Tập III — Cơ sở Độn Giáp — học thuyết dự báo chung về môi trường cho cá nhân
Chương 25
Các cơ sở sinh học của học thuyết Độn Giáp
Chương 25
CÁC CƠ SỞ SINH HỌC CỦA
HỌC THUYẾT ĐỘN GIÁP
I - ĐẶT VẤN ĐỀ
Trước đây, chúng ta đã nêu lên một số cơ sở Triết học (tư tưởng Thiên - Địa
- Nhân hợp nhất, tư tưởng Tam kỳ - Lục Nghi, tư tưởng Âm - Trung - Dương, tư tưởng Nội - Ngoại) và một số cơ sở toán học của Độn Giáp (vị trí các Quẻ trên Bát Quái Đồ theo Âm - Trung - Dương, Nội - Ngoại).
Mặt khác, chúng ta cũng đã chạm đến một vài điểm sinh học của Độn Giáp : đó là sự có mặt của một vài con số có liên quan đến nhân thể (các con số 24, 72, 1080 trường hợp khác nhau của Độn Giáp), hoặc là bộ ba số 8, 2, 5 của Linh Quy Bát Pháp cũng có mặt trong mã số Độn Giáp.
Bây giờ chúng ta tiếp tục tìm các cơ sở sinh học khác của Độn Giáp (là một mục đích của cuốn sách này), đặc biệt trong Đông Y học và Thời Châm học.
Chúng ta biết Đông Y học và Thời Châm học đã được xác nhận trên mặt lý luận và thực tiễn lâm sàng. Thành thử, nếu có những học thuyết khác lại có liên quan mật thiết đến Đông Y học và Thời Châm học, thì về mặt logic, những học thuyết này được xem phần nào có cơ sở sinh học.
II - CƠ SỞ QUỸ ĐẠO CỦA ĐỘN GIÁP :
LỘ TRÌNH CỦA ĐẠI CHU THIÊN
vận Trong Đại CY Tc, tà - ước đến tay, chúng ra chua hiểu tại sao các kh chuyển như sau :
BÀNG QUANG TÂM BÀO ĐỞM PHẾ VỊ TÂM BÀNG QUANG
THẬN TAM TIÊU CAN ĐẠI TRƯỜNG TỲ TIỂU TRƯỜNG THẬN..
THỦY THỔ MỘC KIM THỔ HỎA THỦY
Trình tự này theo chiều từ trái sang phải và từ trên xuống dưới.
Nhưng nếu chúng ta trở lại khái niệm quỹ đạo của Độn Giáp sau :
| 1 | 2 | 3,4 | 6,7 | 8 | 9 | 1 |
| THỦY | THỔ | MỘC | KIM | THỔ | HÓA | THỦY.. |
thì chúng ta thấy khá rõ là : trình tự của Đại Chu Thiên chính là trình tự quỹ đạo của Độn Giáp (việc Tâm Bào và Tam Tiêu thuộc Hành Thổ đã được chứng minh trong Tập II). Thành thử, ta có thể kết luận :
Học thuyết Độn Giáp đã tìm trong Đại Chu Thiên thuộc Đông Y học một số sở về mặt sinh học của mình.
III - QUỸ ĐẠO CỦA ĐỘN GIÁP VÀ
TAM NGƯƠN CUNG PHI
Một bài toán nữa liên quan đến quỹ đạo của Độn Giáp là trình tự các Quẻ trong một học thuyết gọi là Tam Ngươn Cung Phi.
Vừa qua, chúng ta đã nói đến các Tiết Khí về năm, và chúng ta đang ở trong Tiết Sử Thử, thuộc Âm Độn, kéo dài từ năm 1864 đến năm 2044 (180 năm). Cũng tương tự như trong Độn Giáp về ngày, Tiết Sử Thử năm cũng chia thành ba phần gọi là Tam Ngươn (có mã số giống hoàn toàn như trong Bảng mã số Tiết Khí thuộc năm) như đã nói trên đây, với các mã số 1,4,7.
Như thế chúng ta đang ở trong Hạ Ngươn của Tiết Sử Thử, với Cục mo = 7. Nhưng Tam Ngươn Cung phi là gì ?
Đó là một học thuyết cổ về cưới xin, về định phương hướng làm ăn, tu tạo nhà cửa, mổ mả... Chúng tôi không đi sâu vào nội dung của học thuyết này, vì việc kết luận Tam Ngươn Cung Phi đúng hay sai trong thực tiễn đòi hỏi nhiều nghiên cứu nghiêm túc về mặt thống kê, cũng như về mặt cần có những chuyên giu sành sỏi...
Trong phần này, chúng tôi chỉ chú trọng về hình thức của Tam Ngươn Cung Phi có liên quan đến Độn Giáp, trước hết là xác định mối quan hệ giữa năm sinh, mệnh và Cung Phi, với các Quẻ của Bát Quái (Bảng 53). Trong Bảng này, chúng tôi chỉ ghi phần Cung Phi, với các Quẻ của Bát Quái (Bảng 53). Trong Bảng này, chúng tôi chỉ ghi phần Cung Phi Trung Ngươn.
Theo Bảng đó, chúng ta thấy Cung Phi cho nam đi theo đúng quỹ đạo của Độn Giáp, Âm Cục, còn Cung Phi của nữ thì theo chiều ngược lại.
Trong Bảng này, khi gặp Trung Cung (số 5) thì cổ nhân đã chọn Khôn hay Cấn, tùy theo tính chất Dương hay Âm Độn như trong Độn Giáp, và chúng tôi đã ký hiệu là 5 Khôn 2 DĐ hay 5 Cấn 8 ÂĐ.
IV - HỌC THUYẾT ĐỘN GIÁP VÀ HỆ LINH QUY BÁT PHÁP
Phần này hết sức quan trọng, mà chúng tôi sẽ trình bày tương đối cặn kẽ.
A - TÍNH ĐỐI XỨNG GIỮA HAI PHẦN NỬA CỦA HỆ LINH QUY BÁT PHÁP
Chúng ta biết rằng Linh Quy Bát Pháp có 60 ngày và chia thành hai phần, phần thứ nhất đi từ ngày 01 cho đến ngày 30. Phần thứ hai đi từ ngày 31 cho đến ngày 60. Chúng tôi gọi đó là hai phần nửa của Linh Quy Bát Pháp.
