TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập III — Cơ sở Độn Giáp — học thuyết dự báo chung về môi trường cho cá nhân

Chương 24

Về các tính đối xứng của mã số Độn Giáp và Bát Quái đồ

Trang 367–378 của bản in·Xem ảnh quét
367TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Chương 24

VỀ CÁC TÍNH ĐỐI XỨNG

CỦA MÃ SỐ ĐỘN GIÁP

VÀ BÁT QUÁI I)Ồ

Triết cổ Đông phương, nói riêng học thuyết Độn Giáp, về cơ bản là một học thuyết đối xứng, giống như phương pháp luận đối xứng của Vật lý học. Nhưng một bên được xây dựng trên cơ sở tư duy chính xác, còn bên kia - trên cơ sở tư duy coi trọng cái mờ. Một bên là Lý thuyết về Tất định, chỉ có phương pháp luật khách quan, còn bên kia là lý thuyết về Khả ni :g, có chủ quan tham gia.

Trong chương này chúng ta hãy nêu lên một số khía cạnh về đối xứng của học thuyết Độn Giáp. Phần tính chất mờ của nó, chúng ta hãy bàn đến sau này. •

I - TÍNH ĐỐI XỨNG ÂM DƯƠNG TRONG KHÁI NIỆM

ÂM ĐỘN VÀ DƯƠNG ĐỘN,

SÓNG TỰ LẬP CỦA HỆ MÃ SỐ ĐỘN GIÁP

Chúng ta hãy chọn một hệ tọa độ (Hình 114), sau đó ghi tất cả các mã số Tiết Khí của Độn Giáp theo Bảng 46. Ta thấy rõ ràng hiện lên một loại hình Sin mà Max nằm tại Quẻ Khảm, còn Min lại nằm tại Quẻ Ly. Dáng điệu của đồ thị là đi xuống từ Khảm đến Ly và lại đi lên từ Ly đến Khảm.

Ta được mối quan hệ sau :

DƯƠNG ĐỘNÂM ĐỘN
TỪ KHẢM ĐẾN LYDáng điệu đi xuống của đồ thịTỪ LY ĐẾN KHĂMDángđiệuđi lên của đồ thị
Phần thứ nhất củaSÓNG TỰ LẬPPhần thứ hai củaSÓNG TỰ LẬP
368
Công thức, ảnh quét từ bản in

LẬP ---.... :: :

CỦA KIẾN KHẢM CẤN CHẤN TỐN LI KHÔN ĐOÀI KIỂN KHẢM

ĐÔNG XUÂN 'HẠ THU ĐÔNG

MÀ - LAS —DƯƠNG ĐÔN

ÂM ĐỘN

ĐỘN

GIÁP

369TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Như thế có thể nói rằng hệ mã số Tiết Khí của học thuyết Độn Giáp là tuân theo tính đối xứng Âm Dương trên cơ sở của hiện tượng Sóng Tự Lập, Cần nhắc lại rằng phát hiện hiện tượng sóng tự lập là một trong những thành tựu mới nhất của Vật lý học hiện đại.

Trong hiện tượng sóng tự lập, có hai nhân tố là môi trường bị kích thích và môi trường bên ngoài tác động lên nó. Đối chiếu với tư tưởng của cổ nhân trong chương trước, ta có thể nói rằng trong khi xây dựng học thuyết Độn Giáp, cổ nhân đã "dựa" trên hiện tượng sóng tự lập với hai nhân tố sau :

Môi trường bị kích thích : Hệ Lục Nghi, Môi trường tác động từ hên ngoài : Hệ Tam Kỳ.

Đó phải chăng là "BỘ MAY CỦA Trời ĐẤT" cửu cổ nhân, mà giờ đây chúng ta hiểu theo thuật ngữ mới này là SÓNG Tự LẬP ?

Nếu chúng ta thay đổi một cách tùy ý mã số Văn Vương các Quẻ, thì rõ ràng không thể nào thu được dáng điệu trên của đồ thị phù hợp với các tính chất Âm Dương của cả hai thứ Độn. Đây là tính đối xứng đầu tiên của hệ mã số Độn Giáp.

