Tập III — Cơ sở Độn Giáp — học thuyết dự báo chung về môi trường cho cá nhân
Chương 24
Về các tính đối xứng của mã số Độn Giáp và Bát Quái đồ
Chương 24
VỀ CÁC TÍNH ĐỐI XỨNG
CỦA MÃ SỐ ĐỘN GIÁP
VÀ BÁT QUÁI I)Ồ
Triết cổ Đông phương, nói riêng học thuyết Độn Giáp, về cơ bản là một học thuyết đối xứng, giống như phương pháp luận đối xứng của Vật lý học. Nhưng một bên được xây dựng trên cơ sở tư duy chính xác, còn bên kia - trên cơ sở tư duy coi trọng cái mờ. Một bên là Lý thuyết về Tất định, chỉ có phương pháp luật khách quan, còn bên kia là lý thuyết về Khả ni :g, có chủ quan tham gia.
Trong chương này chúng ta hãy nêu lên một số khía cạnh về đối xứng của học thuyết Độn Giáp. Phần tính chất mờ của nó, chúng ta hãy bàn đến sau này. •
I - TÍNH ĐỐI XỨNG ÂM DƯƠNG TRONG KHÁI NIỆM
ÂM ĐỘN VÀ DƯƠNG ĐỘN,
SÓNG TỰ LẬP CỦA HỆ MÃ SỐ ĐỘN GIÁP
Chúng ta hãy chọn một hệ tọa độ (Hình 114), sau đó ghi tất cả các mã số Tiết Khí của Độn Giáp theo Bảng 46. Ta thấy rõ ràng hiện lên một loại hình Sin mà Max nằm tại Quẻ Khảm, còn Min lại nằm tại Quẻ Ly. Dáng điệu của đồ thị là đi xuống từ Khảm đến Ly và lại đi lên từ Ly đến Khảm.
Ta được mối quan hệ sau :
| DƯƠNG ĐỘN | ÂM ĐỘN |
|---|---|
| TỪ KHẢM ĐẾN LYDáng điệu đi xuống của đồ thị | TỪ LY ĐẾN KHĂMDángđiệuđi lên của đồ thị |
| Phần thứ nhất củaSÓNG TỰ LẬP | Phần thứ hai củaSÓNG TỰ LẬP |

LẬP ---.... :: :
CỦA KIẾN KHẢM CẤN CHẤN TỐN LI KHÔN ĐOÀI KIỂN KHẢM
ĐÔNG XUÂN 'HẠ THU ĐÔNG
MÀ - LAS —DƯƠNG ĐÔN
ÂM ĐỘN
ĐỘN
GIÁP
Như thế có thể nói rằng hệ mã số Tiết Khí của học thuyết Độn Giáp là tuân theo tính đối xứng Âm Dương trên cơ sở của hiện tượng Sóng Tự Lập, Cần nhắc lại rằng phát hiện hiện tượng sóng tự lập là một trong những thành tựu mới nhất của Vật lý học hiện đại.
Trong hiện tượng sóng tự lập, có hai nhân tố là môi trường bị kích thích và môi trường bên ngoài tác động lên nó. Đối chiếu với tư tưởng của cổ nhân trong chương trước, ta có thể nói rằng trong khi xây dựng học thuyết Độn Giáp, cổ nhân đã "dựa" trên hiện tượng sóng tự lập với hai nhân tố sau :
Môi trường bị kích thích : Hệ Lục Nghi, Môi trường tác động từ hên ngoài : Hệ Tam Kỳ.
Đó phải chăng là "BỘ MAY CỦA Trời ĐẤT" cửu cổ nhân, mà giờ đây chúng ta hiểu theo thuật ngữ mới này là SÓNG Tự LẬP ?
Nếu chúng ta thay đổi một cách tùy ý mã số Văn Vương các Quẻ, thì rõ ràng không thể nào thu được dáng điệu trên của đồ thị phù hợp với các tính chất Âm Dương của cả hai thứ Độn. Đây là tính đối xứng đầu tiên của hệ mã số Độn Giáp.
II-TÍNH CHẤT KHÔNG ĐỔI CỦA CÁC TẬP CON {1,7,4}, {3,9,6}, {2,8,5} ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG TRỪ VỚI SỐ 6
A- SỰ PHÂN HÓA TẬP CÁC SỐ NGUYÊN 1...... 9 THÀNH 3 TẬP CON
Trong hệ mã số của Độn Giáp, ta thấy rằng tập các số nguyên 1,2,3,4,5,6,7,8,9 trong hệ mã số Độn Giáp phân thành 3 tập con là
{1,7,4}, £ = {3,6,9}, y = {2,8,5}
Tại sao ?