Một sự nhận xét đơn giản cho thấy rằng có một tính chất đối xứng nào đó giữa hai phần nửa đó, chẳng hạn các ngày 01, 31 hay 11, 41... đều chứa các mã số hoàn toàn như nhau.
Lý do ở đâu ? Muốn tìm lý do này, chúng ta hãy trở lại mã số ngày của Linh Quy Bát Pháp, viết lại một lần nữa để bạn đọc dễ theo dõi :
| TRUNG NGƯƠN CUNG PHI 1924 - 1984 ÂM CỤC 4 | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| NĂM SINH | TUỔI | ÂM | CUNG PHI | MỆNH | |
| NAM | NỮ | ||||
| 19241925192619271928192919301931193219331934193519361937193819391940194119421943194419451946 | Giáp TýGiáp TuấtGiáp Thân | Tốn 4Chấn 3Khôn 2Khảm 1Ly 9Cấn 8Đoài 7Kiền 65 Khôn 2DDTốn 4Chấn 3Khôn 2Khảm 1Ly 9Cấn 8Đoài 7Kiền 65 Khôn 2 DĐTốn 4Chấn 3Khôn 2Khảm 1Ly 9 | Khôn 2Chấn 3Tốn 45Cấn 8 ÂĐKiền 6Đoài 7Cấn 8Ly 9Khảm 1Khôn 2Chấn 3Tốn 45 Cấn 8 ÂĐKiền 6Đoài 7Cấn 8Ly 9Khảm 1Khôn 2Chấn 3Tốn 45 Cấn 8 ÂĐKiền 6 | Hải Trung Kim.Khắc Bình Địa MộcLô Trung HoaKhắc Kiếm Phong KimĐại Lâm MộcKhắc Đại Trạch ThổLộ Bàn ThổKhắc Tuyên Trung ThủyKiếm Phong KìmKhắc Phúc Đăng HỏaSơn Đầu HỏaKhắc Sa Trung KimGiáng Hạ ThủyKhắc Thiên Thượng HòaThành Đầu ThổKhắc Thiên Thượng ThủyBạch Lạp KimKhắc Phúc Đăng HỏaDương Liễu MộcKhắc Lộ Bàn ThổTuyên Trung ThủyKhắc Thiên Thượng HỏaỐc Thượng Thổ | |
| NĂM SINH | TUỔI | ÂM | CUNG PHI | MỆNH | |
|---|---|---|---|---|---|
| NAM | Nữ | ||||
| 1947194819491950195119521953195419551956195719581959196019611962196319641965196619671968196919701971197219731974197519761977197819791980198119821983 | GiápGiápGiáp | NgọThìnDần | Cấn 8Đoài 7Kiền 65 Khôn 2 DĐTốn 4Chấn 3Khôn 2Khảm 1Ly 9Cấn 8Đoài 7Kiền 65 Khôn 2 DĐTốn 4Chấn 3Khôn 2Khảm 1Ly 9Cấn 8Đoài 7Kiền 65 Khôn 2 DĐTốn 4Chấn 3Khôn 2Khảm 1Ly 9Cấn 8Đoài 7Kiền 65 Khôn 2 DĐTốn 4Chấn 3Khôn 2Khảm 1Ly 9Cấn 8 | Đoài 7Cấn 8Ly 9Khảm 1Khôn 2Chấn 3Tốn 45 Cấn 8 ÂĐKiền 6Đoài 7Cấn 8Ly 9Khảm 1Khôn 2Chấn 3Tốn 45 Cấn8ÂDKiền 6Đoài 7Cấn 8Ly 9Khảm 1Khôn 2Chấn 3Tốn 45 Cấn8ÂĐKiền 6Đoài 7Cấn 8Ly 9Khảm 1Khôn 2Chấn 3Tốn 45 Cấn 8ÂĐKiền 6Đoài 7 | Khắc Thiên Thượng ThủyThịch Lịch HỏaKhắc Thiên Thượng ThủyTòng Bá MộcKhắc Lộ Bàn ThổTrường Lưu ThùyKhắc Thiên Thượng HỏaSa Trung KimKhắc Thạch Lựu MộcSơn Hạ HòaKhắc Thịch Lịch HỏaBình Địa MộcKhắc Sa Trung KimBích Thượng ThổKhắc Thiên Thượng ThủyKim Bạch KimKhắc Lô Trung HoaPhúc Đăng HỏaKhắc Xoa Xuyến KimThiên Hà ThủyKhắc Thiên Thượng HòaĐại Trạch ThổKhắc Thiên Thượng ThùyXoa Xuyến KimKhắc Đại Lâm MộcTang Đồ MộcKhắc Ốc Thượng ThổĐại Khê ThủyKhắc Sơn Hạ HòaSa Trung ThổKhắc Dương Liễu MộcThiên Thượng HỏaKhắc Sa Trung KimThạch Lựu MộcKhắc Bích Thượng ThổĐại Hài ThủyKhắc Thiên Thượng Hỏa |
| Hạ | Ngươn... | Cục 7... | |||
CAN
Giáp Kỳ
Ất Canh
Đinh Nhâm
Mậu QuýBÍnh Tân
Mặt khác, 60 ngày trong 5 Giáp chia thành 6 tập con như sau :
THẬP 1
01. Giáp Tý
02. Ất Sửu
03. Bính Dần
04. Đinh Mão
05. Mậu Thìn
06. Kỷ Tị
07. Canh Ngọ
08. Tân Mùi
09. Nhâm Thân
10. Quý Dậu
THẬP IV
31. Giáp Ngọ
32. Ất Mùi
33. Bính Thân
34. Đinh Dậu
35. Mậu Tuất
36. Kỷ Hợi
37. Canh Tý
38. Tân Sửu
39. Nhâm Dần
40. Quý Mão
Bây giờ chúng ta hãy xét xem tại sao hai phần nửa của Linh Quy Bát Pháp lại có cột giống nhau hay không giống nhau. Điều này nằm ở chỗ các ngày có Can và Chi cùng mã số thì trùng nhau, nhưng những ngày cùng Can nhưng với Chi khác mã số thì lại khác nhau.
