Tập V — Các hệ 64 Quẻ — cơ sở di truyền, Phong Thủy
Chương 49
Hệ Hỗn Thiên
Chương 49
HỆ HỖN THIÊN
I - CÁCH XÂY DỰNG HỆ HỖN THIÊN
Hệ Hồn Thiên là một hệ xuất phát từ Tiên thiên Bát Quái đồ với trình tự Kiến, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn (trong đó Kiển phản đối xứng tâm với Khôn, Đoài phản đối xứng tâm với Cấn, Ly phản đối xứng tâm với Khảm, và cuối cùng, Chấn phản đối xứng tâm với Tốn) và tuân theo một cách "biến dịch" đặc biệt như sẽ thấy sau này.
Hệ Hỗn thiên chia thành 8 họ là họ Kiến, họ Đoài, họ Ly, họ Chấn, họ Tốn, họ Khảm, họ Cấn và họ Khôn.
Trong mỗi họ, điểm xuất phát là một Quẻ Thuần 6 hào ký hiệu là Q1, đó là
- Thuần Kiền - hay là Kiền vi Thiên, - Thuần Tốn hay Tốn vi Phong,
- Thuần Đoài hay Đoài vi Trạch, - Thuần Khảm hay Khảm vi Thủy,
- Thuần Ly hay Ly vi Hỏa, - Thuần Cấn hay Cấn vi Sơn,
- Thuần Chấn hay Chấn vi Lôi, - Thuần Khôn hay Khôn vi Dịa. Còn bảy Quẻ còn lại Q2, Q3,... Q7, Q8 thì được dẫn xuất từ Quẻ đầu Q1 với định nghĩa theo Bảng sau
QUẺ Q2 Q3 Q4 Q5 Q6 Q7 Q8
THUẦN Q1
HÀO 6 F
E E E E E E = E
HÀO 5
E
| HÀO 4 | D | D D D D D D D | ||
|---|---|---|---|---|
| HÀO 3 C | C | C |
HÀO 2.B =
| B | B B B B | ||
|---|---|---|---|
| HÀO 1 | A | A A A A A A A |
Ví dụ : Ta bắt đầu từ Quẻ Thuần Ly hay Ly vi Hỏa : Q1 = Ly.
Thế thì, theo Bảng trên, họ Ly trong hệ Hỗn thiên sẽ gồm những Quẻ sau :
| Q1.LYT.LY | LY2Lữ | LY3ĐÌNH | LY4VỊ Tế | LY5MÔNG | LY6HOÁN | LY7TỤNG | LY8Đ.NHÂN | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| HÀO 6 | Dg | Dg | Dg | Dg | Dg | Dg | Dg | Dg |
| HÀO 5 | Âm | Âm | Âm | Âm | Âm | Dg | Dg | Dg |
| HÀO 4 | Dg | Dg | Dg | Dg | Âm | Âm | Dg | Dg |
| HÀO 3 | Dg | Dg | Dg | Âm | Âm | Âm | Âm | Dg |
| HÀO 2 | Âm | Âm | Dg | Dg | Dg | Dg | Dg | Âm |
| HÀO 1 | Dg | Âm | Âm | Âm | Âm | Âm | Âm | Dg |
| Với Quẻ | Thuần Cấn Q1 = Cấn vi Sơn ta được họ Cấn sau | : | ||||||
| \ | CẤN1T.CẤN | CẤN2Bí | CẤN3Đ.súc | CẤN4TỔN | CẤN5KHUÊ | CẮN6LÝ | CẤN7T.PHU | CẤN8TIỆM |
| HÀO 6 | Dg | Dg | Dg | Dg | Dg | Dg | Dg | Dg |
| HÀO 5 | Âm | Âm | Âm | Âm | Âm | Dg | Dg | Dg |
| HÀO 4 | Âm | Âm | Âm | Âm | Dg | Dg | Âm | Âm |
| HÀO 3 | Dg | Dg | Dg | Âm | Âm | Âm | Âm | Dg |
| HÀO 2 | Âm | Âm | Dg | Dg | Dg | Dg | Dg | Âm |
| HÀO 1 | Âm | Dg | Dg | Dg | Dg | Dg | Dg | Âm |
II - MÃ KHÓA TRONG PHƯƠNG PHÁP NẠP CHI
CHO HỆ HỖN THIÊN
Xác định mã khóa của phương pháp nạp Can Chi - tức là tìm cách xác định Chi cho từng hào - là một phương pháp có hiệu lực lớn trong hai học thuyết lớn của Kinh Dịch là học thuyết Bốc Phệ và học thuyết Phong Thủy, như sẽ thấy sau này.
Tại sao, phương pháp nạp Can - Chi lại có tầm lớn như thế ? Lý do là ở chỗ với phương pháp này, chúng ta có thêm nhiều thông tin cho các Quẻ, các hào do các Can Chi cung cấp.
