DL Sứ Mệnh Đức Di Lặc

Tập 9 — Mục lục

Tập 9

Mục lục — trang 81–88

Tập 9 · tr. 81 – tr. 88·Xem ảnh quét
Tập 9 · tr. 81

TẬP III

TRỤC CHÍNH CỦA TẬP III LÀ BẢN CHẤT TOÁN HỌC CỦA CHÂN THIỆN MỸ ĐÔNG PHƯƠNG, HÌNH HỌC HOÁ CÁC BIỂU TƯỢNG

BẢN CHẤT TOÁN HỌC CỦA CHÂN THIỆN MỸ

Chính nhờ việc toán học hóa triết Đông phương, nên tác giả đã có phương tiện hệ thống hoá lại được bằng toán học các biểu tượng Chân Thiện Mỹ (lấy trong dân dã) Đông phương - Chẳng hạn Hỏa Sơn Lữ là tương ứng với Hỏa • Sơn - Tốn. Thủy Thiên Nhu là tương ứng

• vũi Khẩm -. Từ đó chúng ta thấy rằng 9 biểu tượng Chân Thiện Mỹ sau :

Địa Thiên Thái, Trung Cung

Thuần Kiền, Quẻ Kiền 1.

Hia Thiên Đại Hữu, Quẻ Ly

Thủy Thiên Nhu, Quẻ Khảm

Lôi Thiên Đại Tráng, Quẻ Chấn ie.

Địa Sơn Khiêm, Quẻ Đoài

Hỏa Sơn Lữ, Quẻ Tốn

Thủy Hỏa Ký Tế, Quẻ Khôn te.

Phong Hỏa Gia Nhân, Quẻ Cấn je.

là vừa đủ cho Hình Vuông Sao Thổ 3 x 3, không thừa không thiếu... và phân thành ba hệ thống con một cách logic là các hệ thống Trung Ương, Nhân Cách (ban cái Thiện, với chữ Thập Ngoặc của Nhà Phật] và Quyền Năng (diệt cái Ác, với chữ Thập Ngoặc ngược lại.

Ở đây phải kể đến công của người cộng tác, viên trẻ của tác giả là chị Thái Thị Vân, đã biết cung cấp cho tác giả nhiều tư liệu quý của Đông phương ẩn trong dân dã.

NHÂN CÁCH KHIÊM NHƯỚNGQUYỀN NĂNG VỚ THỤNHÂN CÁCH VỊ THA (LỮN
HEMIKIÊN HaraTẾN
NHÂN  CÁCH  BAI  MỨU  VŨ  TRỤ     TRUNG      TÂM      HOÀ       BÌNH       VỚ      TRỤ          NHÂN           CÁCH            BẮC            ẢI           VŨ          TRỤ
QUYỀN NĂNG ĐẠI Tráng SĨT QUTÊNHÀU QUYỀN
CIANKHiN HaraCAN
ie •I = iABr = lrJ era M
TR. CUNG Chân NhânKHÁM
Lự $/ = ArLP/ =E

Tiếp theo lỏc giả đưm ra định hưởng về cấu trúc hệ phong trình Chân Thiện Mỹ vữi IOup, In>, Miklles, tử trước chun hể có trong Triết Đông phưng :

HÌNH HỌC HOA TRIẾT ĐÔNG PHƯƠNG.

Việc đưn Đại số Couien văn trong Triết Đông phòng đã cho phép bước dầu hình học hou được các Quê của Triết học đó trong hai loại không gian :

- Không cin 2 chiến mà tác giả gọi là không gian Thiên Địa,

Tập 9 · tr. 82

- Không gian 8 chiều các Octonion.

Sự hình học hoá này có khả năng dẫn đến sự so sánh các quỹ đạo trong Nhân văn học, dựa vào khái niệm khoảng cách hình học.

NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

Như thế. lác giả đã dựng lên được một mô hình toán học mới bao trùm cả

- Cấu trúc cơ sở của Khoa học Nhân văn trong Kinh Dịch, cả - Cấu trúc cơ sở của các Hạt cơ bản trong Vật lý học và cả

- Các cấu trúc cơ sở của Sinh học với cấu trúc sau :

Tiến tới một Khoa học Thống nhất Đông Tây :

ĐẠI SỐ QUATERNION KHÔNG GIAO HOÁN, KẾT HỢP CÁC QUẺ 2 HÀO &

ĐẠI SỐ CAYLEY - OCTONION KHÔNG GIAO HOÁN, KHÔNG KẾT HỢP CÁC QUẺ 3 HÀO.

