DL Sứ Mệnh Đức Di Lặc

Tập 6 — Quá khứ và Tương lai

Tập 6

Quá khứ và Tương lai — trang 121–132

Tập 6 · tr. 121 – tr. 132·Xem ảnh quét
Tập 6 · tr. 121

Tái nhiên cần cá những cuốn sách rát đày về các học thuyết Môi trường(Độn Giấp) và Thiên Cơ. Vì thể, ở dây và ô Chương trước chúng tôi chỉ nếu lên những điểm cơ sở.

CHỮ HÒA CỦA ĐÔNG PHƯƠNG

Cản nhấn mạnh răng hai học thuyết trên đều nằm trong CHỮ HÒA (nhập) của Triết Đông phung. cụ thể là con người phải sống hòa với Môi trưởng theo Độn Giáp và hòa với Trời Đại theo Thái Ất.

Nói cách khác, hai học thuyết tiên xắc định các quy luật của Môi trường và Thiên Cơ, mà trong cuộc sống của mình, con người cần phải hòa hợp tuân theo.

Theo cha ông thi đây là Chữ Hòa trong phương châm :

Thiên Thời, Địa Lợi, Nhân Hòa

XUNG QUANH NĂM 2.000

Ta hãy xét những năm xung quanh năm 2000, Theo Thái Ất, năm 2.000 có cục 29, Dương Cục.

- Phần chính : Thái Ấi Thái Âm (I) [ 12].

Để độc giả tiện tra khảo, sau đây chúng tôi cổ chép lại bằng Thái Ất Thái Âm nói trên tử Cục 25 đến Cục 36 (bảng XLVII - 7).

- Phần bổ sung. Bảng XLVII - 5.

Bây giờ chúng ta ghép hai phần chính và phần bổ sung đổ lại với nhau, từ Cục 25 đến Cục 36. Ta được băng XLVII - 8.

Đề có thể hình dung phần nảo ý nghĩa của bảng XI VII - 8, chúng ta hãy dẫn ra đây một số ý nghĩa về Chủ toán và Khách toán (xem sách trên) trong những trường hợp gọi là Vo Thiên, Thiên, Địa, Vô Nhân.

SỐ VỐ THIÊN

Đó là các số sau của Chủ toán (cột thứ 6 của bảng) lay Khách toán (cộc thứ 9 của bảng) :

1 1.2, 3,4,5,6, 7,8,9).

SỐ VÕ DỊA

Đó là các số sau của Chủ toán (cột thứ 6 của bảng) hay Khích toán (cột thứ 9 của bảng

(11. 12, 13, 14,21, 22, 23, 24, 31, 32, 33, 34).

SỐ VÕ NHÂN

Đó là các số sau của Chủ toán (cột thứ 6 của bảng) hay Khách tưd (ột thứ 9 của bảng) :

1 10,20,30,40).

699

Tập 6 · tr. 122

TÍNH ĐỐI XỨNG TIÊN THIÊN ẤN CỦA THÁI ẤT THÁI ÂM

'Từ các kết quả so sảnh trên trong từng cáp Quê, ta rúi ra kết luận sau về cấu trúc Tiên Thiên ẩn của Thái Ất Thái Âm

Phả Kiết

LY Khám

Chấn KHÔN

Thục đổi vi

Trục dội xứng là trục Chấn Triển

Hai cập Kiển - Đoài & Khảm - Cảo, đấy xứng với nhau qua tnọc Choán Ton.

Cịp Ly- Khôn có hai phần tử Ly và Khôn dõi xừng với nhan cũng qua trục Chân Tốn

Chu y.

Có thể xem Khẩm là Thiếu Âm, của Ly là Thiếu Dương.

Ni thể !

* Cịp | Kiến - Khảm] là cáp (Thái Dương động - Thiếu Âm động tháng VIII - O1, còn cập | Khôn -Ly | là cập {Thái Âm tinh - Thiếu Dương Tĩnh

*Cp | Đoii - Cin|lã cập (Tsi Hương tỉnh -Thái Âm dộng|

* Cạp (Chân Tốn| là cập | Thiếu Dương dộng - Thiếu Âm tĩnh

Nat thế, cấu trúc Tiến tiên của Thái Ải Tui Ân là mội vợ bết lọp giữa các nhân bố sau :

X : Dudna

Đọng Trình

611

Tập 6 · tr. 123
Ảnh quét trang 700
Ảnh quét trang 700 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
Tập 6 · tr. 124
Ảnh quét trang 701
Ảnh quét trang 701 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
Tập 6 · tr. 125

