TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập III — Cơ sở Độn Giáp — học thuyết dự báo chung về môi trường cho cá nhân

Chương 30

Sự hình thức hóa cấu trúc Âm Dương – Ngũ Hành – Bát Quái bằng tập mờ

Trang 459–466 của bản in·Xem ảnh quét
459TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Chương 30

SỰ HÌNH THỨC HÓA CẤU TRÚC

ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH -

BÁT QUÁI BẰNG TẬP MỜ

CÁC Phương TRÌNH CÂN BẰNG

NGUYÊN LÝ THIÊN ĐỊA - NHÂN HỢP NHẤT

ĐÔNG TÂY KIM CỔ

MỘT SỐ QUAN HỆ MỜ CÙNG HAY KHẮC HỆ THỐNG"

(NGŨ HÀNH SINH KHẮC VÀ BỐC PHỆ).

Bây giờ chúng ta chuyển sang phần hình thức hóa cấu trúc Âm Dương - Bát Quái bằng tập mờ.

Tất nhiên đây là một cấu trúc tương đối phức tạp. Và như thường lệ, chúng ta bát đầu bằng khái niệm "tenxơ" của cấu trúc đó.

I- VŨ TRỤ TOÁN HỌC TÂY PHƯƠNG -

HỆ ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH - BÁT QUÁI ĐÔNG PHƯƠNG

Vũ trụ Âm Dương - Ngũ Hành Bát Quái - ký hiệu là YBọs - gồm có 8 "Khí" như sau :

Âm Thủy t, Dương Thổ w', Dương Mộc m, Âm Mộc nỉ',

Dương    Hỏa     h,     Âm      Thổ       w,          Âm           Kim            k,               Dương                  Kim                   k',

YBO5 = {y} = {t,w',nz,n',(,w,te,ke"} =

= VŨ TRỤ ÂM DƯƠNG = NGŨ HÀNH - BÁT QUÁI

460NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

II Ý NGHĨA YẾU TRONG TRÚC

DƯƠNG HÀNH BÁT

Cũng như trong các cấu trúc trước đây, các yếu tố của cấu trúc Âm Dương - Ngũ Hành - Bát Quái có hai nghĩa có phần khác nhau và cũng có phần giống nhau.

A - THÀNH THỊNH SUY HỦY TẠI NHỮNG THỜI ĐIỂM KHÁC NHAU

Tám yếu tố trong cấu trúc trên có thể phân thành 4 tập con, với các ý nghĩa sau :

DƯƠNG THỒÂM MỘCÂM THỔDƯƠNG KIM
DƯƠNG MỘCDƯƠNG HỎAÂM KIMÂM THỦY
THÀNHTHỊNHSUYHÚY

B - SINH KHẮC NHAU TẠI CÙNG MỘT THỜI ĐIỂM

Nếu xem các yếu tố đó cùng xuất hiện tại cùng một thời điểm, thì chúng có quan hệ Ngũ Hành sinh khác với nhau như thường lệ, nghĩa là Thủy sinh Mộc (cả Âm, Dương Mộc) Thủy khác Hỏa, Kim (cả Âm, Dương Kim) khắc Mộc (cả Âm, Dương Mộc) v.v....

III - CÁC TẬP CON CƠ SỞ

Vũ trụ Âm Dương - Ngũ Hành - Bát Quái là một không gian 8 chiều, có 8 vectơ cơ sở X(y) (và 8 vectơ bổ sung) ghi thành Bảng sau :

DƯƠNGTHỔDƯƠNGMỘCÂMMỘCDƯƠNGHỎAÂMTHÔÂMKIMDƯƠNGKIMÂMTHỦY
W'(y)Âm-CDg-iM(y)Âm-CDg-2M'(y)Âm-CÂm-iH(y)Âm-CDg-dW(y)Âm-CÂm-iK(y)Âm-CÂm-iÂm-cDg-dT(y)Âm-CÂm-1

IV - ĐẲNG THỨC VÀ PHÉP BAO

Như thường lệ, ta có định nghĩa

Công thức, ảnh quét từ bản in
461TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Các phép toán giao, hợp, bổ sung theo đúng các định nghĩa Max.Min và theo phép trừ của Zadeh.

