Tập IV — Cơ sở Thái Ất — học thuyết dự báo chung cho cộng đồng, Thiên cơ
Chương 32
Khái niệm thời gian theo triết cổ Đông phương
Chương 32
KHÁI NIỆM THỜI GIAN THEO
TRIẾT CỔ ĐÔNG PHƯƠNG
I - THÁNG ÂM LỊCH, THÁNG NHUẬN
Trong mỗi năm Âm lịch, có 12 tháng Âm lịch, trong đó có 6 tháng 30 ngày và 6 tháng 29 ngày. Thành thử, trong mỗi năm Âm lịch, chỉ có 354 ngày. So sánh với năm Dương lịch, như thế ta thấy còn thiếu 11 ngày. Từ đó, trong thời gian 19 năm Dương lịch, số ngày thiếu theo Âm lịch là
11 × 19 ngày = 209 ngày, gần bằng 7 × 30 ngày.
Như thế, chúng ta cần cộng thêm 7 tháng nhuận (mỗi tháng 30 ngày) trong 19 năm Dương lịch.
II - SỰ CHIẾU CHÒM SAO BẮC ĐẨU LÊN HỆ MẶT TRỜI
Theo tư liệu của Đạo Phật : Thiên Trung Bắc Đẩu Cổ Phật Tiêu Tai Diên Thọ, thì 7 Sao của Chòm Sao Bắc Đẩu mang những tên sau :
THAM LANG, LỘC TỒN, VĂN KHÚC, VŨ KHÚC,
CỰ MÔN, PHÁ QUÂN, LIÊM TRINH
Mặt khác, theo tư liệu : Thất Tinh Châu Ngọc Thần Chú, thì các Sao nói trên lại liên quan đến giờ sinh đẻ trên Quả Đất như sau :
| THAMLANG1 | CỰ MÔN2 | LỘC TỒN3 | VĂNKHÚC4 | LIÊMTRINH5 | VŨ KHÚC6 | PHÁQUÂN7 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TýÂM | Sửu HợiThủy | Tuất DầnMộc | Mão DậuTRUNG | Thìn ThânKim | Mùi TịHỏa | NgọDƯƠNG |
| MẶT TRĂNG | SAO THỦY | SAO MỘC | SAO THỔ | SAO KIM | SAO HỎA | MẶT TRỜI |
VỚI 7 THIÊN THỂ HỆ MẶT TRỜI
Trong bảng trên, chúng ta cho quan hệ tương ứng sau :
- Chi Tý tương ứng với Mạt Trang - ÂM
- Chi Ngọ tương ứng với Mặt Trời - DƯƠNG.
- Các Chi Mão, Dậu tương ứng với sao Thổ - TRUNG.
Mặt khác ta lại có :
- Chi Dần tương ứng với Hành Mộc - Sao Mộc.
- Chi Hợi tương ứng với Hành Thủy - Sao Thủy.
- Chi Thân tương ứng với Hành Kim - Sao Kim.
- Chi Tị tương ứng với Hành Hỏa - Sao Hỏa.
Sự tương ứng này giữa các sao của chòm Sao Bắc Đẩu với 7 Thiên thể của Hệ Mặt Trời gọi là sự chiếu của Chòm Sao Bắc Đầu lên Hệ Mặt Trời (qua những giờ mẹ sinh con trên Quả Đất!.
III - THIÊN TẢ HOÀN, ĐỊA HỮU CHUYỂN
Trong các sách cổ, cổ nhân nói : Thiên tả hoàn, Địa hữu chuyển, tức là Trời chuyển về bên trái. còn Đất chuyển về bên phải.
Theo thuật ngữ hiện đại thi đó chính là tính tương đối của chuyển động cơ học : Đứng trên hệ quy chiếu Quả Đất, thì thấy Trời chuyển về bên trái, còn đứng trên hệ quy chiếu Mặt Trời thì thấy Quả Đất chuyển về bên trái.
IV - GỐC TUYẾN TÍNH CỦA THỜI GIAN THEO
TRIẾT CỔ ĐÔNG PHƯƠNG
A - GỐC THỜI GIAN THEO ĐƯỜNG THẰNG
Theo quan điểm của nhà bác học Việt Nam Lê Quý Dôn (thế kỷ 10) thì gốc thời gian theo đường thẳng trong thời cổ đại là :
NĂM GIÁP TÝ, ĐỜI THIÊN HOÀNG. KÝ HIỆU LÀ ĐIỂM O
Theo gốc đó ta có số các năm sau, ký hiệu là A :
Từ năm O đến năm 2000 (không kể năm này) : A = 10.155.916 (năm Dương). Từ năm O đến năm 2044 (-) : A = 10.155.960, Từ năm O đến năm 2404 () : A = 10.156.320, Từ năm 0 đến năm 6.724 (
-) : A = 10.160.640.
B- NĂM PLATON
Theo quan điểm của Platon, thì năm Platon có số năm (theo Dương lịch) bằng Năm Platon = 25.920 năm Dương.
Năm Platon cũng còn gọi là Đại Niên Platon.
C - THÁNG PLATON
Năm Platon chia thành 12 tháng, gọi là tháng Pluton :
Tháng Platon = năm Platon/12 = 2.160 năm Dương.
D - ĐẠI NGUYÊN
Theo tư liệu Trung Hoa thì Đại Nguyên là khoảng thời gian bằng : Đại Nguyên = 129.600 năm Dương.
Chúng ta có ngay đẳng thức : Một Đại Nguyên = 5 năm Platon.