Nhưng tại sao Can Chi lại có tầm quan trọng như thế ? Lý do đơn giản là ở chỗ
CAN VÀ CHI LÀ NHỮNG BIỂU HIỆN CỤ THỂ CỦA
NGUYÊN LÝ THIÊN - ĐỊA - NHÂN HỢP NHẤT.
Trước hết chúng ta hãy trình bày phương pháp nạp Chi cho các hào.
MÃ KHÓA CƠ SỞ CỦA BỐC PHỆ. CÁCH XÁC ĐỊNH NHỮNG CHI BẮT ĐẦU
Mỗi Quẻ đều có tính Nam hay Nữ, như đã biết : cụ thể là
| NAM | NỮ | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Kiền | Khảm | Cấn | Chấn | Khôn | Ly | Tốn | Đoài |
Tiếp theo, như đã biết, mỗi Quẻ có hai vị trí là vị trí Thượng (Quẻ trên, cũng còn gọi là Quẻ Ngoại) và vị trí Hạ (Quẻ dưới, cũng còn gọi là Quẻ Nội).
Như sẽ thấy, mỗi vị trí đó là tương ứng với ba Chi, do có ba hào. Trong ba chi này, có một Chi xuất phát gọi là Chi đầu. Với Quẻ NAM thì các Chi sẽ sắp xếp theo trình tự vòng quanh thông thường là
Tí, Sửu, Dần, Mão,.. Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý, Sửu...
Các Chi khác và cách nhau một Chi. Nhưng với Quẻ Nữ thì cách sắp xếp lại theo trình tự ngược lại, nhưng cũng từ Chi đầu và cũng cách nhau một Chi. Thành thử, cần xác định Chi đầu cho mỗi Quẻ theo hai vị trí Thượng và Hạ. Cách sắp xếp này, theo chúng tôi hiểu, mang một tính chất mà trong toán học thường gọi là biểu diễn, cụ thể như sau :
Chúng ta biết rằng trong Bát Quái đồ Tiên thiên thì có hai sự kiện :
Có hai hệ con là :
1. Hệ con các Quẻ mang tính "Thiên" : Kiền, Đoài, Ly, Chấn,
Hệ con các Quẻ mang tính "Địa" : Tốn, Khảm, Cấn, Khôn.
2. Cách sắp xếp các Quẻ trên Bát Quái đồ có tính chất đối tâm :
Kiền ⇔ Khôn, Đoài ⇔ Cấn, Ly ⇔ Khảm, Chấn ⇔ Tốn.
Để có thể nạp Chi, ta hãy theo cách biểu diễn sau đây của Bát Quái : chia các hệ con trên thành hai khu vực "Thiên, Địa" khác nhau, đồng thời biến các quan hệ đối xứng tâm trên thành quan hệ "vuông góc" giữa các đường thẳng nối các Chi đầu có liên quan.
| TÍNH ĐỐI XỨNG QUA TÂM | TÍNH VUÔNG GÓC |
|---|---|
| Kiền ⇔ Khôn | Kiền {Ngọ, Tý} ⊥ Khôn {Dậu, Mão} |
| Đoài ⇔ Cấn | Đoài {Mùi, Sửu} ⊥ Cấn {Thìn, Tuất} |
| Ly ⇔ Khảm | Ly {Tị, Hợi} ⊥ Khảm {Thân, Dần} |
| Chấn ⇔ Tốn | Chấn {Ngọ, Tý} ⊥ Tốn {Mão, Dậu} |
Nói chung phương pháp biểu diễn toán học của Bát Quái đồ Tiên thiên xảy ra khá đa dạng, lúc thì dùng quan hệ thẳng góc như trong trường hợp trên, khi thì dùng quan hệ song song như với một số trường hợp sau này.
Dưới góc độ thông tin, đó là những mã khóa khác nhau xuất xứ từ Kinh Dịch. Chúng ta có thể hỏi : Trong trường hợp nào thì dùng mã này, còn trong trường nào thì dùng mã khác ? Câu hỏi này rất khó trả lời, nhất là khi một mã cụ thể nào đó lại dẫn đến những kết quả thật là bất ngờ !
Trong những trường hợp như thế, để có thể hình dung cái logic của bài toán, cũng có thể quay trở lại một nguyên lý tối cao của Kinh Dịch : Dương xướng, Âm họa, xem những mã khóa như thế là do nguyên nhân "Dương xướng". Nhưng lại có thể hỏi : Tại sao "Dương lại xướng" như thế này mà không thể khác ?