V - CÁC HỆ PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG

A - CÁC ĐIỀU KIỆN ÂM DƯƠNG - Ấ

Chúng ta hãy xác định các hệ phương trình cân bằng cho cấu trúc Âm Dương

- Ngũ Hành - Bát Quái với điều kiện Âm Dương - Ằ như đã biết theo Bảng trên (cho bình diện Hậu thiên)

2 1 (ÍO = 1, 2 (^ = -1, a (7) = -1, Ấ (M’) = -1, Ả (ÍT) = iụ (W) = 1, (AO = 1,

B - CÁC HỆ PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG

Các. hệ phương trình cân bằng thỏa mãn các tính chất Âm Dương -â trên có dạng sau :

1. Phương án thứ nhất

Hệ trái Tiên thiên

Ma (yứ) = [{(Ịa n Ha) u (^ n Tfl)} u {(^ u Ha) u (^ no) 1 (yữ),; (Mơ)=-1
^a^a) = [{Ã^J u (^ứnTj} nít^ n^) u^ n7ơ)}](ya), 1. 1
W =[{(Tflnwfl)u(ỉtìnMfl)lu[(Tflnw’fl)u(K’^M'fl)]](yfl),(Ha) =-l

^a(ya} = [{(^n^uí^HH^u^n^^ w = 1 1

KM = [{(Ha n 7J u (Ma n wa)} n (M^ n vr^),KKa) = 1
^a^ai = [{^nrứ)u(Mđnw)} u(rữn^^ì(K>a)=-1

TM = [{(ĩ^n^u^n^)} ní^nMyu^n^)}]^, Â(O = 1

2. Phương án thứ hai

Hệ trái Hậu thiên

W) = [{KuH)n(Wuo) u[rufí)n(F U7)}](y),Ấ(M) = 1
W) = [{KuH)n(Wuo) ní^u^nỹuĩ1)]]^,Ằ (M’ì =-l
H(ỳ) = [[í u W) n (UM)} u {(?u W) n (r ỊJ M’)] ](y),Ằựỉ) = 1
W(ỵ) = [(MUK) u K) u { (7 u H) n (Ã ? u ỈC)} ]0),Ấ(W) = -l
W) = [(Ã ? u K) n { (7 u H) n (Ã ? u K1)} ]ừ)>Ẩ(F) = 1
K(y) = [{ (^ u 7) n (M u W)} n (Ã ? u r)](y),^w =-l
r(y) = [{(# u 7) n (M u W)} u (Ãr u Oờ),Ấ(O = 1
7(y) = [{ (vr u M) n (H u K)J n { õ^ u M') n (H u ỈC)} ](y),*(T) =-l
462

462 NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

Các hệ phương trình cân bằng không "rộng rãi" như trong trường hợp các cấu trúc Âm Dương - Tứ Tượng hay Êm Dương - Ngũ Hành.

NGHIỆM ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH - BÁT QUÁI

NGHIỆM TIÊN THIÊN (tương ứng với phương án thứ nhất của cấu trúc Ngũ Hành) Q(Ma) ; Ta= Ma= M'a = Ha =Wa = ^a = ^ = Ka Ị

Ta = Ma = ưa = Ha = wo = w, = Ka = Ka

hoán vị vòng quanh, với

1 (MA) = 1 (HU) = -Ọ (WJ = ; (K") = A (TJ = 1,

Ằ (M’a) = 1, A t^) = ; ựca) = -1

NGHIỆM HẬU THIÊN (tương ứng với phương án thứ hai của cấu trúc Ngũ Hành)

Công thức, ảnh quét từ bản in

hoán vị vòng quanh, và

A(M) = Ả(H) = 1, A(W) = Ẳ(K) = Ấ(7) = -1,

A^} = -1, a(W*) = ;^') = 1.

VI - NGUYÊN LÝ T THIÊN - ĐỊA - NHÂN HỢP NHẤT VỚI CẤU TRÚC ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH - BÁT QUÁI

Sự kết hợp các nghiệm Tiên thiên và Hậu thiên sẽ tạo ra nội dung của nguyên lý Thiên - Địa - Nhân hợp nhất trong phạm vì cấu trúc Âm Dương - Ngũ Hành

- Bát Quái. Cụ thể là dựa vào các nghiệm nói trên, ta có sự kết hợp cấu trúc Tiên

- Hậu thiên sau :

^ừxyj= w X ^w> M^ịy^) = W) X K^^
Ttì(yja)= T(y) X Hotyu), H^^) = H(y) X Taịya),
wt>(yja)= W(y) X waịya)t wo(ỵya) = IT(y) X Wít(ya)ĩ
^Ởứj= ^0) X Maịya\ ỈC^) = K’(y) X M’a(ỵu),

nghiệm Hậu thiên Q(X) đi đôi với nghiệm Tiên thiên P{Xa).

