Tập 4 — Duy lý và Minh triết
Tập 4
Duy lý và Minh triết — trang 61–80
MỤC TIÊU
CÁC NHẤT NGUYÊN CHO KỶ NGUYÊN DI LẠC DƯƠNG MINH
Nhận thức (và chứng minh nếu khả năng cho phép) được các Nhất Nguyên sau
* Nhất Nguyên Sáng tạo Duy lý & Minh triết
* Nhất Nguyên Tiến hóa Sinh & Tử
* Nhất Nguyên Nhân quả Quá khứ & Tươnglai
* Nhất Nguyên A di Phi Không gian& Phi Thời gian và các bản thể sau
1* Tính Đơn nhất bản thể tất cả chúng sinh,
* Tính Đơn nhất bản thể của Linh ngã với mọi Linh ngã khác,
* Sự Đơn nhất bản thể trên mọi cảnh giới, xúc cảm trực giác, tinh thần và thiêng liêng,
* Sự Đơn nhất bản thể giữa Chân Ngã và Chân Linh (Chân Thần).
VỀ SỰ XUẤT HIỆN CỦA ĐỨC PHẬT DI LẠC THIÊN TÔN
Một trong những biến cố lớn của Thiên Niên Kỷ III là sự Giáng Lâm của Đức Phật Di Lạc.
*A. Sách cổ Byams - Pa (tiếng Skt) ghi
Maitreya - " Love"
The Budda to come, who will reform Mankind, ouzl thể
Power of Xe Be
Đức Di Lạc -" Maitreya - Tình thương" :
Vị Phật sẽ Giáng Thế, sẽ cải tạo loài Người, qua Sức Mạnh của Tình tương
* B. Trong nhiều tài liệu Tôn giáo trong nước, có nói đến sự Giáng Lâm của Đức Di Lạc, gọi là Đức Di Lạc Phật Vương tại Thất Sơn (?).
*Đạo Bahai cho rằng Baha'ullah chính là Đức Di Lạc.
* Thông Thiên học cho rằng Baha'u llah hoàn toàn không phải là Đức Di Lạc, vì Baha 'u'llah chỉ mới được điểm đạo thứ 3 (troisième Initiation) [ 44], trong lúc Đức Di Lạc lại thuộc
"He (Baha 'u'llah) [44] was mentally impressed (not overshadoved) by Maitreya with Bahai leachings, but was in fact a disciple of thể Master Jesus. He though that he received thể
483
A. Về Nguyên lý Thất phân hay 7 - Đa dạng hoá & về 7 X7 = 49 Ngọn Lửa của Mẫu
Hệ thống 49 Căn Chủng trong Thông Thiên học là cùng loại với hệ thống 49 Luân Xa, đã được trình bày ở chương XXX
Đây chính là Cấu tạo TOÀN ĐỒ (HOLOGRAPHY) của công trình và Hệ thống 7 x 7 = 49 Ngọn Lửa của Tuyến 7.
Đó là các sự phân tích
* Cái 1 (tức là cái Đơn nhất) thành 7 hay 7 - Đa dạng hoá hay
* Cái 1 (tức là cái Đơn nhất) thành 7 x7 = 49 - Đa dạng hóa trong Đại số Octonion :
- PHÂN TÍCH LUÂN XA (Chương XXX)
- PHÂN TÍCH LOÀI
LOÀI LOÀI 7 LOAI 6 * LOÀI 5 LOÀI 4 LOÀI 3 LOÀI 2 LOÀI 1 GỐC ?
? Aryenne Atlandte Lemu- Con của ?
| Căn | rienne Mặt Trời | |
| Chủng | và Mặt |
Trăng ?
thứ sáu
mới ?