MÃ KHÓA CƠ BẢN VỀ NẠP CHI TRONG HỌC THUYẾT BỐC PHỆ
CHẤN
KIỀN
Ngọ

| KIỀN | KHÔN | ĐOÀI | CẤN | LY | KHẢM | CHẤN | TỐN |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngọ | Dậu | Mùi | Thìn | Tị | Thân | Ngọ | Mão |
| Tý | Mão | Sửu | Tuất | Hợi | Dần | Tý | Dậu |
| Cụ thể là : | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| KIẾNTHƯỢNG6NỘI | ĐOÀITHƯỢNG7NGOẠI | THƯỢNG9NGOẠI | CHẤNTHƯỢNG3NỘI | TỐNTHƯỢNG4NGOẠI | KHẢM CẤNTHƯỢNG C THƯỢNG1 8NỘI NỘI | KHÔNTHƯỢNG2NGOẠI | |
| Tuất + | Mùi - d | Tị - 1 | Tuất + | Mão - 1 | Tý + | Dần + | Dậu - v |
| Thân + | Dậu - | Mùi - | Thân + | Tị - | Tuất + | Tý + | Hợi - |
| Ngọ + 9 | Hợi - | Dậu - | Ngọ + 1 | Mùi - | Thân + 1 | Tuất +9 | Sửu - |
| KIẾNHẠ6NỘI | ĐOÀIHẠ7NGOẠI | LYHẠ9NGOẠI | CHẤNHẠ3NỘI | TỐNHẠ4NGOẠI | KHẢMHẠ1NỘI | CẤNHẠ8NỘI | KHÔNHẠ2NGOẠI |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thìn + | Sửu - 1 | Hợi - / | Thìn + | Dậu - v | Ngọ + | Thân + | Mão -1 |
| Dần + | Mão - | Sửu - | Dần + | Hợi - | Thìn + | Ngọ + | TỊ - |
| Tý + 1 | Tị - | Mão - | Tý +1 | Sửu - | Dần +1 | Thìn tị | Mùi - |
Quẻ thuộc NA {Kiển, Khảm, Cấn, Chấn} : Theo chiều thuận.
bỏ cách một Chi (mũi tên 1 |. các Chi tương ứng dều Dương t.
Quẻ thuộc NU (Tốn, Ly, Khôn, Đoài} : Theo chiều nghịch,
cũng bỏ cách một Chi (mũi tên t). các Chi tương ứng đều Âm..
NẠP CHI CHO LỤC THÂN
Cung của H = Huynh - Đệ giống cung của Chủ thể (Chủ thể và Huynh Đệ đồng cung). Cung này thuộc các Chi thuộc Hành của họ Quẻ của hệ Hỗn thiên.
Ví dụ
+ Tại họ Kiền thuộc Hành Kim, các Chi của Chủ thể thuộc Kim là (Thân, Dậu). Vậy Chi của H = Huynh Đệ là (Thân, Dậu). Từ đó, tại Kiền 7 thuộc họ Kiến, H ở tại Chi Dậu. Tại Kiến 2, H ở tại Chi Thân. Tại Kiền 6, không có mặt các Chi (Thân, Dậu), nên không xuất hiện H.
+ Tại họ Ly thuộc Hành Hỏa với các Chi (Tị, Ngọ), thì các Chi của H là (Tị, Ngọ). Tại Ly 2 thuộc họ Ly, H ở tại Chi Tị. Tại Ly 6, H ở tại Chi Tị. Tại Ly 7, H ở tại Chi Ngọ.
+ Tại họ Chấn thuộc Hành Mộc với các Chi (Dần, Mão), thì các Chi của Chủ thể là (Dần, Mão). Từ đó tại Chấn 3 thuộc họ Chấn, H ở tại Chi Dần. Còn tại Chấn 7, không xuất hiện H do tại Quẻ này không có các Chi của Mộc là {Dần, Mão}.
Khi đã tìm được Chi của H - ví dụ tại Dậu Kim ở Trạch 2 - thì Chi của Lục Thân được xác định theo quy tắc Ngũ Hành sinh khắc (như đã biết) :
- Hành Q = Quan Quỷ khắc hành của H, ví dụ : Q tại Ngọ Hòa khắc Kim,
- Hành T — Thể Tài bị Hành của H khắc, ví dụ : T tại Mão Mộc bị Kim khắc,
- Hành p = Phụ Mẫu sinh Hành của H, ví dụ : p tại Mùi Thổ sinh Kim,
- Hành c = Tử Tôn do Hành của H sinh ra, ví dụ : c tại Hợi Thủy do Kim sinh Thủy.
NẬP THẾ VÀ ỨNG
Các T = Thế và ư = ứng được xếp như sau :
- Với Quẻ 1, T ở hào 6, - Với Quẻ 5, T ở hào 4
Quẻ 2, T ở hào 1,
- Với Quẻ 6, T ở hào 5.
- Với
Quẻ 3, T ở hào 2,
- Với Quẻ 7, T ở hào 4.
- Với
- Với Quẻ 4, T ở hào 3, - Với Quẻ 8, T ở hào 3.
Còn u - ứng thì đặt ở trên T cách hai hào.