BING XLVII - 8 THÁI ẤT DƯƠNG MINH I. DƯƠNG CỤC

CIC      THAI           KE                VĂN                    THỦY                         CHỦ                             CHÚ                              D                                 CHỘ                                     KHACH                                          KID                                              KIL.TIL
        AR            TÂN                XUONC                     KICH                          TOM
                                                      TOÁN                                                          TỬ                                                               THỜ
                                              TICHG
25DẫnHợi 39 09 07 40 4
26Sửu32 06 231 07

3

08 8 01 01

27 13128
Hợi14 4 2 09

01 3

2517 7
259
2 Tuất13 339 9 7
Dậu10 132
24 =09
NgọCán4 2 03 3
3 Thân33 410
MũiH= 5
316
4 TiMão 26 38 6 4 8 04 10
3
412
4 Thin25 520
3703 3 9
4 Mão Khôn Ngọ 2527 7

40 4 4

Chữ lớn thuộc phần chính Thái Âm, Chữ nhỏ thuộc phần bổ sung Dương Minh.

Đến đây, bạn đọc đã có một số từ liệu qua bảng XLVII - 8, để suy ngăm về các năm xung quanh năm 2.000, nhất là năm Ký Mão (kéo dài cho đến cuối tháng 01, 2.000) với chủ toán 14 (Địa biến) và Khách toán 09 (Thiên biển).

Và theo Khi Tượng Thủy văn thi tiếp theo sau El Ni No, có khả năng sẽ xuất hiện La Ni Na với bảo, lụi, tử tháng 07 Âm Lịch năm Ký Mão.. Tháng 11 Âm bắt đầu từ Cục 25. Vậy tháng 7 Âm cổ chủ toán 24 (Địa biến) và khách toán 03 (Thiên biến)...

Tiếp theo, theo các chuyên gia Thiên văn học Mỹ thì sẽ có khả năng xuất hiện Bảo Mặt Trời mà đinh cao là tháng 01- 2.000, và sề kéo dài trong vòng 4 tháng (đã xuất hiện tháng 4 Dương).

Bảo Mạt Trời sẽ gây ra những con Gió Mạt Trời với tốc độ rất lớn, khoảng 1:000.000 kmjgiờ Khi có Gió Mạt Trời thÌ các hạt tích điện và các bức xa khắc sẽ có những ảnh hưởng nghiêm trọng đến tầng điện ly của Quả Đất chúng ta... từ đó mội hoạt động thông tin vò tuyển trên thấy bay, tâu thuyền liên quan đến các vệ tinh- bị bay lệch ra khỏi quỹ đạo của chúng- sẽ sêp nhiều trở ngại...

701

Tập 6 · tr. 126

Ngoài ra, điện từ trường sẽ gây ra những dòng điện yếu trên Mạt Đải từ đồ sẽ gia tãng cưỡng độ các dây dẫn cao thế, phá hoại các máy biến áp...

Qua năm Canh Thìn (2.000), chúng la còn gặp phải Chủ toán 13 - Địa biến....

Và qua năm Tân Tị (2.001) còn sẽ có những khó khăn lên khác với các Chủ toán 10- Nhân biến (thêm phần phụ Dương Minh 24- Địa biến) và Khách toán 32 - Địa biến (thêm phần phụ Dương Minh 09 - Thiên biến)

Tỉnh hình năm 2002, 2003 cũng không phải không có thiên tai !

Tập 6 · tr. 127

CHƯƠNG XLVIII

THÁI ẤT DƯƠNG MINH VÀ HÌNH VUÔNG MẶT TRỜI

TÍNH CẤU TRÚC TƯƠNG ĐỒNG CỦA HAI THÁI ẤT

A. THÁI ẤT VÀ HÌNH VUÔNG MẶT TRỜI

Như đã nói trước đây, chúng ta biết rằng Thái Ất là học thuyết về Thiên Cơ của Đông phương. Do tính chất chủ yếu này - phải đặt ra bài toán tìm mối quan hệ giữa Thái Ất với Hình Vuông Mặt Trời xếp theo kiểu Bát Quái Tiên Thiên, Trước đây chúng tôi trình bày phương án liên quan đến Thái Ất Thái Âm. Bây giờ chuyển sang phương án Thái Ất Dương Minh.