LOÀI THỨ TƯ TÊN LÀ LOÀI ATLANDTE VÀ 7 CĂN CHỦNG CỦA NÓ
1- Rmoahals
2 - Tlavatlis
3 - Toltecs
4 - Touraniens
5. Sémites
6- Akkadiens
7. Mongols [36]... [47]
LOÀI THỨ NĂM. TÊN IÀ LOÀI ARYENNE VÀ 7 CĂN CHỦNG CỦA NÓ
Năm căn chủng đã xuất hiện được biết
1 - Aryenne chính thống hay Indoue
2 - Kaldéenne (Aryo Sémitique)
3 - Iranienne
4 - Celtique
6 Hai - Căn căn chủng chủng chưa 6 sẽ xuất xuất hiện hiện chưa trong biết Thiên niên kỷ III hay ngay trong Thế 5- Teutonne[ 36]... [47] kỷ XXI [ 36]... [47]
7. Căn chủng 7 72%
Chứng minh một số điểm của.s
Các Quy tắc Cấu tạo Toàn đồ kỳ điệu 7 x7 = 49 (Ngọn Lửa của Mẫu) của -Hệ Luân Xa cũng như của Hệ Căn Chủng
QUY TẮC 1. Khi phân một LX (CCh) (Căn chủng mẹ = Loài) mẹ thành 7 LX (CCh) con theo tính Toàn Đồ, thì LX (CCh) con khởi đầu (thứ nhất) phải :
1. Mang tính Thiên hay Địa của LX (CCh) mẹ (tính " Di truyền " hay " Quán tính " !)
2. Mang tính kế cận dưới đối với L X (CCh) mẹ, theo trình tự 2 →> 1,3 → 2, 6 => 5, 7 →> 6, " đây là tính có khoảng cách Minimum giữa LX (CCh) con kế cận và LX(CCh) mẹ.
Các trường hợp đặc biệt : riêng (4Đ và 1) hay (5 và 4T) xem là kế cận của nhau.
LX(CCH) 7 LX(CCH) 6 LX(CCH) 3 LX(CCH) 2 LX (CCH) MẸ
| THIÊN | THIÊN | ĐIA | ĐIA | |
|---|---|---|---|---|
| LX (CCh) con | LX 6 | LX 5 | LX 2 | LXI |
| khởi đầu | Thiên | Thiên | Địa | Địa |
kế cận dưới Kế cận dưới với Kế cận dưới với Kế cận dưới với Kế cận dưới với LX(CCH) 3 LX)CCH) 2 LX(CCH) 6 LX(CCH) 7
LX(CCH) 4Đ LX(CCH) 4T LX(CCH) 1 LX (CCH) MẸ LX(CCH) 5
| THIÊN | THIÊN | ĐIA | ĐỊA | |
|---|---|---|---|---|
| LX (CCH) con | LX(CCh) 4T | LX(CCh) 5 | LX(CCh) 4Đ | LX(CCh) 1 |
| khởi đầu | Thiên | Thiên | Địa | Địa |
| Trường hợp | Kế cận với | Kế cận với | Kế cận với | Kế cận với |
| Đặc biệt | LX(CCh) 5 | LX(CCh) 4T | LX(CCH) 1 | LX(CCH) 4Đ |
QUY TẮC II
a) Với các LX (CCh) mẹ Tiên Thiên 7, 5, 6 thì trình tự số thứ tự các LX(CCh) con từ LX(CCh) khởi là giảm (nhưng 2 lại đứng trước 1, trừ trường hợp LX(CCh) mẹ là LX(CCh) 7) cho đến vị trí của 4Đ, là vị trí thay cho vị trí của LX(CCh) con, khi LX(CCh) con này trùng số với LX(CCh) mẹ.
b) Sau đó trình tự này tăng (hiện tượng Phản Bản Hoàn Nguyên ?). Luân Xa 4T xem như một ngọai lệ (tăng rồi lại tăng).
Với các LX (CCh) mẹ Hậu Thiên 4Đ, 3, 2, 1 thì áp dụng quy tắc III liên hợp sau :
QUY TẮC III. Khi xác định cấu trúc toàn đồ các LX(CCh) Hậu Thiên thì ở cấp thứ (không ở cấp chính!) các cặp LX(CCh) con liên hợp Thiên Địa là
| LX(CCH) 7 | LX(CCH) 6 | LX(CCH) 5 | LX(CCH) 4T |
| LX(CCH) 3 | LX(CCH) 1 | LX(CCH) 2 | LX(CCH) 4Đ |
Tréo 1 => 2. Chưa rõ tại sao
teachings direct from " God" and believed himself to be thể Christ. He informed thể Pope of thể time and words teachers to this effect "
Chỉ số của Baha'u'llah là [44]
LINH HỒN
NHÂN CÁCH THỂ TÂM THẦN THỂ ASTRAL THỂ VẬT LÝCung chính 6 Cung chính 6 Cung chính 6 Cung chính 4 Cung chính 7
NHÂN CÁCH THỂ TÂM THẦN THỂ ASTRAL THỂ VẬT LÝ
Cung phụ 6
Theo chúng tôi (cũng theo thông tin Tâm linh) thì Đức Di Lạc chỉ mới phóng thân xuống trần.