III- BẢNG NẠP CHI CHO HỆ HỖN THIÊN
Như đã nói ở trên, việc nạp Chi (và Can) cho các hào thuộc hệ Hỗn Thiên 64 Quẻ là cực kỳ quan trọng, vỉ bằng cách đó chúng ta trang bị thêm nhiều thông tin hơn cho Kinh Dịch, tức là tăng thêm khả năng phong phú của học thuyết này khi đi vào ứng dụng. Tại đây, chúng ta thu được một mã khóa khá chi tiết.
Không phải bất cứ những học thuyết nào xuất xứ từ Kinh Dịch đều có cùng mã khóa cơ bản. Mã khóa cơ bản mỗi nơi nói chung là mỗi khác. Ví dụ với Y Dịch Lục Khí, các Quẻ của Kinh Dịch lại được trang bị mã khóa một cách khác theo Ngũ Hành hay Tứ Tượng.
Ngoài mã khóa cơ bản, lại còn một mã khóa khác nữa, chi tiết hơn, cho từng lĩnh vực ứng dụng (cầu tài, thời tiết, hôn nhân...) dưới dạng một số quy tắc cụ thể có tính "địa phương".
Bây giờ chúng ta hãy lập Bảng nạp Chi cho các họ Hỗn Thiên, dựa trên các điều đã trình bày trước đây. Trong Bảng sau, để được gọn, có nạp cả Can cho hệ Hỗn thiên. Khóa nạp Can sẽ trình bày ngay sau Bảng này.
KÝ HIỆU VỀ LỤC THÂN VÀ THẾ ỨNG
| PHỤ MẪU HUYNH ĐỆ | QUAN QUỶ | THÊ TÀI | TỬ TÔN | THẾ | ỨNG | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| p | H | Q | T | c | ĩ | Ư |
| HỌ KIẾN | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| KIỂN16/6=01KIẾN | KIẾN26/4=44CẤU | KIỀN36/8=33ĐỘN | KIẾN46/2=12Bi | KIẾN54/2=20QUÁN | KIỂNG8/2=23BÁC | KIỀN79/2=35TẤN | KIỂN89/6=14ĐẠI HỮU |
| P-Thổ-TNhâmTuất | P- ThổNhâmTuất | P- ThổNhâmTuất | P-Thổ-UNhâmTuất | T-MộcTân Mão | T-MộcBính Dần | Q-HóaKỳ Tị | Q-Hóa-UKỳ Tị |
| H-KimNhâmT hân | H- KimNhâmi hân 1 | H-Kim-UNhâm Thân | H- KimNhâm Thân | Q-HóaTân Tị | C-Thủy-TBính Tý | P- ThổKỳ Mùi | P- ThổKỳ Mùi |
| Q- HỏaNhâmNgọ | Q-Hỏa-UNhâmNgọ | (Q- HóaNhâmNgọ | Q-HóaNhâmNgọ : | P-Thổ-TTân Mùi | P- ThổBinh Tuất | H-Kim-TKỳ Dậu | H- KimKỳ Dậu |
| P-Thổ-UGiápThìn | H-KimTân Dậu | H- KimBính Thân | T-Mộc-TẤt Mão | T- MộcẤt Mão | T- MộcẤt Mão | ,T- MộcẤt Mão | P-Thổ-TGiáp Thìn |
| T- MộcGiáp Dần | C- ThủyTân Hợi | Q-Hóa-TBính Ngọ | Q- HỏaẤt Tị | Q- HỏaẤt Tị | Q-Hóa-UẤt Tị | Q- HóaẤt Tị | T- MộcGiáp Dần |
| C- ThủyGiáp Tý | P-Thố-TTân Sửu | P- ThổBính Thìn | P- ThổẤt Mùi | P-Thô-UẤt Mùi | P- ThổẤt Mùi | P.-Thổ-UẤt Mùi | C- ThủyGiáp Tý |
| Kiền thuộc | Kim={Thân,Dậu }→ Huynh-Đệ H cùng cung với Chủ thể | xếp theo(Thân,Dậu} | |||||
| : HỌ ĐOÀI | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| ĐOÀI 17/7=58ĐOÀI | ĐOÀI 27/1=47KHỐN | ĐOÀI 37/2=45TỤY | ĐOÀI 47/8=31HÀM | ĐOÀI 51/8Ü39KIÊN | ĐOÀI 62/8=15KHIÊM | ĐOÀI 73/8=62TIỂU QUÁ | ĐOÀI 83/7=54QUYMUỘI |
| P-Thô-TĐinh Mùi | P-ThổĐinh Mùi | P-ThốĐinh Mùi | P-Thô-UĐinh Mùi | T-ThuyMậu Tý | H-Kim, P-ThổQuý Dậu Canh Tuất | P-Thố-UCanh Tuất | |
