Cốc Khúc Trạch Thiếu Thương Thái Xung Linh đạo
DW (t) DZ* (w+) DK (m) DT (h) DM (w) DH(k)
Thái Uyên. DK (w)
88 Tân 98 Nhâm 96 Tân 90 Tân 92 Tân 94 Tân
NGÀY ĐƯỜNG KINH BÀNG QUANG CHỦ ĐẠO
Chí Âm Khúc Trì Quan Hiệp Khê Hậu Khê Giải Khê
DW (h+) DKT (w+) DM+ (t+) DT" (k+) DH+ (m+) Xung
DZ* (k+) Kinh Cốt DT+ (N) DƯƠNG TRÌ DZ* (N)
109 Quý 101 Nhâm 107 Nhâm 99 Nhâm 103 Nhâm 105 Nhâm
KHOẢNG THÒI GIAN BẾ HUYỆT : 110 Quý - 119 Quý
15. BẢNG NGÀY Ạ y Bảng ĐƯỜNG kinh chủ đạo trong hệ thống THỜI CHÂM TÝ NGỌ LƯU CHÚ
CHÚ THÍCH
Trong Bảng 15, chữ đậm trỏ huyệt nguyên. Giờ mở huyệt tính theo chu kỳ 120 giò cổ được ghi ngay dưới tên huyệt. Các ngày lịch Giáp, Ất,...
Quý (mỗi ngày lịch dài 12 giò cổ) cũng đều được ghi ngay dưới tên các huyệt.
Điểm đặc biệt : Tại các ngày Kinh Thận và Bàng Quang chủ đạo, thì hiện tượng Phản Bản Hoàn Nguyên lại phức tạp hơn : có mặt cả các huyệt nguyên của các Kinh Tâm Bào và Tam Tiêu là Đại Lăng và Dương
Trì (đối chiếu với Hình 61).
CÔNG THỨC CÁC GIỜ MỞ HUYỆT TRONG TÝ NGỌ LƯU CHÚ
Trong các sách về Tý Ngọ Lưu Chú, có cho cách tính giờ mở huyệt như sau : - Mã hóa các Kinh theo Bảng sau :
Đởm Can T.Trng Tâm Vị Tỳ B.Qng Thận Đ.Trg Phế n = 0 n = l n=2 n=3 n=4 n = 5 n=6 n=7 n=8 n = 9 - Gọi X là giờ mở huyệt. Ta phân tích số X :
X = lln + m, ví dụ X = 28 = 11,2 + 6, n = 2, m = 6.
Sau đó, đối chiếu với Bảng trên, ta kết luận n = 2 là tương ứng với ngày Kinh Can chủ đạo, còn con số cuối là 8 trong X là tương ứng với Kinh Phế.
Như thế giờ 28 thuộc ngày Kinh Can. chủ đạo, và huyệt mở thuộc kinh Phế.
- Mã hốa các Hành theo Bảng sau (hàng trên cho Kinh Âm, hàng dưới cho
Kinh Dương) :
Thổ (-) Mộc (-) Hỏa (-) Thủy (-) Kim (-)
Thổ (+) ■ Kim (+) Thủy(+) Mộc (+) Hỏa (+)
m = 0 m =2 m = 4 m = 6 m = 8
Theo Bảng này, thì với số X = 28 ở trên, n = 2 có nghĩa là huyệt mở là thuộc Hành Kim. Huyệt đó là Phế Kim (Kinh Cừ).
Còn một chi tiết khác, tương ứng với các Kinh Tâm Bào và Tam Tiêu.
- Giả sử giờ mở X có dạng
X = 10 + llq = {10, 21, 32,43... 98, 109}, q = 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
Thế thì trong trường hợp này, giá trị q chân là tương ứng với Kinh Tâm Bào, còn giá trị q là là tương ứng với Kinh Tam Tiêu, ví dụ, cho X = 32. Ta có 32 = 10 + 22 = 10 + 11 X 2, n = 2 chẵn, tương ứng với Kinh Tâm Bào.
No*i chung, các phép tính này là rất đơn giản, trình bày ra để được đầy đủ mà thôi, bạn đọc có thể xem trực tiếp từ Bảng 15.
