Tập V — Các hệ 64 Quẻ — cơ sở di truyền, Phong Thủy
Chương 46
Hệ Văn Vương và Bát Tự Hà Lạc. Bài toán quỹ đạo
Chương 46
HỆ VĂN VƯƠNG VÀ BÁT TỰ
HÀ LẠC. BÀI TOÁN QUỸ ĐẠO
Sau đây, chúng tôi trình bày hai phương pháp sử dụng Kinh Dịch để tìm quỹ đạo của con người, là phương pháp Tây phương và phương pháp Đông phương.
I- PHƯƠNG PHÁP TÂY PHƯƠNG
Đã có nhiều công trình nói về quỹ đạo con người qua hệ Văn Vương, chẳng hạn là công trình Karma and Destiny ỉn thể I Ching của Guy Damỉan - Knight, Arkana 1987.
Cách tiếp cận của tác giả này như sau :
1) Mỗi quỹ đạo là một hệ thống 7 Quẻ, sắp xếp có trình tự xác định, gồm có 6 giai đoạn, mỗi giai đoạn tương ứng với quá trình chuyển từ Quẻ này sang Quẻ kế sau.
2) Quẻ đầu tiên của hệ thống trên có số thứ tự (số thứ tự trong hệ Văn Vương) trùng với ngày sinh Dương lịch của cá nhân đang xét. Như thế, 31 Quẻ đầu của hệ Văn Vương là tương ứng với 31 ngày sinh (theo Dương lịch).
3) Quẻ thứ hai thu từ Quẻ đầu bằng cách đổi tính Âm Dương của hào thứ nhất, Quẻ thứ ba thu từ Quẻ thứ hai bằng cách đổi tính Âm Dương của hào thứ hai v.v...
Bằng cách này chúng ta sẽ thu được một hệ thống 7 Quẻ và 6 giai đoạn. Quẻ cuối cùng là hoàn toàn trái ngược về Âm Dương của Quẻ xuất phát, tức là Quẻ tương ứng với ngày sinh.
Hệ Văn Vương bao gồm tất cả 31 hệ thống đó (hai hệ thống khác nhau có thể có Quẻ trùng nhau).
Ví dụ
Một người sinh vào ngày 21 Dương lịch (tất cả những người sinh cùng ngày đều có quỹ đạo như nhau, như trong Tử Vi). Thế thì, theo quy tắc trên, ta được quỹ đạo sau của người đó :
1) Quẻ đầu tiên là Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp 21.
2) Quẻ thứ hai là Quẻ Hỏa ĐỊa Tấn, thu từ Quẻ trên bằng cách đổi hào Dương 1 sơ bằng hào Âm.
3) Quẻ thứ ba là Quẻ Thủy Hỏa Vị Tế, thu từ Quẻ Hỏa Địa Tấn bằng cách thay hào Âm 2 trung bằng hào Dương.
4) Quê thứ tự là Quẻ Hỏa Phong Đỉnh, thu từ Quẻ Thủy Hỏa Vị Tế bằng cách thay hào Âm 3 mạt bằng hào Dương.
5) Quẻ thứ năm là Quẻ Sơn Phong Cổ, thu từ Quẻ Hỏa Phong Đỉnh bằng cách thay hào sơ 4 Dương bằng hào Âm.
Gi Quẻ thứ sáu là Quẻ Bát Thuần Tốn, thu từ Quẻ Sơn Phong Cổ bằng cách thay hào 5 trung Âm bằng hào Dương.
7) Cuối cùng, Quẻ thứ bảy là Quẻ Thủy Phong Tỉnh, thu từ Quẻ Bát Thuần Tốn bằng cách thay hào 6 mạt Dương bằng hào Âm.
Các hào của Quẻ cuối là hoàn toàn trái Âm Dương với các hào của Quẻ thứ nhất. Theo ngôn ngữ toán học, hai Quẻ đầu và cuối là phản đối xứng qua trục (Hình 132). Điều này là dĩ nhiên do cái kết thúc cuộc đời (trần) là cái hủy của cái sinh ban đầu, cái tử là trái ngược với cái sinh...
- Trục phản đối xứng
Hình 132. TÍNH PHẢN ĐỐI XỨNG TRỤC CỦA CÁC QUẺ ĐẦU VÀ CUỐI • TRONG KHÁI NIỆM QUỸ ĐẠO (MỆNH) CON NGƯỜI
| NGÀYSINHDƯƠNG) | QUỸ ĐẠO THEO SỐCỦA QUẺ | NGÀYSINH(DƯƠNG) | QUỸ ĐẠO THEO SỐCỦA QUẺ |
|---|---|---|---|
| 01 | 01..44 33 12 20 23 02 | 16 | 16 51 54 34 11 05 09 |
| 02 | 02 24.19 11 34 43 01 | 17 | 17 45 47 28 48 46 18 |
| 03 | 03 08 29 48 28 32 50 | 18 | 18 26 22 27 21 25 17 |
| 04 | 04 41 27 22 30, 13 49 | 19 | 19 07 02 15 62 31 33 |
| 05 | 05 48 39 08 45 16 35 | 20 | 20 42 61 09 01 14 34 |
| 06 | 06 10 25 13 37 22 36 | 21 | 21 35 64 50 18 57 48 |
| 07 | 07 19 24 36 55 49 13 | 22 | 22 52 18 04 64 06 47 |
| 08 | 08 03 60 05 43 34 14 | 23 | 23 27 41 26 14 01 43 |
| 09 | 09 57 53 20 12 35 16 | 24 | 24 02 07 46 32 28 44 |
| 10 | 10 06 12 33 53 52 15 | 25 | 25 12 06 44 57 18 46 |
| 11 | 46 15 02 16 45 12 | 26 | 26 18 52 23 25 12 45 |
| 12 | 12 25 10 01 09 26 11 | 27 | 27 23 04 18 50 44 28 |
| 13 | 13 33 44 06 59 04 07 | 28 | 28 43 49 17 03 24 27 |
| 14 | 14 50 56 35 23 20 08 | 29 | 29 60 03 63 49 55 30 |
| 15 | 15 36 11 19 54 58 10 | 3031 | 30 56 50 64 04 59 2941 31 49 43 58 60 19 |
Trên đây là một phương án đặt hệ thống quỹ đạo con người vào trong hệ thống Văn Vương. Phương án này không tương thích với hệ thống đó, ở chỗ phần Thiên của hệ Văn Vương - là phần quyết định - chỉ gồm 30 Quẻ, trong lúc cách tính quỹ đạo con người theo lịch Dương lại cần phải 31 Quẻ !