| H-KimĐinh Dậu | H-KimĐinh Dậu | H-Kim-UĐinh Dậu | H-KimĐinh Dậu | P-ThổMậu Tuất | C-Thủy-TQuý Hợi | H-KimCanh Thân | H-KimCanh Thân |
| C-ThúyĐinh Hợi | C-Thuy-UĐinh Hợi | C-ThúyĐinh Hợi | C-ThúyĐinh Hợi | H-Kim-TMậu Thân | P-ThồQuý Sửu | Q-Hóa-TCanhNgọ | Q-Hòa.Canh Ngọ |
| P-Thổ-UDinh Sửu | Q-HóaMậu Ngọ | T-MộcẤt Mão | H-Kim-TBính Thân | H-KimBính Thân | H- KimBính Thân | H- KimBính hT hân | P-Thổ-TĐinh Sửu |
| T- MộcĐinh Mão | P- Thổ.Mậu Thìn | Q-Hỏa-T Q- Hóa, Bính Ngọ| | Q- Hỏa Q-Hỏa-VBính Ngọ, Bính Ngọ | Q- HỏaBính Ngọ | T- MộcĐinh Mão | ||
| Q- HỏaĐinh Tị | T-Mộc-TMậu Dần | •P- Thổ |P-ThổẤt Mùi BínhThìn | P-Thô-UBinh Thin | P- ThổBinhThin | :P-Thổ-UBínhT hin | Q- HóaĐinh Tị | |
Đoài thuộc Kim = {Thân, Dậu) = Huynh - Đệ H= Chủ thể xếp theo {Thân, Dậu}
HỌ LY
| LY 19/9=30LY | LY 29/8=56LỮ | LY 39/4Ũ50ĐÌNH | LY 49/1=64VỊ TẾ | LY 58/1= 04MÔNG | LY 64/1=59HOÁN | LY 76/1=06TỤNG | LY 86/9=13DG.NHSN |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| H-Hóa- T H- HỏaKỳ Tị Kỳ Tị | H- HỏaKỳ Tị | H-Hoa-UKỳ Tị | P- MộcBính Dần | P- MộcTân Mão | C-ThổNh. Tuất | C-Thố-UNh. Tuất | |
| C- ThổKỳ Mùi | C- ThổKỳ Mùi | C-Thổ-UKỳ Mùi | C- ThổKỳ Mùi | Q- ThủyBính Tý | H-Hoa-TTân Tị | T- KimNh. Thân | - KimNh. Thân |
| T- KimKỳ Dậu | T-Kim-UKỳ Dậu | T-KimKỷ Dậu | T- KimKỳ Dậu | C-Thổ-TBính Tuất | C- ThổTân Mùi | H-Hóa-TNh. Ngọ | H- HóaNh. Ngọ |
| Q-Thủy-UKỳ Hợi | T- KimBính T hân | T- KimTân Dậu | H-Hoa-TMậu Ngọ | H- HóaMậu Ngọ | H- HỏaMậu Ngọ | H- HỏaMậu Ngọ | Q-Thủy-TKỳ Hợi |
| T- ThổKỳ Sửu | H- HóaBính Ngọ | Q-Thủy-T.Tân Hợi | C- ThổMậu Thìn | C- ThổMậu Thin | C-Thổ-UMậu Thìn | C- ThổMậu Thìn | T- ThổKỳ Sửu |
| P- MộcKỳ Mão | C-Thổ-TBính Thìn | C- ThổTân Sửu | P- MộcMậu Dần | P-Mộc-UMậu Dần | P- MộcMậu Dần | P-Mộc-UMậu Dần | P- MộcKỳ Mão |
| Ly thuộc | Hỏa = {Tị, | Ngọ) = | Huynh - Đệ H = Chủ | thể xếp | theo (Tị, Ngọ) | ||
| HỌ CHẤN | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| CHẤN 13/3=51HÀM | CHẤN23/2=16DỰ | CHẤN33/1=40GIẢI | CHẤN43/4=32HẰNG | CHẤN52/4=46THĂNG | CHẤNG1/4=48TỈNH | CHẤN77/4=28ĐẠI QUÁ | CHẤN87/3=17TÙY |
| T-Thổ- TCanhTuất | T- ThổCanhTuất | T- ThổCanhTuất | T-Thổ-UCanhTuất | Q- KimQuý Dậu | P- ThủyMậu Tý | T- ThổĐinh Mùi | T-Thổ-UĐinh Mùi |
| Q- KimCanhThân | Q- KimCanhThân | Q-Kim-UCanhThân | Q- Kim P-ThủyCanhThân, Quý Hợi | T-Thổ-TMậu Tuất | Q- KimĐinh Dậu | Q- KimĐinh Dậu | |
| C- HỏaCanh Ngọ | C-Hỏa-UCanh Ngọ | C- HỏaCanh Ngọ | C- HỏaCanh Ngọ | T-Thồ-TQuý Sửu | Q- Kim.Mậu Thân | P-Thủy-TĐinh Hợi | P- ThủyĐinh Hợi |