ĐángĐông CâyTay
KHOA HỌC NHÂN VĂNSINH MỘC : DI TRUYỀN, LUÂN XA, MINH HUYỆTKHOA HỌC VẬT LÝ
Ca MỘT củaCá Một cinCái MỘT của
Chân Thiện Mp.Chân Thiện Mỹ và Vật chấtVật chất
Hệ mồm & Ngwydn lyHệ nửa mắn &Hệ cứng & Nguyên lý
Phi Bar trungNguyên Lý Hải trung - Phí Bải trungThái trung
TÍCH &TÍCH STÍCH LIE +
Q1 Ado + Q3 Ado92 Ado + Q3 háoo Q2 kão= Q3 hroA + Q3 Adoll -
Q1 hão $ Q3 hả9i haad + Q3 hán A

Mô hình thức hiện hởi các Tránh 'Trafe tiếp Quả 2 hào 8 Qui 3 bảo sây đưng trên Hình vuông Mặt Vai, là biểu Đóống của Minh Triết (Thốn Minh)

trích hảo cao khaa học của tác giả trong Hội thảo Quốc lễ về Việt Nam Học)

Theo lắc giả, mô hình này sẽ là một

Vã Trw Quan mốt, Vũ Trụ Quan cho Thiên niên kỷ mối.

NHÓM B CHIẾU

Ngoài ro, GS Nguyễn Hoàng Phưng đã đi sâu hơn vảo cấu trúc của Đại số không kết hợp Oconion và tỏmi choợc nhiều lập con mang tính kết hợp tạo nên nhiều Nhâm & chiều (ngay trong lng một cấu trúc không kết hạp về loàn hộ D) :

Tập 9 · tr. 83

Nhờ các Nhóm 8 chiều này trong Đại số Cayley, GS đã lý giải được hầu hết tất cả các vấn đề cơ bản trong sự phân loại Thiên - Địa, Chính - Phụ, Nội - Ngoại trong các thuyết Bát Quái :

1- Các Quẻ Kiền, Đoài, Ly, Chấn (Thiên - chính) và các Quẻ Tốn, Khảm, Cấn, Khôn (Địaphụ ! trong Bát Quái Tiên thiên.

2- Các Hướng Kiền Khôn Ly Khảm (chính) và Tốn, Đoài, Cấn, Chấn (phụ) trong tập 8 Hướng

3- Các Quẻ Kiền, Khảm Cấn, Chấn (nội) và các Quẻ Tốn, Ly, Khôn, Đoài (mạn} trong Bát Quái Hậu thiên Một khác, GS cũng đã vận dụng được các Nhóm &8 chiều này để lý giải được các vấn đề cơ bản trong sự phân loại Cát, Hung của các thuyết Bát Quái vào các cơ sở của nhiều lĩnh vực trong cuộc sống như :

- Phân loại các hướng Phục Vị, Sinh Khí, Thiên Y, Phúc Đức (cát và các hướng Ngũ Quỷ. Lục Sát, Họa Hại, Tuyệt Mạng (Xung) trong thuyết Bát Hướng áp dụng vào kiến Trú : Dung

Phân loại các trạng lưỡng Thi Lộc,Mỹ Thuận, Quan Lộc, Tài Đức (cát) và các trạng hướng Trường Bệnh, Sinh Tăng, Kiếp Đạo, Lục Hại (hung) trong thuyết thước Lỗ Ban, áp dụng vào : kiến trúc Nội thái :

TAnh Lo Rau, Mi Nunh Hang

Thi Nọc 13 - 52 mm KiếnTre bệnh 65-10tm Đoài
Mỹ thuân 160 -208 mm ChấnSinh tâng117 - 156mm Lạ
Quan lộc 221 - 200 mm TốnKifp đạn 273-312mm Khảm
Tài tức     377      -    416mm        Khôn            Ke               Loc                hoi                 325                  -                 361mm                     Chân

NHÔM VH- TÌM CHẤT NẾT HP (= 1, D. TIE, THE) TÍNH CHẤT PHÂN KẾT LP

Biểu diễn trên Hình Vuông Mor Trời

(- Phẩn boại các cửa Khai, Hiu, Sinh, Thương (oá) và các cửa Tử, Đã, Kinh, Cánh NHI Hung nhội Địa Khái của Thuyết Độu Giáp, áp dụng trong sự hùa nhập củn nguyên vảo Nới

7- Phân loại các sao Tâm, Nhậm, Anh, Phụ (cát) và các sao Nhuễ, Hồng, Trụ, Xung (Jung) trúc nhoẻ Thiển Tính của thuyết Độn Giệp (phải hiện được một chả sai trong dân dã) dáp dụng trong sự hỏn nhập con người vào : Mới trưng.