Chúng ta hãy chuyển sang phương pháp Đông phương.
II - PHƯƠNG PHÁP ĐÔNG PHƯƠNG : BÁT TỰ HÀ LẠC
Bát Tự Hà Lạc là phương pháp vận dụng Kinh Dịch để xác định quỹ đạo con người theo phương Đông, khác với phương pháp nói trên (Học Năng).
Nội dung như sau :
A - CÁCH XÁC ĐỊNH CÁC MÃ SỐ CỦA NĂM, THÁNG, NGÀY, GIỜ SINH
1. Mã hóa năm, tháng (Âm), ngày (Âm), giờ sinh theo Can Chi
Mỗi nhân tố trên là năm, tháng, ngày, giờ có hai Can Chi, thành thử có tất cả là 4 Can, 4 Chi, tổng cộng là 8 Can Chi, gọi là Bút Tự.
Mã số Can
| Mậu | Ất, Quý | Canh | Tân | Nhâm, Giáp | Đinh | Bính | Kỷ |
| KHẢM | KHÔN | CHẤN | TỐN | KIỂN | ĐOÀI | CẤN | LY |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 6 | 7 | 8 | 9 |
Mã số của Chi
| Hợi Tý | Tị. Ngọ | Dần, Mão Thân, Dậu Thìn, Tuất, Sửu, Mùi | ||
| THỦY | HỎA | MỘC | KIM | THỔ |
| 1 và 6 | 2 và 7 | 3 và 8 | 4 và 9 | 5 và 10 |
Rõ ràng mã số các Chi dựa vào tính Ngũ Hành của các Chi và Hà Đồ. Còn mã số các Can sẽ được giải thích sau, khi nói đến hệ Hỗn thiên.
Chú ý về cách tính tháng Âm trong Bát Tự Hà Lạc
Cách tính tháng trong Bát Tự Hà Lạc không giống như trong Tử Vi.
Trong Tử Vi, tháng bát đầu từ ngày 01, theo Lịch thường dùng.
Nhưng trong Bát Tự Hà Lạc, tháng bát đầu từ Tiết Khí xác định.
Sau đây là Bảng các Tiết khí mở đầu các tháng, theo Bát Tự Hà Lạc.
| THÁNG ÂM LỊCH | TIẾT KHÍ BẮT ĐẦU |
|---|---|
| Tháng Dần 01 | Lập Xuân |
| Tháng Mão 02 | Kim Trập |
| Tháng Thìn 03 | Thanh Minh |
| Tháng Tị 04 | Lập Hạ |
| Tháng Ngọ 05 | Mang Chủng |
| Tháng Mùi 06 | Tiểu Thử |
| Tháng Thân 07 | Lập Thu |
| Tháng Dậu 08 | Bạch Lộ |
| Tháng Tuất 09 | Hàn Lộ |
| Tháng Hợi 10 | Lập Đông |
| Tháng Tý 11 | Đại Tuyết |
| Tháng Sửu 12 | Tiểu Hàn |
Ví dụ
Năm sinh : Tân Dậu - 1921.
| Tiết khíNgày DươngTháng Âm(theo lịch) | LẬP XUÂN04 - 02 Dg27 - 12 Âm(theo lịch) | Tiết khíNgày DươngTháng Âm(theo lịch) | KINH TRẬP06 - 03 Dg27 - 01 Âm(theo lịch) |
| Ng. sinh : 28 - 12 Ằm(sau ngày 27 - 12của Tiết Lập Xuân) | Tháng 12(lịch)Tháng 01(BTHL) | Ng. sinh : 28 - 01 Âm(sau ngày 27 - 01 củaTiết Kinh Trập) | Tháng 01(lịch)Tháng 02(BTHL) |
| Ng. sinh : 02 - 01 Âm(sau ngày 27 - 12 củaTiết Lập Xuân) | Tháng 01(lịch)Tháng 01(BTHL) | Ng. sinh 03 - 02 Âm Tháng 02 Âm(sau ngày 27 - 01 (lịch)của Tiết Kinh Trập) Tháng 02(BTHL) | |
2. Các tổng SỐ Âm modulo 30 và Dương modulo 25
Lấy tổng số tất cả các mã số lẻ với nhau, modulo 25, gọi là tổng số Dương, ký hiệu là N(+). Tiếp theo, lấy tổng số tất các mã số chẵn lại với nhau, modulo 30, gọi là tổng số Âm, ký hiệu là N(“). Với các tổng là bội số của 10, dạng n. 10 thì lấy số N(+) = n, hay N(-) = n.
Tiếp theo, cần xác định tính Dương Nam (nam sinh năm có Can Dương), Âm Nữ (nữ sinh năm có Can Âm), Âm Nam (nam sinh năm có Can Âm), Dương Nữ (nữ sinh năm có Can Dương).
Sau đó xác định xem năm sinh thuộc các Nguyên nào : Thượng Nguyên, Hạ Nguyên hay Trung nguyên.
B - QUY TẮC CHUYỂN TỪ SỐ SANG QUẺ 6 HÀO
Có ba trường hợp sau, trong đó xác định phương pháp chuyển từ các mã số N(+), N(-) sang Quẻ Ngoại và Nội thuộc hệ 64 Quẻ Văn Vương :
1. Dương nam, Âm nữ
Mã số quẻ Ngoại, ký hiệu là M(+) = N(+) modulo 10, nếu M(+) khác 5, Mã số quẻ Nội, ký hiệu là M(-) = N(-) modulo 10, nếu M(-) khác 5.
2. Âm nam, Dương nữ
Mã số quẻ Ngoại M(-) = N(-) modulo 10, nếu M(") khác 5, Mã số quẻ Nội M(+) = N(+) modulo 10, nếu M(+) khác 5.
3. Trường hợp riêng M(+) hay M(-) = 5
- Nếu năm sinh thuộc Thượng Nguyên, thì lấy
M(+) hay M(-) = 8 cho mọi Nam, M(+) hay M(-) = 2 cho mọi Nữ,
- Nếu năm sinh thuộc Trung Nguyên, thì lấy
M(+) hay M(-) = 9 cho mọi Nam, M(+) hay M(-) = 7 cho mọi Nữ,
- Nếu năm sinh thuộc Hạ Nguyên, thì lấy
M(+) hay M(-) = 8 cho Dương Nam hay Âm Nữ, M(+) hay M(-) = 2 cho Âm Nam hay Dương Nữ.