| T-Thô-UCanh Thìn | H- MộcẤt Mão | C- HóaMậu Ngọ | Q-Kim-TTân Dậu | Q- Kim:Tân Dậu | Q- KimTân Dậu | Q- KimTân Dậu | T-Thổ-TCanh Thìn |
| H- MộcCanhDần | C- HỏaẤt Tị | T-Thổ-TMậu Thìn | P- ThủyTân Hợi | P- ThủyTân Hợi | P- ThủyTân Hợi | P- ThủyTân Hợi | H- MộcCanh Dần |
| P- ThủyCanh Tý | T-Thổ-TẤt Mùi | H- Mộc T- Thổ I T-Thổ-UMậu Dần. Tân Sửu Tân Sửu | T- ThổTân Sửu | T-Thổ-U!Tân Sửu | P- ThủyCanh Tý | ||
Chấn thuộc Mộc= {Dần, Mão} = = Huynh-Đệ H= Chủ thể xếp theo {Dần, Mộc}
| HỌ TÔN | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TỐN 14/4=57TỐN | TỐN24/6=09TIỂU SÚC | TỐN34/9=37G.NHÂN | TỐN44/3=42ÍCH | TỐN56/3=25VÔVỌNG : | TỐN69/3=21PHỆ HẠP | TỐN78/3=27DI | TỐN88/4=18. CỐ |
| H-Mộc-TTân Mão | H- MộcTân Mão | H- MộcTân Mão | H-Mộc-UTân Mão | T- ThổNhâmTuất | C- HỏaKỳ Tị | H- MộcBính Dần | H-Mộc-UBính Dần |
| C- HỏaTân Tị | C- HỏaTân Tị | C-Hoa-UTân Tị | C- HóaTân Tị | Q- KimNhâm Thân | T-Thổ-TKỳ Mùi | P- ThủyBính Tý | P- ThủyBính Tý |
| T- ThổTân Mùi | T-Thổ-UTân Mùi | T- ThổTân Mùi | T- ThổTân Mùi | C-Hóa-TNhâm Ngọ | Q- KimKỳ Dậu | T-Thổ-T'Bính Tuất | T- ThổBính Tuất |
| Q-Kim-UTân Dậu | T- ThổNhâm Thìn | P- ThủyKỷ Hợi | T-Thổ-TCanhThìn | T- ThổCanh Thìn | T-ThổCanhThìn | T- ThổCanhThìn | Q-Kim-TTân Dậu |
| P- ThủyTân Hợi | H- MộcNhâm Dân | T-Thô-TKỷ Sửu | H- MộcCanh Dần | H- MộcCanh Dần. | H-Mộc-UCanh Dần | H- MộcCanh Dần | P- ThủyTân Hợi |
| T- ThổTân Sửu | P-Thủy-TNhâm Tý | H- MộcKỳ Mão | P- ThủyCanh Tý | P-Thúy-VCanh Tý | P- ThủyCanh Tý | P-Thủy-UCanh Tý | T- ThổTân Sửu |
| Tốn thuộc | Mộc = {Dần, Mão} | = Huynh - Đệ H = | Chủ thể xếp theo {Dần, Mão} | ||||
| HỌ KHÁM | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| KHẢM 11/1=29KHẢM | KHẢM21/7=60TIẾT | KHẢM31/3=03TRUÂN | KHẢM41/9=63KÝ TẾ | KHẢM57/9=49CÁCH | KHẢM63/9Ũ55PHONG | KHẢM72/9=36MINH DI | KHẢM82/1=07SƯ |
| H-Thủy-TMậu Tý | H- ThủyMậu Tý | H- ThủyMậu Tý | H-Thủy-UMậu Tý | Q- ThổĐinh Mùi | Q- ThổCanhTuất | P- KimQuý Dậu | P-Kim-UQuý Dậu |
| Q- ThổMậu Tuất | Q- ThổMậu Tuất | Q-Thổ-UMậu Tuất | Q- ThổMậu Tuất | P- KimĐinh Dậu | P-Kim-TCanh Thân | H- ThủyQuý Hợi | H - ThủyQuý Hợi |
| P- KimMậu Thân | P-Kim-UMậu Thân | P- KimMậu Thân | P. KimMậu Thân | H-Thúy-TĐinh Hợi | T- HỏaCanh Ngọ | Q-Thổ-TQuý Sửu | Q- ThổQuý Sửu |
| T-Hoa-UMậu Ngọ | Q- ThổĐinh Sửu | Q- ThổCanhT hin | H- Thuy-TKỳ HỢI | H- ThủyKỳ Hợi | H- ThủyKỳ Hợi | H- ThủyKỳ Hợi | T-Hóa-TMậu Ngọ |
| Q- ThổMậu Thìn | C- MộcĐinh Mão | C-Mộc-TCanh Mão | Q- ThổKỷ Sửu | Q- ThổKỳ Sửu | Q-Thổ-UKỳ Sửu | Q- ThổKỳ Sửu | Q- ThổMậu Thìn |
| C- MộcMậu Dần | T-Hỏa-TĐinh Ngọ | H- ThủyCanh Tý | C- MộcKỳ Mão | C-Mộc- UC- MộcKỳ Mão Kỳ Mão | C-Mộc-UKỳ Mão | C- MộcMậu Dần | |
