TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập II — Cơ sở cấu trúc nhân thể theo Đông Y học, Thời Châm học và Trường sinh học

Chương 12

Về lịch can chi

Trang 245–254 của bản in·Xem ảnh quét
245TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

VỀ LỊCH CAN CHI

I - Ý NGHĨA SÂU XA THIÊN - ĐỊA - NHÂN HỢP NHẤT CỦA THỜI CHÂM HỌC

Trong Thời Châm học có hai cấu trúc cơ bản gọi là Tý Ngọ Lưu Chú và Linh Quy Bát Pháp. Nội dung sâu xa của hai cấu trúc đó là : Trên nhân thể,.có một số huyệt đặc biệt "mở" theo một chế độ thời gian xác định... Để làm gì ? Để thực hiện mặt năng lượng của nguyên lý Thiên - Địa - Nhân hợp nhất theo một chương trình xác định.

Cho nên, nghiên cứu Thời Châm học có ý nghĩa là đi sâu bào bản thể con người trong quan hệ với Trời Đất. Đó là bằng chứng dễ hiểu nhất về sự kiện con người là một hệ thống hoàn toàn mở.

Một trong những cơ sở của Thời Châm học là Lịch Can Chi, nghĩa là Lịch đếm năm, tháng, ngày, giờ theo hệ thống 10 Thiên Can và 12 Địa Chi.

II - VỀ LỊCH CAN CHI

A - MÃ SỐ CAN CHI

Mã số Can Chi biểu thị qua bảng 14a.

Qua Bảng 14a, ta thấy rằng :

- Các Thiên Can và Địa Chi đều chia thành hai loại Âm (-) và Dương (+) khác nhau.

- Mỗi thời điểm đểu tương ứng với một cặp Can Chi cùng tính Âm Dương, nghĩa là Can Dương đi với Chi Dương, Can Âm đi với Chi Âm.

- Công thức của mã số - ký hiệu là S(Can, Chi) - là :

S(Can, Chi) = S(i, k) = 6k - 5i, modulo 60, s ? 0 = 60, với k là mã số của Can, còn i là mã số của Chi (xem bảng 14a).

Ví dụ với mã số (Canh) = k = 7, mã số (Chi) = i = 9, ta được

SỊCanh, Thân) = S(7, 9) = 6.7 - 5.9 = -3.

- 3 modulo 60 = 60 4- (-3) = 57 > 0, S(Canh, Thân) = 5 7.

246NHÂN THỂ - THÁI ẤT
Ảnh quét trang 246
Ảnh quét trang 246 — Bảng trên trang này chưa dựng lại được chính xác theo cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét để số liệu đọc đúng.
247TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

B - CHUYỂN TỪ DƯƠNG LỊCH SANG LỊCH CAN CHI 1. Phương pháp đơn giản của Lê Thành Lân Anh Lê Thành Lân đã có nhiều nghiên cứu công phu về vấn để chuyển từ năm. tháng, ngày theo Dương Lịch sang Lịch Can Chi. Cách chuyển đơn giản nhất của Lê Thành Lân dựa vào Bảng 14b, với công thức S(Can, Chi) = (T + R) modulo 60, trong đó R là số nằm tại giao điểm của năm và tháng ngày Dương Lịch, còn T là số của bản thân ngày Dương Lịch. Ví dụ : Tìm Can Chi của ngày Dương Lịch 31 tháng 3 năm 1987. Theo Bảng 14a, ta có R = 45, đó là con số nằm tại giao điểm của năm 1987 và tháng Dương 3. Mặt khác, số ngày đang xét là T = 31. Từ đó theo công thức trên, ta được S(Can Chi) của ngày 31 tháng 3 năm 1987 = = (45 + 31) modulo 60 = 76 modulo 60 = 16. Cuối cùng, dựa vào Bảng mã số 14a, ta thấy rằng Can Chi của ngày trên là Kỷ Mão. 2. Can Chi của năm, tháng Dương lịch Bây giờ chúng ta hãy nói đến bài toán trên một cách quy mô hơn, bắt đầu bằng Can Chi của năm. CAN CHI CỦA NĂM DƯƠNG LỊCH (LÊ THÀNH LÂN) Can của năm Dương lịch (Xem Bảng 14c). Ta hãy viết số năm dưới dạng abcd, chẳng hạn với năm 1994 thì a = 1, b = 9, c = 9, d = 4. Thế thì Can của năm được quyết định bởi số d. Với năm trên d = 4, vậy Can của năm 1994 là Giáp.

d=0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Canh      Tân          Nhâm                Quý                    Giáp                          Ất                              Bính                                  Đinh                                       Mậu                                            Kỳ

Bảng 14c

Chi của năm Dương Lịch Theo Lê Thành Lân, Chi của năm được tính theo Bảng 14d, trong đó a). 100) = 00 modulo 3 = 100,03,06,09,12../) {01} = 01 modulo 3 = 101,04,07,10,13...) 102} = 02 modulo 3 = (02,05,08,11,14...%.