Ví dụ
1) Âm Nam, năm sinh Quý Sửu, tháng Nhâm Tuất, ngày Đinh Sửu, giờ Ất Tý. Ta có các mã số sau :
Quý 2, Sửu 5 và 10, Nhâm 6, Tuất 5 và 10, Đinh 7, Sửu 5 và 10 (lần thứ hai), Ất 2, Tý 2 và 7.
| N(-) = | 2 | + | 6 + | 2 | + | 10+10 | + | 10+2) | modulo | 30 | = | 42 | modulo | 30 | = | 12 | ||||||
| N(+) = | 7 | + | 5 + | 5 | + | 7 | modulo | 25 | = | 29 | modulo | 25 | = | 4 | ||||||||
| M(-) = | N(-) | modulo | 10 | = | 2 | mã | số | 2 | này | là | mã | số | Độn | Giáp | của Quẻ | Khôn, | ||||||
| Quẻ Ngoại, | ||||||||||||||||||||||
| M(+) = | N(+) | modulo | 10 | = | 4 | mã | số | 4 | này | là | mã | số | Độn | Giáp | của | Quả | Tốn, | |||||
| Quẻ Nội. |
Như thế ta có Quẻ Khôn/Tốn = Địa Phong Thăng, Quẻ này ký hiệu chung là Q(0).
2) Âm Nữ, năm sinh Đinh Tị, tháng Nhâm Dần, ngày Bính Thân, giờ Mậu Tuất. Ta có các mã số :
Đinh 7, Tị 2 và 7, Nhâm 6, Dần 3 và 8, Bính 8, Thân 4 và 9, Mậu 1, Tuất 5 và 10-

M(+) = N(+) modulo 10 = 7 modulo 10 = 7, 7 là mã số Độn Giáp của Quẻ Đoài, M(-) = N(-) modulo 10 = 8 modulo 10 - 8, 8 là mã số Độn Giáp của Quẻ Cấn. Như thế ta có Q(0) = Quẻ Đoài/Cấn = Trạch Sơn Hàm.
3) Dương Nữ, sinh năm Canh Dần, tháng Mậu Tý, ngày Nhâm Ngọ, giờ Kỷ Dậu. Ta có các mã số :
| Canh | 3, Dần 3 và 8, Mậu 1, Tý 1 và 6, Khảm 6, Ngọ 2 và 7, Kỷ 9, Mậu 4 và 9. |
| N(-) | = (8 + 6 + 6 + 2 + 4) modulo 30 = 26 modulo 30 = 26, |
N(+) = (3 + 3+1 + 1 + 7 + 9 + 9) modulo 25 = 33 modulo 25 = 8.
| M(~) | — N(-) modulo 10 = 6, đó là mã số Độn Giáp của Quẻ Kiền, |
| M(+) | = N(+) modulo 10 = 8, đó là mã số Độn Giáp của Quẻ Cấn. |
Như thế ta có Q(0) = Quẻ Kiền/ Cấn = Thiên Sơn Độn.
4) Dương Nam, sinh năm Canh Thìn, tháng Đinh Hợi, ngày Bính Thìn, giờ Kỷ Hợi. Ta có các mã số :
Canh 3, Thìn 5 và 10, Đinh 7, Hợi 1 và 6, Bính 8, Thìn 5 và 10, Kỷ 9, Hợi 1 và 6.

M(+) = N(+) modulo 10 = 6, mã số Độn Giáp của Quẻ Kiền, M(-) = 10/10 = 1, mã số Độn Giáp của Quẻ Khảm.
Như thế ta có Q(0) = Quẻ Kiền/ Khảm = Thiên Thủy Tụng.
5) Âm Nam, sinh năm Đinh Mão, tháng Canh Dần, ngày Canh Thân, giờ Kỷ Mão. Ta có :
Đinh 7, Mão 3 và 8, Canh 3, Dần 3 và 8, Canh 3, Thân 4 và 9, Kỷ 9, Mão 3 và 8. N(-) = (8 + 8 -t- 4 + 8) modulo 30 = 28, modulo 30 = 28, M(-) — 8, mã số của Quẻ Cấn, N(+) = (3 + 3 + 3 + 3 + 9 + 9 + 3) modulo 25 = 33 modulo 25 = 8, M(+) = 8, mã số Quẻ Cấn. Như thế ta có Q(0) = Qué Thuần Cấn
C - NGUYÊN ĐƯỜNG
Nguyên Đường là một yếu tố của Quẻ dùng để xác định các cấu trúc của Quẻ Tiên thiên hay Tiền vận và Quẻ Hậu thiên hay Hậu vận. Nguyên Đường được xác định qua các ví dụ cụ thể sau :
1. Cách an các giờ có nhiều khí Âm hay nhiều khí Dương Trước hết ta giả sử biết được Quẻ Ngoại/Nội theo các Can Chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh như đã trình bày ở trên. Vấn để để ra là tiếp tục từ Quẻ đó như thế nào để có thể xác định được các giai đoạn của Tiền vận và Hậu vận trong khái niệm quỹ đạo. Muốn thế cần nhớ rằng các Chi chia thành hai loại : loại có nhiều khí Dương và loại có nhiều khí Âm.