Tấu kết quả trên củng với cách phân chia hồn mức rót đồn cán, điền đung, đong theo Bình thân Từ Trạng đô cho phép tiến hãnh thực hiện những phân loại trên Hình vuông Mạt Trôi. với Quẻ 5 hảo |Tế Tượng - Rát Quái ]. Như thể loại Quê 5 hào đã hát đầu đi vào cuộc sứng. Nối chung, khái niệm rát đi song sung với các nội quan hệ tuần học cố cấu trác (nhu cấu trúc nhim). Còm khải niệm hong lại đi đôi với tính chất không có cấu trúc loản bọc

11

Tập 9 · tr. 84

Niềm tâm đắc nhất của tác giả có lẽ là bức tranh sau (trang cuối). trong đó có các :

1. Mã số Hình Vuông Mặt Trời ở hàng thứ nhất mỗi ô,

2. Ký hiệu toán học Qualernion @ Ocionion = Tứ Tượng • Hải Quái ở hàng thứ hai mỗi ô, tương tự như SU(2) © SUC).

3. Các toán tử liên quan đến cấu trúc các Hạt cơ bản tức là Vật lý học ở hàng thứ ba mỗi ô,

4. Các quẻ Kinh Dịch - tức là Nhân văn học - ở các hàng thứ tư và thứ năm mỗi ô,

5. Các nhân tố Sinh học tức là Sự Sống ở hàng thứ sáu mỗi ô

Theo : tác giả

Sao Thổ thuộc Tinh, trong Tam Tài {Tinh, Khí, Thần ].

Sao Mộc thuộc Khí.

Mặt Trời thuộc Thần.

Từ đó mọi chân lý sâu xa nhất cần được biểu diễn (biểu hiện)) trên Hình Vuông Thần Minh là Hình Vuông Mặt Trời 6 6.

Có thể gọi bức tranh Hình Vuông Mặt Trời 6 x 6 này là :

BỨC TRANH CƠ SỞ KHOA HỌC ĐÔNG - TÂY, KIM - CỔ.

Tác giả là người đã nghiên cứu lĩnh vực Triết Đông phương trong một thời gian dài hàng chục năm, là một nhà nghiên cứu uyên bác trong lĩnh vực này. Tính uyên bác này trên các mặt Toán, Sinh, Nhân văn được biểu lộ rõ trong công trình.

Tác giả cũng là một nhà giáo đã dạy Đại học trong hơn 40 năm về Toán, Vật lý lý thuyết, Tác giả cũng đã viết nhiều sách có khối lượng lớn như Lý thuyết Nhóm, Cơ học lượng tử, Cơ học Lý thuyết, Đông y Triết Đông phương, các Danh nhân lịch sử.

Nhỏ khôệ họmg kiến thức lên nây, tác giả đã xử lý được nhiều thông lin trong dân dã dễ chao ta đin, sáng tạo trên, biển được Triết Đông phương thành một khoa học diễn dịch như nhiều kha học Tay phong khác. Và tử dô trang hị được cho khoa học Đông phương này những Phương pháp luận (nha phong pháp luận dõi xứng) và phưng pháp Tây phưng (phưng pháp dỏ thị hình học, graphes..).

Cũng trình của G.S. Nguyễn Hoàng Phưng trước hồi là một phát hiện lôn mang tính lịch sử vẻ hản chất trẩn học của Triết Đông phưng, nổi riêng là hản chất trán học của Chân Thiện Mỹ, của cối cát, cái linh..

Nhưng diềm quan trọng nhất là công trình này mở ra một Vũ trụ quan mới cho Thiên niên kỷ mỗi. Với công trình của GS Nguyễn Hoàng Phương, chúng ta thấy rõ hai nến văn minh Đông Tây thực ra cố cũng pốc cấu trúc tần học, và dó là cơ sở khoa học vững chải cho sự hỏa nhập tất yêu hai nến văn minh Đông Tây trên thêm của Thiển Niêu kỷ dang lới !