Khi giải bài toán theo phương án này, chúng tôi cũng lại sử dụng một vài giả thiết và dựa vào Thiên Bàn của Thái Ất Dương Minh, tương tự như frướu :

1 1. Cấn và Đoài xem hợp thành lại thành / hiềa Veng, giả thiết

I b. Kiền và Khôn xem hợp thành lại thành / Aiếa Ar, giả thiết.

IF a. Mùi và Khôn xem gần đúng là Tứ Tượng Thái Dương, dựa vào Thiên Bàn của Thái Ất. II b. Kiền và Hợi xem gần đúng là Tứ Tượng Thái Âm dựa vào Thiên Bàn của Thái Ất.

B. TÍNH ĐỐI XỨNG CỦA HAI THÁI ẤT TRÊN BÁT QUÁI TIÊN THIÊN

Tiếp theo, chúng ta hãy tìm tính đối xứng của các Thái Ất Thái Âm và Dương Minh trên Bát Quái Tiên thiên. Muốn thực hiện điều này chúng ta hãy lấy thêm thông tin từ Thủy Kích và Kể Thân như trước.

A.I. CÁC VITRI TỔN CỦA THÁI ẤT DƯƠNG MINH

CỤG79 32 31 33 55 57 56
THẢI NO-3
8TỔN TỐN TỐN TÔN TỐN TỐN
VĂN XƯƠNG TY SỬU CẢNTHIN TỊ THAN TUẤT
THÚT MÍCHKHÔN ĐOÀI HOI ĐOÀI SỬU CANTHiN
KỂ THÂN THÂNNGOTHẦN NOO THÂN NGO MUI

THẢI ÂM Thiếu

THIẾU ÂM

Tập 6 · tr. 128

L. cần và noải xem hợp thành lại thành Thiếa Drng

2. Gấu và vị trí chung là Tốn của Thái Ất hợp lại thành Kiến, Tốn + Tốn - Kiến tử Kiến suy ra Từ Tượng TH ĐƯNG. Như thế tu cổ phương án xếp các cục trên của Thái Ất vào inh Vuông Mại Trời như sau :

Cue   7     Cục       H         Cục           9             Cục               56                  Cuc                   31                     Cục                       33                          Cục                           55                              Cuc                               57                                  Cục                                    32
Thái ÂmThiea DangThái DươngThiếu ÂmTHÁI
0 Tốn0 Tốn@ Tôn:• TiếnDƯỜNG

Mã số Mát Trải Mã số Mội Trời Mã số Mặt Trời Mã số Mặt Trời Mã số 07 35 11 15 tal

Tr.Ce

A.2. VỊ TRÍ CHẤN CỦA THÁI ẤT DƯƠNG MINH

19 21 20 43 44 45 68 67 69

CỤC

THÁI ẤT

CHÂN CHẤN CHÂN CHÂN CHÂN CHÂN CHÂN CHÂN

VĂN XƯƠNG THẦN TUẤT

SỬU CẤN TỐN THIN

THỦ KÍCH CẢNTHÊN
KHÔN ĐOÀIĐOÀI Sửu
USirTHẦN NGO MŨI THÂN
NGỌTHÂN NGO
THIẾU ÂMTHÁI ÂMTHÁI ÂM THÁI DƯƠNG

T. cần và Đoài xem hợp thành lại thành 7 kiếa Dang như trên

2. Chia và vị trí chung là Chấn của Thái Ất hợp lại thành Khôn, Tốn + Chấn • Khôn, tử Như thế ta có phương án xếp các cục trên của Thái Ái vào Hinh Vuờng Mại Trời như sau : Khôn suy ra Từ Tượng trô Âm

Сис 19 Cuc 21Cuc 44 Cục 67 Cụс 69 Cục 45 Cuc 20 Cục G8
Thiếu ÂmThái ÂmThai DrmgThiếu Dang THÁI
@ Chifn@ Chấn0 Chấn© Chấn

Mã số Mặt Trời Mã số Mi Trời Mã số Mạt Trời Mã số Mạt Trời Mã số 31 10 26 22 tại Tr.Cung

Tập 6 · tr. 129

A.J. VỊ TRÍ CÂN CỦA THÁI ẤT DƯƠNG MINH

CỤC3 1 25 26 27 50 49 51
THÁI Ất1 111 1
CẦN CAN CÂN CẢN CẢN CÂN CẦN CẢNCẦN
VAN XƯƠNG THÂN TUẤT ĐOÀI TY SỬU CẢN GỐN THIN
THỦY KÍCH KHÔN HỌI TUẤT
CAN MAO TỊ CHENMÙI
KỂ THÂN DÂN
SỬU DẦN SỬU TY SỬU DẦN -TY
THIẾU ÂM
THÁI Âm