| CHI (NHIỀU KHÍ) DƯƠNG | CHI (NHIỀU KHÍ) ÂM |
|---|---|
| Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị | Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi |
Sinh vào những giờ này thì hấp thụ Sinh vào các giờ này thì hấp thụ Khí Dương nhiều Khí Âm nhiều
Bạn đọc theo dõi các Bảng sau thì sẽ rõ cách an các Chi Khí Dương hay Âm theo cấu trúc các Quẻ :
1) Bốn trong năm trường hợp Quẻ chỉ có một hào Dương (và năm hào Âm)
| ÂmÂmÂm ThìnÂm MãoDương Tý, SửuÂm Dần | ÂmTị ÂmÂm ThìnDương Tý, SửuÂm MãoÂm Dần | ÂmÂm TịDương Tý, SửuÂm ThìnÂm MãoÂm Dần | ÂmDương Tý, SửuÂm TịÂm ThìnÂm MãoÂm Dần |
| 2) Bốn trong năm | trường hợp Quẻ chỉ có một hào Âm | ||
| DươngDương HợiÂm Ngọ, MùiDương TuấtDương DậuDương Thân | DươngÂm Ngọ, MùiDương HợiDương TuấtDương DậuDương Thân | Âm Ngọ, MùiDươngDương HợiDương TuấtDương DậuDương Thân | DươngDương HợiDương TuấtDương DậuDương ThânÂm Ngọ, Mùi |
3) Một số trường hợp có hai hào Dương (Tý, Dần xếp tại hào Dương dưới cùng, Sửu, Mão xếp tại hào Dương còn lại, Thìn xếp tại hào Âm dưới cùng, TỊ xếp tại hào Âm ngay trên hào Ẳm của TỊ)
| ÂmDương Sửu,MãoDương Tý, DầnÂmÂm TịÂm Thìn | Dương Sửu.MàoDương Tý, DầnÂmÂmÂm TỊÂm Thìn | Dương Sửu,MãoÂmÂmÂm TịÂm ThìnDương Tý, Dần | ÂmÂmÂm TịÂm ThìnDương Sửu,MãoDương Tý, Dần |
| 4) Một số trườnghoán vị Âm Dương) | hợp Quẻ có hai hào Ẳm (khóa tương tự như trường hợp 3, | ||
| DươngDươngDương HợiÂm Mùi, DậuÂm Ngọ,ThânDương Tuất | DươngDươngÂm Mùi, DậuÂm Ngọ,ThânDương HợiDương Tuất | DươngÂm Mùi, DậuÂm Ngọ,ThânDươngDương HợiDương Tuất | Âm Mùi, DậuÂm Ngọ.ThânDươngDươngDương HợiDương Tuất |
| 5) Một số trường | hợp có ba hào Dương hay ba hào Âm | ||
| Dương Dần, TịÂmDương Sửu.ThìnDương Tý, MãoÂmÂm | ÂmDươngDương Dần, TỊÂmÂm Sửu.ThìnDương Tý, Mão | Âm Thân,HợiDươngÂm Mùi, TuấtÂm Ngọ, DậuDươngDương | Âm Thân,HợiDươngDươngÂm Mùi, TuấtDươngÂm Ngọ, Dậu |
| 6) Một số trường | hợp Quẻ có bốn hào Dương hay bốn hào | Âm | |
| Dương MãoDương DầnÂm TịDương SửuDương TýÂm Thìn | Dương MãoÂm TịDương DầnDương SửuÂm ThìnDương Tý | Âm DậuÂm ThânDương HộiÂm MùiÂm NgọDương Tuất | Âm DậuDương HợiDương TuấtÂm ThânÂm MùiÂm Ngọ |
7) Một số trường hợp có năm hào Dương hay Âm
| Dương Thìn Dương Thìn Âm Tuất Dương | Hợi |
|---|---|
| Âm Dậu Âm | Tuất |
| Dương Mão Âm TỊ | |
| Dương Dần Dương Mão Dương Hợi Âm | Dậu |
| Dương Sửu Dương Dần Âm Thân Âm | Thân |
| Âm Tị Dương Sửu Âm Mùi Âm | Mùi |
| Dương Tý Dương Tý Âm Ngọ Âm | Ngọ |
8) Trường hợp Quẻ có sáu hào Dương hay Âm
| KIỀN NAM | KHÔN NỮ | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 6 hào Dương | 6 hào Dương | 6 hào Âm | 6 hào Âm | ||||
| Giờ khí Dương | Giờ khí Âm | Giờ khí Dương | Giờ khí Âm | ||||
| Thân | Hợi | Thân | Hợi | ||||
| Mùi | Tuất | Mùi | Tuất | ||||
| Ngọ | Dậu | Ngọ | Dậu | ||||
| Dần | Tị | Dần | Tị | ||||
| Sửu | Thìn | Sửu | Thìn | ||||
| Tý | Mão | Tý | Mão | ||||
| KIẾN NỮ | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sau Đông Chí | Trước | Hạ Chí ( | Sau Hạ Chí | Trước Đông Chí | |||
| Giờ khí | Dương | Giờ khí Âm | Giờ khí | Dương | Giờ khí Âm | ||
| Tý | Mão | Thân | Hợi | ||||
| Sửu | Thìn | Mùi | Tuất | ||||
| Dần | Tị | Ngọ | Dậu | ||||
| Ngọ Dậu Dần TỊ | |||||||
| Mùi Tuất Sửu Thìn | |||||||
| Thân Hợi Tý Mão | |||||||
| KHÔN NAM | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sau Hạ Chí | Trước Đông Chí | Sau Đông Chí | Trước Hạ Chí | ||||
| Giờ khí Dương | Giờ khí Âm | Giờ khí Dương | Giờ khí Âm | ||||
| Tý | Mão | Thân | Hợi | ||||
| Sửu | Thìn | Mùi | Tuất | ||||
| Dần | Tị | Ngọ | Dậu | ||||
| Ngọ | Dậu | Dần | Tị | ||||
| Mùi | Tuất | Sửu | Thìn | ||||
| Thân | Hợi | Tý | Mão | ||||
2) Cách xác định vị trí của Nguyên Đường
Muốn xác định vị trí của cái gọi là Nguyên Đường, trước hết cần xác định Quẻ cơ sở Q(0), gồm các Quẻ Nội, Ngoại như chúng đã tiến hành trước đây, dựa vào các mã số N(t), N(-).
Tiếp theo, trong Quẻ Q(0), chúng ta chọn cái gọi là Nguyên Đường theo giờ sinh. Ví dụ, trong ví dụ thứ nhất, nếu giờ sinh là Dương Mão, thì Nguyên Đường nằm ở hào thứ ba, còn nếu sinh tại giờ Dần, thì Nguyên Đường nằm tại hào thứ nhất. Trong ví dụ thứ hai, nếu giờ sinh là giờ Hợi, thì Nguyên Đường nằm tại hào thứ năm, nếu giờ sinh là giờ Dậu, thì Nguyên Đường nằm tại hào thứ hai...
Quẻ thu được khi đã xác định được Nguyên Đường, gọi là Quẻ Thiên thiên, ký hiệu là Q(1).
Có thể tóm tắt quy tắc an Nguyên Đường như sau (tác giả xin trân trọng cám ơn anh Xuân Cang về các điểm bổ sung sau về quy tắc an Nguyên Đường) :
| QUẺ | ĐẾM 1 LẦN | ĐẾM 2 LẦN | TIẾP SANG CÁC HÀO KHÁC |
|---|---|---|---|
| 1, 2 hào  hay D | Không | Có | Có |
| 3 hào  hay D | Không | Có | Không |
| 4, 5 hào  hay D | Có | Không | Có |
III - NGUYÊN LÝ PHẢN PHỤC TRONG BÁT TỰ
HÀ LẠC VÀ ĐẠI VẬN
A - NGUYÊN LÝ PHẢN PHỤC TOÀN BỘ TIÊN THIÊN - HẬU THIÊN TRONG BÁT TỰ HÀ LẠC
Nguyên lý Phản Phục trong Bát Tự Hà Lạc có nội dung như sau :
Ta hãy dựng một Quẻ - ký hiệu là Q(2), gọi là Quẻ Hậu thiên - sao mà Q(2) thu được từ Q(1) bằng cách hoán vị các Quẻ Nội và Ngoại với nhau, nhưng chỉ có
một điểm đặc biệt là tính Âm Dương của hào Nguyên Đường Tiên thiên và ảnh của nó, gọi là Nguyên Đường Hậu thiên, là trái nhau.