| CHI | Mã SỐ | ||||
| Thìn Tuất Sửu Mùi | 10 | ||||
| Thân Dậu | 9 | ||||
| Dần Mão | 8 | ||||
| Tý Ngọ Tị Hợi | 7 | ||||
| THẬP II | THẬP III | ||||
| 11. Giáp Tuất | 21. Giáp Thân | ||||
| 12. Ất Hợi | 22. Ất Dậu | ||||
| 13. Bính Tý | 23. Bính Tuất | ||||
| 14. Đinh Sửu | 24. Đinh Hợi | ||||
| 15. Mậu Dần | 25. Mậu Tý | ||||
| 16. Kỷ Mão | 26. Kỷ Sửu | ||||
| 17. Canh Thìn | 27. Canh Dần | ||||
| 18. Tân Tị | 28. Tân Mão | ||||
| 19. Nhâm Ngọ | 29. Nhâm Thìn | ||||
| 20. Quý Mùi | 30. Quý Tị | ||||
| THẬP V | THẬP VI | ||||
| 41. Giáp Thìn | 51. Giáp Dần | ||||
| 42. Ất Tị | 52. Ất Mão | ||||
| 43. Bính Ngọ | 53. Bính Thìn | ||||
| 44. Đinh Mùi | 54. Đinh Tị | ||||
| 45. Mậu Thân | 55. Mậu Ngọ | ||||
| 46. Kỷ Dậu | 56. Kỷ Mùi | ||||
| 47. Canh Tuất | 57. Canh Thân | ||||
| 48. Tân Hợi | 58. Tân Dậu | ||||
| 49. Nhâm Tý | 59. Nhâm Tuất | ||||
| 50. Quý Sửu | 60. Quý Hợi |
Ví dụ :
Các ngày cùng Can và với Chi cùng mã số :
Các ngày 01 và 31 có cùng Can Giáp, khác Chi là Tý và Ngọ, nhưng Tý và Ngọ lại cũng mã số. Các ngày 02 và 31 (Ất Sửu và Ất Mùi) có cùng Can Ất, khác Chi, nhưng các Chi đó lại có cùng mã số.
Các ngày cùng Can nhưng với Chi khác mã số.
Các ngày 03 và 33, cùng Can Bính, nhưng các Chi Dần và Thân lại có khác mã số. Dần có mã số 8 nhưng Thân lại có mã số 9.
Các ngày 04 và 34, có cùng Can là Đinh nhưng các Chi tương ứng là Mão và Dậu lại có mã số khác nhau.
Như thế, Linh Quy Bát Pháp gồm hai phần, một phần có cột (thuộc hai nửa) giống nhau, và phần có cột không giống nhau.
Trong các Bảng trên, những ngày có cột không giống nhau trong hai nửa phần đều in bằng chữ xiên - đậm.
| PHẦN CÓ CỘT GIỐNG NHAU | PHẦN CÓ CỘT KHÔNG GIỐNG |
| TRONG HAI NỬA | NHAUTRONG HAI NỬA |
(03,33} (15,45} (21,51)
(01,31) (11,41) (23,53)
(04,34} {16,16} (22,52)
112,42} (24,54)
(09,39} 127,57) •
| 102 32 | {13,43} | 25 55 |
| 28 58 | ||
| 05 35 | 14 44 | (26,56} |
{10,40}
| 06 36 | 18 48 | 129,59} |
| 107 37 | 19 49 | 30 60 |
| 108 38 | 20 50 |
Sự phân chia hai phần giống nhau và không giống nhau này về cột trong hai nửa của hệ Linh Quy Bát Pháp, sẽ có một ý nghĩa quan trọng trong việc chứng tỏ sự hiện diện của mã số Độn Giáp trong Linh Quy Bát Pháp.
B - TÂM CỦA LINH QUY BÁT PHÁP
Chúng ta hãy vạch một đường thẳng ngang đi giữa giờ 09-11 và giờ 11-13. Sau đó hãy vạch một đường thẳng đứng đi giữa hai ngày 15 và 16 (cũng như giữa hai ngày 45 và 46). Giao điểm của hai đường thẳng đó ký hiệu là C. Ta được hai chữ C như thế ở hai phần nửa của Linh Quy Bát Pháp. Điểm C này gọi là Tâm của Linh Quy Bát Pháp.
Với một (hai cho hai nửa phần) điểm C như thế, ta thấy rằng có một sự đối xứng ngày, giờ như sau (Hình 115) :
NGÀY GIỜ
| 01 đối | xứng 30 | 09-11 đối xứng | 11-13 | |
| 02 | 29 | 07-09 | 13-15 | |
| 03 | 28 | 05-07 | 15-17 |
03-05 17-19
| 14 | 17 | 01-03 | 19-21 |
| 15 | 16 | 23-01 | 21-23 |
Đối với phần nửa thứ hai của Linh Quy Bát Pháp cũng như thế, chỉ cần cộng 30 vào số ngày của phần nửa thứ nhất.
C - SỰ KẾT HỢP GIỮA LINH QUY BÁT PHÁP VÀ ĐỘN GIÁP
Bây giờ, về mặt hình thức, chúng ta hãy tìm cách kết hợp Linh Quy Bát Pháp với Độn Giáp, dựa vào các nhân tố sau :
- Tính đối xứng của các mã số các Quẻ :
Khảm - Ly, Tốn - Kiên, Chấn - Đoài, Cấn - Khôn.
- Thời gian (nói chung 5 ngày) của các Thượng, Trung, Hạ Nguyên của các mã số của Độn Giáp

Hình 115. TÂM CỦA LINH QUY BÁT PHÁP
- Các cặp ngày có cột giống nhau của hai phần nửa của Linh Quy Bát Pháp, các ngày này được xếp thành bộ ba cách nhau 5 ngày, như các ngày 101,06,11), (19,24,29), (07,12,17)...
- Các' ngày giờ đối xứng qua tâm C, như đã nói ở trên.
Có thể xảy ra tình hình là với cách đối chiếu trên, các mã số các Nguyên của Độn Giáp và các mã số của Linh Quy Bát Pháp không trùng nhau. Trong những trường hợp này, các mã số của Linh Quy Bát Pháp được viết ngoài dấu ngoặc, còn mã số tương ứng của Độn Giáp được viết trong dấu ngoặc.
