Tập III — Cơ sở Độn Giáp — học thuyết dự báo chung về môi trường cho cá nhân
Chương 30
Sự hình thức hóa cấu trúc Âm Dương – Ngũ Hành – Bát Quái bằng tập mờ
Chương 30
SỰ HÌNH THỨC HÓA CẤU TRÚC
ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH -
BÁT QUÁI BẰNG TẬP MỜ
CÁC Phương TRÌNH CÂN BẰNG
NGUYÊN LÝ THIÊN ĐỊA - NHÂN HỢP NHẤT
ĐÔNG TÂY KIM CỔ
MỘT SỐ QUAN HỆ MỜ CÙNG HAY KHẮC HỆ THỐNG"
(NGŨ HÀNH SINH KHẮC VÀ BỐC PHỆ).
Bây giờ chúng ta chuyển sang phần hình thức hóa cấu trúc Âm Dương - Bát Quái bằng tập mờ.
Tất nhiên đây là một cấu trúc tương đối phức tạp. Và như thường lệ, chúng ta bát đầu bằng khái niệm "tenxơ" của cấu trúc đó.
I- VŨ TRỤ TOÁN HỌC TÂY PHƯƠNG -
HỆ ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH - BÁT QUÁI ĐÔNG PHƯƠNG
Vũ trụ Âm Dương - Ngũ Hành Bát Quái - ký hiệu là YBọs - gồm có 8 "Khí" như sau :
Âm Thủy t, Dương Thổ w', Dương Mộc m, Âm Mộc nỉ',
Dương Hỏa h, Âm Thổ w, Âm Kim k, Dương Kim k',
YBO5 = {y} = {t,w',nz,n',(,w,te,ke"} =
= VŨ TRỤ ÂM DƯƠNG = NGŨ HÀNH - BÁT QUÁI
II Ý NGHĨA YẾU TRONG TRÚC
DƯƠNG HÀNH BÁT
Cũng như trong các cấu trúc trước đây, các yếu tố của cấu trúc Âm Dương - Ngũ Hành - Bát Quái có hai nghĩa có phần khác nhau và cũng có phần giống nhau.
A - THÀNH THỊNH SUY HỦY TẠI NHỮNG THỜI ĐIỂM KHÁC NHAU
Tám yếu tố trong cấu trúc trên có thể phân thành 4 tập con, với các ý nghĩa sau :
| DƯƠNG THỒ | ÂM MỘC | ÂM THỔ | DƯƠNG KIM |
| DƯƠNG MỘC | DƯƠNG HỎA | ÂM KIM | ÂM THỦY |
| THÀNH | THỊNH | SUY | HÚY |
B - SINH KHẮC NHAU TẠI CÙNG MỘT THỜI ĐIỂM
Nếu xem các yếu tố đó cùng xuất hiện tại cùng một thời điểm, thì chúng có quan hệ Ngũ Hành sinh khác với nhau như thường lệ, nghĩa là Thủy sinh Mộc (cả Âm, Dương Mộc) Thủy khác Hỏa, Kim (cả Âm, Dương Kim) khắc Mộc (cả Âm, Dương Mộc) v.v....
III - CÁC TẬP CON CƠ SỞ
Vũ trụ Âm Dương - Ngũ Hành - Bát Quái là một không gian 8 chiều, có 8 vectơ cơ sở X(y) (và 8 vectơ bổ sung) ghi thành Bảng sau :
| DƯƠNGTHỔ | DƯƠNGMỘC | ÂMMỘC | DƯƠNGHỎA | ÂMTHÔ | ÂMKIM | DƯƠNGKIM | ÂMTHỦY |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| W'(y)Âm-CDg-i | M(y)Âm-CDg-2 | M'(y)Âm-CÂm-i | H(y)Âm-CDg-d | W(y)Âm-CÂm-i | K(y)Âm-CÂm-i | Âm-cDg-d | T(y)Âm-CÂm-1 |
IV - ĐẲNG THỨC VÀ PHÉP BAO
Như thường lệ, ta có định nghĩa

Các phép toán giao, hợp, bổ sung theo đúng các định nghĩa Max.Min và theo phép trừ của Zadeh.