B-CÁC BÁN CHU KỲ CỦA TÝ NGỌ LƯU CHÚ VÀ NGUYÊN LÝ TƯƠNG HỢP
Tác động của Thời Châm
Tác động của Tý Ngọ Lưu Chú là biểu hiện của sự giao lưu của nhân thể với tư cách là một hệ mờ - với Vũ trụ về mặt năng lượng, để đảm bảo trạng thái cân bằng của nó trong khuôn khổ của cấu trúc Ngũ Hành, nghĩa là xem con người đơn giản như một hệ Ngũ Hành.
Còn với hệ Thời Châm thứ hai là Linh Quy Bát Pháp thì nhân thể về cơ bản được xem như một hệ mờ với tư cách là một hệ Bát Quái - Cửu Cung, như sẽ thấy sau này. Tất nhiên, cách xem xết sau này là sâu sắc hơn, do đó có tác động mạnh hơn, và có tầm rất xa (đi vào 64 Quẻ Văn Vương), như sẽ phân tích trong các tập sau.
Cần lưu ý rằng cả hai hệ đều không có liên quan gì đến bệnh tật. Về nguyên tắc, việc mở các huyệt đó là chung cho mọi người, để hoạt động của khí trong nhân thể duy trì được chức năng của nó.
Khi nhân thể có một sự cố nào đó, thì sự giao lưu năng lượng giữa con người và Vũ trụ trở nên kém đi, do đó cần phải sử dụng các hệ Thời Châm để cho việc giao lưu đó trở nên bình thường lại, sau đó mới nghĩ đến việc tìm các huyệt đặc trị tương ứng với bệnh đang diễn ra. Một hình ảnh tương tự là việc làm vệ sinh trong một căn phòng : trước hết phải mở cửa cho căn phòng được thoáng (như mở các huyệt Thời Châm) và việc mở cửa căn phòng này hoàn toàn không phụ thuộc vào tình hình vệ sinh trong căn phòng. Sau đó mới tìm biện pháp cụ thể làm vệ sinh căn phòng, tùy tình hình (tương tự như tìm huyệt đặc trị).
Khái niệm về bán chu kỳ của Tý Ngọ Lưu Chú Nhưng có một tình hình khó khăn là trong Tý Ngọ Lưu Chú có những giờ không mở huyệt như các giờ 01, 03, 05,., 62, 64, 67... Và nếu tại những giờ đó ta cần mở huyệt Tý Ngọ Lưu Chú, ngay trước khi dùng huyệt đặc trị để cấp cứu, thì lương ý phải xử trí như thế nào ? Trong những trường hợp này. cổ nhân đã có một cách giải quyết rất tài tinh và đưa ra khái niệm bán chu kỳ của Tý Ngọ Lưu Chú, chỉ bằng 60 giờ cố. sau đó gộp hai bán chu kỳ này lại với nhau (Bảng 16, 17). Nói cụ thể hơn, ta có các chi tiết sau : - Khoảng thời gian từ giờ 01 đến giờ 60 tạo nên bán chu kỳ I. Khoảng thời gian từ giờ 61 đến giờ 120 tạo nên bán chu kỳ II. Các ngày lịch (khác ngày đường kinh chủ đạo) trong các bán chu kỳ là như sau : BÁN CHU KỲ |
Ngày Ngày Giáp Ngày Ất Ngày Bính Ngày Đinh Ngày Mậu Giờ 01 - 12 13 - 24 25 - 36 37 - 48 49 - 60
BÁN Chu KỲ II
Ngày Ngày Kỳ Ngày Canh Ngày Tân Ngày Nhâm Ngày Quý. Giờ 61 - 72 73 - 84 85-96 97-108 109-120
Cổ nhân đã gộp hai bán chu kỳ đó lại với nhau theo Bảng 16. Ngày Giáp Kỳ Ất Canh Bính Tân Đinh Nhâm Mậu Quý Giờ 01 - 12 13 - 24 25 - 36 37 - 48 49 - 60 61 - 72 73 - 84 85 - 96 97 - 108 109 - 120
Bảng 16. HAI BÁN CHU KỲ CỦA TÝ NGỌ LƯU CHÚ GỘP LẠI VỚI NHAU Theo Bảng 16, cơ chế giờ mở của Tý Ngọ Lưu Chú được trình bày theo bán chu kỳ (Báng 171. Ví dụ Cầy nở huyệt Tý độợ hi có Chi tại giữờ Tỷ 13- vất 15 Canh. Tà nhôn vào Bygg đề hm c, N thc là Bở Nhai Kh thay Tả 06 chọ biết có thể dùng Đại Chu Thiên Tại giờ Ngọ ngày Đinh, Nhâm cũng thế, ta sử dụng mã số 07 : Tả Thần Môn hay Bổ Đại Dô.