Khảm thuộc Thủy = {Hợi, Tý} → Huynh - Đệ H = Chủ thể xếp theo {Hợi, Tý}
| HỌ CẤN | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| CÂN1 CẦN28/8=52 8/9=22CẤN BÍ | CÂN38/6=26ĐẠI SÚC | CÂN48/7=41TỔN | CẦN59/7=38KHUÊ | CẤN66/7=10LÝ | CẤN74/7=61TRG PHU | CÁN84/8=53TIỆM | |
| Q-Mộc-TBinh Dần | Q- MộcBính Dần | Q- MộcBính Dần | Q-Mộc-UBính Dần | P- HỏaKỳ Tị | H- ThổNh. Tuất | Q- MộcTân mão | Q-Mộc-UTân Mão |
| T- ThủyBính Tý | T- ThủyBính Tý | T-Thủy-UBính Tý | T- ThủyBính Tý | H- ThổKỳ Mùi | Nh. Thân | P- HỏaTân Tị | P- HỏaTân Tị |
| H- ThổBinh Tuất | H-Thổ-UBính Tuất | H- ThổBính Tuất | H- ThổBính Tuất | C-Kim-TKỳ Dậu | P- HỏaNh. Ngọ | H-Thố-TTân Mùi | H- ThổTân Mùi |
| C-Kim-UBínhThân hân | T- ThủyKỳ Hợi | H ThổGiáp Thìn | H-Thổ-TĐinh Sửu | H- ThổĐinh Sửu | H- ThổĐinh Sửu | H- ThổĐinh Sửu | C-Kim-TBính Thân |
| P- HóaBính Ngọ | H- ThổKỳ Sửu | Q-Mộc-TGiáp Dần | T- MộcĐinh Mão | T- MộcĐinh Mão | T-Mộc-UĐinh Mão | T- MộcĐinh Mão | P- HóaBính Ngọ |
| H- ThổBính Thìn | Q-Mộc-TịKỳ Mão | T- ThủyGiáp Tý | P- HỏaĐinh Tị | P-Hóa-UDinh Tị | P- HóaĐinh Tị | P-Hóa-UĐinh Tị | H- ThổBính Thìn |
| Cấn thuộc | Thố=(Thin, | Tuất, Sửu, Mùi]→ | H-Chủ thể | xếp theo(Thìn, Tuất, | Sửu, Mùi} | ||
| HỌ KHÔN | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| KHÔN12/2=02KHÔN | KHÔN22/3=24PHỤC | KHÔN 32/7=19LÂM | KHÔN42/6=11THÁI | KHÔN53/6=34Đ. TRÁNG | KHÔN67/6=43QUẢI | KHÔN71/6Ũ05NHU | KHÔN81/2=08TỶ |
| C-Kim-T• Quý Dậu | C- KimQuý Dậu | C- KimQuý Dậu | C-Kim-UQuý Dậu | H- ThổCanh Tuất | H- ThổĐinh Mùi | T- ThủyMậu Tý | T-Thúy- UMậu Tý |
| T- ThủyQuý Hợi | T- ThủyQuý Hợi | T-Thủy-UQuý Hợi | T- ThủyQuý Hợi | C- KimCanh Thân | C-Kim-TĐinh Dậu | H- ThổMậu Tuất | H- ThổMậu Tuất |
| H- ThổQuý Sửu | H-Thổ-UQuý Sửu | H- ThổQuý Sửu : | H- ThổQuý Sửu | P-Hóa-TCanh Ngọ | T- ThủyĐinh Hợi | Mậu Thân | C- KimMậu Thân |
| Q-Mộc-UẤt Mão | H- ThổCanhThin| | :H- ThổĐinh Sửu | H-Thổ-TGiáp Thìn | H- ThổGiáp Thìn | H- ThổGiáp Thìn | H- Thổ.Giáp Thìn | Q-Mộc-TẤt Mão |
| P- HóaẤt Tị | Q- Mộc : Q-Mộc-TCanh Dần Đinh Mão | Q- MộcGiáp Dần | Q- MộcGiáp Dần | Q-Mộc-UGiáp Dần | Q- MộcGiáp Dần | P- HỏaẤt TỊ | |
| 1- ThóẤt Mùi | T-Thủy-TCanh Tý | P- HỏaĐinh Tị | T- ThủyGiáp Tý | T-Thủy-UGiáp Tý | T- ThủyGiáp Tý | T-Thủy-UGiáp Tý | H- ThổẤt Mùi |
Khôn thuộc Thổ= (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi)→ H=Chủ thế xếp theo {Thìn, Tuất, Sửu, Mùi}
BẢNG CÁC HỌ QUẺ KHÁC NHAU TRONG HỆ HỒN THIÊN VỚI
NẠP CAN - CHI VÀ NẠP LỤC THÂN
IV - MÃ KHÓA TRONG PHƯƠNG PHÁP NẠP CAN

Bài toán nạp Can giản đơn hơn bài toán nạp Chi.