* C. Trên hành tinh chúng ta có đến hằng chục hay trăm Cụ Di Lạc giả !
* D. THEO KINH DI LẠC ĐỘ THẾ CHÂN KINH [ 16] (sách kinh dân dã) thì
• Năm ngựa đen (Nhậm Ngọ 002 dề đen (Quý Mùi 2003) sinh ra giặc cỏ,
- Năm khỉ xanh (Giáp Thân 2.004), gà xanh (Ất Dậu 2.005) thiên hạ ong óng,
- Năm chó đỏ (Bính Tuất 2.006), lợn đỏ (Đinh Hợi 2.007) giặc cỏ làm loạn,
- Năm chuột vàng (Mậu Tý 2.008), trâu vàng (Kỷ Sửu 2.009)cùng tranh cùng chọi, giặc lại đấy sinh,
- Năm hổ trắng (Canh Dần 2.010) xuống trời,
- Năm thỏ trắng (Tận Mão 2.011) xuống đời,
- Năm rồng den (Nhâm Thìn 2.012), rắn đen (Quý Tị 2.013), dần dần sáng tỏ, muôn họ tử vong, nhân dân giảm nửa,
- Năm ngựa xanh (Giáp Ngọ 2.014) lên Trời Thánh Nhân ra ngôi, chúa cũ nghìn tuổi ba thanh (?) về ngôi, thu nhật hết Thiên hạ về pháp chính
- Năm dê xanh (Ất Mùi 2.015), khỉ đỏ (Bính Thân 016 gà đỏ (Đinh Dậu 2.017) Thiên hạ động sáu phương chẳng yên, giống thóc mất mùa,.
- Năm chó vàng (Mậu Tuất 2.018) giống ma rút hết,
• Năm chuột trắng (Canh Tý 2.019) lên trời, Thiên hạ thái bình một chút, người già trẻ đều mất, chín gái chung một chồng
- Năm hỗ den (Nhâm Dẫn 2.022) xuống trời xem phương chủ trị,
• Năm rồng xanh (Giáp Thìn 2.024) hiện đời, ngựa đỏ (Bính Ngọ 2, 026) lại, Thiên hạ thái bình...
• Năm ngựa trắng (Canh Ngọ 2.052), dê trắng (Tân Mùi 2.053) ta nên hạ sinh ở "đất hai làng đi lại kia " (?)...
Tất nhiên các tư liệu kia chỉ dùng để tham khảo.
Trong các thông tin về Thiên cơ, có nhiều sự nhầm lẫn về Thời gian, do Thời gian không tồn lại về thực chất !
484
15 - 37A
CHƯƠNG XXXIV
VỀ THIÊN TAI VÀ
CĂN CHỦNG THỨ SÁU ARYENNE TRONG
THIÊN NIÊN KỶ III
Trong chương trước, chúng ta đã nói tới sự Giáng lâm của Đức Phật Di Lạc (hay thường gọi là Đức Christ, Đức Imen Madhi) theo Thông Thiên học :[36], [37], [38], [39], [40], [41], [42], [43], [44],[45], [46], [47] để tạo nên Kỷ Nguyên Di Lạc Thánh Đức.
Trong chương này, chúng ta bàn tới những hiện tượng có liên quan, đó là :
* Sự xuất hiện của Căn Chủng thứ 6 của loài Aryenne. Thông Thiên học : [36], [37], [38], [39], [40], [41], [42], [43], [44],[45], [46], [47] và
* Các thiên tai lớn tầm Toàn cầu với một Nhân loại đang sa vào những sai lầm vật chất nghiêm trong. Các Thiên tai này nhằm tạo điều kiện xây dựng lại bối cảnh Toàn cầu cho thích hợp. Thông Thiên học : [36], [37], [38], [39], [40], [41], [42], [43], [44],[45], [46], [47].