CÁC ĐỊNH HƯỚNG VỀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN TIÊN THIÊN - HẬU THIÊN HAY ĐIỀU KHIỂN XƯỚNG - HỌA

Từ các kết quả này, cũng có thể để ra các định hướng về định luật bảo toàn Tiên thiên - Hậu thiên hay là định hướng về cơ chế điều khiển Dương Xướng Âm họa như trong trường hợp cấu trúc Âm Dương - Ngũ Hành

463TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
ĐỐI TƯỢNG CẤUTRÚC, CƠ CHẾTÁC PHẨMTÁC GIẢBÌNH DIỆNTIÊN THIÊNBÌNH DIỆNHẬU THIÊN
CẤU TRÚC CHỨCNĂNG, GENETICCẤU TRÚC THỰCTHẾ, BẢN ThểKinh DịchB. Ann BrennanH.T. Lãn ÔngR. SheldrakeĐông Y họcXướng, TượngBlueprintMệnh Môn HỏaGen bản thểKhí Tiên thiênHọa,, HìnhThi côngSinh MệnhHình tháiKhí Hậu thiên
CƠ CHẾKinh DịchR.SheldrakeĐồng thanh tương ứngĐồng khí tương cầuCộng hưởnggenetic hình tháiĐồng thanh tương ứngĐồng khí tương cầuCộng hưởnggenetic hình thái
KHÔNG GIANHÀM ÂM DƯƠNGB. Ann Brennantác giảÂm2Dương- 2

MÃ SỐ TIẾT KHÍ Độn Giáp, L.Q.B.

Pháp tác giả

SÓNG TỰ LẬP Độn Giáp, tác giả | Tam kỳLục Nghi
QUỸ ĐẠOThiên, Tam Ngươn, Kiền 6, Đoài 7,Kiền 6, Đoài 7,

• Độn Giáp, tác 1 Khảm 1, Khôn 2, Khảm 1, Khôn 2,

giả, Đại ChuChấn 3, Tốn 4, Chấn 3, Tốn 4,
Cung Phi Hệ Văn Cấn 8, Ly 9Cấn 8. Ly 9
Vương

DƯƠNG ĐỘN DƯƠNG ĐỘN

 NGUYÊN       LÝ          H.T.           Lãn             Ông,              tác               (               K,+                 Ma                  Tâm                       Khai                         K°                           Kiền
THIÊN    ĐỊA     NHÂN         GIẢ
                             T„                             -                            TH                               Bồng                                   Hưu                                    T                                      Khảm

HỢP NHẤT W, + Wa Nhậm ! Sinh W Cấn

M, + Ky Xung Thương M Chấn ÂM ĐỘN ÂM ĐỘN

ÂM DƯƠNG P(X.) × Q(X)Phụ Đồ M' Tốn
NGŨ HÀNHHo + Ta AnhCảnh H Ly
BÁT   QUÁI
                           Wo                            -                            W                              Nhuế                                  Từ                                  W                                     Khôn
Ko - Ma   Trụ        Kinh         K          Đoài

Bảng 62a. TỔNG KẾT VỀ CẤU TRÚC ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH - BÁT QUÁI

464NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

VẤN ĐỀ THIẾU ÂM VÀ THIẾU DƯƠNG

Còn tồn tại một vấn đề cực kỳ khó khăn là bài toán Thiếu Âm và Thiếu Dương trong các cấu trúc khác nhau :

- Âm Dương - Tứ Tượng,

- Âm Dương - Ngũ Hành,

- Âm Dương - Ngũ Hành - Bát Quái, của Triết cổ Đông phương.

VII - MỘT SỐ QUAN HỆ MỜ

Có thể hình dung có hai loại quan hệ mờ trong Độn Giáp là quan hệ mờ trong cùng một hệ thống, như giữa Cung và Cửa hay Sao, và quan hệ mờ giữa hai hệ thống Tiên tiên và Hậu thiên như giữa Cửa và tháng chẳng hạn.

A-QUAN HỆ MỜ TRONG CÙNG MỘT HỆ THỐNG

Từ Bảng 62a và một số trình bày trước đây, chúng ta suy ra được Bảng sau (Bảng 62b).

Về Bảng 62’, đã sử dụng cách ghi sau :

- Cghg - Cộng hưởng, Nghm - Nguy hiểm,

- Các quan hệ Cung sinh Cửa, Cung khắc Cửa như trong cấu trúc Âm Dương

- Ngũ Hành được ghi một cách bỉnh thường. Nhưng khi có đổi dấu Âm Dương, thì có dùng thêm ngoặc đơn.

Ví dụ : Với trường hợp Âm Thủy sinh Dương Mộc, chúng ta dùng chữ Sinh bình thường, nhưng với trường hợp Âm Thủy sinh Âm Mộc, thì dùng chữ (Sinh).