Tập 9 · tr. 85

ĐỂ NGHỊ MỘT CƯƠNG LĨNH MỚI SỰ HOA NHẬP VĂN MINH ĐÔNG TÂY

Lý thuyết khoa học Đông Tây Thống nhất

dựa trên Đại số Caylen

32           34                    03                     *                             35                                       U6
kai           jei                     ial                               kol                                         1                                         ej                                                  laj
                        keON                                  180;                                             100;
196j
TIẾTTHUNG PHUQUẢINHUCLADI QU1
TÊMTỔNBAI TRANGTHÀISINHHANG
LLeu         Met           LLew                              Thr                                -                               5                                      Glu                                                JÁä,

Chân nhân

30 lo i THUẦN ĐOÀI IWET MUỘI Ser2% jel TIEU SUC ĐẠI SÚC Thr - d07 kej TINH THANG Zlim

100. THUEN LT AM MÔNG H TE

20 24 *16 13 23 •
iBe 1 ae.Jok
jed 1001 00,
GIA NHÂN BỒNG NHÂNTHIÊU HOAN TUNG

Pro Giun Val Ly

Hara Chân Nhân

19-           17                     21                               22                                         TK                                         +                                                  14
kee iseLa ish
EF IE CÁCH THIÊUTHUÊN KHAM KHÔN

k90g 100, TÂN TIẾU Bả

GAI MINHO PHONS

VVal Gly PPro Hia

Chân Nhân Hara

29 25 10

l eielokekejejoje
VÔ VỌNGTỤTKIÊNtiện

180

KHIẾM THUẨN CAN PHE HAP

Xu Ser La - 2 Arg

12 %0536
1 ekeieje1cje

180 1 00

HẢNG DIN

                    Try                      Stag-                         3                            Len                              -                             1                                    Tyr                                             Amber.
Lew

Chân Nhân

Bảng IX - 111. 1.J.k = CUAONON I, i,J, l, e, ie, je, he = Octonion G, = Các Vi tử của Đại số Cave, a = 1.... 8

Tập 9 · tr. 86

Vạch nối

Kinh tặng GS NGUYỄN HOÀNG PHƯƠNG

Thà Đát sinh Anh

Để làm vạch nối.

Những bộn bề tư tưởng Đông Tây....

Anh đứng đây

[mãn Trần thể hồn nay

Một sạch nổi Cổ - Kim sóng rực

Lý thuyết Tập mở -Tâm linh - Hiện thực.

Trời Đất sinh Anh

Vạch nói diệu lộ.

Hà Nội 06 - 09 - 2.000

Kính bút

ĐÂM VÂN PHÚC

Tập 9 · tr. 87

GSTS Nguyễn Hoàng Phương sinh năm Đinh Mão - 1927, tại Miền Nam Việt Nam

Từ năm 1954, ông đã dạy các môn Toán, Vật Lý Lý Thuyết, đặc biệt là Lý thuyết Nhóm, Cơ L thuyết, Lý thuyết Tương Đối, Cơ Học Lượng Tử, Lý thuyết Hạt Cơ bản tại Trường Đại Học Tổng He Hà Nội, nay là Trường Đại Học Tự Nhiên thuộc Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Từ năm 1970, ông chuyển sang nghiên cứu những vấn đề thuộc Triết Đông phương, Trường Sinh lo

• trên các mặt Triết học, Phương pháp Luận và Cơ chế, trong mối quan hệ với các Khoa học Tì phung Và từ năm 1985, ông đã định hướng được con đường Tích hợp Triết cổ Đông phương vớ L thuyết Tập mờ (Fuzzy Set). Sing tạo bởi L.A. Zadeh (Đại học Berkeley - California) và một số C. Khoa học (Parasciences). Ông đã viết được một số sách và công trình nghiên cứu sau : 01. Cơ Lý thuyết. 02. CeLy Nhập môn thuydi, Ca Lượng Tử Cơ sở và Phương pháp luận (Tích hợp Toán Lý Hoá)