Ví dụ :
| KHÁM | LY | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| NGÀY, GIỜ | 01 | 06 | 11 | NGÀY, GIỜ | 20 | 25 | 30 |
| 17-1905-0715-17 | 123 | 4(7)5 (8)6(9) | 456 | 03-0515-1705-07 | 3 (9)2 (8)1(7) | 321 | 654 |
Trong Bảng trên thì, chẳng hạn ở Bảng bên trái :
- 4 là mã số Linh Quy Bát Pháp, còn 7 trong dấu ngoặc là mã số tương ứng của Độn Giáp. Tương tự như thế, 5 là mã số của Linh Quy Bát Pháp, còn 8 trong dấu ngoặc là của Độn Giáp.
- Các giờ bên trái là đối xứng với các giờ bên phải, chẳng hạn giờ 17 - 19 (hàng thứ nhất) là đối xứng với giờ 03 - 05, còn giờ 05 - 07 (hàng thứ hai) là đối xứng với giờ 15 - 17...
NỬA THỨ NHẤT CỦA LINH QUY BÁT PHÁP
| Ngày | 0102 | 0304 | 0506 | 0708 | 0910 | 11 12 | 13 14 | 15 | 16 17 18 1920 | 2122 | 2324 | 2526 | 2728 | 29 30 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giờ23-01 | 8 5 | 23 23 | 5 5 | 5 1 | 71 71 | 22 22 | 15 15 | 3 | 6 | 8 4 | 5 2 | 14 14 | 4 2 | 22 22 | 6 5 | 8 5 |
| 01- 03 | 6 3 | 5 1 | 3 3 | 3 4 | 5 5 | 9 6 | 4 3 | 1 | 4 | 6 1 | 3 6 | 8 2 | 7 6 | 9 6 | 4 2 | 6 3 |
| 03-05 | 4 1 | 3 5 | 61 61 | 12 12 | 3 2 | 7 4 | 21 21 | 4 | 2 | 4 5 | 1 3 | 6 6 | 54 54 | 34 34 | 2 6 | 4 6 |
| 05-07 | 24 24 | 13 13 | 4 5 | 4 6 | 16 16 | 5 1 | 9 5 | 2 | 6 | 7 3 | 81 81 | 4 3 | 3 2 | 12 12 | 5 4 | 24 24 |
| 07-09 | 9 2 | 8 6 | 23 23 | 24 24 | 4 4 | 3 5 | 17 2 | 9 | 4 | 5 1 | 2 5 | 2 1 | 15 15 | 8 6 | 3 2 | 5 2 |
| 09-11 | 3 6 | 64 64 | 9 6 | 92 92 | 2 2 | 6 3 | 156 156 | 7 | 1 | 3 5 | 9 3 | 5 5 | 8 3 | 6 3 | 16 16 | 3 6 |
| c | ||||||||||||||||
| 11-13 | 7 4 | 6 2 | 4 4 | 4 5 | 6 6 | 1 1 | 5 4 | 2 | 5 | 72 72 | 4 1 | 9 3 | 81 81 | 11 11 | 53 53 | 74 74 |
| 13-15 | 5 2 | 4 6 | 7 2 | 2 3 | 4 3 | 8 5 | 3 2 | 5 | 3 | 5 6 | 2 4 | 71 71 | 6 5 | 4 5 | 31 31 | 5 1 |
| 15-17 | 3 5 | 2 4 | 5 6 | 5 1 | 21 21 | 6 2 | 1 6 | 3 | 1 | 8 4 | 9 2 | 5 4 | 4 3 | 2 3 | 6 5 | 3 5 |
| 17-19 | 13 13 | 9 1 | 3 4 | 3 5 | 5 5 | 4 6 | 8 3 | 1 | 5 | 6 2 | 3 6 | 3 2 | 2 6 | 9 1 | 6 3 | 6 3 |
| 19- 21 | 4 1 | 7 5 | 1 1 | 13 13 | 3 3 | 7 4 | 6 1 | 8 | 2 | 4 6 | 1 4 | 6 6 | 9 4 | 7 4 | 21 21 | 4 1 |
| 21- 23 | 2 5 | 1 3 | 8 5 | 8 6 | 11 11 | 5 2 | 9 5 | 6 | 6 | 2 3 | 8 2 | 4 4 | 3 2 | 5 2 | 9 4 | 2 5 |
NỬA THỨ HAI CỦA LINH QUY BÁT PHÁP
| Ngày | 3132 | 3334 | 3536 | 3738 | 3940 | 4142 | 4344 | 45 | 46 | 4748 | 4950 | 5152 | 5354 5354 | 5556 | 57 58 | 5960 |
| Giò23- 01 | 8 5 | 3 4 | 5 5 | ■ 5 1 | 6 6 | 2 2 | 1 5 | 4 | 1 | 84 84 | 5 2 | 9 3 | 4 2 | 2 2 | 7 6 | 8 5 |
| 01-03 | 6 3 | 6 2 | 3 3 | 3 4 | 4 4 | 9 6 | 4 3 | 2 | 5 | 6 1 | 3 6 | 7 1 | 7 6 | 9 6 | 5 3 | 6 3 |
| 03- 05 | 4 1 | 4 6 | 6 1 | : 1 2 | 2 1 | 7 4 | 21 21 | 3 | 3 | 4 5 | 1 3 | 5 5 | 5 4 | 3 4 | 3 1 | 4 6 |
| 05-07 | 2 4 | 24 24 | 4 5 | 4 6 | 9 5 | 5 1 | 195 195 | 3 | 1 | 7 3 | 81 81. | 3 2 | 3 2 | 12 12 | 6 5 | 24 24 |
| 07-09 | 92 92 | 9 1 | 2 3 | 24 24 | 3 3 | 3 5 | 17 2 | 1 | 5 | 5 1 | 2 5 | 1 6 | 1 5 | 8 6 | 4 3 | 5 2 |
| 09-11 | 3 6 | 7 5 | 9 6 | 9 2 | 11 11 | 6 3 | 5 6 | 8 | 2 | 3 5 | 9 3 | 4 4 | 8 3 | 6 3 | 21 21 | 3 6 |
| c | ||||||||||||||||
| 11-13 | 7 4 | 5 3 | 4 4 | 4 5 | 5 5 | 11 11 | 5 4 | 3 | 6 | 72 72 | 4 1 | 8 2 | 8 1 | 11 11 | 64 64 | 7 4 |
| 13-15 | 5 2 | 31 31 | 7 2 | 2 3 | 3 2 | 8 5 | 3 2 | 6 | 4 | 5 6 | 2 4 | 6 6 | 6 5 | 4 5 | 4 2 | 5 1 |
| 15-17 | 3 5 | 3 5 | 5 6 | '5 1 | 16 16 | 6 2 | 16 16 | 4 | 2 | 8 4 | 9 2 | 4 3 | 4 3 | 2 3 | 7 6 | 3 5 |
| 17-19 | 13 13 | 12 12 | 34 34 | 35 35 | 4 4 | 4 6 | 8 3 | 2 | 6 | 62 62 | 3 6 | 21 21 | 2 6 | 91 91 | 5 4 | 6 3 |