Nạp Giáp đủ khả năng "tự túc”.
đối xứng.
Sửu Dân Mão Thìn Tý GIỜ
NGÀY 1
4b 01- 51- GIÁP-KỶ 111- 101+ 614
02+ 52+
62- 11203- 53- 13+ ẤT-CANH 63+ 133- 7314- 04+
74+ 6415+ 05- 25- BÍNH-TÂN 85+ 75- 65+
26+ 16- 76+ 8637+ 27- 17+ ĐINH-NHÂM 97- 87+ 77+
28+ 38- 98+ 88+
49- 39+ 29- MẬU-QUÝ 109+ 99+ 8950+ 40110- 100NẠP TÝ 01 02 03 04 05
Bảng 17.
Ghi chú
12 được ghi vào do lý do
Hợi Tuất Ngọ Mùi Thân Dậu
4b 31- 21+ 11+
101+ 91- 81+ 7132+ 42- 22+ 12102- 92+ 82- 72+
53- 43+ 33+ 23133- 103+ 93- 83+
44+ 34- 54+ 24+
114- 104- 94- 8405- 55+ 45- 35+
65+ 115- 105+ 9546+ 06+ 56- 3666+ 116- 106- 96+
• 57+ 47- 17+ 07- 67- 107+ 77+ 11718- 08+ 58- 48+
78- 68+ 118- 10829- 19+ 09- 59+
89- 79+ 69- 11920- 60- 30+ 10+
80- 70+ 00+ 90+
11 05 06 07 08 09 10 12
CHÚ THEO THUYẾT TƯƠNG - NHÂM, MẬU - QUÝ.
M. GIỜ TNLC G. LỊCH SỐ
01 DM+ (h+) TÝ
02 SỬU DM (h)
DÃN 51-111 03 DK (ĩ)
DK* 04 MÃO 40-100 (t+)
D^ (k+) THÌN 53-113, 05
29-89
TỊ 42-102, 06 DW (k)
18-78
07 NGỌ 31-91, DH (w)
07-67
DH* (w*) 56-116, 08 MÙI
20-80
DT* (m+) THÂN 9-69 09
58-118 10 DẬU DT (m)
11 TUẤT DZ (W)
DZ+ (w+) HỢI 12
Bàng 17a.
Nguyên lý tương hợp
ra những Hành cụ thể, theo nguyên lý sau :
QUÁ TRÌNH BỔ HUYỆT
DZ* (m+) Trung Chữ Dương PHụ
DM+(t+) Hành Gian Hiệp Khê xích Trạch DM() Khúc Tuyền
DK(w) Nhị Gian Thái Uyên
DK*(w+) Khúc Trì Lệ Đoài
DW* (h+) Thương Khâu Giải Khê
Thần Môn DW (h) Đại Đô
Tiểu Hải Thiếu Xung DH (m)
DH+ (m+) Thúc Cốt Hậu Khê
Dĩ* (k+) Chí Âm Dũng Tuyền
DT (k) Đại Lăng Phục Lựu
Thiên Tinh DZ (m) Trung Xung
CHÚ
lại "sản hay hóa"
Giáp hợp Kỷ hóa Thổ Ất hợp Canh hóa Kim Bính hợp Tân hóa Thủy Đinh hợp Nhâm hóa Mộc Mậu hợp Quý hóa Hỏa Cách "hợp" và "hóa" này giữa các cặp Can đó gọi là NGUYÊN LÝ TƯƠNG HỢP Đây là một trong nhiều nguyên lý còn khó hiểu của Triết Đông phương, cơ chế "hợp" và "hóa" không rõ, mặc dầu được sử dụng một cách sâu sắc trong Tý Ngọ Lưu Chú. Sau đây, chúng tôi đưa ra một minh họa hình thức của nguyên lý này. 1) Ngày Giáp lịch kéo dài từ giờ 01 đến giờ 12. Ngày Kỷ lịch kéo dài từ giờ 61 đến giờ 72. Bây giờ chúng ta hãy thử con số 5 cho Kinh Âm và con số 4 cho Kinh Dương. Nói cụ thể hơn, cộng con số 5 và những giờ bắt đầu của những ngày Giáp, Kỷ, ta được hai con số 6 và 66. Theo Bảng Tý Ngọ Lưu Chú 15, ta nhận thấy : Số 6 (từ ngày Giáp) thuộc Kinh Tỳ - Thổ, số 