NHẬN XÉT
1) Phép hoán vị hai Quẻ Nội, Ngoại với nhau là một loại Phản Phục, mang tính toàn bộ (global) giữa hai bình diện Tiên thiên - Hậu thiên, khác với cách đối xứng qua tâm. Phép đối xứng này gọi là đối xứng khối qua tâm, hay là đối xứng Quẻ, còn phép đối xứng với từng hào một gọi là phép đối xứng hào, hay địa phương (local) qua tâm.
2) Phép đổi tính Âm Dương của Nguyên Đường Tiên thiên thành Nguyên Đường Hậu thiên liệu có liên quan đến quan điểm Dương xướng Âm họa hay không (quan điểm blueprint của Brennan, quan điểm Tiên thiên - Hậu thiên của Hải Thượng Lãn Ông) ?
Ví dụ a) Một người có Quẻ Q(0) là Quẻ Tiên thiên Sơn Phong Cổ và sinh ở giờ Ngọ (liên quan đến năng lượng Âm). Như vậy là Nguyên Đường nằm tại hào 1 (hào sơ của Quẻ Nội), đó là Quẻ Q(l), chỉ khác Quẻ Q(0) ở chỗ cố ghi vị trí của Nguyên Đường. Ảnh đối xứng khối qua tâm của Q(l), với sự đổi Âm “ Dương của Nguyên Đường sẽ là Quẻ Hậu thiên Q(2) Thiên Sơn Độn.
b) Một người có Quẻ Q(0) là Quẻ Tiên thiên Thủy Hỏa Ký Tế và sinh ở giờ Dần (liên quan đến năng lượng Dương). Như vậy là Nguyên Đường nằm tại hào 5. Quẻ Hậu thiên tương ứng sẽ là Quẻ Hỏa Địa Tấn.
B - ĐẠI VẬN
Biết được các Quẻ Tiên thiên Q(l) và Quẻ Hậu thiên Q(2), ta sẽ xác định được các Đại Vận theo quy tắc sau :
- Các Đại Vận được xếp theo các Quẻ Tiên thiên và Hậu thiên.
- Hào Dương kéo dài trong 9 năm (như trong Linh Quy Bát Pháp),
- Hào Âm kéo dài trong 6 năm (như trong Linh Quy Bát Pháp),
- Đại Vận bắt đầu từ tuổi 1 và đặt tại Nguyên Đường Tiên thiên theo các khoảng thời gian 6 hoặc 9 năm tùy theo hào là Âm hay Dương, với trình tự sau :
n, n 1 1, n 2 2, n 3 3, n 4 4, n 5 5, modulo 6,
n là số thứ tự của hào của Nguyên Đường Tiên thiên.
- Sau khi an các năm tại Quẻ Tiên thiên, tạ_chuyển sang Quẻ Hậu thiên, bắt đầu từ ảnh (đổi tính Âm Dương) của Nguyên Đường Tiên thiên, tức là Nguyên Đường Hậu thiên, cũng theo trình tự sau :
m, m + 1, m + 2, m + 3, m + 4, m + 5, modulo 6,
m là số thứ tự của hào của Nguyên Đường Hậu thiên trong Quẻ Hậu thiên.
Như thế, Đại Vận của những người khác nhau nói chung là khác nhau. Vài ví dụ :

| Q (1) | TIẾN VẬN | Q(2) | HẬU VẬN | |
|---|---|---|---|---|
| 6. Âm | 1954-59 6. Âm | 1975-80 | ||
| 5. Âm | 1948-53 5. Dương, NĐ 1966-74 | |||
| 4. Dương 1939-47 4. Âm | 2002-07 | |||
| 3. Âm | 1933-38 3. Âm | 1991-07 | ||
| 2. Âm, NĐ 1927-32 2. Âm | 1990-95 | |||
| 1. Âm | 1960-65 1. Dương | 1981-89 |
C - TIỂU VẬN
Muốn tính các Tiểu Vận (hay lưu niên) với thời gian 1 năm, ta xuất phát từ từng Đại Vận.
Nếu Đại Vận là Tiền Vận, thì ta lấy Q(1).
Còn nếu Đại Vận là Hậu Vận, thì ta lấy Q(2).
Đến đây, cần phân ra hai trường hợp.
TRƯỜNG HỢP 1 : ĐẠI VẬN TƯƠNG ỨNG VỚI MỘT HÀO ÂM
Đại Vận gồm 6 năm.
Năm thứ nhất của Đại Vận.
Quẻ tương ứng là Q(1) hay Q(2) trong đó hào tương ứng T, phải đổi tính Âm → Dương, các hào khác vẫn giữ nguyên. Gọi Quẻ này là P(1). • Năm thứ hai của Đại Vận.
Quẻ tương ứng thu từ Quẻ P(1) bằng cách đổi tính Âm +> Dương của hào ngay trên hào T
Quẻ thu được gọi là P(2).
Cứ tiến hành như thế cho đến hết năm thứ sáu. Ta thu được Quẻ P(6) hoàn toàn phản xứng trục đối với Quẻ Q(1) hay Q(2).
HÀO ÂM, CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC NĂM SINH DƯƠNG HAY ÂM
| 6 | E | E E E E | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 5 | D | D D D D D | Ø Ø Ø | |||||
| 4 | C | C C | C | C | ||||
| 3 | B | B | B B B B Ø | |||||
| 2 A= Âm À À À À | Ø | Ø | ||||||
| 1 | F | F F F F F F | Ø Ø |
Q(2) P(1) P(2)| P(3) P(4) P(5) P(6)
Nhận xét : Quẻ p(6) là hoàn toàn phản xứng trục đối với Quẻ Q(l) hay Q(2)
HÀO DƯƠNG, TRƯỜNG HỢP NĂM SINH DƯƠNG (GIÁP,
BÍNH, MẬU, CANH, QUÝ)
| 6 | E | E | E | E |
|---|---|---|---|---|
| 5 | D | D-ơ | D | D |
| 4 | c | c | c | c |
| 3 | B | B | B | B |
| 2 | A=Dg | A-T | A | Ã |
| 1 | F | F | F | F |
Q(2) P(1) P(2) P(3)
Nhận xét : Quẻ P(9) có tính phản xứng trục đối với Quẻ Q(l) hay Q(2) trừ hai hào Thế và ứng.