V - CÁC HỆ PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG
A - CÁC ĐIỀU KIỆN ÂM DƯƠNG - Ấ
Chúng ta hãy xác định các hệ phương trình cân bằng cho cấu trúc Âm Dương
- Ngũ Hành - Bát Quái với điều kiện Âm Dương - Ằ như đã biết theo Bảng trên (cho bình diện Hậu thiên)
2 1 (ÍO = 1, 2 (^ = -1, a (7) = -1, Ấ (M’) = -1, Ả (ÍT) = iụ (W) = 1, (AO = 1,
B - CÁC HỆ PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG
Các. hệ phương trình cân bằng thỏa mãn các tính chất Âm Dương -â trên có dạng sau :
1. Phương án thứ nhất
Hệ trái Tiên thiên
| Ma (yứ) = [{(Ịa n Ha) u (^ n Tfl)} u {(^ u Ha) u (^ no) 1 (yữ), | ; (Mơ) | =-1 | |
| ^a^a) = [{Ã^J u (^ứnTj} nít^ n^) u^ n7ơ)}](ya), 1 | . 1 | ||
| W = | [{(Tflnwfl)u(ỉtìnMfl)lu[(Tflnw’fl)u(K’^M'fl)]](yfl), | (Ha) =-l |
^a(ya} = [{(^n^uí^HH^u^n^^ w = 1 1
| KM = [{(Ha n 7J u (Ma n wa)} n (M^ n vr^), | KKa) = 1 | |
| ^a^ai = [{^nrứ)u(Mđnw)} u(rữn^^ | ì(K>a) | =-1 |
TM = [{(ĩ^n^u^n^)} ní^nMyu^n^)}]^, Â(O = 1
2. Phương án thứ hai
Hệ trái Hậu thiên
| W) = [{KuH)n(Wuo) u[rufí)n(F U7)}](y), | Ấ(M) = 1 |
| W) = [{KuH)n(Wuo) ní^u^nỹuĩ1)]]^, | Ằ (M’ì =-l |
| H(ỳ) = [[í u W) n (UM)} u {(?u W) n (r ỊJ M’)] ](y), | Ằựỉ) = 1 |
| W(ỵ) = [(MUK) u K) u { (7 u H) n (Ã ? u ỈC)} ]0), | Ấ(W) = -l |
| W) = [(Ã ? u K) n { (7 u H) n (Ã ? u K1)} ]ừ)> | Ẩ(F) = 1 |
| K(y) = [{ (^ u 7) n (M u W)} n (Ã ? u r)](y), | ^w =-l |
| r(y) = [{(# u 7) n (M u W)} u (Ãr u Oờ), | Ấ(O = 1 |
| 7(y) = [{ (vr u M) n (H u K)J n { õ^ u M') n (H u ỈC)} ](y), | *(T) =-l |
462 NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP
Các hệ phương trình cân bằng không "rộng rãi" như trong trường hợp các cấu trúc Âm Dương - Tứ Tượng hay Êm Dương - Ngũ Hành.
NGHIỆM ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH - BÁT QUÁI
NGHIỆM TIÊN THIÊN (tương ứng với phương án thứ nhất của cấu trúc Ngũ Hành) Q(Ma) ; Ta= Ma= M'a = Ha =Wa = ^a = ^ = Ka Ị
Ta = Ma = ưa = Ha = wo = w, = Ka = Ka
hoán vị vòng quanh, với
1 (MA) = 1 (HU) = -Ọ (WJ = ; (K") = A (TJ = 1,
Ằ (M’a) = 1, A t^) = ; ựca) = -1
NGHIỆM HẬU THIÊN (tương ứng với phương án thứ hai của cấu trúc Ngũ Hành)

hoán vị vòng quanh, và
A(M) = Ả(H) = 1, A(W) = Ẳ(K) = Ấ(7) = -1,
A^} = -1, a(W*) = ;^') = 1.
VI - NGUYÊN LÝ T THIÊN - ĐỊA - NHÂN HỢP NHẤT VỚI CẤU TRÚC ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH - BÁT QUÁI
Sự kết hợp các nghiệm Tiên thiên và Hậu thiên sẽ tạo ra nội dung của nguyên lý Thiên - Địa - Nhân hợp nhất trong phạm vì cấu trúc Âm Dương - Ngũ Hành
- Bát Quái. Cụ thể là dựa vào các nghiệm nói trên, ta có sự kết hợp cấu trúc Tiên
- Hậu thiên sau :
| ^ừxyj | = w X ^w> M^ịy^) = W) X K^^ |
| Ttì(yja) | = T(y) X Hotyu), H^^) = H(y) X Taịya), |
| wt>(yja) | = W(y) X waịya)t wo(ỵya) = IT(y) X Wít(ya)ĩ |
| ^Ởứj | = ^0) X Maịya\ ỈC^) = K’(y) X M’a(ỵu), |
nghiệm Hậu thiên Q(X) đi đôi với nghiệm Tiên thiên P{Xa).