Chúng tôi không thêm gì vào những tài liệu vô cùng quý báu trên, ngoài một số chứng minh bằng toán học Octonion
485

PHƯƠNG ÁN SAI LX 5 LX 6 LX 7 LX4D LX1 LX2 LX3 KẾT QUẢ Đ,S
| k | i | -j S | |
| LUÂN XA 4T 1 1 | ke ke ke |
(j81) (eOj)
e k k e
Phương ÁN ĐÚNG LX 5 LX 6 LX7 LX4D LX 2 LX1 LX3 Kết quả Đ,S k j i 1 k - j Đ k 1 j quy tắc lIt
| LUÂN XA 4T | 1 ke ke ke ke 1 | |
| (j® 1) (e8j) | e |
Cấu trúc các Luân Xa Hậu Thiên sau là dựa vào cấu trúc các Luân Xa Tiên Thiên ở trên theo
PHƯƠNG ÁN ĐÚNG LX 2 LX1 LX4Đ LX7 LX5 LX6 LX4T KẾT QUẢ Đ,S
| LUÂN XA 3 ke ke ke | - ke | ||||||
| (1@ ke) (k® k) | k k | e | - k Đ | ||||
| i k j | i j - / Đ | ||||||
| 1 | k | - k |
Phương ÁN DÚNG LX 1 LX4D LX 7 LX 6 LX5 LX4T LX3 Kết quả Đ,S
| (iø ke) (k®i) k | e | e | k | ||
| k | k |
LUÂN XA 2 1 1
1 j -i
Phương ÁN DÚNG LX4D LX7 LX 6 LX 5 LX4T LX2 LX3 Kết quả Đ.S
| (k® ke) (k®I) k | e | ||||
| j | i | j | -K |
LUÂN XA 1 ke 1 1 ke ke - ke
Phương ÁN DÚNG LX 1 LX 2 LX 3 LX 4T LX5 LX6 LX 7 Kết quả Đ.
| (j® ke) (k®j) | k | e | |
| 1 | k |
LUÂN XA 4Đ ke 1 1
| k | 1 | k - j | ||
| 598 | 490 |
B. Tiệm tiến và Đột biến
Cấu Trúc Chung.
Nói chung, nếu Luân Xa hay Căn Chủng (Loài) mẹ là Thiên thì các Luân Xa con hay Căn Chủng (con) bố trí theo trình tự " hình sin"
DÃY THIÊN - DÃY ĐỊA - DÃY THIÊN (NẾU CÓ).
Nói chung, nếu Luân Xa mẹ Căn Chủng (Loài) mẹ là Địa thì các Luân Xa con hay Căn Chủng (con) bố trí theo trình tự " hình sin"
DÃY DỊA - DÃY THIÊN - DÃY DỊA (NẾU CÓ).
Chèn vào giữa hai phần tử khác tính Thiên - Địa có thể có Biến động lớn, như Thiên tai đối với Căn Chủng !
Cách bố trí này phản ánh quy luật
ÂM CỰC SINH DƯƠNG CÓ THỂ QUA ĐỘT BIẾN LỚN
và ngược lại
DƯƠNG CỰC SINH ÂM CÓ THỂ QUA ĐỘT BIẾN LỚN.
C. Về "Thiên tai" trong Hệ Luân Ha ?
Từ sự đẳng cấu giữa Hệ Luân Xa và Hệ Loài qua Cấu trúc 49 Ngọn Lửa của Mẫu thì
THIÊN TAI trong Cấu trúc Loài - Căn Chủng sẽ phải tương ứng (1 - 1) theo thuật ngữ toán học !) với những gì trong Cấu trúc LUÂN XA ?
Phải chăng đó là những sự Phá hay Luân Xa hay các (Cơ) Thể năng lượng của Nhân thể ?