Chú ý : Hào tương ứng với Đại Vận gọi là hào Thế T. Trên đây, hào Thế ở vị trí hào 2. Hào ứng u ở trên hào thế hai hào, ở vị trí 5. Nói chung, các.hào Thế và ứng tạo nên các cặp {2,5}, {3,6} và {1,4}. ví dụ, nếu hào Thế là hào 5 (hay 1, hay 6) thì hào Ứng là hào 2 (hay 4, hay 3)...
HÀO DƯƠNG, TRƯỜNG HỢP NĂM SINH ÂM
(ẤT, ĐINH, KỶ, TÂN, QUÝ)
| 6 | E | E | E | E |
|---|---|---|---|---|
| 5 | D | D-Ư | D | D |
| 4 | c | c | c | c |
| 3 | B | Đ | B | B |
| 2 | A=Dg | Ã-T | Ầ | A |
| 1 | F | F | F | F |
2 P(1) P(2) P(3)
Nhận xét : Quẻ P(9) có tính phản xứng trục đối với Q(l) hay Q(2) trừ hào Ứng.
| E | E | E | E | Ẽ | Ẽ |
|---|---|---|---|---|---|
| D | Õ | õ | D | D | D |
| c | c | c | c | c | c |
| B | B | B | B | B | B |
| A | A | A | A | A | A |
| F | F | F | F | F | F |
P(4) 5 P(6) P(7) P(8) P(9)
| E | E | E | E | Ẽ | Ẽ |
|---|---|---|---|---|---|
| D | D | D | D | D | D |
| c | c | c | ẽ | c | c |
| B | B | B | B | B | B |
| Ã | Ã | Ã | Ã | Ã | |
| F | F | F | F | F | F |
P(4) P(5) P(6) P(7) P(8) P(9)
TRƯỜNG HỢP 2. ĐẠI VẬN TƯƠNG ỨNG VỚI MỘT HÀO DƯƠNG
Đại Vận gồm 9 năm và ở đây có hai trường hợp khác nhau :
1 Trường hợp năm sinh là Dương (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm). Trong Quẻ P(l), hào Thế không đổi dấu Âm Dương, y hệt như Quẻ Q(l) hay Q(2). Trong Quẻ P(2), hào ứng thu từ P(l) bằng cách đổi dấu Âm Dương của hào ứng của Quẻ Q(l) hay Q(2).
Trong Quẻ P(3), hào Thế có dấu Âm Dương khác hào Thế của Q(l) hay Q(2). 2. Trường hợp năm sinh là Âm (Ất, Định, Kỷ, Tân, Quý)
Trong Quẻ p(l), hào Thế đổi dấu Âm Dương của Quẻ Q(l) hay Q(2).
Trong Quẻ P(2), hào ứng thu từ P(l) bằng cách đổi dấu Âm Dương của hào Ứng của Quẻ Q(l) hay Q(2).
Trong Quẻ P(3), hào Thế có dấu Âm Dương của hào Thế của Q(l) hay Q(2). Bắt dầu từ P(4) ta lặp lại quá trình như với hào Âm của Đại Vận 6 năm. Với ví dụ cuối cùng Âm Nam, Đinh Mão ở trên, nếu xét các Tiểu Vận (Lưu Niên) thuộc các Đại Vận 1990-95 và 1996-2001, ta lần lượt được các Tiểu Vận sau :
ĐẠI VẬN 1990-1995 :
| 1990 | 1991 | 1992 | 1993 | 1994 | 1995 |
| Khảm/Đoàihào 2 | Khảm/Kiểnhào 3 | Đoài/Kiềnhào 4 | Chấn/Kiểnhào 5 | Ly/Kiềnhào 6 | Ly/Tốnhào 1 |
| ĐẠI VẬN 1996-2001 : | |||||
| 1996 | 1997 | 1998 | 1999 | 2000 | 2001 |
| Khảm/Lyhào 3 | Đoài/Lyhào 4 | Chấn/Lyhào 5 | Ly/Lyhào 6 | Ly/Cấnhào 1 | Ly/Tốnhào 2 |
Muốn có phần nghĩa của Bát Tự Hà Lạc, ứng với Tiểu Vận, cần xét ý nghĩa của hào tương ứng. Sau đây là một minh họa cụ thể.
Chúng ta tiếp tục ví dụ trên cho các Đại Vận 1990 - 1995, 1996 - 2001 và các Tiểu Vận tương ứng. Trong sự trình bày ngay sau đây, có xuất hiện hai khả năng khác nhau là khả năng mệnh hợp cách và khả năng mệnh không hợp cách. Trong Bát Tự Hà Lạc có ghi các (10) tiêu chuẩn về hai khả năng đó, liên quan chủ yếu đến ngày sinh tháng đẻ của chủ thể. Do lý do chỉ để minh họa mà thôi, chúng tôi không đủ điều kiện ghi tất cả các tiêu thuẩn đó. Bạn đọc có thể tham khảo trong các sách chuyên.
ĐẠI VẬN 1990 - 1995.
TIỂU VẬN 1990. QUẺ KHÁM/ĐOÀI = THỦY TRẠCH TIẾT. HÀO 2 DƯƠNG
Y hào : Thời đen tối mà thủ, kỹ, giữ mình quá cũng không hay.
thủ, ginh hup cách cá có tài mà chả, phiết sử dụng sáp thỏi đời chận biết tiến Mệnh không hợp cách : Quê mùa, không thông đạt nhân tình, khốn khổ giữ tiết, chẳng dám làm gì.
Xem Tuế Vận :
- Quan chức và giới sĩ : Mất thời cơ, không sáng suốt, nên khó tiến thủ.
- Người thường : Không thông thạo, có dự định đáng làm lại không làm, đại khái nên hoạt động, không nên sống im lìm.
TIỂU VẬN 1991. QUẺ KHAM/KIỀN : THỦY THIÊN NHU. HÀO 3 DƯƠNG
Ý hào : Bản thân đã đi tới gần chỗ hiểm trở, phải tự thủ.
Mệnh hợp cách : Dù có lợi danh, vẫn cứ nơm nớp lo buổn, khư khư không thoát được những cảnh trân ai lận đận.