248NHÂN THỂ - THÁI ẤT

{00} ab-* cd ị

{00}' Thân

{01}' Dậu

Tuất {02}’

{03}' Hợi

{04}’ Tý

Sửu {05}'

Dần {06}’

{07}' Mão Thìn {08}'

{09}' Tị

{10}’ Ngọ

{11}' Mùi

Ví dụ

BÁNG 14c

Năm d Can ab

Canh 0000 0 ooe {00}

Tân 0181 01 e {01} 1

Giáp 17 € {02} 1784 4

Ất 19 e {01} 1945 5

Quý 19 € {01} 1993 3

Canh 20 e {02} 2000 0

Thìn Tý

Sửu Tị

Dần Ngọ

Mão Mùi

Thìn Thân

TỊ Dậu

Tuất Ngọ

Mùi Hợi

Thân Tý

Sửu Dậu

Tuất Dần

Hợi Mão

Bảng 14d

BẢNG 14d

ab cd Chi Can Chi

00 E {00}' Thân Canh Thân

{01} 81 E {09}’ Dậu Tân Dậu

Thìn Giáp Thìn {02} 84 e {00}'

Ất Dậu {01} 45 e {09}' Dậu

{01} 93 e {09}’ Dậu Quý Dậu

Thìn Canh Thìn {02} 00 G {00}'

249TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Can Chi của tháng, giờ Dương lịch

Bài toán này giải theo các Bảng 14e và 14f.

CAN CỦA NĂM HAY NGÀY

Ất, Chi của giờ Giáp, Bính, Đỉnh, Mậu, Chi của

Kỷ Canh Tân Nhâm Quý tháng

Tuất, Tý Bính Giáp Tuất Mậu Canh Nhâm

Ất HỢi, Sửu Đinh Kỳ Tân Quý Hợi

Dần Bính Mậu Dần, Tý Canh Nhâm Giáp Ất Mão Đinh Kỳ Tân Quý Mão, Sửu

Thìn Bính Mậu Canh Nhâm Giáp Thìn

Ất TỊ Kỵ Tân Quý Đinh Tị

Bính Ngọ Canh Nhâm Giáp Mậu Ngọ

Ất Mùi Tân Quý Dinh Kỳ Mùi

Bính Thân Nhân Giáp Canh Mậu Thân Ất Dậu Quý Đinh Kỷ Tân Dậu

Bảng 14e

Ị THÁNG GIỜ. CHI

11 Tý 23-01 sửu 12 01-03

01 03-05

Mão 02 05-07

Thìn 03 07-09

04 TỊ 09-11

05 Ngọ 11-13

06 Mùi 13-15

07 Thân 15-17

08 Dậu 17-19

Tuất 09 19-21

10 21-23 Hợi

Bẩng 14f

Ví dụ

Tìm Can Chi của tháng 8 Âm lịch năm 1989. Theo các Bảng 14c thì năm 1989 là năm Kỷ Tị. Theo Bảng 14f thì tháng 8 có Chi là Dậu. Theo Bảng 14e thì tháng Dậu năm Kỷ có Can là Quý.

Vậy tháng nói trên là tháng Quý Dậu. Với giờ cùng thể. Giờ 22 ngày Ất Sửu là giờ Đinh Hợi.

250NHÂN THỂ - THÁI ẤT
Ảnh quét trang 250
Ảnh quét trang 250 — Bảng trên trang này chưa dựng lại được chính xác theo cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét để số liệu đọc đúng.
251TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