Trên vòng tròn Bát Quái ta lần lượt ghi các Quẻ của Bát Quái đổ Tiên thiên : Kiền t, Đoài -, Ly -, Chấn t, Tốn -, Khảm +, Cấn +, Khôn -, các dấu t và trỏ tính Nội, Nam (NA), Ngoại, Nữ (NU) của các Quẻ, như đã thấy trên kia. Sau đó, ta ghi các Can theo trình tự tự nhiên là Giáp +, Ất -, Bính +, Đinh -, Mậu t, Kỷ -, Canh †, Tân -, Nhâm +, Quý -, sao cho các dấu + và - đi với nhau. Ta được ngay kết quả trên, tại đó có hai Can cùng vào một Quẻ là (Giáp, Nhâm} tại Kiền và (Ất, Quý} tại Khôn.
Như thế ta có Bảng nạp Can sau cho các đơn Quái cho mọi hệ Tiên thiên, nói riêng cho hệ Hỗn thiên :
| KHẢM | KHÔN | CHẤN | TỐN | KIẾN | ĐOÀI | CẤN | LY |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mậu | Ất, Quý | Canh | Tân | Nhâm, Giáp | Đinh | Bính | Kỳ |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 6 | 7 | 8 | 9 |
BẢNG MÃ NẠP CAN TRONG KINH DỊCH
Các số hàng dưới cùng là số thứ tự các Quái theo Hậu thiên Bát Quái đồ
Tiếp theo, ta phối hợp các nạp Chi và nạp Can lại với nhau như sau :
V- PHỐI HỢP NẠP CAN VÀ CHI
Sự phối hợp nạp Chi và Can dẫn đến Bảng sau :
| KIẾN ĐOÀI LY CHẤN TỐN KHẢM CẤN KHÔNTHƯỢNG THƯỢNG THƯỢNG THƯỢNG THƯỢNG THƯỢNG THƯỢNG THƯỢNG | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| HÀO6 | NhâmTuất | ĐinhMùi | KỳTị | CanhTuất | TânMão | MậuTý | BínhDần | QuýDậu |
| HÀO5 | NhâmThân | ĐinhDậu | KỳMùi | CanhThân | TânTị | MậuTuất | BínhTý | QuýHợi |
| HÀO4 | NhâmNgọ | ĐinhHợi | KỳDậu | CanhNgọ | TânMùi | MậuThân | BínhTuất | QuýSửu |
| KIẾN ĐOÀI LY CHẤN TỐN KHẢM CẤN KHÔNHẠ HẠ HẠ HẠ HẠ HẠ HẠ HẠ | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| HÀO3 | GiápThìn | ĐinhSửu | KỳHợi | CanhThìn | TânDậu | MậuNgọ | BínhThân | ẤtMão |
| HÀO2 | GiápDần | ĐinhMão | KỳSửu | CanhDần | TânHợi | MậuThìn | BínhNgọ | ẤtTị |
| HÀO1 | GiápTý | ĐinhTị | KỳMão | CanhTị | TânSửu | MậuDần | BínhThìn | ẤtMùi |
Các cấu trúc trên cho phép dựng các cấu trúc kép (6 hào) bằng cách "lắp ghép". Ví dụ :
| KIẾN5 = 4/2 = ĐOÀI8=3/7= LY3=9/8= KHẢM8=2/1= KHÔN6=7/6TỔN THƯỢNG/ CHẤN THƯỢNG/ LY THƯỢNG/ KHÔN THƯỢNG/ ĐOÀI THƯỢNG//KHÔN HẠ /ĐOÀI HẠ (CẤN HẠ /KHẢM HẠ /KIẾN HẠ | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Hào 6 | Tân Mão | Canh Tuất | Kỳ Tị | Quý Dậu | Đinh Mùi |
| Hào 5 | Tân Tị | Canh Thân | Kỷ Mùi | Quý Hợi | Đinh Dậu |
| Hào 4 | Tân Mùi | Canh Ngọ | Kỳ Dậu | Quý Sửu | Đinh Hợi |
| Hào 3 | Ất Mão | Đinh Sửu | Bính Thân | Mậu Ngọ | Giáp Thìn |
| Hào 2 | Ất Tị | Đinh Sửu | Bính Ngọ | Mậu Thìn | Giáp Dần |
| Hào 1 | Ất Mùi | Đinh Tị | Bính Thìn | Mậu Dần | Giáp Tý |
RÊI SỐ VÍ DỤ VỀ NẠP CAN VÀ CHI TRONG KINH DỊCH
Ghi chú : Theo Thiệu Vì Hoa thì nạp Chi của Kiển và Chấn là như nhau, như đã thấy ngay từ đầu. Tại sao ?