II-TÍNH CHẤT KHÔNG ĐỔI CỦA CÁC TẬP CON {1,7,4}, {3,9,6}, {2,8,5} ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG TRỪ VỚI SỐ 6

A- SỰ PHÂN HÓA TẬP CÁC SỐ NGUYÊN 1...... 9 THÀNH 3 TẬP CON

Trong hệ mã số của Độn Giáp, ta thấy rằng tập các số nguyên 1,2,3,4,5,6,7,8,9 trong hệ mã số Độn Giáp phân thành 3 tập con là

{1,7,4}, £ = {3,6,9}, y = {2,8,5}

Tại sao ?

Trước hết, ta nhận xét rằng ba tập con này là tương ứng với ba tập con Âm, Dương, Trung của Độn Giáp :

a = {1,7,4} :£ = {3,6,9} :Y = {2,8,5} :
TẬP ÂMTẬP DƯƠNGTẬP TRUNG
Âm Thủy, Âm Mộc,Dương Mộc, Dương Hỏa,Âm Thổ, Dương
Âm KimDương KimTrung Cung

Tiếp theo, ta thấy rằng, nếu cộng hay trừ cho 6 (theo modulo 9) thì chúng ta vẫn không thoát ra ngoài mỗi tập con đó. Chẳng hạn, xuất phát từ tập đầu tiên, cộng hay trừ các yếu tố với 6, ta được

Công thức, ảnh quét từ bản in

(nhớ rằng 5 4-4 = 9 = 0, suy ra -5 = 4...)

370NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

Do tính chất này (trong toán học thường gọi là tính chất kín đối với phép cộng hay trừ 6), giờ đây chúng ta hiểu được tại sao cổ nhân lại sử dụng một hệ mã số như thế.

B- TÍNH ĐỐI XỨNG GIỮA DƯƠNG ĐỘN VÀ ÂM ĐỘN

Tính đối xứng này khá dễ hiểu. Ví dụ ta có Khảm đối xứng với Ly, Tốn đối xứng với Kiền. Trong mỗi cặp trên, tổng các mã số cùng vị trí đều bằng 10. Điều này được gọi là đối xứng "bù".

Mặt khác, Kiền đối xứng tâm với Khảm, còn Tốn đối xứng tâm với Ly.

- Hình thái đối xứng bù biểu hiện hai mặt Âm Dương của Tiết Khí.

- Hình thái đối xứng tâm biểu hiện sự chuyển từ Âm Độn sang Dương Độn và ngược lại (mô tả Max và Min).

ĐỐI XỨNG BÙ GIỮA KHẢM-LY VÀ KIẾN- TỐN

KHẨMLY
174936
2858 2 5
396714

• KIỀN TỐN

4176 9 3
5285 8 2
6 3 94 71

ĐỐI XỨNG TÂM GIỮA KIỀN- KHẢM VÀ TỐN- LY

KIỀNKHẨM
NÚA 1 MÙA ĐÔNGNỬA 2 MÙA ĐÔNG
6 9 3174
5 8 22 8 5
471396 396
TỐNLY
NỬA 1 MÙA HẠNỬA 2 MÙA HẠ
4 1 7936 936 6
52 8825 825 825
6 3 9714
371TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

IV - VỊ TRÍ CÁC QUẺ TRONG BÁT QUÁI

Vị trí các Quẻ trong Bát Quái Đồ Phục Hy là khá đơn giản, do sơ đổ này mang tính đối xứng rất cao. Nhưng tình hình lại khác khi nói đến Bát Quái Đồ Văn Vương, do tính đối xứng thấp hơn.

Nhưng muốn chứng minh tính hợp lý của Bát Quái Đồ này, ngay khi tính đối xứng không còn cao nữa, cẩn dựa vào các định nghĩa sau :

A - HÀO SỐ VÀ QUẺ SỐ

Như chúng ta biết, mỗi Quẻ trong Bát Quái Đồ Văn Vương có 3 hào, các hào có thể tính theo thứ tự dưới lên trên, hào dưới cùng gọi là hào 1.., hào trên cùng gọi là hào 3.

1. Hào số

Cái gọi là hào số định nghĩa như sau :

- Hào Âm thứ nhất (nếu có) có hào số bằng 1,

- Hào Âm thứ hai (nếu có) có hào số bằng 2,

- Hào Âm thứ ba (nếu có) có hào số bằng 4,

- Tất cả các hào Dương đều không có hào số.