CÁC ĐỊNH HƯỚNG VỀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN TIÊN THIÊN - HẬU THIÊN HAY ĐIỀU KHIỂN XƯỚNG - HỌA
Từ các kết quả này, cũng có thể để ra các định hướng về định luật bảo toàn Tiên thiên - Hậu thiên hay là định hướng về cơ chế điều khiển Dương Xướng Âm họa như trong trường hợp cấu trúc Âm Dương - Ngũ Hành
| ĐỐI TƯỢNG CẤUTRÚC, CƠ CHẾ | TÁC PHẨMTÁC GIẢ | BÌNH DIỆNTIÊN THIÊN | BÌNH DIỆNHẬU THIÊN |
|---|---|---|---|
| CẤU TRÚC CHỨCNĂNG, GENETICCẤU TRÚC THỰCTHẾ, BẢN Thể | Kinh DịchB. Ann BrennanH.T. Lãn ÔngR. SheldrakeĐông Y học | Xướng, TượngBlueprintMệnh Môn HỏaGen bản thểKhí Tiên thiên | Họa,, HìnhThi côngSinh MệnhHình tháiKhí Hậu thiên |
| CƠ CHẾ | Kinh DịchR.Sheldrake | Đồng thanh tương ứngĐồng khí tương cầuCộng hưởnggenetic hình thái | Đồng thanh tương ứngĐồng khí tương cầuCộng hưởnggenetic hình thái |
| KHÔNG GIANHÀM ÂM DƯƠNG | B. Ann Brennantác giả | Âm2 | Dương- 2 |
MÃ SỐ TIẾT KHÍ Độn Giáp, L.Q.B.
Pháp tác giả
| SÓNG TỰ LẬP Độn Giáp, tác giả | Tam kỳ | Lục Nghi | |
| QUỸ ĐẠO | Thiên, Tam Ngươn, Kiền 6, Đoài 7, | Kiền 6, Đoài 7, |
• Độn Giáp, tác 1 Khảm 1, Khôn 2, Khảm 1, Khôn 2,
| giả, Đại Chu | Chấn 3, Tốn 4, Chấn 3, Tốn 4, | |
| Cung Phi Hệ Văn Cấn 8, Ly 9 | Cấn 8. Ly 9 | |
| Vương |
DƯƠNG ĐỘN DƯƠNG ĐỘN
NGUYÊN LÝ H.T. Lãn Ông, tác ( K,+ Ma Tâm Khai K° Kiền
THIÊN ĐỊA NHÂN GIẢ
T„ - TH Bồng Hưu T KhảmHỢP NHẤT W, + Wa Nhậm ! Sinh W Cấn
M, + Ky Xung Thương M Chấn ÂM ĐỘN ÂM ĐỘN
| ÂM DƯƠNG P(X.) × Q(X) | Phụ Đồ M' Tốn | ||
| NGŨ HÀNH | Ho + Ta Anh | Cảnh H Ly |
BÁT QUÁI
Wo - W Nhuế Từ W KhônKo - Ma Trụ Kinh K Đoài
Bảng 62a. TỔNG KẾT VỀ CẤU TRÚC ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH - BÁT QUÁI
VẤN ĐỀ THIẾU ÂM VÀ THIẾU DƯƠNG
Còn tồn tại một vấn đề cực kỳ khó khăn là bài toán Thiếu Âm và Thiếu Dương trong các cấu trúc khác nhau :
- Âm Dương - Tứ Tượng,
- Âm Dương - Ngũ Hành,
- Âm Dương - Ngũ Hành - Bát Quái, của Triết cổ Đông phương.
VII - MỘT SỐ QUAN HỆ MỜ
Có thể hình dung có hai loại quan hệ mờ trong Độn Giáp là quan hệ mờ trong cùng một hệ thống, như giữa Cung và Cửa hay Sao, và quan hệ mờ giữa hai hệ thống Tiên tiên và Hậu thiên như giữa Cửa và tháng chẳng hạn.
A-QUAN HỆ MỜ TRONG CÙNG MỘT HỆ THỐNG
Từ Bảng 62a và một số trình bày trước đây, chúng ta suy ra được Bảng sau (Bảng 62b).
Về Bảng 62’, đã sử dụng cách ghi sau :
- Cghg - Cộng hưởng, Nghm - Nguy hiểm,
- Các quan hệ Cung sinh Cửa, Cung khắc Cửa như trong cấu trúc Âm Dương
- Ngũ Hành được ghi một cách bỉnh thường. Nhưng khi có đổi dấu Âm Dương, thì có dùng thêm ngoặc đơn.
Ví dụ : Với trường hợp Âm Thủy sinh Dương Mộc, chúng ta dùng chữ Sinh bình thường, nhưng với trường hợp Âm Thủy sinh Âm Mộc, thì dùng chữ (Sinh).