Trước hết, ta nhận xét rằng ba tập con này là tương ứng với ba tập con Âm, Dương, Trung của Độn Giáp :
| a = {1,7,4} : | £ = {3,6,9} : | Y = {2,8,5} : |
| TẬP ÂM | TẬP DƯƠNG | TẬP TRUNG |
| Âm Thủy, Âm Mộc, | Dương Mộc, Dương Hỏa, | Âm Thổ, Dương |
| Âm Kim | Dương Kim | Trung Cung |
Tiếp theo, ta thấy rằng, nếu cộng hay trừ cho 6 (theo modulo 9) thì chúng ta vẫn không thoát ra ngoài mỗi tập con đó. Chẳng hạn, xuất phát từ tập đầu tiên, cộng hay trừ các yếu tố với 6, ta được

(nhớ rằng 5 4-4 = 9 = 0, suy ra -5 = 4...)
Do tính chất này (trong toán học thường gọi là tính chất kín đối với phép cộng hay trừ 6), giờ đây chúng ta hiểu được tại sao cổ nhân lại sử dụng một hệ mã số như thế.
B- TÍNH ĐỐI XỨNG GIỮA DƯƠNG ĐỘN VÀ ÂM ĐỘN
Tính đối xứng này khá dễ hiểu. Ví dụ ta có Khảm đối xứng với Ly, Tốn đối xứng với Kiền. Trong mỗi cặp trên, tổng các mã số cùng vị trí đều bằng 10. Điều này được gọi là đối xứng "bù".
Mặt khác, Kiền đối xứng tâm với Khảm, còn Tốn đối xứng tâm với Ly.
- Hình thái đối xứng bù biểu hiện hai mặt Âm Dương của Tiết Khí.
- Hình thái đối xứng tâm biểu hiện sự chuyển từ Âm Độn sang Dương Độn và ngược lại (mô tả Max và Min).
ĐỐI XỨNG BÙ GIỮA KHẢM-LY VÀ KIẾN- TỐN
| KHẨM | LY |
| 174 | 936 |
| 285 | 8 2 5 |
| 396 | 714 |
• KIỀN TỐN
| 417 | 6 9 3 |
| 528 | 5 8 2 |
| 6 3 9 | 4 71 |
ĐỐI XỨNG TÂM GIỮA KIỀN- KHẢM VÀ TỐN- LY
| KIỀN | KHẨM | |
| NÚA 1 MÙA ĐÔNG | NỬA 2 MÙA ĐÔNG | |
| 6 9 3 | 174 | |
| 5 8 2 | 2 8 5 | |
| 471 | 396 396 | |
| TỐN | LY | |
| NỬA 1 MÙA HẠ | NỬA 2 MÙA HẠ | |
| 4 1 7 | 936 936 6 | |
| 52 8 | 825 825 825 | |
| 6 3 9 | 714 |
IV - VỊ TRÍ CÁC QUẺ TRONG BÁT QUÁI
Vị trí các Quẻ trong Bát Quái Đồ Phục Hy là khá đơn giản, do sơ đổ này mang tính đối xứng rất cao. Nhưng tình hình lại khác khi nói đến Bát Quái Đồ Văn Vương, do tính đối xứng thấp hơn.
Nhưng muốn chứng minh tính hợp lý của Bát Quái Đồ này, ngay khi tính đối xứng không còn cao nữa, cẩn dựa vào các định nghĩa sau :
A - HÀO SỐ VÀ QUẺ SỐ
Như chúng ta biết, mỗi Quẻ trong Bát Quái Đồ Văn Vương có 3 hào, các hào có thể tính theo thứ tự dưới lên trên, hào dưới cùng gọi là hào 1.., hào trên cùng gọi là hào 3.
1. Hào số
Cái gọi là hào số định nghĩa như sau :
- Hào Âm thứ nhất (nếu có) có hào số bằng 1,
- Hào Âm thứ hai (nếu có) có hào số bằng 2,
- Hào Âm thứ ba (nếu có) có hào số bằng 4,
- Tất cả các hào Dương đều không có hào số.