| 19- 21 | 4 1 | 8 6 | 11 11 | 13 13 | 22 22 | 7 4 | 6 1 | 9 | 3 | 4 6 | 14 14 | 5 5 | 9 4 | 7 4 | 3 2 | 4 1 |
| 21- 23 | 25 25 | 24 24 | 8 5 | 8 6 | 9 6 | 5 2 | 95 95 | 7 | 1 | 23 23 | 82 82 | 3 3 | 3 2 | 5 2 | 15 15 | 2 5 |
| KHẢM1 | LY 9 | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| NgàyGiờ | 01 | 06 | 11 | NgàyGiò | 20 | 25 | 30 | ||||
| 1IIIII | 17-1905-0715-17 | 123 | 4(7)5(8)6(9) | 456 | 1IIIII | 03-0515-1705-07 | 3(9)2(8)1(7) | 321 | 654 | ||
| NgàyGiò | 07 | 12 | 17 | NgàyGiò | 14 | 19 | 24 | ||
| 1IIIII | 19-2113-1517-19 | 123 | 4(7)5(8)6(9) | 456 | 1IIIII | 23-0111-1301-03 | 3(9)2(8)1(7) | 321 | 6.5.4 |
| NgàyGiò | 19 | 24 | 29 | NgàyGiờ | 02 | 07 | . 12 | ||
| 1II111 | 19-2113-15'17-19 | 123 | 4(7)5(8)6(9) | 456 | 1IIIII | 01-0307-0903-05 | 3(9)2(8)1(7) | 321 | 654 |
| NgàyGiò | 13 | 18 | 23 | NgàyGiò | 08 | 13 | 18 | ||
| 1 | 07-0915-17 | 7(1)1 | 1(7)4(7) | 1(4)1 | 1 | 1 13-15 3(9)05-07 6(9) | 39(3) | 63(6) | |
| II | 17-1903-05 | 8(2)2 | 2(8)5(8) | 2(5)5 | II | 03-05 2(8)17-19 5(8) | 28(2) | 52(5) | |
| 111 | 05-0713-15 | 9(3)3 | 3(9)6(9) | 3(6)6 | III | 15-17 1(7)07-09 4(7) | 17(1) | 41(4) | |
| CẤN 8 | KHÔN 2 | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| NgàyGiờ | 01 | 06 | 11 | NgàyGiò | 20 | 25 | 30 | ||||
| 1IIIII | 23-0107-0917-19 | 891 | 53(6)4(7) | 234 | I11III | 21-2313-1503-05 | 213(9) | 543 | 5(8)1(7)6 | ||
| NgàyGiò | 07 | 12 | 17 | NgàyGiò | 14 | 19 | 24 | ||
| 1IIIII | 21-2309-1119-21 | 891 | 2(5)3(6)4(7) | 234 | 1IIIII | 23-0111-1301-03 | 5(2)4(1)3(9) | 543 | 2(8)1(7)6 |
| NgàyGiờ | 19 | 24 | 29 | NgàyGiờ | 02 | 07 | 12 | ||
| 1IIIII | 21-2309-1119-21 | 891 | 2(5)3(6)4(7) | 234 | 1IIIII | 23-0111-1301-03 | 5(2)13(9) | 543 | 81(7)6 |
Ngày 13 18 23
Giò
| 1 | 11-13 | 5(8) | 2(5) | 8(2) |
| 17-19 | 8 | 2(5) | 2 | |
| II | 19-21 | 9 | 6 | 9(3) |
| 21-23 | 9 | 3(6) | 3. | |
| III | 07-09 | 1 | 1(7) | 1(4) |
| 15-17 | 1 | 4(7) | 4 |
Ngày 08 13 18
Giò
| 1 | 09-11 | 2 | 5 | 5(8) |
| 03-05 | 2 | 2(5) | 5(8) | |
| II | 01-03 | 1 | 4 | 1(7) |
1
| 23-01 | 1(4) | 4(7) | ||
| III | 13-15 | 9 | 3 | 6 |
| 05-07 | 6(9) | 9(3) | 3(6) |
| CHẤN 3 | ĐOÀI 7 | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| NgàyGiò | 01 | 06 | 11 | NgàyGiò | 20 | 25 | 30 | ||||
| 1IIIII | 15-1703-0513-15 | 345 | 6(9)12 | 678 | 1IIIII | 05-0717-1907-09 | 1(7)65 | 198 | 432 | ||
| NgàyGiờ | 07 | 12 | 17 | NgàyGiờ | 14 | 19 | 24 | ||
| 1IIIII | 01-0311-1323-01 | 345 | 6(9)12 | 678 | 1IIIII | 19-2109-1121-23 | 1(7)65 | 198 | 432 |
| NgàyGiò | 19 | 24 | 29 | NgàyGiò | 02 | 07 | 12 | ||
| 1IIIII | 01-0311-1323-01 | 345 | 6(9)12 | 678 | 1IIIII | 19-2109-H21-23 | 1(7)65 | 198 | 432 |
| NgàyGiò | 13 | 18 | 23 | NgàyGiờ | 08 | 13 | 18 | ||
| 1 | 13-1505-07 | 39(3) | 6(9)3(9) | 63(6) | 1 | 07-0915-17 | 4(7)1(7) | 7(1)1 | 1(4)4 |
| II | 15-1701-03 | 1(4)4 | 11 | 4(7)7 | II | 05-0719-21 | 63(6) | 96(9) | 36(3) |
| III | 11-1303-05 | 52(5) | 25(2) | 85(8) | III | 09-1117-19 | 2(5)5 | 5(8)8 | 5(2)2 |
| TỐN 4 | KIỀN 6 | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| NgàyGiò | 01 | 06 | 11 | NgàyGiờ | 20 | 25 | 30 | ||||
| IIIIII | 19-2113-1501-03 | 456 | 123 | 789 | 1IIIII | 01-0307-0919-21 | 654 | 987 | 321 | ||
| NgàyGiò | 07 | 12 | 17 | NgàyGiờ | 14 | 19 | 24 | ||
| 1IIIII | 11-1323-0109-11 | 459(6) | 783(9) | 783(9) | 1IIIII | 09-1121-2311-13 | 654 | 987 | 321 |