66 (từ ngày Kỷ) cũng thuộc Kinh Tỳ - Thổ. Như thế nghĩa là Giáp hợp Kỷ "hóa" Thổ. 2) Ngày Ất lịch kéo dài từ giờ 13 cho đến giờ 24. Ngày Canh lịch kéo dài từ. giờ 73 đến giờ 84. Cộng thêm 4 vào các giờ đầu như trên, ta được : Số 17 tương ứng với Kinh Đại Trường - Kim, số 77 cũng tương ứng với Kinh Đại Trường - Kim. Như thế là Ất hợp Canh "hóa" Kim. 3) Tương tự như thế, cộng con số 5 vào các giờ đầu của các ngày lịch Bính và Tân, ta được cùng Kinh Thận - Thủy : Như thế là Bính hợp Tân "hóa" Thủy. 4) Tương tự như thế, với các ngày Đinh Nhâm lịch, cộng với 4, ta sẽ được các Kinh Đởm - Mộc, tức là Đinh hợp Nhâm "hóa" Mộc. 5) Cuối cùng, với các ngày Mậu, Quý, cộng với 5, ta sẽ thấy rằng Mậu hợp Quý "hóa" Tâm Bào. Nhưng do Tâm Bào có điểm giống như Tâm - Hỏa, nên ta có thể nói rằng Mậu hợp Quý "hóa" Hỏa. Tất nhiên, quá trình trên tạm thời chỉ mang tình hình thức. Nó có nội dung sâu xa không ? Nếu có, đó là gì ?
II - SỰ HỖ TRỢ CÁC HUYỆT TRONG TÝ NGỌ LƯU CHÚ A. CÁC MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC GIỜ MỞ HUYỆT TRONG TÝ NGỌ Có những mối quan hệ sau Quan hệ Mờ - Mở Kí hiệu giờ trong Tý Ngọ Lưu Chú là S. Thế thì hai giờ S, và S, gọi là có quan hệ mờ - mở khi :
| 06-66 | 17-77 | 28-88 | 39-99 |
| 08-68 | 19-79 | 30-90 | 41-101 |
| 10-70 | 21-81, • | 32-92 | 43-103 |

| 01-61 | 01 | DMt(ht) | Dương | Phụ hỗ | trợ cho | DM | (h) | Hành | Gian | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 02-62 | 62 | DM | (h) | Hành | Gian | |||||
| DMt | (ht) | Dương | Phụ | |||||||
| 03-63 | 03 | DHt | (wt) | Tiểu | Hải |

MÃ SỐ GIỜ CÁC CẶP HUYỆT Hỗ TRỢ CHO NHAU (CHỈ MỘT CHIẾU)
22-82 82 DM(m) Đại Đôn hỗ trợ cho DM (m*), Túc Lâm Khấp
44-104 104 DH (m) Thiếu Xung hỗ trợ cho DHt (mt) Hậu Khê
Bảng 19. CÁC CẶP HUYỆT HỖ TRỢ CHO NHAU (CHỈ MỘT CHIỀU)
MÃ SỐ GIỜ CÁC HUYỆT CÓ LIÊN QUAN
15-75 75 DWt (mt) & Hãm Cốc & hỗ trợ cho DZ (K) Giản Sử 16-76 16 DM$ (N) Khâu Hư DW* (mt) & Hãm Cốc & DZ (k) Giản Sử DM$ (N) Khâu Hu
37-97 97 DK* (mt) & Tam Gian & hỗ trợ cho DZ (t) Khúc Trạch 38-98 38 DH* (N) Uyển Cốt DK*(mt) & TamGian & DZ (t) Khúc Trạch DHt (N) Uyển Cốt
5-65 5 DI* (ht) Chi Câu hỗ trợ cho DH (W) & Thái Khê & DZ (W) Đại Lăng •
27-87 27 DZt(w*) Thiên Tỉnh hỗ trợ cho DW (W) & Thái Bạch &