Có thể vẫn định nghĩa như trên, nhưng hoán vị hào Âm và hào Dương với nhau. về sau này, ta theo định nghĩa thứ nhất, những kết quả thu được với định nghĩa thứ hai được ghi trong dấu ngoặc.
2. Quẻ số
Tổng tất cả các hào số cộng với 1 (do trong Triết cổ Đông phương không có s
0) trong một Quẻ gọi là Quẻ số của Quẻ đó.
Với các định nghĩa trên ta thu được Bảng sau :
| - - | == | == | == | == | |||
| - - | == | == | == | == | |||
| KIẾN0+1CHA | TỐN1+1=2Thiếunữ | LY2+1= 3Trungnữ | CẤN11+ 2+1= 4Thiếunam | ĐOÀI4+1=5Trườngnữ | KHẢM CHẤN|1+4+ 1= 6 2+4+1=7Trung : Trướngnam. nam | KHÔN1+ 2+4+1=8MẸ | |
Bây giờ ta chú ý rằng :
- Các Quẻ Đoài, Kiền và Khảm là tương ứng với Kim và Thủy, tức là có Âm tính theo cấu trúc Tứ Tượng,
- Các Quẻ Chấn, Tốn và Ly là tương ứng với Mộc và Hỏa, tức là có Dương tính theo cấu trúc Tứ Tượng,
- Các Quẻ Khôn và Cấn là tương ứng với Thổ, Trung tính.
Nếu ta cộng Quẻ số tất cả các Quẻ cùng tính (Âm, Dương và Trung) thì sẽ thấy rằng tổng các Quẻ số trong mỗi loại đều bằng nhau và bằng 12 (Hình 114).

Hình 114. HÌNH TRỞ SỰ PHÂN PHỐI CÁC QUẺ TRONG BÁT QUÁI ĐỔ VĂN VƯƠNG
THEO ÂM, DƯƠNG, TRUNG VÀ CÁC HỌ NỘI, NGOẠI.
Như vậy, đã có một lý do về trình tự các Quẻ của Bát Quái Đồ Văn Vương khi kết hợp với tính Âm, Dương và Trung. (Trong Hình 114, các số trong dấu ngoặc là tương ứng với các tính Quẻ số dựa vào hào Dương).
Bây giờ chúng ta chuyển sang một lý do khác.
Trong Kinh Dịch, có sự phân loại nam, nữ như sau (Bảng 47) :
- TỐN : THIẾU NỮ, LY : TRƯNG NỮ, ĐOÀI : TRƯỞNG NỮ (HỌ NGOẠI),
- CẤN : THIẾU NAM, KHẨM : TRƯNG NAM, CHẤN : TRƯỞNG NAM (HỌ NỘI).
Ta thêm vào sự phân loại trên :
- KIỀN XEM LÀ CHA (CHA TRỜI), (CHỦ HỌ NỘI),
- KHÔN XEM LÀ MẸ (MẸ DẤT), (CHỦ HỌ NGOẠI).
Như thế ta có hai tập con Nội, Ngoại (sẽ được gặp lại trong học thuyết Thái Ất và trong Kinh Dịch). Nếu cộng các Quẻ số thuộc hai họ Nội, Ngoại thì chúng ta được hai số bằng nhau, bằng 18.
Đó là thêm một số lý do để hiểu tại sao Văn Vương lại chọn một cách bố trí các Quẻ một cách "thiếu đối xứng" như thế !
Cần nhớ lại là Quẻ Khảm có mã số bàng 1, để hình dung cho đầy đủ lý do tồn tại của Bát Quái Đồ Văn Vương.