| NgàyGiờ | 19 | 24 | 29 | NgàyGiờ | 02 | 07 | 12 | ||
| 1IIIII | 11-1323-0109-11 | 459(6) | 123 | 789 | IIIIII | 09-1121-2311-13 | 654 | 984(7) | 321 |
| NgàyGiờ | 13 | 18 | 23 | NgàyGiò | 08 | 13 | 18 | ||
| I | 23-0101-03 | 1(4)4 | 4(1)1 | 4(7)7 | I | 21-2319-21 | 63(6) | 96(9) | 36(3) |
| II | 11-1303-05 | 52(5) | 25(2) | 85(8) | II | 09-1117-19 | 2(5)5 | 5(8)8 | 5(2)2 |
| III | 21-2319-21 | 66 | 36(3) | 3(9)9 | III | 23-0101-03 | 1(4)4 | 1(7)4(7) | 11 |
Như thế, qua các Bảng 56 - 59, ta thấy rằng sự phản ánh m& số Độn Giáp vào Linh Quy Bát Pháp phân thành hai trường hợp như sau :
Trường hợp phản ánh chính xác
| Ngày | 01 06 11 | Ngày | 20 25 30 | ||
| Giờ 19-21 | 04 01 07 | Đối xứng qua | Giờ 01 03 | 06 09 03 | |
| Phản ánh đúng | Tâm c với | Phản ánh đúng | |||
| mã số Tiết Lập Hạ | mã số Tiết Lập Đông |
| 06 | 09 | 03 | |||
| 04 | 01 | 07 | |||
| Ngày | Ngày | ||||
| 20 | 25 | 30 | |||
| 01 | 06 | 11 |
| Giờ 13-15 | 05 02 08 | Đối xứng qua | Giờ 07-09 | 05 02 08 | |
| Phản ánh đúng | Tâm c với | Phản ánh đúng |
mã số Tiết Tiêu Mãn mã số Tiết Tiểu Tuyết
| 05 | 02 | 08 | |||
| 105 | 02 | 08 | |||
| Ngày | Ngày | ||||
| 07 | 12 | 17 | |||
| 14 | 19 | 24 |
| Giờ 19-21 | 05 02 08 | Đối xứng qua | Giờ 01 03 | 05 08 02 |
| Phản ánh đúng | Tâm c với | Phản ánh đúng |
mã số Tiết Cốc Vũ 05 02 08 mã số Tiết Sg.Giáng 105 08 02
| Ngày | 01 06 11 | Ngày | 20 25 30 | ||
| Giờ 19-21 | 05 08 02 | Đối xứng qua | Giờ 01 03 | 02 05 08 | |
| Phản ánh đúng | tâm c với | Phản ánh đúng |
mã số Tiết Lập Xuân 05 08 02 mã số Tiết Lập Thu 02 05 08
Trường hợp phản ánh không chính xác, kèm theo "nhiễu"
Có một số trường hợp phản ánh không chính xác, kèm theo "nhiễu".
Ví dụ Trong khuôn khổ Quẻ Khảm, thì nói chung "nhiễu" đó có dạng
{1,4(7),4} {2,5(8),5} {3,6(9),6}
Trong khuôn khổ Quẻ Ly, thÌ nói chung "nhiễu" đó có dạng
{1(7),1,4} {2(8),2,5} {3(9),3,6}
Trong khuôn khổ Quẻ Tốn, thì nói chung "nhiễu" đó có dạng
{4,1,7} {5,2,8} {9(6),3,3(9)}
Trong khuôn khổ Quẻ Kiền, thì nói chung "nhiễu" đó có dạng
{6,9,3} {5,8,2} {4,4(7),1}
Trong khuôn khổ Quẻ Chấn, thì nói chung "nhiễu" đó có dạng
{3,6(9),61 {4,1,7} {5,2.8}
Trong khuôn khổ Quẻ Đoài, thì nói chung "nhiễu" đó có dạng
{1(7),1,4} {6,9,3} {5,8.2}
Trong khuôn khuôn khổ Quẻ Cấn, thì nói chung "nhiễu" đó có dạng
{8,5,2} {9,3(6),3} {1,4(7),4}
Trong khuôn khổ Quẻ Khôn, thì nói chung "nhiễu" đó có dạng
{2,5,5(8)} {4(1),4,1(7)} {3(9),3,6}
D - HIỆN TƯỢNG TRỄ VÀ SỚM CỦA SỰ PHÂN ÁNH MÃ SỐ ĐỘN GIÁP - TIẾT KHÍ VÀO TRONG NHÂN THỂ
Đây là một vấn đề khá tế nhị trong việc nghiên cứu tính Tiết Khí của Linh Quy Bát Pháp, hay là khả năng thích ứng của nhân thể - qua Linh Quy Bát Pháp
- đối với sự thay đổi môi trường Tiết Khí Tâm - Sinh - Lý trong năm.
Chúng ta biết rằng tất cả các mã số Độn Giáp cho từng Thượng, Trung, Hạ Nguyên đều bắt đầu bằng giờ Giáp Tý 23 - 01. Tuy nhiên, khi Tiết Khí được phản ánh vào nhân thể thì sẽ xảy ra một sự chậm trễ hay sớm nào đó, có thể là- do quán tính hay sự nhạy cảm của cơ thể. Cơ thể chưa kịp hay sớm thay đổi cho phù hợp với Tiết Khí bên ngoài, và cần có một thời gian nào đó cho hiện tượng này... Chẳng hạn, khi Tiết Khí chuyển từ Thu sang Đông, lúc đầu cơ thể nhạy cảm, thấy lạnh "hơn Tiết Khí bên ngoài", mặc dầu nhiệt độ lúc ban đầu của Đông chưa thấp lắm. Chỉ sau một thời gian nào đó, cơ thể mới bắt đầu làm quen, cảm nhận được đúng nhiệt độ bên ngoài...