THỂ THÁI DƯƠNG DƯƠNG

1. Cim và Boit xem hợp thành lại thành 7hiếa Dang như trên.

2. Đấn và rịuf chung là Cản của Thái Ấi hợp lại thành Ly, Tốn • Cấn = Ly, từ,Ly suy ra Từ Tượng THẢI DONG Như thể ta cổ phương án xếp các cục trên của Thái Ất vào Tình Vuông Mặt Trời như suu :

Cuc  T     Cuc       3         Cuc           25             Cuc               26                  Cục                   49                      Cục                       5I                          Cuc                            2                             Cuc                                27                                  Cục                                    50

Thiếu Âm Thái Âm Thái Dương Fằếu Dưng THÁI DƯƠNG

@ Cin8 Cần8 CănMã số
Mã số Mại Trời Mã số Mại Trời Mã số Mai Tròi Mã số Mại Trời 15 tai
25293605Tr.Cung

A.A. VỊ TRÍ KHẢM CỦA THÁI ẤT DƯƠNG MINH

CỤC14 13 15 37 39
THIÊU THÁI DƯƠNG THIẾU ÂMTHÁI Âm

61 62 63

THÁI ẤT

6

6 6 6

6

KHẢM KHAM KHẨM KHẨM KHÁM KH KHẢM KHẨM KHẢM

Văn XƯƠNG Tin THIN

THAN TUẤT DOA 19 SỬU CAN

THỦY Kích

CHÂN MÜ KHÔN HỘI TUẤT

CAN MÃO

KỂ THÂN SỬU DẦN TY DẤN

DẤN SỬU TY

DƯƠNG

Tập 6 · tr. 130

1. Cấn và Đoài xem hợp thành lại thành Thiếu Dương như trên.

2. Tốn và vị trí chung là Khảm của Thái Ất hợp lại thành Đoài, Tốn + Khảm - Đoài, lử suy ra Tứ Tượng THIẾU DƯƠNG

Như thế ta có phương án xếp các cục trên của Thái Ất vào Hình Vuông Mặt Trời như sau :

Cuc 6l Cue 62 Cuc 13 Cục 15Cuc 63
© Khẩn :@ Khim® KhimTRDFLE

Thiếu Âm Thái Âm Thái Dưng Thế : Dang THIỀU

Mã số Mai Trời Mã số Mại Trời Mã số Mại Tròi Mã số Một Trời Mi so 13 23 14 21 tại

Tr.Cung,

A.5. VỊ TRÍ LY CỦA THÁI ẤT DƯƠNG MINH

CỤC10 11 12 34 35 36 58 59 60
THÁI Ất4 4 4 444
LY LY LY LY LY LY
LYKÝ
VÂN XƯƠNG CẢN DĂN CHẤN LY MÙI KHÔN KIỀM KIỀN
CAN DẦN TÔN LY MÚI THẬNTUẤT
THẾ KICH TUẤT
TỊ THIN MÃO TI THIN MÃO TỊ THINMAO

KỂ THÂN

THỂU DƯƠNG THIẾU THÁI DƯƠNG THÁI ÂM DUONS

T. Nhốn và khên xem hợp thành lại thành Thiếa An như trên.

2. Nhấc và vị trí chung là Ly của Thái Ất hợp lại thành Kiến, Chấn * Ly - Đoài, tử Nhi thể ta cổ phương án xếp các cục trên của Thái Ất vào Hình Vuông Mại Trời như sau : Đoài suy ra Từ Tượng THÊU ĐƯNG

Cuc   59    -   Cuc     60        Cục         10            Cuc              11                Cục                  34                    Cục                      35                         Cục                          36                            Cuc                               58                                 Cục                                   12

Thái Âm Thiếu Dương Thái Dương Ta Ấu

THIỀU

0 l.y @ Ly @Ly QUING

Mã số Mọt Trời Mã số Mạt Trời Mã số Mạt Trời Mã số Ma Trời Mã s5 -19 17 24 20 21 tại Tr.Cg