Có thể vẫn định nghĩa như trên, nhưng hoán vị hào Âm và hào Dương với nhau. về sau này, ta theo định nghĩa thứ nhất, những kết quả thu được với định nghĩa thứ hai được ghi trong dấu ngoặc.

2. Quẻ số

Tổng tất cả các hào số cộng với 1 (do trong Triết cổ Đông phương không có s

0) trong một Quẻ gọi là Quẻ số của Quẻ đó.

Với các định nghĩa trên ta thu được Bảng sau :

Bảng 51a. BẢNG CÁC QUẺ SỐ VÀ "HỌ NỘI, "HỌ NGOẠI" TRONG ĐỘN GIÁP
- -========
- -========
KIẾN0+1CHATỐN1+1=2ThiếunữLY2+1= 3TrungnữCẤN11+ 2+1= 4ThiếunamĐOÀI4+1=5TrườngnữKHẢM CHẤN|1+4+ 1= 6 2+4+1=7Trung : Trướngnam. namKHÔN1+ 2+4+1=8MẸ

Bây giờ ta chú ý rằng :

372NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

- Các Quẻ Đoài, Kiền và Khảm là tương ứng với Kim và Thủy, tức là có Âm tính theo cấu trúc Tứ Tượng,

- Các Quẻ Chấn, Tốn và Ly là tương ứng với Mộc và Hỏa, tức là có Dương tính theo cấu trúc Tứ Tượng,

- Các Quẻ Khôn và Cấn là tương ứng với Thổ, Trung tính.

Nếu ta cộng Quẻ số tất cả các Quẻ cùng tính (Âm, Dương và Trung) thì sẽ thấy rằng tổng các Quẻ số trong mỗi loại đều bằng nhau và bằng 12 (Hình 114).

Công thức, ảnh quét từ bản in

Hình 114. HÌNH TRỞ SỰ PHÂN PHỐI CÁC QUẺ TRONG BÁT QUÁI ĐỔ VĂN VƯƠNG

THEO ÂM, DƯƠNG, TRUNG VÀ CÁC HỌ NỘI, NGOẠI.

373TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Như vậy, đã có một lý do về trình tự các Quẻ của Bát Quái Đồ Văn Vương khi kết hợp với tính Âm, Dương và Trung. (Trong Hình 114, các số trong dấu ngoặc là tương ứng với các tính Quẻ số dựa vào hào Dương).

Bây giờ chúng ta chuyển sang một lý do khác.

Trong Kinh Dịch, có sự phân loại nam, nữ như sau (Bảng 47) :

- TỐN : THIẾU NỮ, LY : TRƯNG NỮ, ĐOÀI : TRƯỞNG NỮ (HỌ NGOẠI),

- CẤN : THIẾU NAM, KHẨM : TRƯNG NAM, CHẤN : TRƯỞNG NAM (HỌ NỘI).

Ta thêm vào sự phân loại trên :

- KIỀN XEM LÀ CHA (CHA TRỜI), (CHỦ HỌ NỘI),

- KHÔN XEM LÀ MẸ (MẸ DẤT), (CHỦ HỌ NGOẠI).

Như thế ta có hai tập con Nội, Ngoại (sẽ được gặp lại trong học thuyết Thái Ất và trong Kinh Dịch). Nếu cộng các Quẻ số thuộc hai họ Nội, Ngoại thì chúng ta được hai số bằng nhau, bằng 18.

Đó là thêm một số lý do để hiểu tại sao Văn Vương lại chọn một cách bố trí các Quẻ một cách "thiếu đối xứng" như thế !

Cần nhớ lại là Quẻ Khảm có mã số bàng 1, để hình dung cho đầy đủ lý do tồn tại của Bát Quái Đồ Văn Vương.