Mệnh không hợp cách : Chỉ quen thói ngang ngạnh, thân đi vào chỗ hiểm trở, chẳng nghe lời thẳng, chỉ tin ở miệng nói xằng, nên bị lao đao ở nơi chông gai rậm rạp.
• Xen tuế vận :
- Quan chức : Bị bài giáng.
- Giáo si : Bị hạ nhục, không sao ngoi lên được.
- Người thường : Phòng trộm cướp. Đi thuyền bị phong ba, sóng gió, chìm đắm. TIỂU VẬN 1992. QUẺ ĐOÀI/KIỀN : TRẠCH THIÊN QUÁI. HÀO 4 DƯƠNG.
Ý hào : Chưa khéo, nên báo cho biết cái thuật quyết tính bọn tiểu nhân. Mệnh hợp cách : Tài đức, tri thức cũng khá, mà không sính khôn đi trước, biết nghe theo điều thiện, lập được công danh.
Mệnh không hợp cách. Cố chấp, mê muội, lỡ việc. Hoặc điếc, quẻ, hoặc sinh nhai bằng nghề chăn nuôi.
Xem tuế vận :
- Quan chức : Bị ruồng bỏ vì bất lực.
- Giới sỉ : Đổ bét ở bằng cao.
- Người thường : Kiện tụng bị dồn. Hoặc có bệnh ngứa lở, trì, hoặc bị tai ách ở tai, chân khó đi.
TIỂU VẬN 1993, QUẺ CHẤN/KIỀN : LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG, HÀO 5 ÂM
Y hào : Đức không đủ để tiến, mà vẫn được việc.
Mệnh hợp cách : Lấy sự mềm dẻo để cảm phục cường bạo, đổi khó thành dễ, cũng yên được việc.
Mệnh không hợp : Nhu nhược, phúc nhỏ, thọ ít.
Tuế Vận :
- Quan chức : Sơ khoáng phận sự.
- Giới sỉ : Mất tiếng.
- Người thường : Mưu vọng chẳng được việc gì. Người ốm có triệu chứng nguy kịch. TIỂU VẬN 1994. QUẺ LY/KLỀN : HỎA THIÊN ĐẠI HỮU, HÀO 6 DƯƠNG.
Ý hào : Biết khéo xử ở thời Đại Hữu nên Trời cũng giúp cho.
Mệnh hợp cách : Làm lớn mà vẫn khiêm nhường, Trời cũng thương, phú quý lâu bền.
Mệnh không hợp cách : Cũng là kẻ sĩ có đạo đức, phong hậu, bình tĩnh, không bị tai họa.
Tuế Vận :
- Quan chức : Ngồi vững vàng.
- Giới sỉ : Tiến, thành danh.
- Người thường : Kính trên, được che chở, nhà nông thịnh vượng.
TIỂU VẬN 1995, QUẺ LY/TỐN : HỎA PHONG ĐỈNH, HÀO SƠ ÂM.
Ý hào : Đức có đủ để thay cũ đổi mới.
Mệnh hợp cách : Quên mình để tiến đức tu nghiệp và thay cũ đổi mới, tuổi trẻ có danh đến muộn mới hưởng phúc lộc.
Mệnh không hợp cách : Dời tổ đi xa lập nghiệp, cần lợi hơn danh, có con với vợ nhỏ, đang lo hóa mừng, tiện thành quý.
ĐẠI VẬN 1996-2001
TIỂU VẬN 1996, QUẺ KHĂM/LY : THỦY HỎA KÝ TẾ, HÀO 3 DƯƠNG.
Ý hào : Bản đạo làm tướng, hành quân.
Mệnh hợp cách : Có tài, nhưng vội thì khó thành công.
Mệnh không hợp cách : Làm bừa, lừa công dối trên, không dùng thì oán, dùng đến thì kiêu mạn, ưa tranh tụng, sức mệt, của hết.
Tuế vận :
- Quan chức : Có công tác cử hành hay đi chinh phạt
- Giới sĩ : Tiến thủ, phải lâu mới được.
- Người thường : Hay gây oán thù, kiện tụng, tranh chấp.
TIỂU HẠN 1997, QUẺ ĐOÀI/LY : TRẠCH HỎA CÁCH. HÀO 4 DƯƠNG.
Ý hào : Có dân đồng tâm hiệp lực thì cách mạng duy tân được.
Mệnh hợp cách : Mưu cao chí lớn, làm được cách mạng hợp lý, hợp tình. Chữ mệnh là triệu chứng thọ mệnh.
Mệnh không hợp cách : Cũng trung hậu, làm việc có kế hoạch, dời tổ lập nghiệp ở xa, trì chí được, trước khó sau dễ.
Tuế Vận :
- Quan chức : Thăng chuyển nhanh
- Giới sỉ : Được tiến cử.
- Người thường : Được tăng tiến đẹp đẽ. Nhiều sự đổi mới.
TIỂU VẬN 1998, QUẺ CHẤN/LY : PHONG LÔI HỎA HÀO 5 ÂM.
Ý hào : Khuyên cấp trên cầu hiền, nên nhân đó được người hiển.
Mệnh hợp cách : Trước tối, sau sáng, tích đức, xả kỷ nên hiển đạt, phúc lộc đồi dào.
Mệnh không hợp cách : Cũng văn chương nổi tiếng, lộc vị cao.
Tuế Vận :
- Quan chức : Lên cao được.
- Giới sỉ : Đỗ cao, thành danh.
- Người thường : Được người để cử, mưu vọng toại ý.
TIỂU VẬN 1999, QUẺ LY/LY : BÁT THUẦN LY, HÀO 6 DƯƠNG.
Ý hào : Việc chinh phạt đem lại điều chỉnh đáng
• Mệnh hợp cách : Văn võ toàn tài, mở vận hội thái bình.
Mệnh không hợp cách : Hoặc làm binh sĩ, khách buôn, vất vả ngược xuôi, hoặc đau đầu, mất thanh danh.
Tuế Vận :
- Quan chức : Xuất hay xử cũng nên công.
- Giới sĩ : Tiến thủ, đứng đầu danh sách.
- Người thường : Kinh doanh đắc lợi.
TIỂU VẬN 2000. QUẺ LY/CẤN : HỎA SƠN LŨ, HÀO SỐ ÂM.
Ý hào : Xử sự với tư cách người khách nhỏ nhất
Mệnh hợp cách : Có tài khác người, mà chỉ làm được việc nhỏ thôi, bị ngăn trở, công nhỏ mọn.