4
Cấu trúc 49 Ngọn Lửa của Mẫu
VUUU
Hệ 49 Luân Xa - -Đẳng cấu → Hộ 49 Căn Chủng
Thiên Tai
Phá hủy 222
- Đằng cấu →
| Khi có hiện tượng thái quá ! | Khi có hiện tượng sinh học thái quá ! |
492
Đ. Bí ấn kỳ diệu của các
Luân Xa Tiên Thiên 7 và Luân xa Tâm Trần Thế 4Đ
hay Loài Tiên Thiên 7 và Loài Tâm Trần Thế 4Đ
Một bí ẩn cho đến nay cần làm sáng tỏ là vai trò của Luân Xa Thiên 7 hay Loài Thiên 7 và Luân, Xa Tâm Trần Thế 4Đ hay Căn Chủng Tâm Trần Thế 4Đ. Muốn thế ta hãy lập các bảng về cấu trúc các Luân Xa - Loài mẹ và vị trí các Luân Xa con hay Căn Chủng của chúng. Ta có thể lập hai bảng sau, xếp theo Luân Xa con hay xếp theo trình tự từ 1 đến 7.
I. Vị trí các Luân Xa con hay Căn Chủng trong Cấu trúc các
Luân Xa mẹ hay Loài mẹ, xếp theo Luân Xa con hay Căn chủng.
LUÂN XA MẸ, 4D 1 2 3 4T 5 6 7
LOÀI MẸ
7 2 3 7 3 7 7 TT
LX CON 7, CCH 7
6 3 4 6 2 6 TT 1
LX CON 6, CCH 6
5 4 5 5 1 TT
2
IX CON 5, CCH5
LX CON 4T, CCH 4T 4 5 6 7 TT
2 3
LX CON 3, CCH 3 3 7 7 TT 7 2 3 4
2 6 TT 1 5 4 5 5
LX CON 2, CCH 2
1 TT 3 2 6 3 4 6
LX CON 1, CCH1
LX CON 4D,CCH 4Đ TT 1 2 3 4 5 6 7
TT trỏ Trung tâm, còn CCH trỏ Căn chủng
61
HI. Vị trí các luân Xa con hay Căn Chủng
trong Cấu trúc các Luân Xa mẹ hay Loài mẹ, xếp theo trình tự trước sau
| 7 6 5 4T 3 | 4D | ||
| LUÂN XA MẸ | 8 | ||
| LOÀI MẸ | Đạ Đại Đại Đại Đại Đại Đại Đại |
thế hệ thế hệ thế hệ thế hệ thế hệ thế hệ thế hệ thế hệ
6 5 4 3 2 1 Bí ẩn
1T các
VỊ TRÍ THỨ 6 U 4T 5 2 48 1 11
NHẤT
E Y a
VỊ TRÍ THỨ HAI 5 U 4T 3 6 1 4§ 7 2 11 Đầy đủ
L. xa
VỊ TRÍ THỨ BA 4TV 3 1
4Đ 7 6 3 11VỊ TRÍ THỨ TƯ 3 V 1 2 4Đ 7 6 5
Đầy các đủL. xa VỊ TRÍ THỨ NĂM 2 U 2 4Đ 2 5 5 4T 5 11
VỊ TRÍ THỨ SÁU 1 U 4Đ 6 1 6 4T 2 6 11
VỊ TRÍ THỨ BẢY
7 7 3 4T 3 3 7 1TCác Luân Xa con 5, 6, 7, 1, 2, 3 là đối xứng qua đường chéo thứ hai, chỉ chứa L.Xa 4Đ. Luân Xa 4T cũng được xếp song song với đường chéo này.
Hàng thứ nhất và cột thứ nhất là đối xứng với nhau qua đường chéo thứ nhất.
Các Loài 1,2,4T,5,6 sinh ra các Căn chủng con thứ nhất của các đại thế hệ tiếp sau...
Cần nhớ rằng :
VỊ TRÍ 7 LÀ VỊ TRÍ CỦA THIÊN CÒN
VỊ TRÍ 4D LÀ VỊ TRÍ CỦA TÂM HẠ TRẦN THẾ.
Và phải chăng các sơ đồ trên trỏ tính chất "hài hoà, chủ trì, gây men" của các Luân Xa Thiên 7, và Tâm Hạ Trần thế 4Đ trong sự tạo thành các Luân Xa khác nhau hay các Loài khác nhau ?