DM (w) Thái Xung49-109 49 DZ' (kt) Quan hỗ trợ cho DK (W) & Thái Uyên & Xung - DH(w) Thần Môn
Bảng 20. BẢNG NẠP GIÁP CÁC HUYỆT KHÔNG DỰA VÀO NGUYÊN LÝ BIỂU LÝ TƯƠNG TRUYỀN MÀ CHỈ DỰA VÀO NGUYÊN LÝ TƯƠNG HỢP VỀ CAN. CÁC QUAN HỆ "CHA (TAM TIÊU) VÀ MẸ (TÂM BÀO) VỚI CÁC HUYỆT NGUYÊN
MÃ SỐ GIỜ CÁC HUYỆT HỖ TRỢ (1) (2) (3) (4)
50 - 110 110 DT (k) Phục Lựu
52 - 112 112 DM (t) Khúc tuyền
(2) (3) (4)
54 - 114 114 DZ (W) Đại Lăng
55 - 115 117 DW'" (k*) Lệ Đoài
57 - 117 117 DK* (tt) Nhị Gian
59 - 119 119 DT* (m*) Thúc Cốt
Bảng 21. BẢNG NẠP GIÁP LIÊN QUAN ĐẾN KHOẢNG BẾ HUYỆT TỪ GIỜ MO ĐẾN GIỜ 120 Quan hệ Đóng - Đóng Ta bước sang quan hệ cuối cùng khi n2, = S, modulo 11 và n_ = S, modulo 11 đều lẻ. Đó là các cặp giờ sau : 07 - 67 18 - 78 29 - 89 40 - 100 09 - 69 20 - 80 31 - 91 42 - 102 51 - 111 56 - 116 53 - 113 - 58 - 118 Trong trường hợp này, cần có sự viện trợ của Đại Chu Thiên, các giờ không mở huyệt trên sẽ liên quan đến chế độ vượng (như sẽ thấy sau này) của hệ thống Đại Chu Thiên đó. Chúng ta sử dụng hệ mã số sau cho Đại Chu Thiên : DX → DZ DZ* DM* DM DK DK* DW* DW DH DH*_DT+- DT - C → 12=0 10 11
C1 = (51 - 11) modulo 12 C2 = 01- 1
C1 = xj C2 = Xk
Tả huyệt DX ; (Vi+1) Bổ huyệt DXk (Yk - 1)
Bảng 22. MÃ SỐ CÁC ĐƯỜNG KINH VÀ HUYỆT CỦA ĐẠI CHU THIÊN TRONG VIỆC HỖ Trợ CHO TÝ NGỌ LƯU CHÚ (NẠP TÝ) Các đường Kinh và huyệt của Đại Chu Thiên hỗ trợ cho Tý Ngọ Lưu Chú tuân theo các thuật toán sau :
THUẬT TOÁN TÌM ĐƯỜNG KINH VÀ HUYỆT CỦA ĐẠI CHU THIÊN Cho : m2, = S, modulo 11 và mz = S, modulo 11, đều lẻ. Vậy : Mã số : C, = (S, - 11) modulo 12, Cz =C, - 1

MỘT SỐ CÂU HỎI VỀ CƠ CHẾ
III - SỬ DỤNG BẢNG TÝ NGỌ LƯU CHÚ Về Bảng trong Thời Châm thì nhiều... Có Bảng mang tính lý luận như Bảng của Nguyễn Văn Thang, có Báng mang tính hoàn toàn thực dụng. như Bảng 23 dưới đây. Bảng này được kết hợp với Bảng 17.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1990 (4.9) (3,8) (0,5) (4,9) (4,9) (3.8) (3.8) (2,7) (1,6) | (1,6) | (0,5) | (0.5)
| 1991 | 4 9 | 3 8 | 0 5 | 4 9 | 4 9 1 | 3 8 | 3 8 | 2 7 | 1 6 | 1 6 | 0 5 | 0 5 |
| 1992 | 4 9 | 3 8 | 4 9 | 3 8 | 3 8 | 2 7 | 2 7 | 1 6 | 0 5 | 0 5 | 4 9 | 4 9 |
| 1993 | 3 8 | 2 7 | 4 9 | 3 8 | 3 8 | 2 7 | 2 7 | 1 6 | 0 5 | 0 5 | 4 9 | 4 9 |
| 1994 | 3 8 | 2 7 | 4 9 | 3 8 | 3 8 1 | 2 7 | 2 7 | • (1,6) | 0 5 | 1 0 5 | 4 9 | 4 9 |