- Các quan hệ Cửa sinh Cung, Của khắc Cung, được đánh thêm dấu *.

Ví dụ : Với trường hợp Cửa Âm Thủy sinh Cung Dương Mộc, chúng ta ghi Sanh*. Vấn đề đặt ra

Giá trị của Sinh và (Sinh), của Khắc và (Khắc), Nguy hiểm và (Nguy hiểm), Cộng hưởng và (Cộng hưởng) có khác nhau hay không ?

Trong khuôn khổ những gì đã trình bày, thì bài toán này chưa giải quyết được. VÌ cần phải nghiên cứu sâu hơn nữa khái niệm Âm, Dương trong mối quan hệ với Ngũ Hành.

Trên đây, các yếu tố Cung và Cửa xem như thuộc cùng một hệ. Chẳng hạn, khi ta xét Cửa Hưu thì dùng quan hệ Q(T) :

Công thức, ảnh quét từ bản in

Các Cung sẽ tương ứng với các Hành, chẳng hạn Cung 2 Khôn tương ứng với Hành w, Cung 6 Kiền tương ứng với Hành K’...

465TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
Bảng 62b. CÁC QUAN HỆ MỜ TRONG CẤU TRÚC ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH - BÁT QUÁI
CỬACUNGHƯUT-SINHW'+THƯƠNGM+ĐỔM'-CẢNHHtTỬW+KINHK-KHAIK'+
1 HỦY -Cghg(Nghm)Sinh(Sinh)KhắcNghmSinh*(Sinh")
8 THỐ +(Khắc)Cghg(Nghm)NghmSinh*(Cghg)(Sinh)Sinh
3 MỘC+Sinh*(Khắc)Cghg(Cghg)(Sinh)KhắcNghm(Nghm)
4 MỘC-(Sinh").Khắc(Cghg)Cghg(Sanh)(Khắc)(Nghm)Nghm
TRUNG 5CUNGGIỐNG NHƯ CUNG 2 CHOCHO ÂMDƯƠNG ĐỘN HAYĐỘNCUNG 8
9 HỎA +|Nghm(Sinh)Sinh*(Sinh")CghgSinhKhắc(Khắc)
2 THỔ -Khắc(Cghg)Nghm(Nghm)Sinh*CghgSinh(Sinh)
7 KIM -Sinh(Sinh*)Khắc(Khắc)NghmSinh*Cghg(Cghg)
6 KIM+(Sinh) [ Sinh"(Khắc)Khắc(Nghm)(Sinh*)(Cghg)Cghg

B - QUAN HỆ MỜ GIỮA HAI HỆ THỐNG KHÁC NHAU

Bây giờ ta hãy xét quan hệ mờ giữa hai hệ thống khác nhau, giữa hệ thống các Cửa và hệ thống các tháng chẳng hạn.

Trong trường hợp này, cổ nhân đã vận dụng hai nguyên tắc kết hợp lại với nhau :

1) Nguyên tắc Ngũ Hành sinh khắc.

2) Nguyên tắc Lục Thân.

Nguyên tác Lục Thân này rõ ràng không đồng nhất với nguyên tắc Ngũ Hành sinh khắc. Và vấn đề ra là nguyên tắc Lục Thân này có thể chứng minh được hay không, hay là cần phải chấp nhận như một tiền để độc lập. Còn phạm vi ứng dụng của nó như thế nào ?

Để được cụ thể, ta hãy viết Bảng sau :

466NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP
Tháng 10. 11Tháng 01. 02Tháng 04, 05Tháng 03,06. 09. 12Tháng 07, 08
ThủyMộcHỏaThổKim
Ta3 ỡ
Bảng 63
T-T :vượngT-M : TướngT-H : PhếT-W : TùT-K : Tử
= 1^ = 1/5 = 0ộ = 0^ - -1 1
Bản Hànhĩ sinh MT khắc HIV khắc ĩK sinh ĩ

Trong Bảng trên, các tháng được xếp theo tính Ngũ Hành của chúng. Ngoài ra, chúng tôi thử định lượng hóa các trạng thái Vượng, Tướng, Tù, Phế, Tử bằng những giá trị của một đại lượng mới, gọi là Ịì.

Với đại lượng này, ta có một bức tranh đối xứng, biểừxdiễn trên Hình 116.

Hình 116 HÌNH THỨC HÓA LỤC THÂN CHO T VỚI TÍNH Phản XỨNG TRỤC
Hình 116 HÌNH THỨC HÓA LỤC THÂN CHO T VỚI TÍNH Phản XỨNG TRỤC