2. Chứng minh một số điểm về Căn Chủng thứ 6 Loài Argenne CÔNG VIỆC SÁNG TẠO
CỦA ĐỨC PHẬT BÀN CỔ VÀ THÁNH SƯ MORYA
Trước hết, như đã trình bày, đây cũng chính là sự sáng tạo của Thượng Đế (tức là sự Tổng Hợp Sức mạnh toàn bộ trong Vũ trụ) về 7 Loài gốc
LOÀI LOÀI7 LOÀI6 LOÀI 5 LOÀI 4 LOÀI 3 LOÀI 2 LOÀI 1
Aryenne Atlandte Lemu- Con của ?
GỐC
?rienne Mặt Trời Căn và Mặt Chủng
Trăng ? 6 mới ?
| 181 | iø 1 | k ø 1 | 1 | 1 ke | i ® ke | k® ke |
| Chia | Chia | Chia | Chia | Chia | Chia | Chia |
| thành 7 | thành 7 | thành 7 | thành 7 | thành 7 | thành 7 | thành 7 |
j8 ke
Kế theo, đó là Cơ chế 49 Ngọn Lửa vận dụng cho các Loài, tương tự như với Hệ Luân Xa. Với Loài 6, ta có chẳng hạn
LOÀI 6 = { i @ 1}& (e ®i)
hay là
(k 8 1) < (j * 1) x(18 ke) 4k® ke) *(i @ke) * (j ® ke) *(101) CCH5 CCH 4T CCH 3 CCH1 CCH 2 CCH 4D CCH 7
e ø 1 eOj k Øk k®1 k® i k®j e Øk
Cụ thể hơn ta có các sơ đồ sau
LOÀI 6 Ở KỶ Nguyên DƯƠNG MINH 1 = Li ® 1) & {e ®i}
(k ® 1) < (j 8 1) *(1 Ø ke) * (k 8 ke) *(i @ke) *(j 8 ke) * (1 8 1)
CCH 5 CCH ,CCH 3 CCH 1 CCH 2 CH 4D
CCH 7.e ø 1 eOj k® k kø 1 kø i k®j e •k 4T
CCH 5
e @ 1
| CCH 3 k® k | CCH 4T e Oj | CCH 7 e Øk CCH 4D | kOj |
Loài 6 e Di
| CCH 1 k Ø1 | CCH 2 k® i |
Biểu diễn hai cấp I, II của Loài 6
Kỷ Nguyên Dương Minh I :
Phần giữa là Loài 6 ở cấp I cơ sở,
Còn các Căn Chủng xung quanh là thuộc cấp II của Loài 6.
Hàng hai trong mỗi vòng tròn trỏ phần bổ sung Dương Minh nếu cần.
Ta có thể chứng minh một cách dễ dàng rằng :
- Tích của tất cả các thành phần ở hàng thứ nhất - theo trình tự trên- là bằng phần chính (i ® 1) của Loài 6 và
- Tích của tất cả các thành phần ở hàng thứ hai - theo trình tự trên- là bằng phần (e@i) của Loài 6.
LOÀI 5 ARYENNE Ở KỶ NGUYÊN DƯƠNG MINH 1 = (K 8 1) & { E 81)
(j81) < (1@ ke) , *(kØke) > (i ® ke) * (j® ke) *(i©1) 7(181)
CCH 4T CCH 3 , CCH 1 CCH 2 CCH 4D
CCH 6 CCH 7e @j køk k®1 køi koj e D i e@k
| Aryenne Kal- Iranienne Celtique Teutone Sắp ra đời | ? | |
| chính -déenne | theo Cung |
thống Ý chí và
Quyền lực
CCH 41
thứ nhất
e Oj
| CCH 3 thứ hai k Øk | CCH 7 thứ bảy e 8 k |
Loài 5
Aryenne
| CCH 1 thứ ba k ®1 | e Ø1 | CCH 6 → Sẽ thứ sáu xuất hiện | e ø i sau những |
Thiên tai ?