- Các quan hệ Cửa sinh Cung, Của khắc Cung, được đánh thêm dấu *.
Ví dụ : Với trường hợp Cửa Âm Thủy sinh Cung Dương Mộc, chúng ta ghi Sanh*. Vấn đề đặt ra
Giá trị của Sinh và (Sinh), của Khắc và (Khắc), Nguy hiểm và (Nguy hiểm), Cộng hưởng và (Cộng hưởng) có khác nhau hay không ?
Trong khuôn khổ những gì đã trình bày, thì bài toán này chưa giải quyết được. VÌ cần phải nghiên cứu sâu hơn nữa khái niệm Âm, Dương trong mối quan hệ với Ngũ Hành.
Trên đây, các yếu tố Cung và Cửa xem như thuộc cùng một hệ. Chẳng hạn, khi ta xét Cửa Hưu thì dùng quan hệ Q(T) :

Các Cung sẽ tương ứng với các Hành, chẳng hạn Cung 2 Khôn tương ứng với Hành w, Cung 6 Kiền tương ứng với Hành K’...
| CỬACUNG | HƯUT- | SINHW'+ | THƯƠNGM+ | ĐỔM'- | CẢNHHt | TỬW+ | KINHK- | KHAIK'+ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 HỦY - | Cghg | (Nghm) | Sinh | (Sinh) | Khắc | Nghm | Sinh* | (Sinh") |
| 8 THỐ + | (Khắc) | Cghg | (Nghm) | Nghm | Sinh* | (Cghg) | (Sinh) | Sinh |
| 3 MỘC+ | Sinh* | (Khắc) | Cghg | (Cghg) | (Sinh) | Khắc | Nghm | (Nghm) |
| 4 MỘC- | (Sinh"). | Khắc | (Cghg) | Cghg | (Sanh) | (Khắc) | (Nghm) | Nghm |
| TRUNG 5CUNG | GIỐNG NHƯ CUNG 2 CHOCHO ÂM | DƯƠNG ĐỘN HAYĐỘN | CUNG 8 | |||||
| 9 HỎA +| | Nghm | (Sinh) | Sinh* | (Sinh") | Cghg | Sinh | Khắc | (Khắc) |
| 2 THỔ - | Khắc | (Cghg) | Nghm | (Nghm) | Sinh* | Cghg | Sinh | (Sinh) |
| 7 KIM - | Sinh | (Sinh*) | Khắc | (Khắc) | Nghm | Sinh* | Cghg | (Cghg) |
| 6 KIM+ | (Sinh) [ Sinh" | (Khắc) | Khắc | (Nghm) | (Sinh*) | (Cghg) | Cghg | |
B - QUAN HỆ MỜ GIỮA HAI HỆ THỐNG KHÁC NHAU
Bây giờ ta hãy xét quan hệ mờ giữa hai hệ thống khác nhau, giữa hệ thống các Cửa và hệ thống các tháng chẳng hạn.
Trong trường hợp này, cổ nhân đã vận dụng hai nguyên tắc kết hợp lại với nhau :
1) Nguyên tắc Ngũ Hành sinh khắc.
2) Nguyên tắc Lục Thân.
Nguyên tác Lục Thân này rõ ràng không đồng nhất với nguyên tắc Ngũ Hành sinh khắc. Và vấn đề ra là nguyên tắc Lục Thân này có thể chứng minh được hay không, hay là cần phải chấp nhận như một tiền để độc lập. Còn phạm vi ứng dụng của nó như thế nào ?
Để được cụ thể, ta hãy viết Bảng sau :
| Tháng 10. 11 | Tháng 01. 02 | Tháng 04, 05 | Tháng 03,06. 09. 12 | Tháng 07, 08 |
| Thủy | Mộc | Hỏa | Thổ | Kim |
| Ta | 3 ỡ |
| T-T : | vượng | T-M : Tướng | T-H : Phế | T-W : Tù | T-K : Tử | |
| = 1 | ^ = 1 | /5 = 0 | ộ = 0 | ^ - -1 1 | ||
| Bản Hành | ĩ sinh M | T khắc H | IV khắc ĩ | K sinh ĩ |
Trong Bảng trên, các tháng được xếp theo tính Ngũ Hành của chúng. Ngoài ra, chúng tôi thử định lượng hóa các trạng thái Vượng, Tướng, Tù, Phế, Tử bằng những giá trị của một đại lượng mới, gọi là Ịì.
Với đại lượng này, ta có một bức tranh đối xứng, biểừxdiễn trên Hình 116.