Thành thử, căn cứ vào nhận định này về các khả năng của cơ thể, chúng tôi lập bảng 60. Bảng này cần hiểu như sau :
a) Cột 1 ghi Tiết Khí theo Quẻ, chẳng hạn là Khảm I, Khảm II, Khảm II...
b) Với Tiết Khí bên ngoài thì không có sự xen lấn thời gian lẫn nhau, Tiết Khí trước qua rồi, thì mới đến Tiết Khí sau. Nhưng do quán tính sinh học của cơ thể, các "Tiết Khí được phản ánh” có thể "trượt" đì ít nhiều, như Khôn I (tức là Lập Thu) trong khoảng 182 - 196 — 02 - 06 (modulo 180) lại trượt đi một ngày so với Cấn (tức là Lập Xuân) trong khoảng 01 - 05.
c) Hay là Khảm I, trong khoảng 313 - 327 (lý ra phải là khoảng 315 - 330), tức là cảm thấy cái lạnh của Đông Chí trước khoảng hai ngày.
d) Cột thứ ba ghi khoảng thời gian tiếp thu Tiết Khí của cơ thể qua Linh Quy Bát Pháp. Chẳng hạn, cơ thể tiếp thu Tiết Khí Cấn I trong các ngày 01 - 15 của Linh Quy Bát Pháp, Tiết Khí Khôn II trong các ngày 20 - 35 cũng Linh Quy Bát Pháp...
e) Cột thứ tự ghi các mã số được phản ánh của Độn Giáp, các mã số phản ánh nằm ngoài dấu ngoặc, còn các mã số thực sự thì nằm trong dấu ngoặc.
| TIẾT KHÍ | NGÀYTRONG NĂM | NGÀY TRONGL.Q.B.P | MÃ SỐ | GIỜ KHỞIHÀNH |
|---|---|---|---|---|
| 1. Cấn 1Khôn 1 | 01 - 05182 - 196 | 01 - 1502 - 16 | 8,5,25(2),5,2(8) | 23 - 0123 - 01 |
| 2. Cấn IIKhôn 11 | 19 - 34200 - 215 | 19 - 3420 - 35 | 9.3(6),34(1),4,1(7) | 09 - 1113 - 15 |
| 3. Cấn IIIKhôn III | 37 - 52218 - 233 | 37 - 5238 - 53 | 1,4(7),43(9),3,6 | 19 - 2113 - 15 |
| 4. Chấn 1Đoài 1 | 43 - 58224 - 239 | 43 - 5844 - 59 | 3,6(9),61(7),1.4 | 13 - 1519 - 21 |
| 5. Chấn IIĐoài II | 61 - 76242 - 257 | 01 - 1602 - 17 | 4,1,76,9,3 | 03 - 0509 - 11 |
| 6. Chấn 111Đoài III | 79 - 93260 - 275 | 19 - 3320 - 35 | 5.2,85,8,2 | 23 - 0107 - 09 |
| 7. Tốn 1Kiền 1 | 91 - 106272-2876 | 31 - 4632 - 47 | 4,1,76,9,3 | 19 - 2109 - 11 |
| 8. Tốn IIKiền II | 109 - 123290 - 305 | 49 - 0350 - 05 | 5,2,85,8,2 | 23 - 0107 - 09 |
| 9. Tốn IIIKiền III | 127 - 142308 - 323 | 07 - 2208 - 23 | 9(6),3,3(9)4,4(7),1 | 09 - 1101 - 03 |
| 10. Khảm ILy 1 | 313 - 328134 - 149 | 13 - 2814 - 29 | 1,4(7),43(9),3,6 | 15 - 1701 - 03 |
| 11. Khảm IILy II | 331 - 346152 - 167 | 31 - 4632 - 47 | 2.5(8),52(8),2,5 | 05 - 0707 - 09 |
| 12. Khảm IIILy II | 349 - 04170 - 185 | 49 - 0450 - 05 | 2,6(9),61(7),1,4 | 17 - 1905 - 07 |
HAY LÀ SỰ THÍCH ỨNG CỦA NHÂN THỂ VỚI MÔI TRƯỜNG
TÂM-SINH-LÝ CỦA ĐỘN GIÁP.
0 Cột cuối cùng ghi các giờ "khởi hành" của Tiết Khí trong nhân thể, qua Linh Quy Bát Pháp, các giờ "khởi hành" này nói chung là khác giờ Giáp Tý. Nhưng đặc biệt, giờ khởi hành của Tiết Lập Xuân Cấn I trong nhân thể Linh Quy Bát Pháp đúng là giờ Tý, hoàn toàn như bên ngoài, cùng với hoạt động "khởi động” của huyệt Nội Quan với mã số 8 của Kinh Tâm Bào (anh Lê Khánh Trai xem Kinh Tâm Bào là máy bơm năng lượng với chức năng khởi động ỉ).
Có thể nói rằng con người - qua Linh Quy Bát Pháp - đón mùa Xuân đến hoàn toàn đúng lúc, không "chậm trễ"...
E-GIẢ THUYẾT VỀ CÁC HUYỆT XÁC ĐỊNH CỦA LINH QUY BÁT PHÁP ĐẶC TRƯNG CHO TỪNG MÙA
Về Linh Quy Bát Pháp - trong mối quan hệ với Độn Giáp - còn có nhiều vấn đề, nêu lên tính chất phong phú của Linh Quy Bát Pháp, tức là của sự sống khi đặt vấn đề tiếp cận với Thiên - Địa (tức là môi trường vật chất và Tâm linh).
Trong phần này, chúng ta hãy xét sâu hơn mối quan hệ giữa Linh Quy Bát Pháp và bốn mùa trong năm. Một vấn đề thấy ngay được là trong khi mã số Tiết Khí kéo dài suốt năm thì hệ Linh Quy Bát Pháp - đảm bảo sinh lực cho con người quanh năm - chỉ kéo dài trong 60 ngày. Nếu được phép dẫn ra một hình ảnh cụ thể thì hãy hình dung Linh Quy Bát Pháp là một chiếc áo mặc cho cả bốn mùa Xuân, Hạ, Thu và Đồng. Tất nhiên, nếu có một chiếc áo như thế thì chiếc áo này phải có nhiều bộ phận khác nhau (một complex - như thường nói), mỗi bộ phận thích ứng cho một mùa.