V - ĐỘN GIÁP CHO NĂM
Trong học thuyết Độn Giáp, cũng có thể tiến hành tính toán cho các năm. Các năm cũng phân thành Tiết Khí như ngày. Có thể lấy ví dụ như sau :
DƯƠNG ĐỘN
Đông Chí Khảml -836 từ -1016 đến
| Tiểu Hàm | Khảm II | -836 | -656 |
| Đại Hàn | Khảm III | -656 | -476 |
| Lập Xuân | Cấn I | -476 | -296 |
| Vũ Thủy | Cấn II | -296 | -116 |
| Kinh Trập | Cấn III | -116 | 064 |
| Xuân Phân | Chấn I | 064 | 244 |
| Thanh Minh | Chấn n | 244 | 424 |
| Cốc Vũ | Chấn III | 424 | 604 |
| Lập Hạ | Tốn I | 604 | 784 |
| Tiểu Mãn | Tốn II | 784 | 964 |
| Mang Chủng | Tốn III | 964 | 1144 |
I
Âm độn
Hạ Chí từ 1144 đến 1324 Ly I
| Tiểu Thử | Ly II | 1324 | 1504 |
| Đại Thử | Ly III | 1504 | 1684 |
| Lập Thu | Khôn I | 1684 | 1864 |
| Sử Thử | Khôn II | 1864 | 2044 |
| Bạch Lộ | Khôn III | 2044 | 2224 |
| Thu Phân | Đoài I | 2224 | 2404 |
| Hàn Lộ | Đoài II | 2404 | 2584 |
| Sương Giáng | Đoài III | 2584 | 2764 |
| Lập Đông | Kiền I | 2764 | 2944 |
| Tiểu Tuyết | Kiền II | 2944 | 3124 |
| Đại Tuyết | Kiền III | 3124 | 3304 |
Cần nhắc lại là hiện nay chúng ta đang ở trong Tiết Sử Thử với các Ngươn sau :
- Thượng Ngươn từ 1864 đến 1924, mo = 1,
- Trung Ngươn từ 1924 đến 1984, m0 = 4,
- Hạ Ngươn từ 1984 đến 2044, mo = 7.
Cách tính các phương trình thức giống hoàn toàn cho Độn Giáp ngày.
Ví dụ
1) Năm 1923 = Quý Hợi, N = 60, Sử Thử, Thượng Ngươn, Cục 1, Âm Độn Tr = 5, p = 5, s = 5.
(Cẩm/5) X (Sinh/5).
2) Năm 1945 = Ất Dậu, N = 22, Sử Thử, Trung Ngươn, Cục 4, Âm Độn, Tr = 2, p = 5, S = 1.
(Nhuế/5) X (Tử/1).
3) Năm 1993 = Quý Dậu, N = 10, Sử Thử, Hạ Ngươn, Cục 7, Âm Độn, Tr = 7, p = 2, s = 7 (Trụ/2) X (Kinh/7).
4) Năm 1994 = Giáp Tuấn. N = 1, Sử Thử, Hạ Ngươn, Âm Độn, Tr = 9, p = 6, s = 6 (Tâm/6) X (Khai/6).
5) Năm 2000 = Canh Thìn, N = 17, Sử Thử, Hạ Ngươn, Cục 7, Âm Độn Tr = 6, p = 5, 5 = 9 (Tâm/5) X (Khai/9).
ổ) Năm 2116 = Bính Tý, N = 13, Bạch Lộ, Trung Ngươn, Cục 3, Âm Độn, Tr = 2, p = 5, s = 9.
(Nhuế/5) X (Tử/9).
VI-CHUYỂN TỪ PHƯƠNG TRÌNH THỨC
SANG QUẺ 6 HÀO
Trong các sách về Độn Giáp, có nói đến cách chuyển từ phương trình sang Quẻ 6 hào như sau. Giả sử chúng ta có phương trình thức (Sao(Tr)/P) X (Cửa(Tr)/S), Tr = {Nhậm,Sinh}, p = 3, s = 6.
Thế thì. phương trình thức này có thể biểu diễn bằng Quẻ 6 hào dạng
A/B, với mã số VV(A) = s, B = Tr.
Trong trường hợp cụ thể trên, ta được
B = Quẻ Cấn, A = Quẻ Kiền, A/B = Kién/Cấn.
Với cách biểu diễn này, nhiều phương trình thức khác nhau có thể có một Quẻ 6 hào như nhau. Chẳng hạn, trong trường hợp cụ thể trên, các phương trình thức khác nhau sau đây có thể có cùng chung Quẻ biểu diễn Kiển/Cấn :
| DƯƠNG ĐỘN, TR =8 CẤN, S =6 | ÂM ĐỘN, TR =8 CẤN, S =6 |
| Cục 8, N = 8, p = 2 | Cục 8, N = 3, p = 1 |
| Cục 7, N = 18, p = 1, | Cục 9, N = 13, p = 2, |
| Cục 6, N = 28, p = 9... | Cục 1, N = 23, p =3... |
(trang để trắng trong bản in)
PHẦN HAI
ĐỘN GIÁP VỚI ĐÔNG Y HỌC
VÀ THỜI CHÂM HỌC
(trang để trắng trong bản in)