| 1995 | 3 8 | 2 7 | 4 9 | 3 8 | 3 8 | 2 7 | 2 7 | 1 6 | 0 5 | 0 5 | 4 9 | 4 9 |
| 1996 | 3 8 | 2 7 | 3 8 | 2 7 | 2 7 | 1 6 | 1 6 | 0 5 | 1 4 9 | 1 4 9 | 3 8 | 3 8 |
| 1997 | 2 7 | 1 6 | 3 8 | 2 7 | 2 7 | 1 6 | 1 6 | 0 5 | 4 9 | 4 9 | 3 8 | 3 8 |
| 1998 | 2 7 | 1 6 | 3 8 | 2 7 | 2 7 | 1 6 | 1 6 | 0 5 | 4 9 | 4 9 | 3 8 | 3 8 |
| 1999 | 2 7 | 1 6 | 3 8 | 2 7 | 2 7 | 1 6 | 1 6 | 0 5 | 4 0 | 4 0 | 3 8 | 3 8 |
| 2000 | 2 7 | 1 6 | 2 7 | 1 6 | 1 6 | 1 6 | 1 6 | 4 9 | 3 8 | 3 8 | 2 7 | 2 7 |
Bảng 23. BẢNG NGÀY GIÁP, KỲ. DÙNG CHO TÝ NGỌ LƯU CHÚ (NHP)
CHI CHÚ (4,9) = Các ngày 04, 14, 24, 09, 19, 20 Dương lịch, nếu có ngày 29, (3,8) = Các ngày 03, 13, 23, 08. 18, 28 Dương lịch. (0.5) = Các ngày 10, 20, 30, 05, 15, 25 Dương lịch, nếu có ngày 30, (1,6) = Các ngày 01, 11, 21 : 31, 06. 16, 26 Dương lịch, nếu có ngày 31... Tất cả các ngày trong Bảng 23 đều là ngày Giáp Kỳ (cách nhau 5 ngày). Tất nhiên, những ngày sau các ngày trên một ngày đều là ngày Ất Canh. Các ngày sau các ngày trên hai, ba, hay bốn ngày, đều là ngày Bính Tân, Đinh Nhâm, hay Mậu Quý.
VÍ DỤ SỬ DỤNG BẢNG
- Hãy sử dụng Tý Ngọ Lưu Chú cho ngày 05 tháng 7 năm 1994, giờ Thìn. Theo bảng 23 thì với tháng 7 năm 1994, ta có tập hợp (2,7) = 02,12,22 = ngày Giáp và 07,17,27 = ngày Kỷ.
Như thế thì ngày 05, cách ngày 02 ba ngày sẽ là ngày Đỉnh. Như thế, ta xuất, phát từ cột thứ nhất của Bảng 17 ở hàng Đinh, Nhâm. Sau đó đi theo đường chèO' tụt xuống dưới cho đến khi nào gặp được giờ Thìn. Tại đó, ta được các mã số của các huyệt mở vào các giờ 41 và 101(4+,101+). Đó là các huyệt Dương Lăng Tuyền và Hiệp Khê.
- Cũng như trên, nhưng cho giờ Tị. Ta được các mã số 42-, 102- : không có huyệt nào của Tý Ngọ Lưu Chú mở vào thời gian này. Thành thử phải nhờ sự viện trợ của Đại Chu Thiên, tức là phải sử dụng Nạp Tý. Hàng cuối cùng thuộc cột đi qua hai con số trên chứa mã số 06 của Nạp Tý. Theo Bảng 17a, ta tả Thương Khâu và (hay) bổ Giải Khê để "mở huyệt" Tý Ngọ Lưu Chú.
- Cũng như trên, nhưng tại giờ Thân. Ta được hai mã số 45-, 105+. Như thế là với bán chu kỳ thứ nhất không có huyệt mở. Cần phải cùng bán chu kỳ thứ hai viện trợ cho chu kỳ thứ nhất, bằng cách,sử dụng huyệt Giải Khê (của giờ 105), tại giờ 45 (Nạp Giáp).
Thửi Châm học
B. CẤU TRÚC LINH QUY BÁT PHÁP
(trang để trắng trong bản in)