CCH 2 CCH 4D
thứ tử thứ năm
kø i k®j
Biểu diễn hai cấp I, II của Loài 5 Kỷ Nguyên Dương Minh 1 :
Phần giữa là Loài 5 ở cấp I cơ sở,
Còn các Căn Chủng xung quanh là thuộc cấp II của Loài 5. Hàng hai trong mỗi vòng tròn trở phần bổ sung Dương Minh nếu cần
Ta có thể chứng minh một cách dễ dàng rằng :
- Tích của tất cả các thành phần ở hàng thứ nhất - theo trình tự trên- là bằng phần chính (k ® 1} của Loài 5 và
- Tích của tất cả các thành phần ở hàng thứ hai - theo trình tự trên- là bằng phần (e81) của Loài 5.
Về Phương pháp luận
Chúng ta hãy thử một phương pháp luận đặc biệt ứng dụng Đại số Octonion vào cấu trúc các Loài và Căn chủng, cụ thể là các Loài 4 và 5 như sau.
Trong mô hình nói trên thì Loài Aryenne 5 được đặc trưng bởi tích k ® 1.
Căn chủng thứ nhất là j ® 1. Tất nhiên, trong số các quẻ ở hàng thứ nhất của bảng trên thì quẻ j ® 1 này là " gần " quẻ k ® 1 nhất, nên xứng đáng được gọi là Aryennne chính thống. Vậy theo "chu trình " Căn chủng - đi từ trái sạng phải thì Căn chủng thứ sáu sẽ là căn chủng CCH6 - i 0 1. :
Nhưng do Tứ Tượng i trong quẻ i ® 1 sanh ra Đoài- Trạch và Chấn - Lôi nên Căn chủng 6 của Loài Aryenne 5 là liên quan đến các quẻ Trạch Thiên Quải và Lôi Thiên Đại Tráng
Nếu phương pháp và lý luận này là đúng, thì có thể mong đợi rằng hai quẻ Trạch Thiên Quải và Lôi Thiên Đại Tráng này xác định được các đặc tính của Căn chủng thứ sau, của Loài Aryenne 5 !
Ta hãy quay về quá khứ với Loài Atlandte 4T - hay là "Bán" Loài 4T("trước" Loài thứ tư này là Loài Atlandte 4Đ hay là "Bán" Loài 4Đ, mà chúng ta sẽ tìm cách lý giải sau). Căn chủng thứ nhất của "Bán" Loài 4T là Căn chủng k ® 1, Căn chủng thứ hai là Căn chủng i ® 1. Hai Căn chủng này là hướng Thiên, do có nội Quái là Thiên - 1. Căn chủng thứ ba là Căn chủng 1 ®1. Tuy hướng Thiên nhưng ở đây Dương cực sinh Âm, xuất hiện - Tà Thuật và xung đột nội bộ, kéo theo Đại Thiên Tai 3.
Về sau các Căn chỉng thứ 4, 5,6 và 7 với Nội Quái Khôn ke, đều hướng Địa, tức là sa lầy vào...vật chất... Và theo các Tôn Giáo, Thiên Tai Đại Hồng Thủy 4 đã ào ào đến, nhấn chìm Lục Địa Poséidonis xuống đáy biển !
Quay trở lại Loài thứ 5 của chúng ta, chúng ta thấy rằng các Căn chủng 2,3, 4, 5 đã qua
10 ke, kØke, i Øke,j ø ke
với Nội Quái Khôn, cũng đều hướng.Địa như thế, và riêng với j ® ke, ta đã có một Nhân loại đang sa lầy sâu trong vật chất, tự phả hủy môi trường, tự phá hủy cơ thể, Và hại nhau, mất dần Nhân tính tức cái Tâm, và sẽ hứng chịu một Thiên tai nào đó. Và điều kỳ diệu là cái kết thúc của Căn chủng thứ 5 lại rơi đúng vào bản lề của hai Thế Kỷ 20 và 21, cũng như bản lề của hai Thiên Niên Kỷ II hướng Địa và Thiên Niên Kỷ III- hướng Thiên !
Và một điều kỳ diệu khác là hầu hết các Tôn giáo đều tiên tri Đại Thiên Tai trong những năm bản lề này ! Họ đúng hay sai ? Và trận động đất khủng khiếp cấp 7, 4 R. ngày 17 - 8 - 1999 (tức là ngày 7 - 7 Kỷ Mão) ở Thổ Nhĩ Kỳ với gần 18.000 người chết và gần 40.000 người bị thương liệu đã nói lên điều gì ?.