Tập 6 · tr. 131

A.S. VỊTRÍ KHÔN CỦA THÁI ẤT DƯƠNG MINH

CỤC22 23 24 46 47- 45 70 71 72
THÁI ẤT9 9 9 9 9 9 9 9

KHÔN KHÔN KHÔN KHÔN NHỞN KHÔN NHÔN KHÔN KHÔN

VĂN XƯƠNG KIỂM KIỀN HỌ CÂN DẤN CHẤN LY

KHÔN

THÚT KÍCH MUI THÁN TUẤT TUẤT TY CẢN _DẦN

KẾ THÂN THÍN MÃO THiN MÃO THÌN MÃO

Thến        Thái          ÂM               THIẾU                  DƯƠNG                       THAI                        LM.                          .Thái                             DƯƠNG

2. Chin và vị trí chung là Khôn của Thái Ất hợp lại thành Tốn, Chấn + Khôn - Tôn, lừ 1. Kiếm và Khám xem hợp thành lại thành Thưếa Ae như trên. Tôn suy ra Từ Tượng niếu Ân

Như thể ta cổ phương án xếp các cục trên của Thái Ất vào Hình Vuông Mại Trời như sau :

[Cục 46 Cục 4H- Cuc 24 Cuc 70Cuc 22 Cuc 72 Cục 47
"Thiếu DươngThái ÂmThái DangThiếu Án THIÊU ẤM

@ Khôn Khôn ® Khôn MI

Mã số Mãn Trời Mã số Mại Trời Mã số Mại Trời Mã số Mặt Trời số
120902
33lố tại

Tr.Cung

A.7. VỊ TRÍ ĐOÀI CỦA THÁI ẤT DƯƠNG MINH

CỤC4 5 6 28 29 30 52 53 54
Thái ẤT3 2 2 2 2

2 2 2

ĐOÀI ĐOÀI

ĐOÀI ĐOÀI DOM ĐOÀI ĐOÀI DOA

VĂN XƯƠNG NIỀM KIẾN HỢI CẦN DẦN CHẤN LY

KHÔN

THỦY KÍCH SỬU DẦN THÌN THIN NGỌ KHÔN

KIẾN KHÁM

KỂ THÂN HỌ TUẤT DẦU HỌI TUẤT DẦU HOI TUẤT DAU

THÁI Âm THIỂU DƯỜNG THẢI Thái DƯƠNG Thyến

DUDNE

Tập 6 · tr. 132

1. Kiền và Khôn xem hợp thành lại thành Thiếu Âm như trên.

2. Chấn và vị trí chung là Đoài của Thái Ất hợp lại thành Ly, Chấn • Đoài aLy, ià Lyi suy ra Tứ Tượng THÁI DƯƠNG

Như thế ta có phương án xếp các cục trên của Thái Ấi vào | ình Vuông Mội Trời như sau :

Cuc 04 _Cuc 54 Cục 05 Cuc 06 Cục 53 Cuc 29

Tha AeThái Âm
Thái DươngThiếu DangTHAI
8 Đải09. Mái@ ĐoàiTINH.
Ma-5 Mại "[iiMã số Mặt TrờiMã số Mar TrờiMã số Một Trời Mã số
3201083015 tại

Tr.Cung

A.I. VỊ TRÍ KIỂN CỦA THÁI ẤT DƯƠNG MINH

CỤC16 17 18 40 41 42 64 65 66
THÁI ẤT777 77777
KỂ THÂNTUẤT DẬU HOI TUẤT DAUTUẤT DẬU
THÁI DƯƠNGTHÁI ÂMTHIẾU DƯƠNG THIẾU
KIẾN KIẾN KIẾN KIẾN KIẾN KIẾN KIẾN KIẾNKIỀN
VĂN TINH
KIẾN HỌI CAN DẦNCHÂN
LY MÙI KHÔN
THUT MÍCH THÂN HIỀN KHA SUU DÂN THIN THÊN NOOKHÔN
IM

AM.

1. Miền và khôn xem hợp thành lại thành Thiếa Áx, như trên,

2. Chấu và vị trí chung là Kiến của Thái Ất hợp lại thành Chấn, Chấn • Kiến = Chấn, từ Chấn suy ra Từ Tượng THỂU DƯNG

Như thế ta có phương án xếp các cục trên của Thái Ất vào Hình Vuông Mặt Trời như sau :

                                                             Cục                                                                64                                                                   Cuc:                                                                      65                                                                          Cục                                                                            66
Cuc    18       Cuc          40             Cuc                41                    Cuc                      42                          Cuc                             16

Thiếu An

THÁI ÂmThái DongThiều ThơngTHỀU
8 Kiến® Kiến® KiếnDUNG

Mã số Một Trời Mã số Mặt Trời Mã số Mạt Trời Mã si Mã số Một Trời

03 27 34 21 tại Tr.Cuay