V - ĐỘN GIÁP CHO NĂM

Trong học thuyết Độn Giáp, cũng có thể tiến hành tính toán cho các năm. Các năm cũng phân thành Tiết Khí như ngày. Có thể lấy ví dụ như sau :

DƯƠNG ĐỘN

Đông Chí Khảml -836 từ -1016 đến

Tiểu HàmKhảm II-836-656
Đại HànKhảm III-656-476
Lập XuânCấn I-476-296
Vũ ThủyCấn II-296-116
Kinh TrậpCấn III-116064
Xuân PhânChấn I064244
Thanh MinhChấn n244424
Cốc VũChấn III424604
Lập HạTốn I604784
Tiểu MãnTốn II784964
Mang ChủngTốn III9641144
374

I

Âm độn

Hạ Chí từ 1144 đến 1324 Ly I

Bảng 52. CÁC TIẾT KHÍ CHO NĂM TỪ-1016 ĐẾN 3304
Tiểu ThửLy II13241504
Đại ThửLy III15041684
Lập ThuKhôn I16841864
Sử ThửKhôn II18642044
Bạch LộKhôn III20442224
Thu PhânĐoài I22242404
Hàn LộĐoài II24042584
Sương GiángĐoài III25842764
Lập ĐôngKiền I27642944
Tiểu TuyếtKiền II29443124
Đại TuyếtKiền III31243304

Cần nhắc lại là hiện nay chúng ta đang ở trong Tiết Sử Thử với các Ngươn sau :

- Thượng Ngươn từ 1864 đến 1924, mo = 1,

- Trung Ngươn từ 1924 đến 1984, m0 = 4,

- Hạ Ngươn từ 1984 đến 2044, mo = 7.

Cách tính các phương trình thức giống hoàn toàn cho Độn Giáp ngày.

Ví dụ

1) Năm 1923 = Quý Hợi, N = 60, Sử Thử, Thượng Ngươn, Cục 1, Âm Độn Tr = 5, p = 5, s = 5.

(Cẩm/5) X (Sinh/5).

2) Năm 1945 = Ất Dậu, N = 22, Sử Thử, Trung Ngươn, Cục 4, Âm Độn, Tr = 2, p = 5, S = 1.

(Nhuế/5) X (Tử/1).

3) Năm 1993 = Quý Dậu, N = 10, Sử Thử, Hạ Ngươn, Cục 7, Âm Độn, Tr = 7, p = 2, s = 7 (Trụ/2) X (Kinh/7).

4) Năm 1994 = Giáp Tuấn. N = 1, Sử Thử, Hạ Ngươn, Âm Độn, Tr = 9, p = 6, s = 6 (Tâm/6) X (Khai/6).

5) Năm 2000 = Canh Thìn, N = 17, Sử Thử, Hạ Ngươn, Cục 7, Âm Độn Tr = 6, p = 5, 5 = 9 (Tâm/5) X (Khai/9).

375TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

ổ) Năm 2116 = Bính Tý, N = 13, Bạch Lộ, Trung Ngươn, Cục 3, Âm Độn, Tr = 2, p = 5, s = 9.

(Nhuế/5) X (Tử/9).

VI-CHUYỂN TỪ PHƯƠNG TRÌNH THỨC

SANG QUẺ 6 HÀO

Trong các sách về Độn Giáp, có nói đến cách chuyển từ phương trình sang Quẻ 6 hào như sau. Giả sử chúng ta có phương trình thức (Sao(Tr)/P) X (Cửa(Tr)/S), Tr = {Nhậm,Sinh}, p = 3, s = 6.

Thế thì. phương trình thức này có thể biểu diễn bằng Quẻ 6 hào dạng

A/B, với mã số VV(A) = s, B = Tr.

Trong trường hợp cụ thể trên, ta được

B = Quẻ Cấn, A = Quẻ Kiền, A/B = Kién/Cấn.

Với cách biểu diễn này, nhiều phương trình thức khác nhau có thể có một Quẻ 6 hào như nhau. Chẳng hạn, trong trường hợp cụ thể trên, các phương trình thức khác nhau sau đây có thể có cùng chung Quẻ biểu diễn Kiển/Cấn :

DƯƠNG ĐỘN, TR =8 CẤN, S =6ÂM ĐỘN, TR =8 CẤN, S =6
Cục 8, N = 8, p = 2Cục 8, N = 3, p = 1
Cục 7, N = 18, p = 1,Cục 9, N = 13, p = 2,
Cục 6, N = 28, p = 9...Cục 1, N = 23, p =3...
376NHÂN THỂ ĐỘN GIÁP

(trang để trắng trong bản in)

377TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

PHẦN HAI

ĐỘN GIÁP VỚI ĐÔNG Y HỌC

VÀ THỜI CHÂM HỌC

378NHÂN THỂ ĐỘN GIÁP

(trang để trắng trong bản in)