Vậy Linh Quy Bát Pháp liệu có một tính chất như thế không ? Nói cách khác, liệu trong hệ đó có những huyệt xác định, đặc trưng cho từng mùa hay không ?
Tất nhiên, mỗi huyệt có vai trò của nó trong toàn bộ 360 ngày của mỗi năm : "quay đi quay lại" 6 lần, do 360 = 6 X 60, nhưng liệu có một lần nào đó, một huyệt nào đó lại hoạt động mạnh hơn so với 5 lần còn lại ?
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát khá chi tiết bài toán này (khá dài ’) - tức là hiện tượng phản ánh mã số Độn Giáp và Linh Quy Bát Pháp - và đưa ra một số giả thuyết trong Bảng 61 sau, để bạn đọc nghiên cứu.
Ví dụ :
a. Mùa Xuân, Cấn I = Tiết Lập Xuân :
- Huyệt mã số 8 (Nội Quan) đóng vai xung yếu, quyết định tại giờ số 1 (23 -
01) ngày 01.
- Huyệt mã số 5 (Chiếu Hải) đóng vai xung yếu, quyết định tại giờ số 1 ngày 06.
- Huyệt mã số 2 (Chiếu Hải) đóng vai xung yếu, quyết định tại giờ số 1 ngày 11.
b. Mùa hạ, Ly I = Tiết Hạ Chí :
- Huyệt mã số 3 (Ngoại Quan) đóng vai xung yếu, quyết định tại giờ số 38, ngày 134 (Đáng lý ra phải là huyệt mã số 9 (Liệt Khuyết) nếu không có "nhiều").
- Huyệt mã số 3 (Ngoại Quan) đóng vai xung yếu, quyết định tại giờ số 38 ngày 139.
- Huyệt mã số 6 (Công Tôn) đóng vai xung yếu, quyết định tại giờ số 33 ngày 144.
c. Mùa Đông, Khảm I = Tiết Đông Chí :
- Huyệt mã số 1 (Thân Mạch) đóng vai xung yếu, quyết định tại giờ số 33 ngày 313.
- Huyệt mã số 4 (Túc Lâm Khấp) đóng vai xung yếu, quyết định tại giờ số 33 ngày 318.
- Huyệt mã số 4 (Túc Lâm Khấp ! đóng vai xung yếu, quyết định tại giờ số 33 ngày 323...
Kết quả thu được phải chăng có nghĩa là trong mùa Xuân thì các huyệt Nội Quan - mở vào giờ 01 ngày 01-, huyệt Chiếu Hải - mở vào giờ 01 ngày 06-... là những huyệt đảm bảo tốt nhất mối liên hệ giữa con người với Trời - Đất ? Xuân
I. ngày dương lịch (mã số LQBP)
Đối với mùa Hạ, phải chăng các huyệt Túc Lâm Khấp - mở vào giờ 11 ngày 91 -, huyệt Thân Mạch - mở vào giờ 11 ngày 96-, huyệt Hậu Khê - mở vào giờ 11 ngày 101-, là những huyệt khởi động tốt nhất để năng lượng Thiên - Địa tác động đấy đủ nhất vào sự sống và sinh hoạt tâm lý, Tâm linh của con người ? Chúng ta sẽ dùng phương pháp nào và theo phương pháp luận nào để kiểm tra các giả thiết trên ?
Và theo nguyên tắc thống kê nào ?
| XUÂN I, NGÀY DƯƠNG LỊCH(MÃ SỐ LQBP) | XUÂN II, NGÀY DƯƠNG LỊCH(MÃ SỐ LQBP) | ||
|---|---|---|---|
| Cấn 1, giờ 01 | 0(8), 06(5), 11(2) | Chấn 1, giờ 32 | 43(3). 48(6), 53 (6) |
| Cấn II, giờ 42 | 19(9), 24(3), 29(3) | Chấn II, giờ 03 | 61(4), 66(1). 71(7) |
| Cấn III, giờ 23 | 37(1), 42(4), 47(4) | Chấn III. giờ 37 | 79(5), 84(2), 89(8) |
| HẠ, NGÀY(MÃ SỐ | DƯƠNG LỊCHLQBP) | HẠ, NGÀY(MÃ SỐ | DƯƠNG LỊCHLQBP) |
|---|---|---|---|
| Tốn 1, giờ 11 | 91(4), 96(1), 101(7) | Ly 1, giờ 38 | 134 (3), 139(3), 144(6) |
| Tốn II, giờ 37 | 109 (5), 114 (2), 119 (8) | Ly II, giờ 17 | 152 (2), 157(2), 162(5) |
| Tốn III, giờ 18 | 127 (9), 132(3), 137(3) | Ly III, giờ 52 | 170 (10), 175 (1), 180(4) |
| THU I, NGÀY(MÃ SỐ | DƯƠNG LỊCHLQBP) | THU II, NGÀY(MÃ SỐ | DƯƠNG LỊCHLQBP) |
|---|---|---|---|
| Khôn 1, giờ 13 | 182 (5), 187(5), 192(2) | Đoài 1, giờ 47 | 224 (1), 229(1), 234 (4) |
| Khôn II, giò 58 | 200 (4), 205 (4), 210 (1) | Đoài II, giò 18 | 242 (6), 247(9), 252 (3) |
| Khôn III, giờ 32 | 218 (3), 223(3), 228(6) | Đoài III, giờ 53 | 260(5), 265 (8), 270(2) |
| ĐÔNG I, NGÀY(MÃ SỐ | DƯƠNG LỊCHLQBP) | ĐÔNG II, NGÀY(MÃ SỐ | DƯƠNG LỊCHLQBP) |
|---|---|---|---|
| Kiền I, giờ 18 | 272(6), 277 (9), 282(3) | Khảm 1, giờ 33 | 313(1), 318(4), 323(4) |
| Kiền II, giờ 53 | 290(5), 295 (8), 300(2) | Khảm II, giờ 04 | 331(2), 336(5), 341(5) |
| Kiền III, giờ 56 | 308(4), 313 (4), 318(1) | Khảm III, giò 46 | 349(3), 354 (6), 359(6) |