cả 96 94 99

87 92 90

80 85 83

78 76 74

71 67 69

64 62 60

55 58

48 53 51

44 46 42

37 35 39

32 30 28

21 23 26

14 16 19

07 12 10 ab 00 05 03

L. cũ L.mởl

25 c t h r u

22 15 11 17 3 c t h r g

19 16 m c t h g m c t n g

12 8 4 0 26 e n m c g

23 20 n 0 e m 9

17 0 e n m y

13 9 5 1 w 0 e n y

27 24 u w 0 e y

21 r u w 0 y

14 10 6 2 18 h f u w y

18 15 í t h u w

1 4 2 3 5

4 2 3 5 6

3 4 5 6 7

1. Tý 7. Ngọ 4 5 6 7 8

2. Sửu 8. Mùi 5 6 7 8 9

3. Dần 9. Thân 7 6 8 9 10

4. Mão 10. Dậu 11 7 8 9 10

5. Thìn 11. Tuất 9 10 11 12 8

6. Tỵ 12. Hợi 11 12 1 9 10

11 12 1 10 2 i 11 1 12 2 3

12 4 1 2 3

Bảng 14h. BÀNG LÊ

97 99 95 98

92 90 88 93 91 89

82 83 81 84 86

76 74 77 79 75

67 72 70 68 73

60 65 63 61 66

54 57 56 59 58

47 51 49 52 50

42 40 45 43 41

35 38 36 34

27 31 29 33

24 22 26 20 25

17 15 19 18

12 10 08 13 11 09

03 06 04 02 01

Tháng

5 1 r u w o e n m y g

7 h r u w 0 e n m y t h r u w e n 0 y

9 c t h r u w e 0 y

11 c t r u w 0 h g y w m c t h r u 9 y

4 2* c t h r u w n m g

6 2 m c t e n h r u g

8 0 e n m c h r t g

10 0 e n m c t h y g

12 w 0 e n m c t y g

3 1* u w 0 e n c m y g

1 13 25 4 7 8 11 12 5 6 9 10

2 14 26 7 5 6 8 9 10 11 12 1

3 15 27 11 6 7 8 9 10 12 1 2

4 16 28 7 11 12 1 2 3 8 9 10

5 17 29 4 8 11 12 1 2 3 9 10

6 18 30 4 9 10 11 12 1 2 3 5

7 19 31 4 11 1 5 12 2 3 6

8 20 4 11 12 1 2 3 5 6 7

9 21 4 1 5 6 7 2 3 8

10 22 7 1 4 5 6 9 2 3 8

11 23 7 4 6 5 8 9 10 3

12 24 4 6 7 8 5 9 11 10

Ngày

NGÀY DƯƠNG LỊCH

252NHÂN THỂ - THÁI ẤT

Ví dụ :

và 14h của Lê Thành Lân.

A - TÍNH CAN

Hình trong sách

Ma trận cd →

Ma trận ab → 19

Kết quả

1 : Can giấp

B - TÍNH CHI

Hình trong sách

Ma trận cd → y

Ma trận ab → 19

Kết quả

1 : Chi Ngọ

93 Tháng : n..... n n... 7

1. 12

Ngày

.93 y : Tháng y y... 7

: 1.... 12

Ngày

253TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

KẾT LUẬN

Bàng Can cho số 1 : Can Giáp.

Bàng Chi cho số 7 : Chi Ngọ.

Vậy Can Chi của ngày trên là Giáp Ngọ.

CÁCH TÌM CAN CHI

1) Tìm ab và cd. trong các ma trận tương ứng. Tím Can trước hay Chi trước, vấn đề này không quan trọng.

2) Vạch đường dọc từ ab và đường ngang từ cd. Lấy giao điểm hai đường trên được ký hiệu bằng một chữ nào đó í, e, II, o, ỉ, i, a... (trong Bảng tìm Can), hay c, t, h, r, u... (trong Bảng tìm Chỉ). Chẳng hạn ta tìm được chữ n trong Bảng tìm Can và chữ y trong Bảng tìm Chi.

3) Đi dọc theo đường chéo chứa n và chứa y cho đến vị trí ngang hàng với tháng.

4) Từ vị trí đó, vạch đường dọc (thẳng đứng) xuống Bảng mã số Can hay Chi.

5) Tìm chữ số trên các đường thẳng đứng đó, ngang hàng với ngày đang xét. Đó chính là các mã số Can và Chi phải tìm.

Ví dụ :

Năm Chữ Chữ Tháng Ngày Mã số Mã số Tên Can Chi

Dương cho Chi dương Dương cho Cần Can Chi

Nhâm Tý 1993 n 4 1 1 9 y - - - Giáp Ngọ 7 12 1 7

Bính Thìn - - - 8 3 3 5

Mậu Thìn - — 10 14 5 5

Canh Tuất - - — 25 11 7 11 - - Mậu Ngọ 1 1 5 7

3. Định nghĩa các ngày Giáp chủ đạo

Tập hợp 60 ngày Can Chi được chia thành 6 tập con, mỗi tập con-có 10 ngày và gọi là các ngày Giáp chủ đạo :

Ngày Giáp Tý. Giáp Tuất, Giáp Thân,

Giáp Ngọ, Giáp Thìn và Giáp Dần (xem Bảng 14k).

254NHÂN THỂ - THÁI ẤT
Ảnh quét trang 254
Ảnh quét trang 254 — Bảng trên trang này chưa dựng lại được chính xác theo cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét để số liệu đọc đúng.

Nguyễn Hoàng Phương, Tích hợp đa văn hóa Đông Tây cho một chiến lược giáo dục tương lai. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1996. Bản số hóa từ ảnh quét; văn bản do OCR nên có thể còn sai sót — bấm vào số trang trong bài để đối chiếu ảnh quét nguyên bản.

Trong mục này