Tập II — Cơ sở cấu trúc nhân thể theo Đông Y học, Thời Châm học và Trường sinh học
Chương 15
Một số yếu tố về thời bệnh học cổ Đông phương
Chương 15
MỘT SỐ YẾU TỐ VỀ THỜI
BỆNH HỌC CỔ ĐÔNG PHƯƠNG
Trong phần này chúng tôi bổ sung một số yếu tố thuộc thời bệnh học cổ Đông phương, để tài liệu được đầy đủ.
I - MẠCH VÀ BỐN MÙA
Các loại mạch bỉnh thường là :
Mùa Xuân mạch huyền, mùa Hạ mạch hồng,
Mùa Thu mạch sác, mùa Đông mạch thạch,
Tứ Quý (các tháng 3,6,9,12 Âm lịch) mạch hoãn.
1) Mùa Xuân thấy mạch sác thì chết vào những ngày, giờ Canh, Tân (thuộc Kim, Thân, Dậu (thuộc Kim)
2) Mùa Hạ thấy mạch thạch thì chết vào những ngày, giờ Nhâm, Quý (thuộc Thủy), Tý, Hợi (thuộc Thủy).
3) Mùa Thu thấy mạch hồng thì chết vào những ngày, giờ Bính, Đinh (thuộc Hỏa), Tị, Ngọ (thuộc Hỏa).
4) Mùa Đông thấy mạch hoãn thì chết vào những ngày, giờ Mậu, Kỷ (thuộc Thổ), Thìn, Tuất (thuộc Thổ).
5) Tứ Quý thấy mạch huyền thì chết vào những ngày, giờ Giáp, Ất (thuộc Mộc), Dần, Mão (thuộc Mộc).
II - CÁC TRIỆU CHỨNG TẠNG TUYỆT (LÊ HỮU TRÁC)
TẠNG CAN
Mặt sưng đen, sạm lưỡi co xanh,
Chân tay mỏi rũ, mắt thong manh,
Chảy nước mắt luôn, Can đã tuyệt,
Đến ngày Canh bệnh nặng, đến ngày Tân sẽ chết.
TẠNG TÂM
Mạch vàng sạm, thở so vai
Bàn tay sưng húp, chỉ tay nhẵn lì,
Nói càn, nói nhả, nóng mê,
Đến ngày Nhâm bệnh nặng, đến ngày Quý sẽ chết.
TẠNG TỲ
Chân, rốn sưng, mặt bùng vàng,
Ta đi chẳng biết, chiếu giường tanh hôi,
Thịt da thô sít, vều môi,
Đến ngày Giáp bệnh nặng, đến ngày Ất sẽ chết.
TẠNG PHẾ
Hơi miệng mũi thở hát ra,
Môi vếu sưng thỏ đen hòa tựu than,
Móng khô nẻ, da khô khan,
Đến ngày Bính bệnh nặng, đến ngày Đinh sẽ chết.
TẠNG THẬN
Mặt đen, răng buốt, mất mờ,
Lưng đau như gãy, mướt mồ hôi ra,
Tóc khô, lại nhão thịt da,
Đến ngày Mậu bệnh nặng, đến ngày Kỷ sẽ chết.
III - GIÓ BỐN MÙA VÀ BỆNH TẬT
NGÀY HẠ CHÍ. Gió từ phương Nam thổi tới (Ly Phong), gọi là Đại Nhược Phong, sinh ra các bệnh ở tim, mạch, nhiệt.
NGÀY LẬP THƯ. Gió từ Tây Nam thổi tới (Khôn Phong), gọi là Mưu Phong, sinh các bệnh thuộc Tỳ, đau các cơ bắp bên trong, khí suy yếu.
NGÀY THU PHẮN. Gió từ Tây phương thổi tới (Đoài Phong), gọi là Cương Phong, phát ra những bệnh thuộc Tạng Phế và bì phu.
NGÀY LẬP ĐÔNG. Gió từ Tây Bắc thổi tới (Kiến Phong), gọi là Chiết Phong, sinh ra các bệnh ở Tiểu Trường, mạch Tiểu Trường thịnh thì tràn ra, mạch kết thì không thông, nên hay bị bệnh chết đột ngột.
NGÀY ĐÔNG CHÍ. Gió từ Bắc phương thổi tới (Khảm Phong), gọi là Thái Cương Phong, sinh những bệnh về Thận, bệnh ở xương, vai, lưng, gân, cánh tay, hàn khí.
NGÀY LẬP XUÂN. Gió từ Đông Bắc thổi tới (Cấn Phong), gọi là Hung Phong, sinh bệnh ở Đại Trường, ở sườn, ở nách và ở các khớp xương.
NGÀY LẬP XUÂN. Gió từ phương Đông thổi tới (Chấn Phong), gọi là Anh Phong Nhi, gây các bệnh ở gân, gan.
NGÀY LẬP HẠ. Gió từ Đông Nam thổi tới (Tốn Phong), gọi là Nhược Phong, sinh các bệnh ở dạ dày, cơ bắp, mình mẩy thấy nặng nể".
Hải Thượng Lãn ông kết luận :
%» đây, các bậc thánh nhân
IV - TẶC PHONG
Có các thứ gió độc sau :
- Các tháng Dần Mão (1,2) thuộc Mộc, tránh gió từ phương Tây thổi đến.
- Các tháng Tị, Ngọ (4,5) thuộc Hỏa, tránh gió từ phương Bác thổi đến.
- Các tháng Thân, Dậu (7,8) thuộc Kim, tránh gió từ phương Nam thổi đến,
- Các tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi (3,6,9,12) thuộc Thổ, tránh gió từ phương Đông thổi đến...
- Các tháng Hợi, Tý (10, 11) thuộc Thủy, tránh gió từ phương Nam thổi đến.
V - NHÂN THẦN
| Ngày Âm | Nhân Thần | Ngày Âm | Nhân Thần |
| Ngày 1 | Ngón chân cái | Ngày 16 | Hông |
| Ngày 2 | mắt cá ngoài | Ngày 17 | Huyệt Khí Xung |
| Ngày 3 | Đùi, háng | Ngày 18 | Đùi háng |
| Ngày 4 | Eo lưng | Ngày 19 | Chân |
| Ngày 5 | Miệng | Ngày 20 | Mắt cá trong |
| Ngày 6 | Tay | Ngày 21 | Ngón chân út |
| Ngày 7 | Mắt cá trong | Ngày 22 | mắt cá ngoài |
| Ngày 8 | Cườm tay | Ngày 23 | Gan bàn chân |
| Ngày 9 | Xương đít | Ngày 24 | Kim “Thủ Dương Minh |
| Ngày 10 | Eo lưng | Ngày 25 | Kim Túc Dương Minh |
| Ngày 11 | Sống mũi | Ngày 26 | Hông |
| Ngày 12 | Mí tóc | Ngày 27 | Đầu gối |
Ngày 28 Hàm răng Ngày 13
| Ngày 14 | Dạ dày | Ngày 29 | Đầu gối |
| Ngày 15 | Khấp người | Ngày 30 | Gót chân |
Nhân Thần là những điểm xung yếu của nhân thể, thay đổi theo thời gian. Cần tránh những va chạm tại những phần nói trên của cơ thể tại những ngày tương ứng. Ví dụ, ngày 11 Âm lịch cẩn tránh dụng chạm đến sống mũi...
Nhưng thực thể của nhân thần là gì ?
PHẦN TOÁN HỌC
(trang để trắng trong bản in)