CHÓM SAO BÀI ĐẦU SAU 50.000 NĂM
Hình 118. CHÒM SAO BẮC ĐẨU THEO H.A. REY VÀ "CHỨC NĂNG" THEO THẤT TINH CHÂU NGỌC : THẦN CHÚ.

Hình 119. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHI VÀ 7 THIÊN THỂ CỦA HỆ MẶT TRỜI
E - TIẾT PLATON
Mỗi tháng Platon chia thành 2 Tiết, gọi là Tiết Platon. Như thế ta có :
Tiết Platon = 2.160/2 = 1.080 năm Dương
F - CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA THÁNG PLATON
Các tháng Platon được ký hiệu bằng nhiều dấu khác nhau (Hình 120). Mối quan hệ giữa các tháng Platon và các Địa Chi (Trung Hoa) được mô tả ở Hình 121. CHÚ Ý. Số thứ tự của các tháng Platon đi theo ngược chiều với các Địa Chi :
| TÝ | SỬU | DẦN | MÃO | THÌN | TỊ | NGỌ | MÙI | THÂN | DẬU | TUẤT | HỢI |
| 11 | 10 | 9 | 8 | 7 | 6 | 5 | 4 | 3 | 3 | 2 | 1 |
Hiện tượng này chính là hiện tượng Thiên tả hoàn, Địa hữu chuyển, như đã nói ở trên. Đất đi theo chiều thuận Tý, Sửu, Dần, Mão... còn Trời lại đi theo chiều ngược 11, 10, 09, 08...

7
8
Hình 120. NĂM PLATON VÀ THÁNG PLATON.
Năm Platon - 25.920 năm Dương.
Tháng Platon = 2.160 năm Dương.
Từ năm 2.404 sẽ chuyển từ Song Ngư (số 12) sang Bảo Bình (số ti), tức là từ Hợp sang Tý
| Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ |
| Ngọ | Mùi | tíThần | VDậu | Tuất | XHói |
Tại Hình 121, chúng ta chú ý rằng mũi tên bắt đầu bằng Chi Dần. Điều này rất tương thích với cách gọi tháng Giêng trong Âm lịch. Ví dụ tháng Giêng năm nay (1994) là tháng Binh Dần (xem Phụ lục về Lịch).
G - VẬN
Mỗi tiết Platon chia thành ba phần, gọi là Vận :
Vận = 1.080/3 = 360 năm Dương.
H - NGŨ NGUYÊN TÝ
Mỗi Vận chia thành 5 phần gọi Nguyên Tý. làm thành một tập hợp gọi là Ngũ Nguyên Tý, mỗi Nguyên Tý bàng 72 năm Dương. Đó là các Nguyên Tý :
NGUYÊN GIÁP TÝ, NGUYÊN BÍNH TÝ, NGUYÊN MẬU TÝ
NGUYÊN CANH TÝ, NGUYÊN NHÂM TÝ.
1 - THƯỢNG NGƯƠN, TRUNG NGƯƠN, HẠ NGƯƠN
Mỗi Vận chia thành 6 phần gọi là Thượng Ngươn (hai lần), Trung Ngươn (hai lần ! và Hạ Ngươn (hai lần) như đã biết trong Độn Giáp.
J - NIÊN TIẾT
Mỗi Vận chia thành 24 phần, gọi là Niên Tiết. Mỗi niên tiết bằng 15 năm Dương. Các Niên Tiết cũng đã nói đến trong Độn Giáp
Ví dụ.
1 Số năm Platon từ gốc O đến năm 6.724 = 10.160.640/25.920 =
= 392 năm Platon.
2 ! Số Tiết Platon từ gốc O đến năm 2.404 = 10.156.320/1.080 =
= 9.404 Tiết Platon.
3ì Số Tiết Platon từ gốc O đến năm 1.324 = (10.156.320-1.080 /1.080 = = 9.403 Tiết.
4) Số Nguyên Tý từ năm 1.324 đến năm 2.404 :
| Nguyên Giáp Tý | 1324 - 1396 | 1684 - 1756 | 2044 - 2116 |
| Nguyên Bính Tý | 1396 - 1468 | 1756 - 1828 | 2166 - 2188 |
| Nguyên Mậu Tý | 1468 - 1540 | 1828 - 1900 | 2188 - 2260 |
| Nguyên Canh Tý | 1540 - 1612 | 1900 - 1972 | 2260 - 2332 |
| Nguyên Nhâm Tý | 1612 - 1684 | 1972 - 2044 | 2332 - 2404 |
5ì Các Thượng : Trung : Hạ Ngươn từ năm 1684 đến năm 2404 :
| Thượng Ngươn | 1684 - 1744 | 1864 - 1924 | 2044 - 2104 | 2224 - 2284 |
| Trung Ngươn | 1744 - 1804 | 1924 - 1984 | 2104 - 2164 | 2284 - 2344 |
| Hạ Ngươn | 1804 - 1864 | 1984 - 2044 | 2164 - 2224 | 2344 - 2404 |
6) Sự chuyển từ Song Ngư (Hợi) sang Bảo Bình (Tý).
Với năm 2403 (kể cả năm này) ta có

Từ đó ta được sự phân phối sau của số dư R - từ tháng Dần - như sau (Hình 120 :
R = 2160 + 2160 + 2160 + 2160 + 2160 + 2160 + 2160 + 2160 + 2160 + 2160
Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Kết quả này chứng tỏ rằng tháng Hợi tức Song Ngư kéo dài từ năm 2344 đến cuối năm 2403, tức là đầu năm 2404, còn tháng Tý tức Bảo Bình sẽ bắt đầu từ năm 2404.