03. Lý thuyết Nhóm và Ứng dụng vào Vật lý Lượng tử, 04. Albert Einstein

05. Xử lý tín hiệu rời rạc, 06, Toán tập mờ cho kỹ sư, 07. Galiléo Galilée

08. Đông Y học dưới ánh sáng của Lý thuyết Tập mờ

09. Oriental Philosophy Fundamentals and Fuzzy Set. East and West

10. Tích hợp Đa văn hoá Đông Tây, cho một chiến lược giáo dục tương lai.

Bắt đầu năm 1997, ông đã đi sâu hơn và tính Thống nhất Đông Tây Kim Cổ, bao gồm cả Vợt cha, 5 sống. Nhân văn, Và năm 2000 - 2001, đã ra đời công trình sau :

11. Sứ mệnh Sm- Sv Vac t căn cứ vào các báo cáo tại Hội Thảo Quốc tế về Việt Nam Học, H Nội. 15-17 tháng 7 năm 1998 và Cafeo 2000, Hà Nội), trên cơ sở Thống nhất Bát Quái Đông phan vi Octomiow Tãr Phang rở Tlugrh Thiên Địa - Nhân Hợp nhất, Có thể nói rằng Octonion là ! rộng logic Tây phương của Bát Quái - Kinh Dịch, còn Bát Quái là cấu trúc 3 - Đa dạng hod o Orteuian để triển khai các học thuyết Minh triết của Đông phương Công trình 11 này, với 7 Tập 1100 trang, đã tạo nên được một Vũ Trụ Quan mới cho Thiên Niên Kỷ III, gọi là

Khoa học Thiên Niên Kỷ Dương Minh Di Lạc Thành Đức, Thiên Nhân hợp nhất, thay cho Thiên niên Kỷ II "mù mịt" đã qua là Thiên Niên Kỷ Mạt Pháp, Địa Nhân hợp nhất

* Phương pháp luận công trình dựa vào Bát Quái - Octonion và một số Sơ đồ gọi là Miah V'aur 5 Thịn Thối Tinh của nền văn minh cổ Hebreux.

* Dựa vào Nhất Nguyên Tâm tại Âm Dương, đã bước đầu xây dựng được các Nhất Nguyên Di la lịch sử : Các Nhár Mgusde Sing raa : Day bi & Minh wiét, Thir hod : Sinhd Til, Mirdn quul : Qui kle Tanag far, Sor Sord Khing Không cia nhà Phili trang kor Me Phi Kling gior d& Ple Thoi gim Đây là văn để chiến lược cao nhất chệc quản nảm bởi Hệ thống Phật Giảo cao nhất của Nhân loại là TAM VỊ Phật Hản Cố, Phật Đi Lao, Phái Đại Thông củng

TAM VI Thánh Sư Meesa, Root Dooml và Jesus.

Đặc biệt, qua công trinh 11 ông đã

• Xây dụng được mô hình của bệ 49 Cời, 49 Luôn Xa. 49 Côn chúng Nhân loại khác nhau trên co. của hệ Tản linh 182 49 Ngor Lửn của Mão, lử đỏ để cáp đều các Thiển Ti lích sử lớn,

* Chối trình vả chính lý bằng toán học Bốt quái - Ocsonicn Cấu mic Thứ nc thay Từ Quải muyện) củ He Van Ving, Tức là phần Đòy Lý của nó, đóng thời làm sảng tỏ dược một phần lógir Nọi nehla ci nỗ, tốc là phần Manh Triết của Nhân Văn học Đông phưng

* Chứng minh dược Kinh Địch là Lý thuyết Thống Nhu Vĩ doi cức Học thuyel Nharn Đdng nlu

+ Xay dẹng được một Hệ 64 qu ni cho Kỷ Ngwờn mói

+ Giái các lut toán Đại số Ootmion - Bất Qhúi cho Kinh Dịch

* Hước đầu xảy dụng một Mô hình Thông Nhữt trên Hình Vidng Kỳ Diệu cin Một Trên

* Xây dụng được một mô lãnh của cải gọi là 20 Phương Phá hay " Chiến thimư " cia Kadu gian

* Xây dựng được một số phương ún : Sức Sốc Không Không - Phi Không gian & Phi Thời gian, vã tn các phương án thử nghiệm về Cơ chế củn Tỉển vi dn rão Tângê Tha /ư, Từ Vì rở Bảt Tị Hà Lạc

Tập 9 · tr. 88
Ảnh quét trang 996
Ảnh quét trang 996 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.