606

VỀ BỐN SỰ KIỆN CỰC KỲ QUAN TRỌNG ĐANG VÀ SẮP XUẤT HIỆN
• A. Sự chuyển tính chất Địa Nhân hợp nhất của Thiên Niên kỷ II sang tính chất Thiên Nhân hợp nhất của Thiên Niên kỷ II.
B. Sự xuất hiện các Thiên tai cuối Thiên Niên kỷ II, để chuyển hoá nhân loại.
C. Sự xuất hiện Chi Chủng 6 của Loài Aryenne, văn minh hơn, hướng Thiên và hướng Thiện.
D. Sự Giáng Lâm của Đức Phật Di Lạc, đức Phật sẽ mang Bác ái Minh triết đến cho Nhân loại tiến bộ.
Liệu giữa bốn sự kiện đó có những mối quan hệ logic nào không ?
Có những khả năng logic sau :
A→B độc lập với C <> D,

Bài loán vừa cực kỳ Vĩ đại
vừa hết sức Khoa học và lý thú ?
500
500
Kết luận về Duy Lý X Minh Triết
Để kết luận, cần nhất trí rằng nếu Vũ Trụ là một hệ thống Sinh học, thì nó cần phải có hai phần không thể thiếu được như sau :
- PHẦN CỨNG,
- PHẦN MỀM.
* Phần cứng làm nòng cốt mang TÍNH CƠ GIỚI,
* Còn phầm mềm mang Tính LINH HOẠT.
Điều này rất rõ trong cấu tạo của giới Sinh học. Đó là XƯƠNG VÀ THỊT.
Trong công trình này, hai phần đó là :
- - Phần Phân cứng mêm : : Vật hin Y Dịch : học, với với lính lính Minh Duy Triết của của của nó.
Đại diện cho phần cứng Duy lý là Khoa học Tây Phương, mà Vật lý học là biểu tượng, Đại diện cho phần mềm Minh triết là Khoa học Đông Phương, mà Kinh Dịch - Nhân Văn học là biểu tượng.
Như thế
Ý ĐỒ THỐNG NHẤT ĐÔNG TÂY CỦA NHÀ PHẬT CHÍNH LÀ :
1. Không phái hoại t của mộc họn hai khía nhoa học bên, à lim cách gộp cả hai phía vào trong một số d chung
2. ĐÓ LÀ SỰ THỐNG NHẤT GIỮA CUNG THỨ HAI BÁC ÁI - MINH TRIẾT VỚI CUNG THỨ BA LÀ TRÍ TUỆ TÍCH CỤC (TRONG ĐÓ CÓ CÁC KHOA HỌC CỤ THỂ).
Sự Thống nhất này cũng tương tự như việc phải gộp cả xương và thịt vào trong cùng một hệ thống sinh học, nhưng cả xương cả thịt cần phải dựa vào một cấu tạo gốc chung.
Trong công trình này, gốc chung đó chính là
CẤU TRÚC ĐẠI SỐ OCTONION
501
Thành thử trước hết ta kết luận :
Công trình này trước hết là
Hướng theo được Con Đường của Phật :
I. Trên cơ sở Cấu trúc gốc Octonion
Công trình này tạo nên được một Lý luận có Chứng minh về sự
THỐNG NHẤT TƯ TƯỞNG DUY LÝ - MINH TRIẾT ĐÔNG TÂY TRONG THIÊN NIÊN KỶ III.
II. Tiếp theo, cũng trên cơ sở Cấu trúc Octonion
Công trình này tìm cách vận dụng Cơ chế 7 x 7 = 49 Ngọn Lửa của Mẫu vào Tuyến đường
TIẾN HÓA CÁC CĂN CHỦNG DO PHẬT SÁNG TẠO RA, nói riêng là vào
CẤU TRÚC CỦA THỰC THỂ CĂN CHỦNG 6 CỦA LOÀI ARYENNE 5 RA ĐỜI.
Bài loán Lâm Mềm cấu trúc gốc Oconion không gì khác là vận dụng Tập Mờ hay một phương hướng loán học nào đó siêu việt hơn (xem tập VI)
502