Mệnh không hợp cách : Sống với bên dưới quen nhỏ nhặt, nên gặp dịp thì kiêu ngay, là bị vận bĩ thì tai họa khó lường.
Tuế Vận :
- Quan chức : Tài đức chỉ dùng để than vãn cho nhiều.
- Giới sỉ : Thấp kém, ô trọc, quê, vụng.
- Người thường : Chỉ bị tai họa ở khía cạnh nhỏ hẹp.
TIỂU VẬN 2001. QUẺ LY/TỐN : HỎA PHONG ĐỈNH, HÀO 2 DƯƠNG
Ý hào : Có đạo tự thủ nên tốt.
Mệnh hợp cách : Là nhân vật quý báu của đất nước, có thực tại chân đức, ích quốc lợi dân.
Mệnh không hợp cách : Cũng đốc thực, tư cơ phong hậu, có kẻ ghét.
Tuế Vận :
- Quan chức : Chấp chính, phòng gian nịnh làm hại.
- Giới sỉ : Có học thức mà không gặp tri kỷ.
- Người thường : Kinh doanh có lợi, nhưng bị người ngoài nhũng nhiễu, bị kẻ dưới hại. Bệnh nhẹ.
Sau đây, chúng tôi đưa ra giờ, ngày, tháng, năm sinh của Vua Quang Trung để bạn đọc tham khảo theo Bát Tự Hà Lạc. Tác giả cám ơn anh Nguyễn Văn Việt đã cung cấp các tư liệu sau :
Nhà vua Quang Trung sinh năm Nhâm Thân, tháng 5 Âm, ngày mồng 5, giờ Tuất (theo nhà Tử Vi Thiên Lương, đã mất).
Theo anh Lê Thành Lân thì đó là ngày 16-6-1752 Dương lịch, tức là ngày Ất có Sửu, các ngày mã thứ số sau bảy của - ngày Bát Tự thứ Hà hai Lạc của : Trung nguyên - của Tiết Mang Chúng. Ta Năm Nhâm Thân : Nhâm 6, Thân 4 và 9, Tháng Bính Ngọ : Bính 8, Ngọ 2 và 7, Ngày Ất Sửu : Ất 2, Sửu 5 và 10, Giờ Bính Tuất : Bính 8, Tuất 5 và 10.
Tổng số Dương là 9 + 7 + 5 + 5 = 26 = 1 = Khảm, modulo 25,
Tổng số Âm là 6 + 4 + 8 + 2 + 2 + 10 + 8 + 10 = 50 = 20 = 2 = Khôn. Vậy Quẻ Tiên thiên là Quẻ Thủy Địa Tỉ, và Quẻ Hậu thiên là Quẻ Địa Phong Thăng.
QUẺ TIÊN THIÊN, THỦY ĐỊA TỈ CÁC ĐẠI VẬN
NGUYÊN ĐƯỜNG Ở HÀO 5
1752 - 1757
1782 - 1790
1776 - 1781
1770 - 1775
1764 - 1769
1758 - 1763
| QUẺ HẬU THIÊN, ĐỊA PHONG THĂNGNGUYÊN ĐƯỜNG Ở HÀO 3 | CÁC ĐẠI VẬN |
|---|---|
| ----------- ------------ | 1791 - 1799 |
Cuộc đời của vua Quang Trung mọi người đều biết, sử sách đã ghi rõ. Theo quan điểm của Bát Tự Hà Lạc, thì nói riêng đại vận ở hào 5 là hết sức tốt vì đác trung (trung ở đây có nghĩa là hào trung) và đắc chính (hào 5 phải là hào Dương trong cấu trúc của Kinh Dịch, ở đây đại vận cũng tương ứng với hào Dương). Mặt khác, hào này là Dương lại quần tụ cả 5 hào khác, tức là vua Quang Trung trong đại vận này là ở ngồi chí tôn, được quần chúng theo.
Tiếp theo, dựa vào một số tiêu chuẩn của Bát Tự Hà Lạc (mà chúng tôi không thể trình bày ở đây do khối lượng cuốn sách bị hạn chế) có thể thấy rằng vua Quang Trung phúc kém, nên chết sớm.
Trước khi kết thúc phần này, cần lưu ý rằng các Quẻ Thủy’ Địa Tỉ và Địa Phong Thăng, cùng với các đại vận và tiểu vận tương ứng là chung cho mọi người có giờ, ngày, tháng, năm sinh ở trên cùng với vua Quang Trung. Thành thử, nói chung không thể nói rằng một Quẻ Bát Tự Hà Lạc nào đó là đúng 100% cho một người nào đó.
Nếu nói theo thuật ngữ khoa học hiện đại thì mỗi thời điểm nào đó có thể xem là một điểm rẽ nhánh (bifurcation), từ đó xuất phát nhiều nhánh khác nhau, sự khác nhau này là khá nhạy do những sai khác nào đó về sơ kiện (như đã trình bày trong phần Thái Ất). Theo chúng tôi hiểu, Bát Tự Hà Lạc, cũng như mọi học thuyết khác về Mệnh, chỉ là những "trung bình" nào đó.
Chú ý. Về ý nghĩa các Quẻ, hào, có thể tham khảo sách của Nguyễn Hiến Lê. Người ta hãy "đánh" Đông Y, Tử Vi, Độn Giáp, Thái Ất, Bát Tự Hà Lạc vào điểm này, tức là theo lập luận logic "Nếu", "Thì" như sau :
NẾU SINH VÀO NĂM, THÁNG, NGÀY GIỜ NHƯ NHAU
THÌ ẮT SẼ CÓ CUỘC ĐỜI Y HỆT NHAU.
Rõ ràng đây là một quan điểm tất định mang tính cơ giới và giản đơn.
MỘT LÀ CHƯA KỂ HẾT CẤC SỰ SAI KHẮC THẬM CHÍ KHÁ TẾ NHỊ VỀ SƠ KIỆN, MẶT KHÁC VỀ ĐỊA LÝ, HAY CÒN DO NHỮNG QUY LUẬT Ờ NHỮNG QUY MỒ LỚN CỦA CÁC CỘNG ĐỒNG...
Và hai là chưa kể đến TÁC ĐỘNG TÍCH cực CỦA CON NGƯỜI TRONG CUỘC SỐNG CỦA MÌNH. Nguyễn Du - nhà văn hóa rất sành về tư tưởng Triết Đông phương đã nói : XƯA NAY NHÂN ĐỊNH THẮNG THIÊN CŨNG NHIỀU.